CHỨC NĂNG LẬP KẾ HOẠCH NỘI DUNG 1 LẬP KẾ HOẠCH – CN ĐẦU TIÊN CỦA DN 2 LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC 3 LẬP KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP 4 ÔN TẬP 5 THẢO LUẬN 3.1. LẬP KẾ HOẠCH CN ĐẦU TIÊN Khái niệm kế hoạch - Kế hoạch là một tài liệu mô tả về tổ chức các hoạt động; các công việc dự định thực hiện, vạch ra các mục tiêu/ cách thức đạt đƣợc các mục tiêu đó trong một khoảng thời gian nhất định. 3.1. LẬP KẾ HOẠCH CN ĐẦU TIÊN Khái niệm lập kế hoạch - Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phƣơng thức để đạt đƣợc các mục tiêu đó trong một khoảng thời gian nhất định Thành phần cơ bản - Các mục tiêu: goal/objective - Phƣơng hƣớng hành động (Các biện pháp) - line/course of action - Các nguồn tài nguyên - Resources - Việc thực hiện - Implementation 1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI Vai trò của lập kế hoạch Mang lại cho tổ chức những lợi ích sau: - Tƣ duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống. - Phối hợp mọi nỗ lực của tổ chức hiệu quả hơn. - Tập trung vào mục tiêu và chính sách của DN. - Nắm vững các nhiệm vụ cơ bản của tổ chức trong quan hệ hợp tác và phối hợp với các nhà quản trị viên khác trong tổ chức. 1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI Vai trò: Mang lại cho tổ chức những lợi ích sau: - Sẵn sàng ứng phó và đối phó với những thay đổi của môi trƣờng bên ngoài. - Phát triển hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra nhằm làm cho các hoạt động đó đúng mục tiêu. Hệ thống kế hoạch của tổ chức Theo cấp kế hoạch Tiêu chí Kế hoạch chiến lược Kế hoạch tác nghiệp Thời gian 2-3 năm or 10 năm < 1 năm Phạm vi Mảng hoạt động lớn, tƣơng lai toàn bộ tổ chức Hạn hẹp, mảng hoạt động nào đó Mức độ cụ thể Cô đọng, tổng thể (định tính) Cụ thể, chi tiết (định lƣợng)
Trang 1CHƯƠNG 3
CHỨC NĂNG LẬP KẾ HOẠCH
Trang 33.1 LẬP KẾ HOẠCH CN ĐẦU TIÊN
Khái niệm kế hoạch
- Kế hoạch là một tài liệu mô tả về tổ chức các hoạt động; các công việc dự định thực hiện, vạch ra các mục tiêu/ cách thức đạt đƣợc các mục tiêu đó trong một khoảng thời gian nhất định.
Trang 43.1 LẬP KẾ HOẠCH CN ĐẦU TIÊN
Khái niệm lập kế hoạch
- Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức để đạt được các mục tiêu đó trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 5Thành phần cơ bản
- Các mục tiêu: goal/objective
Phương hướng hành động (Các biện pháp)
-line/course of action
- Các nguồn tài nguyên - Resources
- Việc thực hiện - Implementation
Trang 61 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
Vai trò của lập kế hoạch
Mang lại cho tổ chức những lợi ích sau:
- Tƣ duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống
- Phối hợp mọi nỗ lực của tổ chức hiệu quả hơn
- Tập trung vào mục tiêu và chính sách của DN
- Nắm vững các nhiệm vụ cơ bản của tổ chức trongquan hệ hợp tác và phối hợp với các nhà quản trịviên khác trong tổ chức
Trang 71 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
Vai trò:
Mang lại cho tổ chức những lợi ích sau:
- Sẵn sàng ứng phó và đối phó với những thay đổicủa môi trường bên ngoài
- Phát triển hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra nhằmlàm cho các hoạt động đó đúng mục tiêu
Trang 9Đƣợc định ra bởi: hội đồng quản
trị hay hội đồng giám đốc, và
những nhà quản trị cấp cao
Đƣợc định ra bởi: những nhà
quản trị cấp trung và cấp cơ sở
Trang 10Ví dụ:
Sứ mệnh:
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh
có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và trên đại học với chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản lý nhằm phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội ở vùng núi và trung du Bắc bộ, trong bối cảnh hội nhập toàn cầu.
Trang 11 Vào năm 2025, Trường sẽ trở thành một trung tâm đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học-công nghệ, hợp tác quốc
tế trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý và kinh doanh có uy tín cao, nhiều mặt ngang tầm với các trường đại học tiên tiến trong cả nước và trong khu vực ASEAN
Trang 12Hệ thống kế hoạch của tổ chức
Theo hình thức thể hiện
- Chiến lược là các chương trình hành động tổngquát và triển khai các nguồn lực chủ yếu để đạtđược mục tiêu
- Các chính sách là những văn bản phản ánh nhữngbiện pháp tổng thể mà tổ chức sử dụng để tácđộng đến mọi bộ phận, mọi yếu tố có liên quanđến tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu mà tổchức đã đề ra
Trang 13Yêu cầu khi lập chính sách
Tính hướng đích và tính thống nhất của các chính sách
Cần phải có quá trình kiểm nghiệm để điều chỉnh hoặc thay đổi cho phù hợp
Trang 14Hệ thống kế hoạch của tổ chức
- Các thủ tục là các kế hoạch thiết lập một phương
án, là sự hướng dẫn hành động chỉ ra một cách chitiết, biện pháp chính xác
- Các quy tắc giải thích rõ ràng những hành động
nào có thể làm, hành động nào không được làm
Trang 15Hệ thống kế hoạch của tổ chức
- Chương trình là một tổ hợp các mục tiêu, các
chính sách, các thủ tục, các quy tắc, các nhiệm vụđược giao, các bước phải tiến hành, các nguồn lực
có thể huy động và các yếu tố khác
- Ngân quỹ: Là một bản tường trình các kết quả
mong muốn được biểu thị bằng những con số
Trang 16Hệ thống kế hoạch của tổ chức
Theo thời gian thực hiện kế hoạch
- Kế hoạch dài hạn, có tầm thời gian từ 5 năm trở lên
- Kế hoạch trung hạn có khoảng thời gian từ 1-5 năm
- Kế hoạch ngắn hạn, có thời gian dưới 1 năm
Trang 17Các bước lập kế hoạch
Bước 1, Nghiên cứu và dự báo
- Nghiên cứu điểm mạnh, điểm yếu
- Dự đoán cơ hội, thách thức
- Những yếu tố không chắc chắn
Trang 18Các bước lập kế hoạch
Bước 2, Thiết lập các mục tiêu:
- Phải xác định rõ cả về thời gian thực hiện, lượnghóa được đến mức cao nhất có thể
- Xác định mục tiêu chung cho toàn tổ chức, cácmục tiêu cụ thể cho từng bộ phận, từng phân hệcủa tổ chức; từ cấp cao nhất cho đến cấp thấp nhất
- Rõ ràng, có thể đo lường được và có tính khả thi
Trang 19Các bước lập kế hoạch
Bước 3 - Phát triển các tiền đề:
- Tiền đề là những giả thiết cho việc thực hiện kếhoạch, những dự báo, những chính sách cơ bản cóthể áp dụng
Bước 4 - Xây dựng các phương án:
- Tìm ra và nghiên cứu các phương án hành động
để lựa chọn
Trang 20Các bước lập kế hoạch
Bước 5 - Đánh giá các phương án: Đánh giá cácphương án theo những tiêu chuẩn phù hợp vớinhững mục tiêu và trung thành cao nhất vớinhững tiền đề đã xác định
Bước 6 - Lựa chọn phương án và ra quyết định:
Trang 21Các bước lập kế hoạch
Bước 7 - Lập kế hoạch phụ trợ: là những kếhoạch phục vụ cho việc triển khai thực hiện kếhoạch chính
Bước 8 - Lượng hóa kế hoạch bằng ngân quỹ:
Trang 223.2 LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
Khái niệm lập kế hoạch chiến lược
- Lập kế hoạch chiến lược là quá trình xây dựngcác mục tiêu tổng thể, dài hạn, đồng thời chỉ ramột đường lối chung, đường lối tổng quát đểhướng tới mục tiêu của tổ chức
Trang 233.2 LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
Trang 243.2 LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
Các cấp chiến lược
quan tâm và hoạt động trong phạm vi một ngành
- Các câu hỏi:
+ Lĩnh vực hoạt động của tổ chức có vị trí như thếnào trong môi trường hoạt động của nó?
+ Nên đưa ra những sản phẩm, dịch vụ gì? Cầnhướng vào phục vụ ai?
Trang 253.2 LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
Các cấp chiến lược
- Các câu hỏi:
+ Nguồn lực đƣợc phân bổ cho ngành đó ra sao?
- Đơn vị ngành chiến lƣợc (SBU – Strategic BranchUnit)
Trang 263.2 LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
Các cấp chiến lược
lƣợc cấp ngành và liên quan tới quản trị các hoạtđộng chức năng
- Hỗ trợ cho chiến lƣợc cấp tổ chức và để tạo ramột lƣợc đồ, cách thức quản trị nhằm đạt đƣợccác mục tiêu đặt ra đối với lĩnh vực chức năng đó
Trang 27Các cấp độ kế hoạch chiến lược
và tác nghiệp
27
Chiến lƣợc
cấp tổ chức
Chiến lƣợc Cấp
ngành
Chiến lƣợc
cấp chức năng Các kế hoạchtác nghiệp
Trang 28Quá trình lập kế hoạch chiến lược
Chiến lược cấp tổ chức
Mô hình 5 lực lượng của M Porter
Mối đe dọa từ các đối thủ mới
Khả năng thương
lượng của các nhà
cung cấp
Khả năng thương lượng của khách
hàng
Mối đe dọa từ những sản phẩm, dịch vụ thay thế
Cạnh tranh giữa các đối thủ trong
ngành
Trang 29Mô hình 5 lực lượng của M Porter
Đưa ra năm 1979 về chiến lược cấp tổ chức
Xem xét khả năng cạnh tranh trong môitrường hoạt động của một tổ cức được xácđịnh bởi các nguồn lực kỹ thuật và kinh tế và
5 lực lượng môi trường
Phân tích các lực lượng này, đưa ra chươngtrình gây ảnh hưởng, tìm khu vực đặc biệthấp dẫn cho tổ chức
29
Trang 30Mối đe dọa từ các đối thủ mới
Nguy cơ có nhiều hay ít đối thủ cạnh tranh mớituỳ thuộc vào:
+ Sức hấp dẫn của lĩnh vực kinh doanh;
+ Phản ứng của các doanh nghiệp hiện hữu;
+ Các rào cản sự chuyển dịch (nhƣ vốn, nguồn cungcấp nhiên liệu, quyền sở hữu công nghệ, phí tổnđảm bảo du nhập cơ sở hoặc sản phẩm)
Trang 31Các nhà cung cấp
Có khả năng đe dọa rất lớn tới tổ chức nếu:
+ Khi sản phẩm thay thế không có sẵn;
+ Người mua chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong sản lượng của nhà cung cấp;
+ SP của nhà cung cấp là yếu tố đầu vào quan trọng đối với hoạt động của tổ chức (VD: Intel)
+ Sản phẩm có tính khác biệt và được đánh giá cao
+ Phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung cấp (VD: Hãng máy tính IBM)
+ Khi các nhà cung ứng đe dọa hội nhập về phía trước
Trang 32Các khách hàng
Áp lực từ phía người mua xuất phát từ các điềukiện sau:
+ Khi số lượng người mua là nhỏ;
+ Chiếm tỉ trọng lớn trong sản lượng của người bán;
+ Các sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm
cơ bản
+ Khách hàng đe dọa hội nhập về phía sau;
+ Chi phí chuyển đổi sản phẩm của khách hàng lớn
+ Khi người mua có đầy đủ thông tin
Trang 33Tính khốc liệt trong cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành
Cường độ của nó phụ thuộc nhiều biến số
+ Số lượng đối thủ và thị phần từng đối thủ đangchiếm hữu
+ Tỷ lệ tăng trưởng trong từng lĩnh vực
+ Mức độ khác biệt giữa các sản phẩm
+ Các chiến lược được vận dụng trong lĩnh vực kinhdoanh
+ Tính năng động, tính hiệu quả của các doanhnghiệp
Trang 34Mối đe dọa từ những sản phẩm dịch vụ thay thế
có thể là một áp lực đáng kể trong cạnh tranh
Ngành nào có lợi nhuận cao thì mức độ hấp dẫncủa ngành càng cao Áp lực từ sản phẩm thay thếcao
Ngành nào có nhiều sản phẩm thay thế, đặc biệtsản phẩm thay thế lại rẻ thì áp lực từ sản phẩmthay thế cao
Trang 35Mô hình ma trận Portfolio của nhóm
tư vấn Boston (ma trận BCG)
Do nhóm tƣ vấn Boston xây dựng ở đầu thập niên
70 của thế kỷ 20
Đƣa ra lời khuyên giúp các nhà hoạch định sửdụng tốt nhất nguồn lực tài chính
35
Trang 36Mô hình ma trận Portfolio của nhóm
tư vấn Boston (ma trận BCG)
Trang 37Mô hình ma trận Portfolio của nhóm
tư vấn Boston (ma trận BCG)
1) Ngành nghi vấn: với thị phần tương đối nhỏ và
tốc độ tăng trưởng thị trường cao có thể là lĩnhvực rủi ro và mạo hiểm Ngành cần nhiều vốnđầu tư, cần theo dõi tiềm năng, cơ hội để khaithác hiệu quả trong tương lai
Trang 38Mô hình ma trận Portfolio của nhóm
tư vấn Boston (ma trận BCG)
2) Ngành ngôi sao (stars): hẳn là ngành có mức lợi
nhuận cao Tuy nhiên đầu tư tiếp tục vào ngànhnày để duy trì mức tăng trưởng thị trường cao cóthể tốn kém hơn so với trước đó
Trang 39Mô hình ma trận Portfolio của nhóm
tư vấn Boston (ma trận BCG)
3) Ngành con bò sữa: với mức thị phần cao và tốc
độ tăng trưởng thị trường thấp cũng là ngànhmang lại nhiều lợi nhuận Tuy nhiên không đòihỏi phải đầu tư lớn để duy trì vị trí trên thị trường
Trang 40Mô hình ma trận Portfolio của nhóm
tư vấn Boston (ma trận BCG)
4) Ngành bỏ đi (dogs): là ngành có thị phần kém cỏi
và mức tăng trưởng thị trường thấp cần được cânnhắc để tiếp thêm sức sống cho nó hoặc dần dầnloại bỏ để thay thế bằng ngành khác
Trang 41Mô hình ma trận Portfolio của nhóm
tư vấn Boston (ma trận BCG)
41
Trang 42Một số loại chiến lược cơ bản
Các chiến lược phân đoạn
Đoạn chiến lƣợc Đoạn chiến lƣợc Đoạn chiến lƣợc Giai đoạn 2: Tổ chức lại các nhóm
Đoạn chiến lƣợc Đoạn chiến lƣợc Đoạn chiến lƣợc Giai đoạn 1: Phân chia Tổ chức
Trang 43Một số loại chiến lược cơ bản
Các chiến lược tiếp quản và sáp nhập
- Sáp nhập chiến lược mang lại những giá trị: nhưlàm tăng kinh tế quy mô, tăng sức mạnh thịtrường, giảm được những rủi ro, giảm sức ép nợ
- Tiếp quản chiến lược mang lại những giá trị như:cải thiện hoạt động quản trị, nâng cao sức mạnhtài chính
Trang 44Một số loại chiến lược cơ bản
Các chiến lược liên minh
- Liên doanh, liên kết, hợp tác
Trang 453.2 LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
a Các mô hình phân tích
1. Mô hình phân tích SWOT là mô hình kết hợp
phân tích bên trong và bên ngoài tổ chức nhằmtìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, những cơhội, những thách thức hay đe dọa
45
Trang 46(2) WO (Weaks - Opportunities):các chiến lược dựatrên khả năng vượt qua các yếu điểm của công ty
để tận dụng cơ hội thị trường
46
Trang 47Chiến lược cấp ngành
(3) ST (Strengths - Threats): các chiến lược dựatrên ưu thế của của công ty để tránh các nguy cơcủa thị trường
(4) WT (Weaks - Threats): các chiến lược dựatrên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa cácyếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ của thịtrường
47
Trang 48Mô hình SWOT
Các yếu tố môi trường
Các yếu tố nội bộ
Cơ hội (O)
1 Mức thuế ưu đãi của EU
2 Chuyển giao công nghệ
3 Thu nhập dân cư tăng
4 Xu hướng EU chuyển GC may sang nước khác
1 Tài chính tương đối tốt
2 Nguồn lao động dồi dào,
giá nhân công thấp
3 Giá cả cạnh tranh
- Thâm nhập sau hơn vào thị trường hiện tại (S1O1)
- Mở rộng thị trường bằng sản phẩm có chất lượng ngày càng cao (S3 O2)
3 Ít kinh nghiệm thiết kế
4 Tiêu thụ gián tiếp
Đưa ra chiến lược nhằm kết hợp việc hạn chế điểm yếu và tận dụng cơ hội.
- Thâm nhập thị trường cao cấp (W1O2)
Đưa ra chiến lược nhằm kết hợp việc đẩy lùi nguy cơ và hạn chế điểm yếu của tổ chức.
- Tìm kiếm thị trường mới cho sản phẩm hiện tại (W3T1)
48
Trang 49Phân tích thị trường hàng không
49
Trang 50Mô hình chuỗi giá trị
M Porter đƣa ra năm 1985 trong cuốnCompetitive Advantage: Creating and SustainingSuperior Performance
Các hoạt động của tổ chức đƣợc chia thành nhómhoạt động có thể tạo ra giá trị cho khách hàng
50
Trang 51Mô hình chuỗi giá trị
51
Các hoạt động hỗ trợ:
Xây dựng cơ sở hạ tầng Quản trị nguồn nhân lực Phát triển công nghệ Cung ứng sản phẩm, dịch vụ
Các hoạt động chính
Hậu cần
hướng vào Sản xuất Hậu cần hướng ra Marketing và bán hàng Dịch vụ sau bán hàng
Sơ đồ: Chuỗi giá trị của một hãng sản xuất
Trang 52Mô hình chuỗi giá trị
Hoạt động hậu cần hướng vào: đó là những hoạt
động tiếp nhận, tồn trữ và quản lý các đầu vào
Sản xuất: bao gồm tất cả những hoạt động nhằm
chuyển các yếu tố đầu vào thành các sản phẩmđầu ra của tổ chức
52
Trang 53Mô hình chuỗi giá trị
Các hoạt động hậu cần hướng ra (hoạt động đầu ra): khi các sản phẩm dịch vụ đƣợc tạo ra, chúng
Trang 54Mô hình chuỗi giá trị
Dịch vụ sau bán hàng: là những hoạt động nhằm
giúp cho khách hàng tiêu dùng hay sử dụng thuậnlợi các sản phẩm dịch vụ của tổ chức
54
Trang 55Các chiến lược cơ bản
Chiến lƣợc dẫn đầu về giá
– Đƣa ra mức giá thập nhất trong ngành – Tập trung hạ thấp chi phí sản xuất
– Tính kinh tế theo quy mô
55
Trang 56Các chiến lược cơ bản
Chiến lƣợc đi đầu về chất lƣợng
– Chất lƣợng sản phẩm dịch vụ cao hơn so với đối thủ canh tranh
– Sử dụng những công nghệ tiên tiến hoặc công nghệ hàng đầu
56
Trang 57Các chiến lược cơ bản
Chiến lƣợc dẫn đầu về sự khác biệt
– Tính năng mới lạ của sản phẩm đã thông dụng hoặc các sản phẩm độc đáo mới
– Phát huy tính tìm tòi, sáng tạo, đi đầu về công nghệ sử dụng
57
Trang 58Các chiến lược cơ bản
Chiến lược tiêu điểm
– Hướng vào một mảng hoạt động nhỏ – Khai thác lợi thế cạnh tranh của tổ chức triệt để
58
Trang 593.3 Lập kế hoạch tác nghiệp
Khái niệm
– Quản trị tác nghiệp bao gồm một chuỗi các hoạt động quản trị liên quan đến lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các hoạt động như lập
kế hoạch sản xuất, tổ chức khai thác các nguồn lực, chỉ dẫn hoạt động nhân sự và bảo đảm các
hệ thống của tổ chức hoạt động bình thường
59
Trang 60Vai trò của quản trị tác nghiệp
Tăng năng suất lao động thông qua cải tiến cách thức làm việc VD: áp dụng các kỹ thuật quản trị mới
Đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
60
Trang 61Nội dung của quản trị tác nghiệp
Quản trị các nguồn lực
– Quản trị công nghệ liên quan đến máy móc thiết
bị, như là lắp đặt, vận hành, bảo quản và thay thế các trang thiết bị
– Quản trị vật liệu liên quan mua, kiểm tra và phân phối nguyên vật liệu cho các khâu của quá trình hoạt động
– Quản trị tài chính liên quan đến việc lập và quyết toán các ngân quỹ dùng trong quá trình hoạt động.
61
Trang 62Nội dung của quản trị tác nghiệp
Quản trị chất lượng
– Giải pháp nâng cao chất lượng như “quản trị chất lượng đồng bộ”, quy trình ISO, quy trình thực hành sản xuất tốt (good manufacturing practices - GMP
62
Trang 63Nội dung của quản trị tác nghiệp
Lập kế hoạch và kiểm tra công việc
– Các công cụ thường được sử dụng bao gồm: sơ
đồ triển khai (flow chart), biểu đồ Gantt, sơ đồ PERT
63
Trang 64Nội dung của quản trị tác nghiệp
Thiết kế và phát triển các hoạt động
– Thiết kế các hoạt động (sản phẩm, dịch vụ) cũng như xác định phương thức, quy trình thực hiện (sản xuất) và cách thức cung cấp những sản phẩm dịch vụ
64
Trang 65Lập kế hoạch tác nghiệp
Thiết lập hoạt động cho tổ chức
Nhà quản trị có thể huy động, phối hợp cácnguồn lực của tổ chức, kết hợp sự nỗ lựccủa các bộ phận, các cá nhân
Có thể mang tính chiến lược, dài hạn, cũng
có thể mang tính chiến thuật, ngắn hạn
65