1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO KHẢO SÁT BẾN ĐÒ RẠCH RỪNG

14 628 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác khảo sát địa hình được tiến hành nhằm kiểm tra độ sâu khu nước trước bến đò Rạch Rừng đảm bảo cho tàu chở khách đi lại an toàn và thuận tiện phục cho việc quy hoạch xây dựng phát triển cảng (Theo yêu cầu của chủ đầu tư). Đo thủy chuẩn lập trạm đo mực nước.Khảo sát độ sâu vùng nước của bến đò Rạch Rừng.Lập bình đồ độ sâu vùng nước trước bến đò tỷ lệ 1500.Lập báo cáo kết quả khảo sát thủy đac

Trang 1

MỤC LỤC

I.C S PHÁP LÝ VÀ TIÊU CHU N ÁP D NGƠ Ở Ẩ Ụ 2

I.C S PHÁP LÝ VÀ TIÊU CHU N ÁP D NGƠ Ở Ẩ Ụ 2

II.NHI M V KH O SÁTỆ Ụ Ả 4

II.NHI M V KH O SÁTỆ Ụ Ả 4

III.PH M VI KH O SÁTẠ Ả 4

III.PH M VI KH O SÁTẠ Ả 4

Hình nh khu v c kh o sátả ự ả 6

6

IV.H T A Ệ Ọ ĐỘ VÀ CAO ĐỘ ÁP D NGỤ 6

IV.H T A Ệ Ọ ĐỘ VÀ CAO ĐỘ ÁP D NGỤ 6

V.N I DUNG CÔNG TÁC VÀ KH O SÁT Ã TH C HI NỘ Ả Đ Ự Ệ 7

V.N I DUNG CÔNG TÁC VÀ KH O SÁT Ã TH C HI NỘ Ả Đ Ự Ệ 7

V.1.KH I LỐ ƯỢNG Ã KH O SÁTĐ Ả 7

V.1.KH I LỐ ƯỢNG Ã KH O SÁTĐ Ả 7

V.2.NHÂN L C VÀ THI T BỰ Ế Ị 7

V.2.NHÂN L C VÀ THI T BỰ Ế Ị 7

VI.CÔNG TÁC KH O SÁT VÀ X LÝ S LI U THÀNH L P BÌNH Ả Ử Ố Ệ Ậ ĐỒ 8

VI.CÔNG TÁC KH O SÁT VÀ X LÝ S LI U THÀNH L P BÌNH Ả Ử Ố Ệ Ậ ĐỒ 8

VI.1.PHƯƠNG PHÁP O V BÌNH Đ Ẽ ĐỒ ƯỚ D I NƯỚ 8C VI.1.PHƯƠNG PHÁP O V BÌNH Đ Ẽ ĐỒ ƯỚ D I NƯỚ 8C 1.Ki m tra v ki m nghi m máyể à ể ệ 9

1.Ki m tra v ki m nghi m máyể à ể ệ 9

2.Tr m nghi m tri uạ ệ ề 9

2.Tr m nghi m tri uạ ệ ề 9

3.Thi t k ế ế đường ođ 9

3.Thi t k ế ế đường ođ 9

VI.2.CÔNG TÁC O TH C AĐ Ự ĐỊ 10

VI.2.CÔNG TÁC O TH C AĐ Ự ĐỊ 10

1.Phương ti n ph c v oệ ụ ụ đ 10

1.Phương ti n ph c v oệ ụ ụ đ 10

Trang 2

2 o cao Đ độ ự m c nướ 10c

2 o cao Đ độ ự m c nướ 10c

3.X lý s li uử ố ệ 12

3.X lý s li uử ố ệ 12

4.An to n lao à độ 14ng 4.An to n lao à độ 14ng VII.TI N Ế ĐỘ TH C HI NỰ Ệ 14

VII.TI N Ế ĐỘ TH C HI NỰ Ệ 14

VIII.S N PH M H S GIAO N PẢ Ẩ Ồ Ơ Ộ 14

VIII.S N PH M H S GIAO N PẢ Ẩ Ồ Ơ Ộ 14

IX.K T LU NẾ Ậ 14

IX.K T LU NẾ Ậ 14

CÔNG TY TNHH TVXDCT GTĐT QUANG MINH -OOO

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc -OOO

Số : 10.07.1/BCKS/QMC – 2015 Tp.hcm, ngày 07 tháng 10 năm 2015

RỪNG

I.CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính về việc hướng dẫn áp dụng hệ qui chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 ban hành ngày 20 tháng 6 năm 2001

Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 hướng dẫn kiểm tra, thẩm

Trang 3

định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ - do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành; Công văn số 1034/ĐĐBĐ-CNTĐ ngày 4 tháng 10 năm 2007 của Cục Đo đạc và bản đồ hướng dẫn chi tiết một số điều của Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm

2007 về kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ

Quy chuẩn Quốc gia về Xây dựng lưới cao độ - QCVN11:2008/BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, ban hành theo Quyết định số 11/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008 Bộ Tài nguyên và Môi trường

Quy chuẩn Quốc gia về Xây dựng lưới tọa độ - QCVN11:2008/BTNMT, Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2009/TT-BTNMT, ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

TCVN 9401:2012 “Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình – yêu cầu chung”

Qui phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500;1/1000; 1/2000;1/5000 (phần ngoài trời) 96 TCN 43-90 do Cục đo đạc và bản đồ Nhà nước xuất bản ngày 9 tháng 8 năm 1990

Ký hiệu qui ước đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500 - 1:5000 do Tổng cục Địa Chính ban hành kèm theo quyết định số 1125/ĐĐBĐ ngày 19/11/1994

Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình: TCXDVN 364:2006

Tiêu chuẩn về khảo sát cho xây dựng TCVN 4419-87

Tiêu chuẩn về “Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung” TCXDVN 309:2004

Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường

Tài liệu tham khảo: Engineering and Design, Topographic & Hydrographic Suvey (U.S Army Corp Of Engineers, 1 January 2002)

Trang 4

Tài liệu Tham khảo : Tài liệu quy chuẩn S44 – của Tổ chức Thủy đạc Quốc tế IHO Standarrdas forr Hydrographic Surveys) về công tác khảo sát thủy đạc

II.NHIỆM VỤ KHẢO SÁT

Công tác khảo sát địa hình được tiến hành nhằm kiểm tra độ sâu khu nước trước bến đò Rạch Rừng đảm bảo cho tàu chở khách đi lại an toàn và thuận tiện phục cho việc quy hoạch xây dựng phát triển cảng (Theo yêu cầu của chủ đầu tư)

Đo thủy chuẩn lập trạm đo mực nước

Khảo sát độ sâu vùng nước của bến đò Rạch Rừng

Lập bình đồ độ sâu vùng nước trước bến đò tỷ lệ 1/500

Lập báo cáo kết quả khảo sát thủy đac

III.PHẠM VI KHẢO SÁT

Theo yêu cầu của của chủ đầu tư; Phạm vi khảo sát là khu nước nằm trước khu vực bến

đò nằm trên sông Vàm Cỏ Đông; Một bên là xa An Ninh Tây, huyện Đức Hòa và một bên bến

đò thuộc xã Mỹ Thạnh Bắc, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An có diện tích ≈ 2.4 ha; được giới hạn bởi các điểm có tọa độ như sau

II 1209616.32 560023.90 III 1209429.52 560061.44

Ghi chú : Hệ tọa độ VN2000, múi chiếu 30, kinh tuyến trục 105045’

Trang 5

S

Ð

i C

?ng B

? K é

Ð

i C

? Ð

?

c H

?

T IM

LU N

Phạm vi khu vực đo thể hiện hình vẽ dưới đây

Trang 6

Hình ảnh khu vực khảo sát

IV.HỆ TỌA ĐỘ VÀ CAO ĐỘ ÁP DỤNG

Tài liệu trắc địa cơ sở bao gồm các điểm Tọa độ, độ cao trên phần đất liền, điểm gốc tọa

độ được lấy tại mốc

+ Hệ tọa độ VN-2000, Ellipsoid WGS 84, Bán kính trục lớn 6.378.137 m; Độ dẹt 1/298.25722, Lưới chiếu UTM

+ Múi chiếu 30, Kinh tuyến trung ương 107°45’ (Khu vực Đồng Nai ) Tỷ lệ chiếu cạnh 0.9999, Số gia theo trục đứng 0 m, Số gia theo trục ngang 500.000 m

+ Hệ cao độ: Hệ cao độ số 0 Hòn Dấu

Trang 7

V.NỘI DUNG CÔNG TÁC VÀ KHẢO SÁT ĐÃ THỰC HIỆN

+ Đo vẽ bình đồ dưới nước và địa hình trên bờ tỷ lệ 1/500 trên tòan khu vực khảo sát + Cao độ Thủy chuẩn được lấy theo Mốc cao độ thủy chuẩn của đoạn 10, có kiểm tra và kết nối với Mốc Nhà Nước tại khu vực đo đạc

+ Mốc tọa độ được kiểm tra tại các Mốc tọa độ Nhà Nước tại khu vực đo đạc

+ Hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 105045’Nhà Nước, múi chiếu 30

+ Bản đồ xuất ra trên hệ : Hệ cao độ Hòn Dấu

+ Mốc tọa độ và cao độ gốc: sử dụng mốc DCII 49 nằm trong nhà máy mía đường Hiệp Hòa với cao độ: +2,84/0 m Hòn Dấu như hình bên dưới

Hình ảnh mốc được sử dụng

V.1.KHỐI LƯỢNG ĐÃ KHẢO SÁT

1 Đo vẽ chi tiết phần dưới nước, tỷ lệ 1/500 Ha 2.4

V.2.NHÂN LỰC VÀ THIẾT BỊ

Nhân lực bao gồm 4 kỹ sư, 2 kỹ thuật viên, chuyên gia tham gia và họach định kế họach tổ

Trang 8

chức khảo sát, thu thập và phân tích số liệu

Các thiết bị sử dụng trong công tác khảo sát của dự án và đo vẽ bình đồ như sau:

Các thiết bị sử dụng trong công tác khảo sát địa hình dưới nước.

1 Máy thu DGPS Trimble SPS 351 01 bộ

2 Máy đo sâu hồi âm Hydrotrac II 01 bộ

4 Cable trút số liệu và cable link các loại

6 Khóa cứng Hypack và Phần mềm

7 Máy phát điện, bình accquy, máy biến

9 Máy thủy bình Sokkia B20 02 bộ

10 Các thiết bị bảo hộ lao động

-VI.CÔNG TÁC KHẢO SÁT VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU THÀNH LẬP BÌNH ĐỒ

VI.1.PHƯƠNG PHÁP ĐO VẼ BÌNH ĐỒ DƯỚI NƯỚC

Phương pháp đo vẽ bình đồ dưới nước là phương pháp tự động Dùng công nghệ DGPS

để định vị dẫn đường, đo sâu hồi âm, các máy móc trang thiết bị như đã nêu ở phần III.1 Máy DGPS trimble là loại máy định vị vi phân thu tín hiệu DGPS thời gian thực từ vệ tinh địa tĩnh của hãng Nguyên tắc làm việc như sau: Hãng xây dựng trên toàn thế giới khoảng 80 trạm thu

Trang 9

tín hiệu GPS, các tính hiệu này được chuyển ngay về trung tâm xử lý, sau khi xử lý số cải chính

vị trí được truyền lên vệ tinh địa tĩnh và vệ tính phát xuống cho các máy thu để sử dụng cho việc cải chính vị trí của mình Độ trễ của hệ thống này khoảng 3-7 giây

1.Kiểm tra và kiểm nghiệm máy

Đo kiểm tra máy đo sâu hồi âm: dùng chekbar đặt độ sâu từ 1m, 2m, 4m tùy theo độ sâu khu đo So sánh số liệu độ sâu của máy hồi âm với số đo của checkbar, kết quả: 2 số liệu không sai quá ±0.02m cho độ sâu 1m, 2m và không sai quá ±0.05m với độ sâu 4m Thiết bị dùng cho việc đo sâu là máy đo sâu Hydrotrac Máy được kiểm tra bằng phương pháp Bar-check : sử dụng

1 đĩa inox đường kính 800mm, dày khoảng 3mm (được gọi là đĩa kiểm nghiệm), đã tiến hành kiểm tra tại các thang độ sâu phù hợp với độ sâu trong khu đo Kết quả kiểm tra máy đo sâu đạt yêu cầu

2.Trạm nghiệm triều

Trạm nghiệm triều tại cách bờ khoảng 10 m, vị trí đặt mia có độ sâu đảm bảo khi triều kiệt Độ cao của mia được xác định bằng phương pháp đo thủy chuẩn kỹ thuật từ điểm mốc cao

độ đi và về

- Vị trí đặt mia nước đã thỏa các điều kiện :

* Mực nước nơi đó phản ánh đặc trưng về sự dao động của mực nước ở vùng công tác

* Mia nước được gắn chắc chắn , bảo đảm không bị ngã khi có sóng gió

* Luôn luôn đọc được trị số mực nước trên mia dù lúc nước lớn hay nước ròng

* Dễ dàng đọc kết quả mực nước và dễ dàng liên kết cao độ với mốc cao độ

- Trước và sau mỗi buổi đo xác định cao độ số "0" mia nước và được kiểm tra cẩn thận bởi các thành phần giám sát Liên kết cao độ từ mốc thủy chuẩn đến mia nước bằng đường thủy chuẩn kỹ thuật

- Khoảng thời gian giữa hai lần đọc trị số mia nước là 10 phút

- Số ghi thủy triều sạch sẽ, rõ ràng, mỗi buổi đo đều có chữ ký của người ghi, trưởng đoàn công tác và các thành phần tham gia giám sát (nếu có)

- Viết báo cáo kỹ thuật : Nêu rõ quá trình đo đạc, các trạm mia nước và quá trình xử lý số liệu

3.Thiết kế đường đo

Tuyến đo được thiết kế theo hướng vuông góc với đường bờ, các tuyến cách nhau với

Trang 10

mật độ khoảng cách 10 mét một đường để dựng các trắc ngang sông, đo trắc dọc để kiểm tra.

VI.2.CÔNG TÁC ĐO THỰC ĐỊA

1.Phương tiện phục vụ đo

Phương tiện dùng cho công tác đo đạc đảm bảo an toàn và đủ không gian để lắp ráp hệ thống máy

Thời gian đo 01 ngày:

- Thời tiết thuận tiện trong thời gian đo, sóng gió không ảnh hưởng đến việc độ sâu bị ảnh hưởng do độ cao của sóng Có thể kiểm tra độ sâu tại các điểm cắt nhau của các tuyến đo và tuyến kiểm tra, kết quả chênh nhau lớn nhất là 0.06 mét

2.Đo cao độ mực nước

Trong suốt thời gian đo sâu, đồng hồ của trạm nghiệm triều và đồng hồ máy tính phần mềm Hypack Max 2009a được đồng bộ Độ cao nghiệm triều được đọc 10 phút một lần

Số liệu độ cao nghiệm triều được tính cải chính cho độ sâu đáy biển trong quá trình xuất

dữ liệu file đo sâu ra dạng ASCII theo công thức:

Dt= D dot - H t

Trong đó : Dt là độ sâu đáy biển tại thời gian t

D dot là độ sâu đo được bằng máy hồi âm tại thời gian t

H t là độ cao nghiệm triều tại thời gian t

Đo sâu được thực hiện theo từng tuyến đo, lái tàu nhìn trên màn hình máy tính và lái tàu

đi theo các tuyến đã được chọn, tốc độ tàu chạy trung bình 6-8 km/giờ

Chế độ chương trình ghi dữ liệu đo tự động, cứ 3m lấy ghi 1 số liệu đo và 1 giây ghi 1 số liệu đo Số liệu đo được ghi vào file Hypack Max 2009a và lưu máy tính

- Công tác đo sâu được thực hiện bằng máy đo sâu hồi âm HYDROTRAC, định vị bằng máy định vị vệ tinh DGPS Trimbles Hai thiết bị này được kết nối với máy tính có cài đặt phần mềm Hypack để thu thập đồng thời số liệu vị trí và độ sâu bằng kỹ thuật số

Trang 11

- Các qui định trong công tác đo sâu và định vị đường đo sâu :

+ Các máy đo sâu bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật mà Nhà nước qui định

+ Trước mỗi đợt công tác , kiểm nghiệm tất cả các máy móc, thiết bị Hồ sơ kiểm nghiệm được đưa vào hồ sơ lưu trữ

+ Máy đo sâu được kiểm nghiệm trước và sau mỗi buổi đo theo qui định, kiểm nghiệm bằng phương pháp Barcheck Tín hiệu ghi trên băng có độ dài 15mm Cần đọc và ghi lại các trị

số độ sâu chuẩn, độ sâu máy ghi vào băng

- Trong quá trình đo sâu đã tuân thủ các qui định sau :

+ Cần đo sâu được đặt ở vị trí ổn định gắn chắc chắc vào tàu, gắn thẳng góc với mặt nước

và bảo đảm luôn luôn ngập trong nước Được đo chính xác khoảng cách từ mặt nước đến bề mặt của cần đo sâu để hiệu chỉnh vào độ sâu đo được

+ Trong quá trình chạy đo sâu, tàu chạy ổn định, không bị nghiêng và tốc độ tàu phải đều trên 1 chuyến đo

+ Đo sâu khi sóng gió nhỏ hơn cấp 3

Trang 12

+ Độ sâu được ghi lên băng đo sâu, băng đo bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật như : hình ảnh của đáy địa hình là đường liên tục, rõ nét, đánh các dấu mark (hay các fix)

+ Trong qúa trình đo sâu ghi chép đầy đủ về tên tuyến đo, hướng chạy tàu, thời gian tại thời điểm đánh dấu các mark , thời điểm thay đổi tốc độ tàu,khi độ sâu thay đổi đột ngột và các ghi chú cần thiết khác giúp cho việc xử lý số liệu sau này được dễ dàng

+ Công tác định vị đường đo sâu đã bảo đảm các yêu cầu : Lúc đo máy định vị DGPS phải bắt được tín hiệu ít nhất của 4 vệ tinh với góc thiên đỉnh > 15°

- Cách bố trí đường đo sâu :

+ Tuyến đo vẽ là các đường trắc ngang và các đường trắc dọc Các đường trắc ngang là các đường thẳng song song cách đều nhau và có hướng vuông góc với tuyến luồng hay vuông góc với đường bờ, góc hợp bởi tuyến đo và tuyến luồng ∅ nằm trong giới hạn (70° ≤ ∅ ≤ 110°)

+ Khoảng cách giữa các trắc ngang thay đổi tùy thuộc vào tỉ lệ bình đồ cần lập và mục đích của công tác đo vẽ lập bình đồ Với tỷ lệ 1 : 500 , khoảng cách giữa các trắc ngang đo sâu

là từ 10 mét

+ Bố trí các trắc dọc được vuông góc với các trắc ngang

3.Xử lý số liệu

Dùng phầm mềm Hypack Max 2009a xử lý tự động số liệu đo xuất dữ liệu từ dạng XYZ file có cải chính độ cao nghiệm triều

Lọc nhiễu số liệu đo vì số liệu là dạng số nên trong khi thi công có thể bị nhiểu trong quá trình truyền số liệu

Trên bản đồ thể hiện đầy đủ các số liệu độ sâu, đường bờ, địa hình bờ … theo quy định, quy phạm của Nhà Nước ban hành hiện đang được áp dụng như : Phép chiếu bản đồ, danh pháp bản đồ và tỷ lệ bản đồ theo Đề cương kỹ thuật

Công tác biên vẽ được thể hiện trên bản vẽ Acad

Trang 13

Công tác in ấn : in bản vẽ trên khổ giấy A0.

Nội dung bản đồ gồm các yếu tố cơ bản như sau :

- Bình đồ được lập theo hệ toạ độ nhà nước VN-2000, kinh tuyến trục 105045’ , múi chiếu 30

- Mực chuẩn quy chiếu độ sâu là mặt chuẩn số 0 Hòn Dấu

- Tỷ lệ bình đồ : 1/500

- Khoảng cách giữa các trắc ngang là 10 m có hướng vuông góc với đường bờ + Khung bản vẽ :gồm khung trong và khung ngoài

+ Lưới ô vuông và Lưới kinh vĩ độ + Khung tên và Ghi chú

+ Bảng tiếp biên hoặc tiếp hợp (nếu có) + Các trị số độ sâu

+ Các đường đồng mức và số hiệu đường đồng mức + Các báo hiệu hàng hải, đường thủy nội địa :phao, tiêu, đáy cá,

+ Tuyến luồng, Đường bờ, cầu cảng, Địa hình, địa vật trên bờ gồm :các đối tượng giao thông , thực vật, dân cư, Địa danh, tên sông rạch

+ Mốc khống chế tọa độ và độ cao

- Bình đồ độ sâu được xử lý bằng phần mềm Hypack, tu chỉnh bằng phần mềm AutoCad

và vẽ bằng máy Plotter

- Độ sâu toàn bộ khu vực đo được thể hiện trên bản vẽ tỷ lệ 1/500

- Hệ thống lưới ô vuông theo hệ tọa độ VN-2000, cạnh 10 cm với nét vẽ liên tục

- Hệ thống lưới kinh vĩ độ với nét vạch chữ thập (+) cách nhau 2 giây

- Độ sâu trên bình đồ tính bằng mét qui chiếu theo mực chuẩn số 0 Hòn Dấu

Trang 14

4.An toàn lao động

Do đo đạc trong vùng sông sâu nên công tác đảm bảo an toàn loan động được đề cao và tuyệt đối thi hành, các kỹ thuật viên làm việc được trang bị bảo hộ áo phao, việc đảm bảo an toàn cho người và phương tiện được lập hàng ngày trước khi triển khai và theo dõi chặt chẽ tình hình thời tiết để có biện pháp cụ thể

VII.TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

- Thời gian khởi công : Ngày 07 -10-2015

- Thời gian hoàn thành xuất bản hồ sơ : Ngày 14-10-2015

VIII.SẢN PHẨM HỒ SƠ GIAO NỘP

1 Báo cáo kỹ thuật kết quả khảo sát:

+ Mô tả công tác khảo sát địa hình, địa vật, độ sâu khu nước trong phạm vi đo đạc và các đặc điểm kỹ thuật theo đúng yêu cầu Đề cương khảo sát của Chủ đầu tư

2, Bản đồ địa hình 1/500

Bình đồ độ sâu được vẽ tự động bằng phầm mềm Hypack Max 2009a và các phần mềm chuyên dùng khác của khu đo, đường bình độ 1 mét Đường bình đồ độ sâu được xuất sang dạng Autocad trên hệ độ cao Hòn Dấu

IX.KẾT LUẬN

Công tác khảo sát lập bình đồ địa hình khu vực bến đò, đã thực hiện theo khối lượng được duyệt và theo đúng các yêu cầu của Chủ Đầu Tư; tuân thủ theo các qui trình qui phạm hiện hành

Ngày đăng: 28/10/2015, 03:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh khu vực khảo sát - BÁO CÁO KHẢO SÁT BẾN ĐÒ RẠCH RỪNG
nh ảnh khu vực khảo sát (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w