ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA VẬT LÝ – VẬT LÝ KỸ THUẬT BỘ MÔN VẬT LÝ HẠT NHÂN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: KHẢO SÁT ĐƯỜNG CONG
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA VẬT LÝ – VẬT LÝ KỸ THUẬT
BỘ MÔN VẬT LÝ HẠT NHÂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
KHẢO SÁT ĐƯỜNG CONG HIỆU SUẤT CỦA ĐẦU DÕ
HPGe GC3520 BẰNG MÔ PHỎNG GEANT4
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Vân GVHD: ThS Lưu Đặng Hoàng Oanh GVPB: TS Lê Bảo Trân
Trang 2NỘI DUNG
Cơ sở lý thuyết
Chương trình mô phỏng Geant4
và mô hình hệ đo gamma Kết quả
Kết luận và kiến nghị
1
2
3
Trang 4ĐẶC TRƯNG CỦA ĐẦU DÒ BÁN DẪN
GERMANIUM
Lớp N + Lớp P +
Hình 1 Tiết diện ngang của đầu dò Ge
đồng trục
Hình 2 Hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phần
của đầu dò đồng trục (loại p) và đồng trục đảo
cực (loại n)
Độ phân giải cao
Phân tích phổ gamma phức tạp có nhiều đỉnh năng lượng
Trang 5dò Hiệu suất tuyệt đối
Hiệu suất nội
Hiệu suất toàn phần
Hiệu suất đỉnh peak
Trang 6CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG GEANT4
Trang 7CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG GEANT4
Hình 3 Sơ đồ cấu tạo một chương trình Geant4
Trang 8CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG GEANT4
Hình 4 Sơ đồ hệ gamma GC3520 mô phỏng bằng Geant4
Trang 9CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG GEANT4
Hình 5 Sơ đồ mặt cắt dọc buồng chì, đầu dò, giá đo và nguồn
vẽ bằng Geant4
Trang 1010
CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG GEANT4
Hình 6 Mặt cắt của đầu dò GC3520 bằng mô phỏng Geant4
Tinh thể Germanium Đường kính ngoài: 61,28 mm Chiều cao: 49,46 mm
Đường kính hốc: 7,5 mm Chiều sâu hốc: 23 mm
Trang 12HIỆU SUẤT MÔ PHỎNG
Bảng 1 Hiệu suất đỉnh của detector ở từng vị trí đối với các nguồn và
sai số tương ứng trong mô phỏng
Trang 13Hình 6 Đường cong hiệu suất mô phỏng ở các khoảng cách
Trang 15Bảng 2 Sai lệch giữa hiệu suất mô phỏng và hiệu suất thực nghiệm ở
Trang 16Hình 7 So sánh đường cong hiệu suất mô phỏng và thực nghiệm
Trang 17SO SÁNH GIỮA THỰC NGHIỆM VỚI MÔ PHỎNG
Bảng 3 Sai lệch giữa hiệu suất mô phỏng và hiệu suất thực nghiệm ở
Trang 18Hình 8 So sánh đường cong hiệu suất mô phỏng và thực nghiệm
tại vị trí cách mặt đầu dò 20 cm
Trang 19Bảng 4 Sai lệch giữa hiệu suất mô phỏng và hiệu suất thực nghiệm ở
vị trí cách mặt đầu dò 25 cm
SO SÁNH GIỮA THỰC NGHIỆM VỚI MÔ PHỎNG
Trang 20Hình 9 So sánh đường cong hiệu suất mô phỏng và thực nghiệm
Trang 21NHẬN XÉT KẾT QUẢ
Phù hợp với thực nghiệm tại các vị trí 15 cm, 20 cm
và 25 cm ở cả vùng năng lượng thấp và cao
Vùng năng lượng cao sai lệch tương đối ít
Đối với nguồn 109Cd có năng lượng 88,04 keV có sự sai lệch khá lớn, giá trị nằm trong khoảng từ 6,4 – 7,3 %
Trang 22KẾT LUẬN
Thiết lập được đường cong hiệu suất theo khoảng cách đối với dạng nguồn trụ nhỏ
Khảo sát được sự ảnh hưởng của yếu
tố khoảng cách từ nguồn đến đầu dò lên đường cong hiệu suất
Trang 23KIẾN NGHỊ
Khảo sát đường cong hiệu suất tại nhiều vị trí khác nữa
Khảo sát những yếu tố khác ảnh hưởng đến hiệu suất đầu dò
Nghiên cứu và đánh giá những nguyên nhân dẫn đến sai khác trong quá trình mô phỏng đối với lý thuyết và thực nghiệm
23
Trang 24TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt:
[1] Vũ Ngọc Ba (2012), Nghiên cứu ảnh hưởng tán xạ thứ cấp đến hiệu suất tổng bằng chương trình
MCNP và thực nghiệm, Khóa luận tốt nghiệp, Trường ĐHKHTN – TPHCM
[2] Trần Phong Dũng, Châu Văn Tạo, Nguyễn Hải Dương (2005), Phương pháp ghi bức xạ ion hóa,
NXB Đại Học Quốc Gia TP.HCM
[3] Nguyễn Xuân Hải (2011), Đầu dò bán dẫn và ứng dụng, Viện Năng Lượng Nguyên Tử Việt Nam
Trung Tâm Đào Tạo Hạt Nhân – Hà Nội
…
Tiếng nước ngoài:
[8] Certificate of CaliBration Gamma Standard Soure (2013), Eckert & Ziegler, Isotope Products, USA
[9] Lynx™ Digital Signal Analyzer (2008), Application Note, Canberra Industries, USA
[10] Geant4 Collaboration (2012), Geant4 User’s Guide for Application Developers, Version Geant4
9.6
…
Trang 25CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE CỦA QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN!
Trang 26Hấp thụ quang điện
Trang 27Ký hiệu các góc trong tán xạ Compton
Trang 28Hiệu ứng tạo cặp
Trang 29Tán xạ Rayleigh