Đồ án trung tâm thương mại bờ hồ phần kết cấu Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dƣới sàn không có dầm thì xem là tự do. Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhƣng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp. Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm. -Khi 2 2 1 l l -Bản chủ yếu làm việc theo phƣơng cạnh bé: Bản loại dầm. - Khi 2 2 1 l l -Bản làm việc theo cả hai phƣơng: Bản kê bốn cạnh. Trong đó: l1-kích thƣớc theo phƣơng cạnh ngắn. l2-kích thƣớc theo phƣơng cạnh dài. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM THƢƠNG MẠI BỜ HỒ SVTH: Bùi Quang Hiếu - Lớp 02X1B Trang : 10 Căn cứ vào kích thƣớc, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bản sau: Ô sàn l1 l2 l2/l1 Liên kết biên Loại ô bản (m) (m) S1 7.80 8.40 1.08 4N Bản kê 4 cạnh S2 7.80 8.40 1.08 4N Bản kê 4 cạnh S3 8.40 8.40 1.00 4N Bản kê 4 cạnh S4 8.40 8.40 1.00 4N Bản kê 4 cạnh S5 8.40 9.00 1.07 4N Bản kê 4 cạnh S6 6.60 10.00 1.52 4N Bản kê 4 cạnh S7 1.20 1.60 1.33 3N;1K Bản kê 4 cạnh S8 2.60 5.00 1.92 4N Bản kê 4 cạnh S9 1.20 3.10 2.58 4N Bản loại dầm S10 2.00 2.60 1.30 4N Bản kê 4 cạnh S11 5.30 8.40 1.58 4N Bản kê 4 cạnh S12 3.10 3.80 1.23 4N Bản kê 4 cạnh S13 2.60 8.40 3.23 3N;1K Bản loại dầm S14 2.60 9.00 3.46 3N;1K Bản loại dầm S15 2.60 8.40 3.23 3N;1K Bản loại dầm S16 2.00 5.30 2.65 3N;1K Bản loại dầm S17 2.00 8.40 4.20 3N;1K Bản loại dầm II.Cấu tạo: 1.Chọn chiều dày sàn: Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: hb = l D m . Trong đó: l: là cạnh ngắn của ô bản. D = 0,8 1,4 phụ thuộc vào tải trọng. Chọn D = 1. m = 3035 với bản loại dầm. = 4045 với bản kê bốn cạnh. Do kích thƣớc nhịp các bản không chênh lệch nhau lớn, ta chọn hb của ô lớn nhất cho các ô còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán. Ta phải đảm bảo hb > 6 cm đối với công trình dân dụng. Đối với các bản loại dầm ( các ô từ S11S14 ) chọn m = 30. hb = .2,5 0,08m 30 1
Trang 1PHẦN II
(50%)
Nhiệm vụ :
-Thiết kế sàn tầng 10 -Thiết kế dầm trục 2&4 của sàn tầng 10 -Thiết kế khung trục C
Trang 2CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
4 3
2 1
25200
2600 8400
8400 8400
S1
I.Phân loại ô bản
*Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
-Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
Trang 3Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bản sau:
Đối với các bản loại dầm ( các ô từ S11 S14 ) chọn m = 30
Trang 42.Cấu tạo săn:
- Lát gạ ch ceramit dày 10mm
- Vữa ximăng lót B3.5 dày 20mm
- Sàn BTCT đổ tạ i chỗ dày 18cm
- Vữa trát trầ n B3.5 dày 15mm
- Trầ n thạ ch cao
III.Xâc định tải trọng:
1.Tĩnh tải săn:
a.Trọng lượng câc lớp săn: dựa văo cấu tạo kiến trúc lớp săn, ta có:
gtc = (kg/cm2): tĩnh tải tiíu chuẩn
gtt = gtc.n (kg/cm2): tĩnh tải tính toân
Trong đó (kg/cm3): trọng lượng riíng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Ta có bảng tính tải trọng tiíu chuẩn vă tải trọng tính toân sau:
b.Trọng lượng tường ngăn vă tường bao che trong phạm vi ô săn:
Tường ngăn giữa câc khu vực khâc nhau trín mặt bằng dăy 100mm Tường ngăn xđy bằng gạch rỗng có = 1500 (kg/cm3)
Đối với câc ô săn có tường đặt trực tiếp trín săn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phđn bố đều trín săn Trọng lượng tường ngăn trín dầm được qui đổi thănh tải trọng phđn bố truyền văo dầm
Chiều cao tường được xâc định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhă
hds: chiều cao dầm hoặc săn trín tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trín ô săn về tải trọng phđn bố trín ô săn :
Trang 5S n S
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(kg/cm2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình đƣợc chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vƣợt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(kg/cm2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình:
Trang 6Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
q = (g+p).1m (kG/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Trang 7L2
1L
1L q.l2
8
128
29.q.l
8 3.L1
L1
12
122
224 q.l
2.Nội lực trong bản kê 4 cạnh: (các ô bản còn lại)
Sơ đồ nội lực tổng quát:
IIM'
MII
l 1+Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
+Kiểm tra điều kiện:
- Nếu m R: tăng kích thước hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế m R
Trang 8- Nếu m R: thì tính 0 , 5 1 1 2 m
Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m:
) (
2
0
cm h R
M A
S
cm A
) ( 100
cm a
Nếu < min = 0.1% thì ASmin = min b.h0 (cm2)
Kết quả tính toán cho trong bản sau:
VII.Bố trí cốt thép:
- Cốt thép tính ra đƣợc bố trí đảm bảo theo các yêu cầu qui định
- Cốt thép lớp trên ở nhịp đƣợc bố trí theo cấu tạo
Việc bố trí cốt thép xem bản vẽ KC
Trang 9BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN A.LOẠI BẢN KÊ 4 CẠNH
S3 9 8.40 8.40 625 240 18.0
2.00 16.0
1.00
m1= 0.0179 M1= 1092.516 0.029 0.985 3.08 8 163 100 5.03 0.31% 3.00 15.0 m2= 0.0179 M2= 1092.516 0.033 0.983 3.29 8 153 100 5.03 0.34% 2.00 16.0 k1 = 0.0417 MI = -2545.13 0.069 0.964 5.89 10 133 100 7.85 0.49% 2.00 16.0 k2 = 0.0417 MII= -2545.13 0.069 0.964 5.89 10 133 100 7.85 0.49%
S4 9 8.40 8.40 805 240 18.0
2.00 16.0
1.00
m1= 0.0179 M1= 1319.53 0.036 0.982 3.73 8 135 100 5.03 0.31% 3.00 15.0 m2= 0.0179 M2= 1319.53 0.040 0.979 3.99 8 126 100 5.03 0.34% 2.00 16.0 k1 = 0.0417 MI = -3073.99 0.083 0.957 7.17 10 110 100 7.85 0.49% 2.00 16.0 k2 = 0.0417 MII= -3073.99 0.083 0.957 7.17 10 110 100 7.85 0.49%
S5 9 8.40 9.00 625 240 18.0
2.00 16.0
1.07
m1= 0.0190 M1= 1242.49 0.033 0.983 3.51 8 143 100 5.03 0.31% 3.00 15.0 m2= 0.0167 M2= 1090.21 0.033 0.983 3.29 8 153 100 5.03 0.34% 2.00 16.0 k1 = 0.0443 MI = -2894.15 0.078 0.959 6.73 10 117 100 7.85 0.49% 2.00 16.0 k2 = 0.0385 MII= -2514.87 0.068 0.965 5.82 10 135 100 7.85 0.49%
S6 9 6.60 10.0 625 360 18.0
2.00 16.0
1.52
m1= 0.0207 M1= 1348.27 0.036 0.981 3.82 8 132 100 5.03 0.31% 3.00 15.0 m2= 0.0091 M2= 590.80 0.018 0.991 1.77 8 285 200 2.51 0.17% 2.00 16.0 k1 = 0.0462 MI = -3006.61 0.081 0.958 7.01 10 112 100 7.85 0.49% 2.00 16.0 k2 = 0.0201 MII= -1309.66 0.035 0.982 3.70 8 136 120 4.19 0.26%
S7 8 1.20 1.60 625 240 18.0
2.00 16.0
1.33
m1= 0.0270 M1= 44.84 0.001 0.999 1.60 8 314 200 2.51 0.16% 3.00 15.0 m2= 0.0175 M2= 29.06 0.001 1.000 1.50 8 335 200 2.51 0.17% 2.00 16.0 k1 = 0.0573 MI = -95.16 0.003 0.999 1.60 8 314 200 2.51 0.16% 2.00 16.0 k2 = 0.0432 MII= -71.69 0.002 0.999 1.60 8 314 200 2.51 0.16%
S8 9 2.60 5.00 625 360 18.0
2.00 16.0
1.92
m1= 0.0188 M1= 240.93 0.006 0.997 1.60 8 314 200 2.51 0.16% 3.00 15.0 m2= 0.0051 M2= 64.81 0.002 0.999 1.50 8 335 200 2.51 0.17% 2.00 16.0 k1 = 0.0404 MI = -517.72 0.014 0.993 1.60 8 314 200 2.51 0.16% 3.00 15.0 k2 = 0.0110 MII= -141.15 0.004 0.998 1.50 8 335 200 2.51 0.17%
S10 9 2.00 2.60 625 240 18.0
2.00 16.0
1.30
m1= 0.0208 M1= 93.56 0.003 0.999 1.60 8 314 200 2.51 0.16% 3.00 15.0 m2= 0.0123 M2= 55.33 0.002 0.999 1.50 8 335 200 2.51 0.17% 2.00 16.0 k1 = 0.0475 MI = -213.65 0.006 0.997 1.60 8 314 200 2.51 0.16% 2.00 16.0 k2 = 0.0281 MII= -126.39 0.003 0.998 1.60 8 314 200 2.51 0.16%
S11 9 5.30 8.40 625 240 18.0
2.00 16.0
1.58
m1= 0.0205 M1= 790.61 0.021 0.989 2.22 8 226 200 2.51 0.16% 3.00 15.0 m2= 0.0082 M2= 315.05 0.010 0.995 1.50 8 335 200 2.51 0.17% 2.00 16.0 k1 = 0.0454 MI = -1748.78 0.047 0.976 4.98 8 101 100 5.03 0.31% 2.00 16.0 k2 = 0.0181 MII= -697.90 0.019 0.991 1.96 8 257 200 2.51 0.16%
Trang 10S12 9 3.10 3.80 726 240 18.0
2.00 16.0
1.23
m1= 0.0206 M1= 233.86 0.006 0.997 1.60 8 314 200 2.51 0.16% 3.00 15.0 m2= 0.0137 M2= 156.27 0.005 0.998 1.50 8 335 200 2.51 0.17% 2.00 16.0 k1 = 0.0471 MI = -535.39 0.014 0.993 1.60 8 314 200 2.51 0.16% 2.00 16.0 k2 = 0.0314 MII= -356.84 0.010 0.995 1.60 8 314 200 2.51 0.16%
Trang 11CHƯƠNG II: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC C
Trang 12A.CÁC HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC TRONG NHÀ CAO TẦNG
Các hệ kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện
cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của ngôi nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió)
1.Hệ kết cấu khung:
Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp với các công trình công cộng Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng, nhưng có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao của công trình lớn Trong thực tế kết cấu khung BTCT được sử dụng cho các công trình có chiều cao đến 20 tầng đối với cấp phòng chống động đất 7; 15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp
8 và 10 tầng đối với cấp 9
2.Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng
Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai phương hoặc có thể liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng Tuy nhiên độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra là hiệu quả ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà điều đó thì khó có thể thực hiện được Ngoài ra, hệ thống vách cứng trong công trình là sự cản trở để tạo
ra các không gian rộng Trong thực tế hệ kết cấu vách cứng thường được sử dụng có hiệu quả cho các công trình nhà ở, khách sạn với độ cao không quá 40 tầng đối với cấp phòng chống động đất 7 Độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấp phòng chống động đất của nhà cao hơn
3.Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng)
Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn Thường trong hệ thống kết cấu này
hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết
kế để chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc
Hệ kết cấu khung -giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng Nếu công trình được thiết kế cho vùng có động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là 30 tầng, cho vùng động đất cấp 9 là 20 tầng
4.Hệ thống kết cấu đặc biệt( bao gồm hệ thống khung không gian ở các tầng dưới ,
còn phía trên là hệ khung giằng)
Đây là hệ kết cấu đặc biệt được ứng dụng cho các công trình mà ở các tầng dưới đòi hỏi các không gian lớn Hệ kết cấu kiểu này có phạm vi ứng dụng giống hệ kết cấu khung giằng, nhưng trong thiết kế cần đặc biệt quan tâm đến hệ thống khung không gian ở các tầng dưới và kết cấu của tầng chuyển tiếp từ hệ thống khung không
Trang 13gian sang hệ thống khung- giằng Phương pháp thiết kế cho hệ kết cấu này nhìn chung
là phức tạp, đặc biệt là vấn đề thiết kế kháng chấn
5.Hệ kết cấu hình ống
Hệ kết cấu hình ống có thể được cấu tạo bằng một ống bao xung quanh nhà gồm hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong ống Trong nhiều trường hợp người ta cấu tạo ống ở phía ngoài, còn phía trong nhà là
hệ thống khung hoặc vách cứng hoặc kết hợp khung và vách cứng Hệ thống kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang lớn, thích hợp cho loại công trình có chiều cao trên 25 tầng, các công trình có chiều cao nhỏ hơn 25 tầng loại kết cấu này ít được
sử dụng Hệ kết cấu hình ống có thể được sử dụng cho loại công trình có chiều cao tới
70 tầng
6.Hệ kết cấu hình hộp
Đối với các công trình có độ cao lớn và có kích thước mặt bằng lớn, ngoài việc tạo ra hệ thống khung bao quanh làm thành ống, người ta còn tạo ra các vách phía trong bằng hệ thống khung với mạng cột xếp thành hàng Hệ kết cấu đặc biệt này có khả năng chịu lực ngang lớn thích hợp cho các công trình rất cao Kết cấu hình hộp có thể sử dụng cho các công trình cao tới 100 tầng
Trang 14B.HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KẾT CẤU
I.Hệ kết cấu chịu lực
Từ sự phân tích những ưu điểm, nhược điểm, và phạm vi ứng dụng của từng loại kết cấu chịu lực ở phần A, ta quyết định sử dụng hệ kết cấu khung-vách cho công trình
II.Phương pháp tính toán hệ kết cấu
2.Nội lực và chuyển vị
Để xác định nội lực và chuyển vị, sử dụng phần mềm tính kết cấu SAP 2000(Non-Linear) Đây là một phần mềm tính kết cấu khá mạnh hiện nay và được ứng dụng khá rộng rãi trong việc tính toán kết cấu công trình
Lấy kết quả nội lực và chuyển vị ứng với từng phương án tải trọng
3.Tổ hợp và tính cốt thép.(Theo TCVN)
Sử dụng chương trình lập bằng trình ứng dụng Microsoft Excel Chương trình này có ưu điểm là tính toán đơn giản, ngắn gọn, và dễ dàng, thuận tiện khi sử dụng và kiểm tra độ chính xác của kết quả tính
III.Xác định sơ bộ kích thước cấu kiện
Trang 15MẶT BẰNG TẦNG 1
8400 8400
S7 S8
S24 S23
S27 S28
S29 S31
Trang 16MẶT BẰNG TẦNG 2&3
7 6
5 4
3 2
1
50900 8400 8400
S13 S12
S11
S2
S9
S10 S8
S28 S29
S30 S31 S32
Trang 17MẶT BẰNG TẦNG 4
7 6
5 4
3 2
1
50900 8400 8400
S4
S15
S31
S14 S13
S12 S11
S10 S9 S8
S25 S23
S26 S27
S28 S29
S29 S30
Trang 18MẶT BẰNG TẦNG 5 19
4 3
2 1
25200
2600 8400
8400 8400
S1
1.Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột:
Tiết diện cột được chọn sơ bộ theo công thức:
-Với cột biên ta lấy kt = 1,3
-Với cột trong nhà ta lấy kt = 1,2
Trang 19-Với cột góc nhà ta lấy kt = 1,5
+N: lực nén được tính toán gần đúng như sau:
N = mS.q.FS Trong đó:
mS: số sàn phía trên tiết diện đang xét
FS: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
q: tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế Với sàn có bề dày 18cm lấy q = 1T/m2
Trang 20Các cột còn lại chọn tiết diện 500x500mm2
2.Chọn sơ bộ tiết diện dầm:
Chọn kích thước dầm căn cứ vào nhịp dầm
Chiều cao tiết diện dầm:
L m
h 1
Trong đó :
L: nhịp dầm
m = 1/8 1/12 Chiều rộng b = (0,3 0,5)h
Chọn sơ bộ kích thước các dầm khung là 400x700mm Các dầm bo là 300x700mm
3.Chọn sơ bộ tiết diện vách:
Trang 21Chiều dày thành vách t chọn theo các điều kiện sau:
Trang 22C.TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tính toán sàn mái:
b.Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có = 1500 (kg/cm3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
S
S n S
Trang 25Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(kg/cm2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình đƣợc chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vƣợt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(kg/cm2)
Trang 26Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Trang 291.Tải trọng truyền từ sàn vào dầm:
Đối với sàn bản kê, ta có sơ đồ truyền tải sau:
L2
1
L g.
L2
1L g.
2
2L
2.Trọng lượng bản thân của dầm:
Phần này do ta sử dụng chương trình SAP 2000 nên máy sẽ tự tính phần trọng lượng bản thân của dầm
3.Tải trọng truyền từ tường vào dầm:
Đối với tường có lỗ cửa thì toàn bộ tải trọng tường được truyền lên dầm theo công thức đã trình bày ở phần trên
Đối với tường đặc thì một phần truyền lên dầm thành tải trọng phân bố đều, phần còn lại chuyển thành lực tập trung tác dụng lên cột
Trang 30Ta có sơ đồ truyền tải như sau:
ld
30°
60°
lÊy thµnh lùc tËp trung truyÒn vµo cét
Q tường cửa
Qmax sàn (kg) phân bố tam giác
Qmax sàn(kg) phân bố hình thang (m) (cm) (cm) (m) (m2) (m2) (kg/m) Tỉnh tải Hoạt tải Tỉnh tải Hoạt tải
DẦM TRỤC 1 A-B 8.40 40 70 4.50 0.00 31.92 1019.13
E-F 7.80 40 70 4.50 3.36 29.64 1243.19 4795.20 3420.00
3631.43 1008.00 DẦM TRỤC 4
Trang 31A-B 8.40 40 70 4.50 0.00 31.92 1019.13 6117.83 3024.00
B-C 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 2486.40 2016.00 2042.40 1656.00 C-D 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 4972.80 4032.00
E-F 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 4972.80 4032.00
F-G 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 2486.40 2016.00 2042.40 1656.00 G-H 8.40 40 70 4.50 0.00 31.92 1019.13 6117.83 3024.00
DẦM TRỤC 5 A-B 8.40 40 70 4.50 0.00 11.40 1791.43 4972.80 4032.00
B-C 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 2766.43 2016.00 1598.40 1296.00 C-D 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 2486.40 2016.00 1420.80 1152.00 D-E 9.00 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 5250.00 4032.00
E-F 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 2486.40 2016.00 1420.80 1152.00 F-G 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 2766.43 2016.00 1598.40 1296.00 G-H 8.40 40 70 4.50 0.00 11.40 1791.43 5304.42 4032.00
DẦM TRỤC 7 A-B 8.40 40 70 4.50 3.60 31.92 1243.89 2818.02 2016.00
917.60 558.00 3 4 8.40 40 70 4.50 3.60 31.92 1243.89 3631.43 1008.00
4 5 8.40 40 70 4.50 31.92 0.00 177.84 2486.40 2016.00
5 6 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 2486.40 2016.00
6 7 8.40 40 70 4.50 20.04 31.92 625.04 2818.02 2016.00
DẦM TRỤC B 2 3 5.30 40 70 4.50 15.20 0.00 134.22 3137.60 2226.00
Trang 323 4 8.40 40 70 4.50 0.00 15.20 656.86 6117.83 3024.00
4 5 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 2486.40 2016.00
2042.40 1656.00 888.00 720.00 5 6 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 2486.40 2016.00
1332.00 1080.00 1598.40 1296.00 6 7 8.40 40 70 4.50 0.00 13.68 591.17 5584.45 4032.00
4 5 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 2042.40 1656.00
2486.40 2016.00 5 6 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 2486.40 2016.00
1598.40 1296.00 6 7 8.40 40 70 4.50 0.00 13.68 591.17 2766.43 2016.00
1420.80 1152.00 DẦM TRỤC D
CÁC DẦM KHÁC
917.60 558.00 D2 3.10 20 50 4.50 0.00 12.40 1452.00 917.60 558.00
1568.80 954.00 D'3 3.80 20 50 4.50 0.00 0.00 0.00 2249.60 1824.00 917.60 744.00
1332.00 1080.00
Trang 33Bảng tải trọng tác dụng lên dầm tầng 2&3:
E-F 7.80 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 4875.00 3744.00
F-G 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 2625.00 2016.00 1656.25 1272.00 G-H 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 2625.00 2016.00 1656.25 1272.00
DẦM TRỤC 3
3770.03 1008.00 C-D 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 5062.50 3888.00
E-F 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 5250.00 4032.00
Trang 34F-G 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 2625.00 2016.00
1937.50 1488.00 G-H 8.40 40 70 4.50 0.00 31.92 1019.13 6395.03 3024.00
E-F 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 2625.00 2016.00 1500.00 1152.00
1500.00 1152.00 G-H 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 5581.62 4032.00
1937.50 1488.00
Trang 356 7 8.40 40 70 4.50 0.00 13.68 591.17 2956.62 2016.00
1500.00 1152.00
DẦM TRỤC C
1 2 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 2625.00 2016.00 2437.50 1872.00 2 3 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 1656.25 1272.00 2437.50 1872.00
968.75 744.00 3 4 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 5250.00 4032.00
4 5 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 2625.00 2016.00
5 6 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 1687.50 1296.00
2625.00 2016.00 6 7 8.40 40 70 4.50 0.00 13.68 591.17 3000.00 2304.00 687.50 396.00
DẦM TRỤC D=E,F=C;G=B;H=A CÁC DẦM KHÁC
968.75 744.00 D2 3.10 20 50 4.50 0.00 0.00 0.00 968.75 744.00
968.75 744.00 D4 3.80 20 50 4.50 0.00 0.00 0.00 2375.00 1824.00 968.75 744.00
D6 8.40 40 70 4.50 0.00 0.00 0.00 1937.50 1488.00 1687.50 1296.00 D7 8.40 30 70 4.50 0.00 23.56 1018.13 687.50 396.00 1500.00 1152.00
1125.00 864.00 D10 3.60 20 50 4.50 0.00 13.68 1379.40 1125.00 864.00
Bảng tải trọng tác dụng lên dầm tầng 4
Tên
S tường
Q tường cửa
Qmax sàn (kg) phân bố tam giác
Qmax sàn(kg) phân bố hình thang (m) (cm) (cm) (m) (m2) (m2) (kg/m) Tỉnh tải Hoạt tải Tỉnh tải Hoạt tải
DẦM TRỤC 1
Trang 36E-F 7.80 40 70 3.30 0.00 0.00 0.00 4875.00 1872.00
F-G 8.40 40 70 3.30 0.00 0.00 0.00 3255.96 837.00 1656.25 636.00 G-H 8.40 40 70 3.30 0.00 0.00 0.00 2989.82 436.64 1994.99 330.30
DẦM TRỤC 3
A-B 6.20 30 70 3.30 0.00 0.00 0.00 3261.80 894.00 968.75 151.13 C-D 7.80 40 70 3.30 0.00 0.00 0.00 5062.50 1944.00
E-F 8.40 40 70 3.30 0.00 0.00 0.00 5653.20 2800.88
F-G 8.40 40 70 3.30 0.00 0.00 0.00 2826.60 980.75 1615.20 714.00 G-H 8.40 40 70 3.30 0.00 0.00 0.00 5653.20 819.00
Trang 381994.99 330.30
968.75 372.00 D3 3.80 20 50 3.30 0.00 0.00 0.00 2947.12 912.00 968.75 372.00 D4 8.40 30 70 3.30 0.00 16.12 696.61 687.50 396.00 1615.20 714.00 D5 3.60 20 50
Tên
S tường Q tường cửa
Q sàn (kg) phân bố tam giác
Q sàn(kg) phân bố hình thang
Q sàn(kg/m) phân bố dều