1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG - TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ

31 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Tốt Nghiệp Trung Tâm Thương Mại Bờ Hồ
Tác giả Bùi Quang Hiếu
Người hướng dẫn Th.S. Trần Thị Bạch Diệp
Trường học Trung Tâm Thương Mại Bờ Hồ
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 818 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG - TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ

Trang 1

PHẦN II

(30%)

Nhiệm vụ :

-Thiết kế ván khuôn dầm, sàn, cột

-Thiết kế ván khuôn cho toàn bộ lõi cứng.

-Tổ chức thi công cho dây chuyền bêtông phần thân.

-Nêu các biện pháp an toàn trong thi công nhà cao tầng.

GVHD : Th.S TRẦN THỊ BẠCH DIỆP SVTH : BÙI QUANG HIẾU

LỚP : 02X1B

Trang 2

CHƯƠNG I: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN

A.Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn:

I.Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng:

Trong thực tế hiện nay có nhiều loại ván khuôn được sử dụng, mỗi loại đều cócác ưu và nhược điểm của nó

a.Ván khuôn gỗ: được sử dụng rộng rãi, thuận tiện và khá kinh tế, nhất là những

công trình có quy mô nhỏ Gỗ dùng chế tạo ván khuôn thường là gỗ nhóm VII hayVIII

b.Ván khuôn kim loại: được chế tạo định hình, thường được chế tạo từ thép

CT3, bề mặt là bản thép mỏng, có sườn và khung cứng xung quanh Ván khuôn thép

có cường độ cao, khả năng chịu lực lớn, thường được sử dụng, nhất là cho những côngtrình lớn, có hệ số luân chuyển cao.Giá thành sản xuất chế tạo và thuê sử dụng khálớn

c.Ván khuôn hỗn hợp thép gỗ: Loại này có bề mặt ván khuôn bằng gỗ, sườn

chịu lực xung bằng thép Nhìn chung thì loại này không linh động khi sử dụng

d.Ván khuôn nhựa: làm bằng vật liệu composit có khả năng chịu lớn, hệ số

luân chuyển cao, cho chất lượng bề mặt bêtông tốt, lắp dựng và tháo dỡ dễ dàng, hiệnnay sử dụng rộng rãi

e.Ván khuôn bêtông cốt thép: được chế tạo bằng bêtông lưới thép, trong đó một

bề mặt của ván khuôn đã được hoàn thiện, đổ bêtông xong để luôn trong công trìnhlàm lớp trang tri bề mặt Loại này ít sử dụng

Dựa vào các đặc điểm trên ta lựa chọn sử dụng ván khuôn thép của tập đoàn HOÀPHÁT Một bộ ván khuôn bao gồm:

HP: cốt pha tấm phẳng, sử dụng ở các vị trí mặt phẳng của kết cấu như móng,tường, cột, dầm và sàn

T: cốt pha góc trong, dùng ở các chỗ chuyển góc của góc trong, góc lõm củatường và các loại cấu kiện

N: cốt pha góc ngoài, dùng ở các chỗ chuyển góc của góc ngoài, góc lồi củatường, dầm và cột

J: cốt pha góc nối, dùng ở các vị trí chuyển góc của góc ngoài và góc lồi củacột, dầm và tường

L: gông chân cột, dùng để ghép, nối các cốt pha theo chiều dọc, ngang, đểchống đỡ và định vị

Ta có bảng thống kê các loại ván khuôn như sau:

Trang 3

400x400450x450

550x550600x600

700x700750x750

II.Tải trọng tác dụng vào ván khuôn:

1.Tải trọng đứng:

a.Trọng lượng bản thân của ván khuôn: sử dụng ván khuôn Hoà Phát nên ta lấy q =20(kg/m2)

b.Trọng lượng đơn vị của bêtông mới đổ: 2500(kg/m3)

c.Trọng lượng đơn vị cốt thép: lấy tương đối bằng 100(kg/m3)

d.Tải trọng do người và phương tiện vận chuyển: lấy bằng 250(kg/m2)

đ.Tải trọng do chấn động của bêtông lấy bằng 100 kg cho 1m2 mặt phẳng ngang (chỉxét đến lực này trong trường hợp không có lực nêu ở điểm d)

2.Tải trọng ngang:

e.Áp lực của vữa bêtông mới đổ: xác định theo số liệu ở bảng sau:

Trang 4

P(kg/m2): áp lực hông tối đa của bêtông

=2500(kg/m3): trọng lượng bản thân của bêtông

H(m): Chiều cao mỗi lớp bêtôngR=0,75(m): bán kính tác dụng của đầm trong

R1=1(m): bán kính tác dụng của đầm ngoàig.Tải trọng do chấn động phát sinh ra khi đổ bêtông

Khi đổ bằng thủ công lấy bằng 200(kg/m2)

Khi đổ bêtông bằng vòi phun lấy bằng 400(kg/m2)

e.Tải trọng do dầm vữa bêtông, tính bằng 200 kg cho 1m2 bề mặt đứng của ván khuôn.Tải trọng này chỉ được tính khi không kể đến tải trọng ở điểm g

*Ta có bảng tổ hợp tải trọng để tính ván khuôn và giàn giáo:

Tên các bộ phận của ván khuôn

Loại tải trọng tác dụng vào ván khuôn,dàn giáo và các chỗ liên kết

Để tính toán theokhả năng chịu lực Để tính toán theobiến dạng1.Ván khuôn của tấm mái cong và các kết

2.Ván khuôn cột, có cạnh của tiết diện nhỏ

hơn 300mm; và của tường có chiều dày

nhỏ hơn 100mm

3.Ván khuôn cột, có cạnh của tiết diện lớn

hơn 300mm; và của tường có chiều dày lớn

hơn 100mm

Trang 5

B.Tính toán ván khuôn cho 1 số bộ phận chính của công trình:

I.Thiết kế ván khuôn sàn:

Thiết kế ván khuôn cho ô sàn điển hình 7,8x8,4m Ta nhận thấy ván sàn được tổhợp chủ yếu từ các tấm khuôn phẳng HP1530 có kích thước 1500x300x55mm Cáctấm khuôn này sẽ được kê lên các gối tựa là các xà gồ Và các xà gồ tựa lên các gối tựa

3.Kiểm tra điều kiện cường độ của ván sàn:

, 6 8

150 10 4 , 266

Với W = 6,55 (cm3): mômen chống uốn của tiết diện

   2100 (kg/cm2 ): ứng suất cho phép của vật liệu làm ván khuôn Ở đây sửdụng ván khuôn thép

 Nhận thấy 1144 ( / 2 )   2100 ( / 2 )

4.Kiểm tra điều kiện võng của ván sàn:

 f

fmax    

l

f l

, 28 10 1 , 2

150 10 1 , 317 384

5

384

5

6

3 2 3

I E

l q l

f tc

Với E = 2,1.106(kg/cm2): môdun đàn hồi của thép

Trang 6

I = 28,46 (cm4): mômen quán tính của 1 tấm ván khuôn.

 f :độ võng giới hạn được lấy theo TCVN 4453-1995 Ta có   4001

l f

 Nhận thấy

429

1 max

10 1593

2100 4 , 22 10

10

l

q tc

10 1339

4 , 89 10 1 , 2 128 400

1

128 400

Trang 7

Dựa vào chiều cao tầng H=3,3m chọn loại cột chống K102 Có các đặc trưngnhư sau:

+ Ống ngoài: có chiều cao l1=1,5m; F=8,64cm2; I=32,92cm4; r=1,95cm.+ Ống trong: có chiều cao l2=3,3-0,18-0,055-0,08-1,5= 1,485m;F=5,81cm2; I=10,13cm4; r=1,32cm

*Kiểm tra ổn định của cột chống: dự kiến bố trí thanh giằng tại chỗ thay đổi tiết diện

95 , 1

   0 , 748+ Kiểm tra ổn định:

) / ( 357 64 , 8 748 , 0

2309

2

cm kg F

, 112 32 , 1

5 , 148

r l

   0 , 525+ Kiểm tra ổn định:

) / ( 757 81 , 5 525 , 0

2309

2

cm kg F

b.Tải trọng: dự kiến sử dụng tấm ván khuôn HP9020 có kích thước 900x200x55.

qtc = (q1 + q2 + q3).0,2 = (1820+20+400).0,2 = 448 (kg/m)

Trang 8

, 4 8

90 10 509

Với W = 4,42 (cm3): mômen chống uốn của tiết diện

   2100 (kg/cm2 ): ứng suất cho phép của vật liệu làm ván khuôn Ở đây sửdụng ván khuôn thép

 Nhận thấy 1166 ( / 2 )   2100 ( / 2 )

d.Kiểm tra điều kiện võng của ván đáy:

 f

fmax    

l

f l

90 10 448 384

5

384

5

6

3 2 3

I E

l q l

f tc

Với E = 2,1.106(kg/cm2): môdun đàn hồi của thép

I = 20,02 (cm4): mômen quán tính của 1 tấm ván khuôn

 f :độ võng giới hạn được lấy theo TCVN 4453-1995 Ta có   4001

l f

 Nhận thấy điều kiện võng cũng được đảm bảo

Vậy khoảng cách cột chống ván đáy đầm là 0,9m là đảm bảo

2.Tính cột chống ván đáy dầm:

Tải trọng tác dụng lên cột chống xà gồ:

P = qtt.0,9 = 509.0,9 = 458 (kg)Dựa vào chiều cao tầng H=3,3m chọn loại cột chống K102 Có các đặc trưngnhư sau:

+ Ống ngoài: có chiều cao l1=1,5m; F=8,64cm2; I=32,92cm4; r=1,95cm.+ Ống trong: có chiều cao l2=3,3-0,75-0,055-0,08-1,5= 0,915m;F=5,81cm2; I=10,13cm4; r=1,32cm

*Kiểm tra ổn định của cột chống: dự kiến bố trí thanh giằng tại chỗ thay đổi tiết diện

95 , 1

   0 , 748+ Kiểm tra ổn định:

) / ( 71 64 , 8 748 , 0

458

2

cm kg F

Trang 9

*Ống trong: ta cũng coi đây là thanh chịu nén hai đầu khớp Chiều dài tính toán

l0=0,915m

+ Kiểm tra độ mảnh

  150 70

32 , 1

5 , 91

r l

   0 , 782+ Kiểm tra ổn định:

) / ( 101 81 , 5 782 , 0

458

2

cm kg F

a.Sơ đồ tính: coi ván thành dầm như 1 dầm đơn giản kê lên các thanh đứng, các thanh

đứng tựa lên các thanh chống xiên

l q

qtc = q1 + q2 = 1750 +200 = 1950 (kg/m2)

qtt = (q1 + q2).1,3 = (1750+200).1,3 = 2535 (kg/m2)Tải trọng tác dụng vào tấm khuôn theo chiều rộng (b=22cm)

, 4 8

90 10 558

Với W = 4,42 (cm3): mômen chống uốn của tiết diện

   2100 (kg/cm2 ): ứng suất cho phép của vật liệu làm ván khuôn Ở đây sửdụng ván khuôn thép

 Nhận thấy 1278 ( / 2 )   2100 ( / 2 )

d.Kiểm tra điều kiện võng của ván thành:

 f

fmax    

l

f l

fmax

Trong đó:

Trang 10

fmax: độ võng lớn nhất do tải trọng tiêu chuẩn gây ra

1032

1 02 , 20 10 1 , 2

90 10 429 384

5

384

5

6

3 2 3

I E

l P l

f tc

Với E = 2,1.106(kg/cm2): môdun đàn hồi của thép

I = 20,02 (cm4): mômen quán tính của 1 tấm ván khuôn

 f :độ võng giới hạn được lấy theo TCVN 4453-1995 Ta có   4001

l f

 Nhận thấy điều kiện võng cũng được đảm bảo

b.Tải trọng: dự kiến sử dụng tấm ván khuôn HP0930 có kích thước 900x300x55.

, 6 8

90 10 763

Với W = 6,55 (cm3): mômen chống uốn của tiết diện

   2100 (kg/cm2 ): ứng suất cho phép của vật liệu làm ván khuôn Ở đây sửdụng ván khuôn thép

 Nhận thấy 1179 ( / 2 )   2100 ( / 2 )

d.Kiểm tra điều kiện võng của ván đáy:

 f

fmax    

l

f l

fmax

Trong đó:

fmax: độ võng lớn nhất do tải trọng tiêu chuẩn gây ra

Trang 11

1 46 , 28 10 1 , 2

90 10 672 384

5

384

5

6

3 2 3

I E

l q l

f tc

Với E = 2,1.106(kg/cm2): môdun đàn hồi của thép

I = 28,46 (cm4): mômen quán tính của 1 tấm ván khuôn

 f :độ võng giới hạn được lấy theo TCVN 4453-1995 Ta có   4001

l f

 Nhận thấy điều kiện võng cũng được đảm bảo

Vậy khoảng cách cột chống ván đáy dầm 0,9m là đảm bảo

2.Tính cột chống ván đáy dầm:

Tải trọng tác dụng lên cột chống xà gồ:

P = qtt.0,9 = 763.0,9 = 687(kg)Dựa vào chiều cao tầng H=3,3m chọn loại cột chống K102 Có các đặc trưngnhư sau:

+ Ống ngoài: có chiều cao l1=1,5m; F=8,64cm2; I=32,92cm4; r=1,95cm.+ Ống trong: có chiều cao l2=3,3-0,75-0,055-0,08-1,5= 0,915m;F=5,81cm2; I=10,13cm4; r=1,32cm

*Kiểm tra ổn định của cột chống: dự kiến bố trí thanh giằng tại chỗ thay đổi tiết diện

95 , 1

   0 , 748+ Kiểm tra ổn định:

) / ( 106 64 , 8 748 , 0

687

2

cm kg F

32 , 1

5 , 91

r l

   0 , 782+ Kiểm tra ổn định:

) / ( 151 81 , 5 782 , 0

687

2

cm kg F

a.Sơ đồ tính: coi ván thành dầm như 1 dầm đơn giản kê lên các thanh đứng, các thanh

đứng tựa lên các thanh chống xiên

l q

Trang 12

qtc = q1 + q2 = 1750 +200 = 1950 (kg/m2)

qtt = (q1 + q2).1,3 = (1750+200).1,3 = 2535 (kg/m2)Tải trọng tác dụng vào tấm khuôn theo chiều rộng (b=22cm)

, 4 8

90 10 558

d.Kiểm tra điều kiện võng của ván thành:

 f

fmax    

l

f l

90 10 429 384

5

384

5

6

3 2 3

I E

l P l

f tc

Với E = 2,1.106(kg/cm2): môdun đàn hồi của thép

I = 20,02 (cm4): mômen quán tính của 1 tấm ván khuôn

 f :độ võng giới hạn được lấy theo TCVN 4453-1995 Ta có   4001

l f

 Nhận thấy điều kiện võng cũng được đảm bảo

Trang 13

2.Tải trọng:

Ta sử dụng phương pháp đổ bêtông thủ công với các đợt đổ bằng chiều cao là 1,5m

Sử dụng biện pháp đầm trong với bán kính tác dụng của dầm trong là R=0,75m

- Áp lực của vữa bêtông mới đổ:

q1 =  R = 2500.0,75 = 1875 (kg/m2)

- Tải trọng chấn động phát sinh khi đổ bêtông (đổ bêtông bằng thủ công):

q2 = 200 (kg/m2)Vậy tổng tải trọng tác dụng vào 1m2 ván khuôn cột:

qtc = q1 + q2 = 1875 +200 = 2075 (kg/m2)

qtt = (q1 + q2).1,3 = (1875+200).1,3 = 2698 (kg/m2)Tải trọng tác dụng vào tấm khuôn theo chiều rộng (b=25cm)

, 5 8

90 10 675

Với W = 5,5 (cm3): mômen chống uốn của tiết diện

   2100 (kg/cm2 ): ứng suất cho phép của vật liệu làm ván khuôn Ở đây sửdụng ván khuôn thép

 Nhận thấy 1243 ( / 2 )   2100 ( / 2 )

4.Kiểm tra điều kiện võng của ván khuôn cột:

 f

fmax    

l

f l

90 10 519 384

5

384

5

6

3 2 3

I E

l P l

f tc

Với E = 2,1.106(kg/cm2): môdun đàn hồi của thép

I = 24,24 (cm4): mômen quán tính của 1 tấm ván khuôn

 f :độ võng giới hạn được lấy theo TCVN 4453-1995 Ta có   4001

l f

Trang 14

 Nhận thấy điều kiện võng cũng được đảm bảo.

Vậy khoảng cách các gông cột là 0,9m là thoả mãn

V.Thiết kế ván khuôn lõi:

Gồm hai mảng ván khuôn, hệ thống sườn ngang, sườn đứng chịu lực, hệ thốngcác thanh chống để giữ ổn định Ngoài ra còn có các bulông xuyên qua tường đóng vaitrò như hệ kết cấu đỡ sườn ngang Chính các bulông này chịu tải trọng ngang do vữabêtông ướt và hoạt tải Ngoài ra nó còn đóng vai trò như thanh cữ để đảm bảo chiềudày của tường

Dự kiến sẽ sử dụng các tấm khuôn HP1530 đặt nằm ngang xen kẽ giữa haihàng Chiều cao của tường bêtông là H=3,3-0,18=3,12m

1.Thiết kế ván tường:

a.Sơ đồ tính: coi ván thành tường như một dầm liên tục kê lên các gối tựa là các sườn

đứng, chịu áp lực ngang do vữa bêtông ướt và tải trọng chấn động phát sinh khi đổbêtông

qtc = q1 + q2 = 3750 +200 = 3950 (kg/m2)

qtt = (q1 + q2).1,3 = (3750+200).1,3 = 5135 (kg/m2)Tải trọng tác dụng vào tấm khuôn theo chiều rộng (b=30cm)

, 6 10

75 10 1541

Với W = 6,55 (cm3): mômen chống uốn của tiết diện

   2100 (kg/cm2 ): ứng suất cho phép của vật liệu làm ván khuôn Ở đây sửdụng ván khuôn thép

 Nhận thấy 1323 ( / 2 )   2100 ( / 2 )

Trang 15

 f

fmax    

l

f l

75 10 1185 128

1

128

1

6

3 2 3

I E

l P l

f tc

Với E = 2,1.106(kg/cm2): môdun đàn hồi của thép

I = 28,46 (cm4): mômen quán tính của 1 tấm ván khuôn

 f :độ võng giới hạn được lấy theo TCVN 4453-1995 Ta có   4001

l f

 Nhận thấy điều kiện võng cũng được đảm bảo

Vậy khoảng cách các sườn đứng là 75cm là thoả mãn

2.Thiết kế sườn đứng: sử dụng thép hình CN08

a.Sơ đồ tính: coi sườn đứng như một dầm liên tục kê lên các gối tựa là các thanh

giằng (chính là bulông xuyên)

l q

l q

b.Tải trọng: tải trọng tác dụng lên sườn đứng là do các tấm khuôn truyền vào coi gần

đúng tải trọng này là phân bố đều trên suốt chiều dài của thanh (thực chất là phân bốtam giác)

Ptc = qtc.0,75 = 3950.0,75 = 2963 (kg/m)

Ptt = qtt.0,75 = 5135.0,75 = 3851 (kg/m)

c.Tính khoảng cách các thanh giằng:

Theo điều kiện cường độ:

10 3851

2100 4 , 22 10

10

P

W

Trong đó: W=22,4cm3 là mômen kháng uốn của tiết diện

Theo điều kiện độ võng:

Trang 16

q tc

10 2963

4 , 89 10 1 , 2 128 400

1

128 400

ltc   

Trong đó: I=89,4cm4 là mômen quán tính của tiết diện

Vậy ta chọn khoảng cách các thanh giằng là 100cm

3.Tính toán thanh giằng (bulông xuyên):

Tải trọng tác dụng lên 1 bulông: Ntt = Ptt.1 = 3851(kg)

Cường độ tính toán của bulông giằng là R=2100(kg/cm2)

Ta có diện tích tiết diện ngang của bulông là:

2100

3851 2100

Ta chọn bulông 18 có A=1,92cm2 thoả mãn yêu cầu chịu lực

CHƯƠNGII TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH

I.THỐNG KÊ CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU.

Đối với công tác thi công bêtông phần thân ta có các công tác sau;

Trang 17

II.TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC.

1.Cột:

Tiết diện Chiềucao

KhốilượngBT

Khốilượngthép

Diện tích ván khuôn Số CK

Khốilượngthép

Diện tích ván khuôn CấuSố

Trang 19

Diện tích ván khuôn

Trang 20

Diện tích ván khuôn

Trang 23

(m2) Số hiệu Công/100m2 (công)Hầm

Trang 26

4.Công tác tháo dỡ ván khuôn:

(m2) Số hiệu Công/100m2 (công)Hầm

Trang 27

Sàn 998.76 AF.861 5.625 56.2Tầng 8÷14

IV.TỔ CHỨC THI CÔNG.

Tổ chức thi công phần thân theo các đợt, mỗi đợt là 1 tầng Số phân đoạn trong

1 đợt m được lấy sao cho:

n

mmin 

Ở đây n = 8: số dây chuyền bộ phận

Bêtông cột và vách đổ trước bằng thủ công, bêtông dầm sàn đổ sau bằng bơm.Ván khuôn cột và vách được lắp dựng sau khi đã đổ bêtông dầm sàn được 3÷5 ngày.Ván khuôn cột và vách được tháo dỡ sau khi đổ bêtông 2 ngày Ván khuôn dầm sànđược tháo dỡ sau khi đổ bêtông được 10 ngày

1.Chọn cơ cấu tổ thợ:

Đối với công tác ván khuôn và cốt thép cột vách ta chọn cơ cấu 1 tổ thợ gồm 10người

Công tác ván khuôn dầm sàn chọn cơ cấu 1 tổ thợ gồm 4 người

Công tác cốt thép dầm sàn chọn cơ cấu 1 tổ thợ gồm 10 người

Công tác bêtông chọn cơ cấu 1 tổ thợ gồm 9 người

Công tác tháo dỡ ván khuôn chọn cơ cấu 1 tổ thợ gồm 2 người

2.Tính nhịp công tác:

chuyền

Công yêu cầu

Số nhâncông

Sốphânđoạn

Nhịpcông tác

Trang 29

6.Đổ bêtông dầm, sàn.

7.Dưỡng hộ và tháo dỡ ván khuôn dầm, sàn

CHƯƠNG IV.BIỆN PHÁP AN TOÀN KHI THI CÔNG NHÀ CAO TẦNG I.Vấn đề chung:

Cần thiết lưu tâm đến tín hiệu an toàn hàng không khi công trình thi công vượtlên cao Khi công trình xây đạt độ cao vượt quá 10m , phải làm và thắp đèn và cắm cờ

đỏ báo hiệu độ cao theo qui định an toàn hàng không Có thể bố trí đèn và cờ đỏ trênđỉnh cần trục tháp hoặc tháp cao nhất công trình Đèn phải phát ra ánh sáng màu dacam và có công suất lớn hơn 100W Chụp đèn trong suốt, không cản độ sáng do đènphát ra Đèn và cờ có thể nhìn thấy từ bất kỳ vị trí nào trên không

Phải làm bảng báo hiệu số tầng đang thi công và báo hiệu những tầng dưới đãthi công Bản hiệu viết chữ có chiều cao chữ ít nhất 1 mét, bề dày nét chữ 10 cm Chữsơn màu đậm khác biệt màu với các bộ phận kết cấu chung quanh chữ

Đường dây dẫn điện đi lộ trần không được nằm trong vùng ảnh hưởng của cầntrục Cáp điện và các phương tiện viễn thông đi trong ống ngầm theo đúng chỉ dẫnnghiệp vụ chuyên ngành

Khi đường dây cắt ngang luồng vận chuyển, đường dây trên không phải đảmbảo độ cao theo qui định, đường cáp ngầm phải đặt sâu trên 1m so với mặt đường vàphải đặt trong trong ống bao ngoài bằng thép hoặc ống bê tông để bảo vệ

Mọi công việc gây ồn và chấn động làm ảnh hưởng sự nghỉ ngơi và yên tĩnhcủa dân cư gần công trường không nên tiến hành từ 23 giờ đến 5 giờ sáng Trongtrường hợp khẩn thiết cần có sự thoả thuận với những hộ sẽ bị ảnh hưởng và rất hạnchế xảy ra Hạn chế tối đa việc phát ra tiếng ồn của máy bằng các phương tiện giảmchấn cũng như của các phương tiện loa đài

Cần tuân thủ nghiêm các quy định về an toàn, bảo hộ lao động Quần, áo, mũ,găng tay, giày ủng, kính bảo hộ cho mọi dạng lao động đều được trang bị đầy đủ Cáckhu vực nguy hiểm như phạm vi hoạt động của cần trục, của máy đào và các máy móc

Ngày đăng: 04/01/2014, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w