Các hệ kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu
Trang 1PHẦN II
(50%)
Nhiệm vụ :
-Thiết kế sàn tầng 10 -Thiết kế dầm trục 2&4 của sàn tầng 10 -Thiết kế khung trục C
Trang 2CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
4 3
2 1
25200
2600 8400
8400 8400
S1
I.Phân loại ô bản.
*Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm.
-Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh.
Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn.
l2-kích thước theo phương cạnh dài.
Trang 3Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại
Đối với các bản loại dầm ( các ô từ S11S14 ) chọn m = 30.
Trang 42.Cấu tạo săn:
- Lát gạ ch ceramit dày 10mm
- Vữa ximăng lót B3.5 dày 20mm
- Sàn BTCT đổ tạ i chỗ dày 18cm
- Vữa trát trầ n B3.5 dày 15mm
- Trầ n thạ ch cao
III.Xâc định tải trọng:
1.Tĩnh tải săn:
a.Trọng lượng câc lớp săn: dựa văo cấu tạo kiến trúc lớp săn, ta có:
gtc = . (kg/cm2): tĩnh tải tiíu chuẩn.
gtt = gtc.n (kg/cm2): tĩnh tải tính toân.
Trong đó (kg/cm3): trọng lượng riíng của vật liệu.
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995.
Ta có bảng tính tải trọng tiíu chuẩn vă tải trọng tính toân sau:
b.Trọng lượng tường ngăn vă tường bao che trong phạm vi ô săn:
Tường ngăn giữa câc khu vực khâc nhau trín mặt bằng dăy 100mm Tường ngăn xđy bằng gạch rỗng có = 1500 (kg/cm3).
Đối với câc ô săn có tường đặt trực tiếp trín săn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phđn bố đều trín săn Trọng lượng tường ngăn trín dầm được qui đổi thănh tải trọng phđn bố truyền văo dầm.
Chiều cao tường được xâc định: ht = H-hds.
Trong đó: ht: chiều cao tường.
H: chiều cao tầng nhă.
hds: chiều cao dầm hoặc săn trín tường tương ứng.
Công thức qui đổi tải trọng tường trín ô săn về tải trọng phđn bố trín ô săn :
Trang 5S n S
= 18(kG/m2): trọng lượng của 1m2 cửa.
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán.
2.Hoạt tải sàn:
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(kg/cm2) lấy theo TCVN 2737-1995.
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(kg/cm2).
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán.
Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình:
Trang 6Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm.
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm.
q = (g+p).1m (kG/m).
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm.
Trang 72.Nội lực trong bản kê 4 cạnh: (các ô bản còn lại)
Sơ đồ nội lực tổng quát:
+Kiểm tra điều kiện:
- Nếu m R: tăng kích thước hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế m R
- Nếu m R: thì tính 0,5.1 1 2.m
Trang 8Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m:
)(
2 0
cm h R
M A
S
TT S
Chọn đường kính cốt thép, khoảng cách a giữa các thanh thép:
) ( 100
S
cm A
cm a
nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý.
Nếu <min = 0.1% thì ASmin = min b.h0 (cm2).
Kết quả tính toán cho trong bản sau:
VII.Bố trí cốt thép:
- Cốt thép tính ra được bố trí đảm bảo theo các yêu cầu qui định
- Cốt thép lớp trên ở nhịp được bố trí theo cấu tạo.
Việc bố trí cốt thép xem bản vẽ KC.
BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN A.LOẠI BẢN KÊ 4 CẠNH
STT Sơ đồ sàn
Kích thước Tải trọng Chiều dày
Tỷ số
l 2 /l 1
Hệ số moment
S3 9 8.40 8.40 625 240 18.0
2.00 16.0
1.00
m 1 = 0.0179 M 1 = 1092.516 0.029 0.985 3.00 15.0 m 2 = 0.0179 M 2 = 1092.516 0.033 0.983 2.00 16.0 k 1 = 0.0417 M I = -2545.13 0.069 0.964 2.00 16.0 k 2 = 0.0417 M II = -2545.13 0.069 0.964
S4 9 8.40 8.40 805 240 18.0
2.00 16.0
1.00
m 1 = 0.0179 M 1 = 1319.53 0.036 0.982 3.00 15.0 m 2 = 0.0179 M 2 = 1319.53 0.040 0.979 2.00 16.0 k 1 = 0.0417 M I = -3073.99 0.083 0.957 2.00 16.0 k 2 = 0.0417 M II = -3073.99 0.083 0.957
S5 8.40 9.00 625 240 18.0 2.00 16.0 1.07 m1= 0.0190 M1= 1242.49 0.033 0.983
3.00 15.0 m 2 = 0.0167 M 2 = 1090.21 0.033 0.983
Trang 9S7 8 1.20 1.60 625 240 18.0
2.00 16.0
1.33
m 1 = 0.0270 M 1 = 44.84 0.001 0.999 3.00 15.0 m 2 = 0.0175 M 2 = 29.06 0.001 1.000 2.00 16.0 k 1 = 0.0573 M I = -95.16 0.003 0.999 2.00 16.0 k 2 = 0.0432 M II = -71.69 0.002 0.999
S8 9 2.60 5.00 625 360 18.0
2.00 16.0
1.92
m 1 = 0.0188 M 1 = 240.93 0.006 0.997 3.00 15.0 m 2 = 0.0051 M 2 = 64.81 0.002 0.999 2.00 16.0 k 1 = 0.0404 M I = -517.72 0.014 0.993 3.00 15.0 k 2 = 0.0110 M II = -141.15 0.004 0.998
S10 9 2.00 2.60 625 240 18.0
2.00 16.0
1.30
m 1 = 0.0208 M 1 = 93.56 0.003 0.999 3.00 15.0 m 2 = 0.0123 M 2 = 55.33 0.002 0.999 2.00 16.0 k 1 = 0.0475 M I = -213.65 0.006 0.997 2.00 16.0 k 2 = 0.0281 M II = -126.39 0.003 0.998
S11 9 5.30 8.40 625 240 18.0
2.00 16.0
1.58
m 1 = 0.0205 M 1 = 790.61 0.021 0.989 3.00 15.0 m 2 = 0.0082 M 2 = 315.05 0.010 0.995 2.00 16.0 k 1 = 0.0454 M I = -1748.78 0.047 0.976 2.00 16.0 k 2 = 0.0181 M II = -697.90 0.019 0.991
S12 9 3.10 3.80 726 240 18.0
2.00 16.0
1.23
m 1 = 0.0206 M 1 = 233.86 0.006 0.997 3.00 15.0 m 2 = 0.0137 M 2 = 156.27 0.005 0.998 2.00 16.0 k 1 = 0.0471 M I = -535.39 0.014 0.993 2.00 16.0 k 2 = 0.0314 M II = -356.84 0.010 0.995
B.LOẠI BẢN LOẠI DẦM
STT Sơ đồ sàn
Kích thước Tải trọng Chiều dày
Tỷ số
(cm )
Trang 12Các hệ kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của ngôi nhà
và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió).
1.Hệ kết cấu khung:
Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp với các công trình công cộng Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng, nhưng có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao của công trình lớn Trong thực tế kết cấu khung BTCT được sử dụng cho các công trình có chiều cao đến 20 tầng đối với cấp phòng chống động đất 7; 15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp
8 và 10 tầng đối với cấp 9.
2.Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng.
Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai phương hoặc có thể liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng Tuy nhiên độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra là hiệu quả ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà điều đó thì khó có thể thực hiện được Ngoài ra, hệ thống vách cứng trong công trình là sự cản trở để tạo
ra các không gian rộng Trong thực tế hệ kết cấu vách cứng thường được sử dụng có hiệu quả cho các công trình nhà ở, khách sạn với độ cao không quá 40 tầng đối với cấp phòng chống động đất 7 Độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấp phòng chống động đất của nhà cao hơn.
3.Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng).
Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn Thường trong hệ thống kết cấu này
hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết
kế để chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc
Hệ kết cấu khung -giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng Nếu công trình được thiết kế cho vùng có động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là 30 tầng, cho vùng động đất cấp 9 là 20 tầng
4.Hệ thống kết cấu đặc biệt( bao gồm hệ thống khung không gian ở các tầng dưới ,
còn phía trên là hệ khung giằng).
Đây là hệ kết cấu đặc biệt được ứng dụng cho các công trình mà ở các tầng dưới đòi hỏi các không gian lớn Hệ kết cấu kiểu này có phạm vi ứng dụng giống hệ kết cấu khung giằng, nhưng trong thiết kế cần đặc biệt quan tâm đến hệ thống khung không gian ở các tầng dưới và kết cấu của tầng chuyển tiếp từ hệ thống khung không gian sang hệ thống khung- giằng Phương pháp thiết kế cho hệ kết cấu này nhìn chung
là phức tạp, đặc biệt là vấn đề thiết kế kháng chấn.
Trang 135.Hệ kết cấu hình ống
Hệ kết cấu hình ống có thể được cấu tạo bằng một ống bao xung quanh nhà gồm hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong ống Trong nhiều trường hợp người ta cấu tạo ống ở phía ngoài, còn phía trong nhà là
hệ thống khung hoặc vách cứng hoặc kết hợp khung và vách cứng Hệ thống kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang lớn, thích hợp cho loại công trình có chiều cao trên 25 tầng, các công trình có chiều cao nhỏ hơn 25 tầng loại kết cấu này ít được
sử dụng Hệ kết cấu hình ống có thể được sử dụng cho loại công trình có chiều cao tới
70 tầng
6.Hệ kết cấu hình hộp.
Đối với các công trình có độ cao lớn và có kích thước mặt bằng lớn, ngoài việc tạo ra hệ thống khung bao quanh làm thành ống, người ta còn tạo ra các vách phía trong bằng hệ thống khung với mạng cột xếp thành hàng Hệ kết cấu đặc biệt này có khả năng chịu lực ngang lớn thích hợp cho các công trình rất cao Kết cấu hình hộp có thể sử dụng cho các công trình cao tới 100 tầng.
B.HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KẾT CẤU
Trang 14I.Hệ kết cấu chịu lực.
Từ sự phân tích những ưu điểm, nhược điểm, và phạm vi ứng dụng của từng loại kết cấu chịu lực ở phần A, ta quyết định sử dụng hệ kết cấu khung-vách cho công trình.
II.Phương pháp tính toán hệ kết cấu.
2.Nội lực và chuyển vị.
Để xác định nội lực và chuyển vị, sử dụng phần mềm tính kết cấu SAP 2000(Non-Linear) Đây là một phần mềm tính kết cấu khá mạnh hiện nay và được ứng dụng khá rộng rãi trong việc tính toán kết cấu công trình.
Lấy kết quả nội lực và chuyển vị ứng với từng phương án tải trọng.
3.Tổ hợp và tính cốt thép.(Theo TCVN).
Sử dụng chương trình lập bằng trình ứng dụng Microsoft Excel Chương trình này có ưu điểm là tính toán đơn giản, ngắn gọn, và dễ dàng, thuận tiện khi sử dụng và kiểm tra độ chính xác của kết quả tính.
III.Xác định sơ bộ kích thước cấu kiện.
MẶT BẰNG TẦNG 1
Trang 158400 8400
S7 S8 S9
S24 S23
S27 S28
S29 S31
Trang 16MẶT BẰNG TẦNG 2&3
7 6
5 4
3 2
1
50900 8400 8400
S13 S12
S11
S2
S9
S10 S8
S28 S29
S30 S31 S32
Trang 17MẶT BẰNG TẦNG 4
7 6
5 4
3 2
1
50900 8400 8400
S4
S15
S31 S14
S13 S12
S11
S10 S9 S8
S25 S23
S26 S27
S28 S29
S29 S30
Trang 18MẶT BẰNG TẦNG 519
4 3
2 1
25200
2600 8400
8400 8400
S1
1.Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột:
Tiết diện cột được chọn sơ bộ theo công thức:
-Với cột biên ta lấy kt = 1,3.
-Với cột trong nhà ta lấy kt = 1,2.
Trang 19FS: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét.
q: tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế Với sàn có bề dày 18cm lấy q = 1T/m2.
Trang 202.Chọn sơ bộ tiết diện dầm:
Chọn kích thước dầm căn cứ vào nhịp dầm.
Chiều cao tiết diện dầm:
L m
Trong đó :
L: nhịp dầm
m = 1/81/12 Chiều rộng b = (0,30,5)h.
Chọn sơ bộ kích thước các dầm khung là 400x700mm Các dầm bo là 300x700mm.
3.Chọn sơ bộ tiết diện vách:
Chiều dày thành vách t chọn theo các điều kiện sau:
t>=
H mm
20 1
15 0
=
mm mm
165 150
Chọn chiều dày vách ngoài, vách trong là 220mm.
Trang 21C.TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH.
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tính toán sàn mái:
Lớp vật liệu Chiều dày Tr.lượng riêng gtc Hệ số n gtt
b.Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có = 1500 (kg/cm3).
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm.
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds.
Trong đó: ht: chiều cao tường.
H: chiều cao tầng nhà.
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng.
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
S
S n S
S
(KG/m2).
Trong đó:
Trang 22St(m2): diện tích bao quanh tường.
= 18(kG/m2): trọng lượng của 1m2 cửa.
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán.
Kích thước tường St Sc g t tts tt
s
(mxm) (m2) l(m) h(m) (m2) (m2) (kg/m2) (kg/m2) (kg/m2) S1 5.3 8.4 44.52 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S2 3.1 6.2 19.22 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S3 8.4 8.4 70.56 30.70 4.32 132.62 18.69 272.63 592.00 864.63 S4 8.4 8.4 70.56 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S5 8.4 8.4 70.56 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S6 8.4 8.4 70.56 8.40 4.32 36.29 2.94 78.96 592.00 670.96 S7 5.3 8.4 44.52 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S8 3.1 3.8 11.78 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S9 3.1 4.6 14.26 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S10 4.2 8.4 35.28 17.10 4.32 73.87 8.82 310.09 592.00 902.09 S11 8.4 8.4 70.56 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S12 6.9 8.4 57.96 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S13 4.5 6.2 27.9 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S14 5.4 8.4 45.36 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S15 8.4 8.4 70.56 6.60 4.32 28.51 0.00 66.67 592.00 658.67 S16 7.8 8.4 65.52 16.80 4.32 72.58 3.57 175.05 592.00 767.05 S17 7.8 8.4 65.52 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S18 8.4 8.4 70.56 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S19 8.4 8.4 70.56 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S20 8.4 8.4 70.56 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S21 4.8 8.4 40.32 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S22 3.6 6.6 23.76 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S23 8.4 9 75.6 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S24 8.4 9 75.6 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S25 8.4 9 75.6 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S26 8.4 9 75.6 8.40 3.60 30.24 0.00 66.00 592.00 658.00 S27 2.2 6.6 14.52 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S28 3.6 6.3 22.68 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S29 4.2 6.6 27.72 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S30 1.2 1.6 1.92 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00 S31 2.6 5 13 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 592.00 592.00
Trang 24Kích thước tường St Sc
tt s t
s
(mxm) (m2) l(m) h(m) (m2) (m2) (kg/m2) (kg/m2) (kg/m2) S1 8.40 8.40 70.56 3.60 2.80 10.08 2.70 38.86 673.00 711.86 S2 5.30 8.40 44.52 5.00 2.80 14.00 4.50 79.82 673.00 752.82 S3 3.10 6.20 19.22 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625.00 625.00 S4 8.40 8.40 70.56 10.00 2.80 28.00 8.40 103.62 673.00 776.62 S5 8.40 8.40 70.56 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 673.00 673.00 S6 8.40 8.40 70.56 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 673.00 673.00 S7 8.40 8.40 70.56 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 673.00 673.00 S8 8.40 8.40 70.56 8.40 2.80 23.52 3.90 102.23 673.00 775.23 S9 5.30 8.40 44.52 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625.00 625.00 S10 3.10 3.80 11.78 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625.00 625.00 S11 3.10 5.60 17.36 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625.00 625.00 S12 8.40 8.40 70.56 22.60 3.12 70.51 7.14 150.56 625.00 775.56 S13 8.40 8.40 70.56 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 673.00 673.00 S14 8.40 8.40 70.56 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 673.00 673.00 S15 4.80 8.40 40.32 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 673.00 673.00 S16 7.80 8.40 65.52 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625.00 625.00 S17 7.80 8.40 65.52 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625.00 625.00 S18 8.40 8.40 70.56 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625.00 625.00 S19 8.40 8.40 70.56 27.20 3.12 84.86 10.40 386.56 673.00 1059.56 S20 8.40 8.40 70.56 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 673.00 673.00 S21 8.40 8.40 70.56 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 673.00 673.00 S22 8.40 9.00 75.60 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625.00 625.00 S23 8.40 9.00 75.60 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 673.00 673.00 S24 8.40 9.00 75.60 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 673.00 673.00 S25 8.40 9.00 75.60 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 673.00 673.00 S26 2.2 6.6 14.52 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625.00 625.00 S27 3.6 6.3 22.68 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625.00 625.00 S28 4.2 6.6 27.72 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625.00 625.00 S29 1.2 1.6 1.92 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625.00 625.00 S30 2.6 5 13 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625.00 625.00
Bảng tính tĩnh tải sàn tầng 5 19: thể hiện trong chương tính sàn điển hình.
2.Hoạt tải sàn:
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(kg/cm2) lấy theo TCVN 2737-1995.
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(kg/cm2).
Trang 25Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán.
Trang 27Vệ sinh 33.60 200.00 1.20 200.00 240.00 S20 Bar café 70.56 300.00 1.20 300.00 360.00 S21 Bar café 56.28 300.00 1.20 300.00 360.00
S22 Văn phòng 75.60 200.00 1.20 200.00 240.00 S23 Bar café 75.60 300.00 1.20 300.00 360.00 S24 Bar café 75.60 300.00 1.20 300.00 360.00 S25 Bar café 60.30 300.00 1.20 300.00 360.00
Trang 281.Tải trọng truyền từ sàn vào dầm:
Đối với sàn bản kê, ta có sơ đồ truyền tải sau:
L2
1L
g
2L
L1
1L
Đối với sàn bản dầm, ta có sơ đồ truyền tải sau:
2.Trọng lượng bản thân của dầm:
Phần này do ta sử dụng chương trình SAP 2000 nên máy sẽ tự tính phần trọng lượng bản thân của dầm
3.Tải trọng truyền từ tường vào dầm:
Đối với tường có lỗ cửa thì toàn bộ tải trọng tường được truyền lên dầm theo công thức đã trình bày ở phần trên.
Đối với tường đặc thì một phần truyền lên dầm thành tải trọng phân bố đều, phần còn lại chuyển thành lực tập trung tác dụng lên cột.
Ta có sơ đồ truyền tải như sau:
ld
lÊy thµnh lùc tËp trung truyÒn vµo cét
Trang 29Qmax sàn (kg)phân bố tam giác
Qmax sàn(kg)phân bố hình thang(m) (cm) (cm) (m) (m2) (m2) (kg/m) Tỉnh tải Hoạt tải Tỉnh tải Hoạt tải
Trang 301332.00 1080.001598.40 1296.00
Trang 311598.40 1296.00
1420.80 1152.00DẦM TRỤC D
Qmax sàn (kg)phân bố tam giác
Qmax sàn(kg)phân bố hình thang(m) (cm) (cm) (m) (m2) (m2) (kg/m) Tỉnh tải Hoạt tải Tỉnh tải Hoạt tải
Trang 33DẦM TRỤC D=E,F=C;G=B;H=ACÁC DẦM KHÁC
Trang 34Qmax sàn (kg)phân bố tam giác
Qmax sàn(kg)phân bố hình thang(m) (cm) (cm) (m) (m2) (m2) (kg/m) Tỉnh tải Hoạt tải Tỉnh tải Hoạt tải
Trang 36DẦM TRỤC E=D;F=C;G=B;H=ACÁC DẦM KHÁC
Q sàn (kg)phân bố tam giác
Q sàn(kg)phân bố hìnhthang
Q sàn(kg/m)phân bố dều(m) (cm) (cm) (m) (m2) (m2) (kg/m) Tỉnh tải Hoạt tải Tỉnh tải Hoạt tải Tỉnh tải Hoạt tải
DẦM TRỤC 1C-D 7.8 40 70 3.3 8.4 20.28 603.277 2437.5 936
E-F 7.8 40 70 3.3 8.4 20.28 603.277 2437.5 936
DẦM TRỤC 2B'-B 2 40 70 3.3 0 0 0 625 240
B-C 8.4 40 70 3.3 0 0 0 1656.25 636 812.5 312
F-G 8.4 40 70 3.3 0 0 0 1656.25 636 812.5 312G-G' 2 40 70 3.3 0 0 0 625 240
DẦM TRỤC 3C-D 7.8 40 70 3.3 0 0 0 5062.5 1944
E-F 7.8 40 70 3.3 0 0 0 5062.5 1944
DẦM TRỤC 4B'-B 2 40 70 3.3 0 5.2 943.8
2 3 8.4 40 70 3.3 0 0 0 1656.25 636 2437.5 936
1125.01 3723 4 8.4 40 70 3.3 0 0 0 6004.92 2016
4 4' 2.6 40 70 3.3 6.76 6.76 121.68
DẦM TRỤC D3 4 8.4 40 70 3.3 0 21.84 775.264 5250 2016
4 4' 2.6 40 70 3.3 0 6.76 943.8
Trang 37DẦM TRỤC E3 4 8.4 40 70 3.3 0 0 0 5250 2016
4 4' 2.6 40 70 3.3 0 0 0
DẦM TRỤC F giống TRỤC C; DẦM TRỤC G giống TRỤC B
CÁC DẦM KHÁCD1 8.4 30 70 3.3 7.8 21.84 650.186 812.5 312
THEO PHƯƠNG Y TRƯỚC
Trang 38F(m2) 17.40 15.75 12.60 17.25 12.60 7.80 17.40 15.75 12.60P(kg) 1663.02 1505.32 1204.26 1648.69 1204.26 745.49 1247.27 1128.99 903.19
Trang 39Phía khuất gió: C= -0,6.
+K: hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao.
+n: hệ số độ tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2.
*Quan niệm truyền tải trọng gió tĩnh:
-Đưa tải trọng gió tĩnh phân bố trên bề mặt tường xây về thành tải phân
Trang 40-Riêng đối với vách tải trọng gió được khai báo là tải trọng phân bố đều Giá trị tải trọng phân bố đều này được tính bằng giá trị trung bình cộng của các giá trị tải trọng gió ở mức sàn tầng trên với giá trị tải trọng gió ở mức sàn tầng dưới.
Bảng tính áp lực gió tĩnh tác dụng lên công trình tại các mức sàn: