1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu kỹ thuật thi công

15 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 337,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Vận chuyển ngang :dùng các phơng tiện vận chuyển đất đi xa : xe cút kít, xe cải tiến… *Phơng pháp đào và VC đất:bằng thủ công thờng sử dụng nhiều nhân lực , phải phân công công viêc hợ

Trang 1

Câu1 : Ph ơng pháp chống sạt lở

cho hố đào:( Nguyên nhân;

nhiều tr ờng hợp không cần phải

chống sạt lở; ph ơng pháp chống

sạt lở khi thi công bằng thủ

công ) ?

*Nguyên tắc gây ra sạt lở :

- Do độ ẩm của đất

- Do trời ma làm nhão đất ra

- Do mạch nớc ngầm

- Do thời gian để sau khi đào

- Do sự chấn động của xung

quanh

hành chống đỡ vách đất từng

lớp 0,5m đến khi đạt độ sâu

thiết kế thì thôi

Ví vậy khi đào móng cần chú ý

những điều nêu ở trên có quyết

định cần chống sạt lở cho ô đào

hay không

* Trờng hợp không cần chốg sạt

lở :

- Trong điều kiện bình thờng đất

có độ ẩm trung bình , độ sâu

đặt móng trên mực nớc ngầm ,

thời gian bỏ ngỏ hố móng

ngắn

- Có thể cho phép đào móng

vách thẳng đứng không cần

chống sạt lở , độ sâu hạn chế

nh sau :

+ Đất cát , đất sỏi đắp : h≤ 1m

+ Đất cát pha sét , đất sét pha

cát : h≤ 1,25 m

+ Đất sét : h≤ 1,5 m

+ Các loại đất rắn chắt khác

: h≤ 2m

* Trờng hợp cần chống sạt lở :

- Khi đào móng sâu hơn các độ

sâu đã quy định ở trên với từng

loại đất hố móng để ngỏ lâu , thi

công vào mùa ma , gần nơi

chấn động hoặc ngập mạch nớc

ngầm cần chống sạt lở :

+ Đào vát Ta luy : Phơng pháp

này thi công không vớng độ dốc

mái đất

ví dụ :đất đắp, đât cát sỏi h<3m thì độ dốc của mái dốc = 1/1.25, còn H=3-6m thì độ dốc= 1/1.5 + Đào đứng thành và chống bằng gỗ ván , thép : khi những

hố móng đào quá sâu ở những nơi đất hẹp không điều kiện đào theo mái dốc

- Phơng pháp thi công : Tuỳ theo từng loại đất và chiều sâu

hố đào mà có các cách chống sau :

+ Chống bằng ván ngang : Đất

có độ dính rất tốt , đất sét , đất rắn chắc ta dùng ván ngang chống tha Khi đất có độ dính kết kém , độ sâu hố đào lớn thì

ta dùng phơng pháp chống đỡ bằng ván ngang , các tấm ván

đặt sát hơn

1 – Ván ngang.

2 – Thanh nẹp.

3 – Thanh chống

+ Chống bằng ván dọc : Đối với trờng hợp đất rời hoặc đất có

độ kết dính kém thì chống bằng

ván dọc

Chống tờng đất bằng ván dọc

1 – Ván dọc; 2 – Thanh chống ngang; 3 – Nẹp ngang; 4 – Gỗ tỳ; 5

– Gỗ dỡ

+ Chóng bằng ván cừ : nếu mực nớc ngầm cao đất yếu thì dùng ván cừ để chống, ván cừ phải

d-ợc đóng xuống lớp đất ngầm không chảy vào trong quá trình thi công

Móng nông dùng ván cừ gỗ Móng sâu hơn 3-4m dùng ván

cừ thép

Câu2) Trình bày các yêu cầu kỹ thuật khi đào móng ? Ph ơng pháp nghiệm thu móng sau khi

đào xong ?

* Các yêu cầu kỹ thuật khi đào móng :

- Khi đào và vận chuyển đất, bảo vệ cọc mốc ,ngựa giác móng, nếu sai phải giác lại

- Đảm bảo đúng vị trí kích thớc thiết kế, nếu sâu quá bù lại bằng cát đầm kỹ hoặc BT, không bù lại bằng đất đắp

- Đào xong thi công ngay rồi lấp

đất chân móng nếu cha thi công ngay thì chừa lại 10-20(cm) đất

để khi nào thi công thì sẽ đào

- Bảo vệ móng sau đào, không

để ngập nớc sạt lở không xếp vật liệu hai bên móng,đất đổ xa móng >25(m)

- Đào móng mới sâu hơn móng

cũ, hoặc cạnh móng cũ phải xem có ảnh hởng không, nếu

ảnh hởng phải chống sụt lở cho móng cũ theo kinh no :α <30o không ảnh hởng ; α>30o có ảnh hởng thì chống sạt lở nh sau:

1: m

H

3 4

5 2 1

2 - 3 m

1 2 3

b,

1000 mm H

B > H/tg ϕ

ϕ

B

Vùng có thể sập

G

a,

đầu cây chống Thanh duỗi giữ

2 - 3 m

b, a,

Trang 2

vẽ móng

+ Đào ngắt quãng từng đoạn

1,5ữ2(m), đào xong thì thi công

móng ngay lấp đát rồi thi công

tiếp

+ Sử lý chỗ nối tiếp bằng cách

nếu móng gạch xây từng đoạn

để mỏ rồi xây iếp, móng BT đổ

từng đoạn rồi để thép chờ

Câu 3 : Ph ơng pháp đào đất và

đắp đất bằng thủ công ?

* Phơng pháp đào và VC đất

bằng thủ công :

* Dụng cụ đào: tuỳ theo loại đất

cần đào và sử dụng các dụng

cụ cho phù hợp: Xẻng , cuốc ,

mai , kéo cắt đất , cuốc chim ,

xà beng , choòng

* Dụng cụ vận chuyển:

+Vận chuyển phơng đứng Vận

chuyển lên cao bằng thủ công

khi chiều sâu hố móng h<=1.5m

dùng xẻng xúc hất đất trực tiếp

lên mặt hố đào khi h>1.5m dùng

xẻng đào đất đổ vào xảo sau đó

vận chuyển lên

Vận chuyển lên cao bằng máy :

khi chiều sâu hố đào H>3m thì

nên sử dụng phơng tiện cơ giói

và nửa cơ giói nh băng tải , máy

thang tải di động , cần trục

+Vận chuyển ngang :dùng các

phơng tiện vận chuyển đất đi xa

: xe cút kít, xe cải tiến…

*Phơng pháp đào và VC

đất:bằng thủ công thờng sử

dụng nhiều nhân lực , phải phân

công công viêc hợp lý tránh tập

trung nhiều ngời vào một chỗ do

vậy phải tổ chức sao cho cân

đối giữa ngời đào xúc và vc bố

tri mặt bằng thi công hợp lí,

tuyến công tác của từng tổ ,

từng cá nhân dợc tính toán cụ

thể để đảm bảo năng suất lao

động cao, yêu cầu kĩ thuật của

công trình đảm bảo

đào những hố móng hẹp có chiều sâu ≤ 1,5 m ở nơi đất mềm, dùng xẻng đào đất xúc hất lên khỏi miệng hố đào

Đào những hố móng rộng và sâu: để đảm bảo dáy móng phẳng đều,việc đào và vận chuyển nhịp nhàng thì nên đáo theo kiểu bậc thang mỗi bậc cao từ 20-30cm, rộng 2-3m

Đào những móng sâu và hệp cũng áp dụng cách đào bậc thang bố trí 2-3 công nhân đào

1 bậc ngời khoẻ kèm ngời yếu ,nếu móng dài thì tổ chức từ hai đầu lại để tăng tuyến công tác

* Phơng pháp đắp đất bằng thủ công :

Muốn để đảm bảo khối đất ổn

định chịu lực tốt Khi đắp đất cần đảm bảo các yêu cầu sau :

- Mặt đất đợc đắp phải đợc dọn sạch cỏ , rễ cây , tiêu nớc đọng vét bùn , nếu nhẵn mặt thì làm sờn mặt Tới nớc cho đất khô

tạo độ ẩm , tạo cho lớp đất cũ

và mới liên kết tốt hơn

- Nếu lớp đất gồm nhiều loại đất khác nhau ta phải đắp từng lớp riêng rẽ lán đều , thoát nớc tốt

- Khi đổ đất san thành từng lớp , chiều dày mỗi lớp căn cứ vào cách đầm và trọng lợng của

đầm Chú ý :

- Đất nền rộng , sân bãi chia thành từng ô , tại các ô đóng các cọc mốc ( vạch cao độ ) trên cọc mốc cần đắp

- Khi lấp đất chân móng , lấp đ-ờng ống ta phải đắp đều từ hai phía đầm chặt từ dới lên

câu 4:Trình bày yêu cầu về đất

đắp:

Trả lời: Tuỳ theo yêu cầu của từng công trình mà chọn loại đất

đắp cho thích hợp VD: đắp nền nhà thì không đợc lún nên ta dùng đất rời để đắp

nh :đất cát, cát pha sét hoặc đất dính nh sét, sét pha cát

đắp đê đập yêu cầu không đợc thấm nớc có khả năng chịu lực

đẩy ngang của nớc dùng đất dính, đất sét

Đất đắp cho công trình phải

đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật sau:

-đất sạch : không lẫn cỏ xác

động vật mùn hữu cơ & chúng

ta không dùng đất bùn nhão để

đắp Nên dùng một loại đất để

đắp cho một khu vực công trình _Trờng hợp các loại đất khác nhau thì ta phải chia làm từng loại đất riêng rẽ tránh lún không

đều Đất phảI có độ ẩm thích hợp đất khô đầm khó chặt dất ớt quá đầm nớc không thoát ra

đ-ợc đất phảI có một độ ẩm thích hợp với từng loại đất

+Đất cát hạt to,Wo=7-10% -nhỏ , pha sét Wo= 12-:-15%

+Đất sét pha cát độ ẩm 15-:-18%

- 18-:-24%

ở độ ẩm tốt nhất thì số lợng đầm

& số nhát đầm là một số nhất

định Nếu có đầm thêm thì cũng không có hiệu quả

Xác định độ ẩm của đất ngoàI hiện trờng: Bốc đất vo thành từng viên đất không vỡ, tay không ớt thì đát có độ ẩm thích hợp Nếu đất đắp khô quá thì phải tới nớc tạo độ ẩm , đất ớt quá không đợc trộn đất khô vào

mà phảI hong khô

CÂU5:Trình bày biện pháp kĩ

thuật về đắp đất 1,Mặt đất đợc đắp phảI đợc don sạch cỏ rễ cây rác bẩn & tiâu

n-ớc đọng vét bùn nếu nhẵn mặt quá phảI làm sờn mặt tới nớc tạo độ ẩm mục đích tạo liên kết giữa lớp đất cũ và lớp đất mới 2,Nếu đất đắp gồm nhiều loại

đất khác nhau khi đắpvào công

Trang 3

trình phải đắp thành từng lớp

riêng để đảm bảo lún đều &

thoát nớc cho khối đất đắp đợc

phép đắp cácnền đất bằng loại

đất hỗn hợp thiên nhiên gồm

nhiều cát sỏi đất thịt

3,Khi đổ đất phảI san thành

từng lớp chiều dày mỗi lớp phảI

căn cứ vào cách đầm & trọng

l-ợng đầm, khi san đất kết hợp

băm và đập nhỏ đất không đợc

đổ đất thành đống dự trữ ở chỗ

đắp

4,Đắp nền rộng sân bãi phảI

chia thành từng ô tại các góc ô

đóng cọc mốc, trên có đánh dấu

độ cao cần đắp

5, Khi lắp đất chân móng hoặc

lấp đờng ống thì ta phảI lấp đều

hai phía tránh lệch và đầm chặt

từ dới lên

CÂU6:Trình bày các biện pháp

đầm đất

1, Đầm lăn

a, phạm vi sử dụng : dùng để

đầm bãI đất rộng chạy dài

b, phân loại phạm vi sử dụng

của từng loại

#đầm nhăn mặt nhẵn xe lu hoặc

dùng máy kéo ống lăn

Đặc điểm : mặt nhẵn , tròn ,

đầm có hiện tợng nổi sóng,(nhất

là đối với đất dính) lớp đất trên

bề mặt bị trở thành vỏ cứng hạn

chế truyền lực xuống các lớp

đất bên dới độ chặt hạn chế

theo chiều sâu của từng lớp

đầm Để khắc phục những lợt

đầm đầu cho máy chạy chậm

đầm nhẹ sau đó tăng dần chất

lợng đầm không đều thích hợp

với đất dời

# đầm lăn có vấu (chân dê)

dùng các máy kéo để kéo ống

lăn vì có vấu nên áp lực tạo ra

rất lớn ở các đầu vấu khắc phục

đợc hiện tợng nổi sóng chất

l-ợng đều hơn đầm các lớp trung

gian mặt đất sờn liên kết các lớp

đất tốt, thích hợp với đất cục

# Đầm bánh lốp bánh xích hoặc

xe rơ móc Cách đầm : kéo ống đối trọng 1-:-5 ống chiều dày đất đổ

10-:-30 cm là tốt nhất.Tốc độ lăn cũng ảnh hởng đến kết quả

đầm nên lợt đầu chạy 2-:-5 km/h các lợt giữa cho máy chạy nhanh hơn số lợt đầm 8-:-16

l-ơt , vết đầm sau đè lên vết đầm trợc 20-:-30cm ,đầm bãi rộng nên cho máy chạy các lợt vuông góc với nhau

2 Đầm xung lực

a, Đầm thủ công : đầm bê tông ,gang, gỗ

_phạm vi dùng để đầm đất nền nhà chân móng các cống rãnh nhỏ thi công hẹp sờn đê:phơng pháp này vất vả, năng súât không cao, chất lợng không

đồng đều

- phơng pháp đầm : chiều dày lớp đất phụ thuộc vào trọng lợng

đầm VD:trọng lợng đầm từ 30-40kg chiều dày lớp đất 15cm số ngời đầm 2-3 ngời

khi đầm nhấc đầm cao lên khoảng 50cm so với mặt đất ,

đát đợc đập nhỏ san thành từng lớp Nếu đất khô quá ta tới nớc

đều sau khoảng 1-:-2 h thì

đầm Tránh tình trạng đất đổ nhiều quá ,ùn thành từng đống

đầm không kịp khi đầm thì

đầm thứ tự , đầm đi đầm lại nhiều lần chồng chéo lên nhau không đợc bỏ sót

b Đầm chày cơ giới dùng cần trục, máy đào đất, giá

đóng cọc để treo quả đầm: quả

đầm bằng thép hay BTCT có trọng lợng từ 1-:- 4 tấn chiều cao nâng quả đầm lên từ 3-:-5

m so với góc nghiêng 45 độ phạm vi sử dụng:

dùng để gia cố nền đát yếu , làm tăng sức chịu tảI trọng của nền móng Đầm năng suất cao chất lợng tốt chất lợng tốt và

đàm đợc lớp đất dày tới 2m Cách đầm:trọng lợng đầm (G), chiều cao nâng đầm h, và số nhát đầm là do thí nghiệm quyết

định +Nếu G và h nhỏ quá đất khó chặt

+ Nếu G và h lớn quá đất bị phá

vỡ kết cáu khi đầm

+với những nhát đầm đầu tiên nên giản 4 lần chiều cao h vì không giảm ảnh hởng đến kết cấu của đất, đầm cách công trình có sẵn ít nhất 2m

+ Số nhát đầm phụ thuộc vào

độ chối của đất, thờng sau khoảng 6-:-15 nhát đầm

CÂU7: Kiểm tra độ đầm chặt

của đất sau khi đầm 1,ngoàI hiện trờng : thờng xuyên theo dõi kiểm tra uốn nắn những sai sót trong quá trình thi công khi cần kiểm tra độ chặt làm nh sau đầm thêm những chỗ nghi ngờ nếu nún nhiều là cha chặt hoặc cuốc sắn sâu xuống xem độ rỗng

2,kiểm tra bằng thực nghiệm áp dụng cho những công trình quan trọng

cách làm : xác định

Trang 4

CÔNG TáC BÊ TÔNG & BÊ TÔNG

CốT THéP TOàN KHốI

Câu 1 : Các yêu cầu về kỹ thuật

của ván khuôn đà giáo ? Cấu

tạo ván khuôn cột ? ( hoặc dầm

ván khuôn cho kết cấu BTCT

đổ tại chỗ ?

* Các yêu cầu về kỹ thuật của

ván khuôn đà giáo :

- Yêu cầu về vật liệu :

+ Ván khuôn gỗ nhóm 7 , nhóm

8 còn tốt dày từ ( 2 ữ 4 ) cm , bề

rộng ≤ 20 cm , ván lát trên đà

giáo dùng gỗ nhóm 6 ; 7 , dày

từ ( 3 ữ 4 ) cm , bề rộng ≤ 20

cm

+ Cột chống : Dùng gỗ nhóm 6

trở xuống có thể sử dụng tre

luồng , bơng để cột chống

- Yêu cầu về cấu tạo :

+ Đơn giản , lắp nhanh , tháo dễ

không gây khó khăn khi đặt cốt

thép và đổ bê tông Khi tháo

ván khuôn bê tông bị ảnh

h-ởng

+ Ghép kín , phẳng tốn công ,

tốn vật liệu Khe hở cho phép 2

mm, nếu lớn quá phải chít khe

hở lại bằng giấy XM

+ Nếu BT sau này ko trát mặt

thì mặt trong ván khuôn cần bào

phẳng

+ Khi sử dụng ván khuôn cũ

phải vệ sinh sạch sẽ , chống

dính cho ván khuôn

- Yêu cầu về độ bền , độ cứng :

+ Giàn giáo phải đảm bảo vững

chắc , an toàn Khi sử dụng

chịu đợc tải trọng của ngời ,

máy đàm cốt thép , bê tông

Đặc biệt là sự rung động của

đầm

+ Đối với công trình quan trọng , kết cấu lớn kích thớc phải đợc tính toán , xác định trớc

+ Đối với ván khuôn kết cấu có nhịp lớn nên cấu tạo có độ vồng

f = 3/1000 L vì ván khuôn không

đợc biến dạng

- Yêu cầu về hình dáng , vị trí , kích thớc :

+ Phải đúng theo thiết kế , nếu sai lệch phải bằng hoặc nhỏ hơn sai số cho phép Đối với cấu kiện chịu uốn h không giảm

bê tông ≤ 5% cấu kiện chịu kéo giảm ≤ 5% diện tích

+ Về vị trí móng có thể ≤ 15

mm + Dầm tờng , cột , vòm ≤ (8 ữ 10) mm

Câu 2: Cấu tạo ván khuôn

móng , cột ,dầm

Ván khuôn móng độc lập

Ván khuôn móng cốc

Ván khuôn móng băng tiết diện chữ

nhật.

Ván khuôn dầm độc lập.

1 Ván thành – 2 ván đáy – 3 văng tạm – 4 nẹp liên kết ván thành – 5 chống xiên – 6 nẹp dọc – 7 cột chống chữ T.

Ván khuôn dầm sàn.

a, Ván khuôn dầm sàn bằng gỗ

b, Ván khuôn dầm sàn bằng gỗ dán 1 Ván diềm; 2- tấm khuôn sàn; 3 – Nẹp ván sàn;

4 – Dầm đỡ sàn; 5 – Nẹp đỡ dầm; 6 – Cột đỡ dầm; 7 – Cột chống chữ T.

câu2: Phơng pháp(yêu cầu kĩ thuật) tháo dỡ ván khuôn cho kết cấu BTCT đổ tại chỗ

- Thời gian tháo ván khuôn phụ thuộc vào :

+ Loại xi măng , mác xi măng , tính chất của kết cấu , nhiệt độ

và quá trình bảo dỡng , tính chất chịu lực của ván khuôn Khi Rb

= 25 kG/cm2 tháo đợc ván thành

+ Khi Rb đạt từ ( 50 ữ 100 )% RThiết kế mới đợc tháo ván đáy + Tham khảo thời gian tối thiểu tháo ván đáy

Ví dụ với sàn vòm l < 2 m dùng

xi măng PC30 có mác ( 300 # ữ

400 # ) khi Rb = 50% RThiết kế với

t0 = 200C khoảng thời gian tối thiểu là 06 ngày Nếu dùng xi măng mác thấp hơn thì số ngày tăng lên Sàn , vòm , dầm l ≤ ( 2 ữ 8 )m t0 = 200C dùng xi măng PC30 có mác ( 300 # ữ

400 # ) khi Rb = 70% RThiết kế thời gian khoảng 10 ngày Cấu kiện sàn , vòm , dầm l ≥ 8 m t0 =

Ván thành

Ván thành Nẹp

Nẹp

Nẹp Nẹp

Nẹp

Ván thành Ván thành

h < 200

2

a, 2

h < 500

5 6 4

2 3

1

6

4 1

5

7

Trang 5

200C dùng xi măng PC30 có

mác ( 300 # ữ 400 # ) khi Rb =

100% RThiết kế thời gian khoảng

27 ngày Trong thực tế ngời ta

có thể cho thêm phụ gia để

đông kết nhanh

- Trình tự tháo dỡ ván khuôn

cho kết cấu BTCT đổ tại chỗ :

+ Tháo từ trên xuống dới , tháo

từ cái phụ đến cái chính ( cái lắp

sau tháo trớc cái lắp trớc tháo

sau )

+ Khi tháo ván thành thấy bê

tông xấu quá ( rỗ hoặc hỏng )

thì phải xử lý xong mới đợc tháo

ván đáy và cột chống

+ Một số kết cấu : Trình tự tháo

dỡ ván khuôn các cột chống

phải thực hiện theo chỉ dẫn của

thiết kế để không làm thay đổi

tính chất chịu lực của kết cấu

- Kỹ thuật tháo : Khi tháo không

làm chấn động đến bê tông

hỏng mặt ngoài sứt mẻ , góc

cạnh hạnu chế h hỏng ván gỗ

Đặc biệt chú ý an toàn lao động

Phải quan sát xem xét khi tháo

Ván khuôn tháo phải xếp gọn

gàng, nhổ hết đinh

CÂU3: Quá trình gia công và

lắp đặt cốt thép gồm những

công việc gì ?

* Quá trình gia công và lắp đặt

cốt thép gồm những công việc

sau :

- Làm thẳng cốt thép : Làm

thẳng bằng thủ công :

thép nhỏ φ6-φ12 dùng tời kéo

hoặc vam nắn thẳng hoặc búa

đập thẳng, thép to dùng vam

cán dài kết hợp với bàn nắn để

nắn thẳng

làm thẳng bằng máy:dùng tời

điện để kéo

- Cạo rỉ thép :(Trờng hợp thép bị

rỉ )

+Mục đích: làm tăng độ dính kết

giữa cốt thép và bêtông

+ phơng pháp : dùng bàn chải

sắt để cạo cọ rỉ sắt hoặc với

thanh thép có thể tuốt đi tuốt lại qua đống cát hạt to

- Cắt cốt thép : Tính chiều dài cắt : ta tinh toán

độ dãn dài sao cho hợp lý tiết kiệm cốt thép, đúng hình dạng kích thớc, tận dụng tránh lãng phí tính toán đúng trong bản vẽ thiết kế

Xác định chiều dài cắt Lcắt= Lduỗi

- Ldãn Xác định Lduỗi

Đối với thép thẳng:

Lduỗi= 1+12.5d Thép vai bò:

Lduỗi= 1+12.5d+n.0.414h

n là số lần uốn vai bò Xác định độ dãn

- Góc uốn 450 cốt thép giãn dài một đoạn 0,5 d

- Góc uốn 900 cốt thép giãn dài một đoạn 1 d

- Góc uốn 1350 hay 1800 cốt thép giãn dài một đoạn 1,5 d

Trong đó: d là đờng kính thanh thép bị uốn

Khi cắt hàng loạt thì chiều dài cắt

có thể lấy cữ trên bàn, hoặc lấy một thanh làm chuẩn

Cắt bằng thủ công:dùng trạm, sấn đe, búa, dao cắt để

cắt,ph-ơng pháp này thờng dùng cắt thép có đờng kính d<=12 hoặc khi khối lợng thép ít

Cắt bằng máy: máy cắt cốt thép chạy bằng động cơ điện, cắt

đ-ợc thép có đờng kính tới 40

- Uốn cốt thép : Quy định hình dáng vị trí uốn theo đúng bản vễ thiết kế

Phơng pháp uốn:

+ Uốn bằng thủ công:dùng vam

và bàn uốn để uốn thờng dùng

để uốn cốt thép có đờng kính d<=12

+Uốn bằng máy dùng để uốn cốt thép có đờng kính d>=16, thép nhỏ có thể chạp nhiều thanh uốn mọt lúc

- Nối cốt thép : ( Nối buộc hoặc nối hàn )

Tên mối hàn : Hàn thanh thép với các thanh nẹp :

1: có bốn đờng hàn 2: Có hai đờng hàn bên 3: có hai đờng hàn bên 4: có một đờng hàn bên

(vẽ hình)

- Lắp đặt cốt thép : ( Lắp tại chỗ , lắp tại xởng → vận chuyển ra công trờng để dựng )

* Phơng pháp lắp đặt cốt thép dầm :

Cốt thép dầm có thể gia công sẵn thành khung , rồi đặt vào ván khuôn hoặc lắp ngay tại chỗ bằng phơng pháp buộc hay hàn theo trình tự sau :

- Dọn sạch ván khuôn , chọn một số gỗ kê ngang ván khuôn

để đỡ cốt thép , đặt cốt thép chịu lực lên gỗ kê ( Nếu phải nối thép thì nối ở vik trí mô men uốn nhỏ nhất )

- Dùng thớc gỗ vạch dấu vị trí thép đai , sau đó luồn cốt đai vào cốt thép chịu lực Nâng thép chịu lực cho chạm khít vào thép đai , rồi buộc cốt đai vào cốt chịu lực Buộc hai đầu trớc buộc dần vào giữa , xong lại đổ hai thanh dới lên rồi buộc tiếp

- Sau khi buộc xong thì hạ khung cốt thép vào ván khuôn , khi hạ rút dần từng thanh gỗ

kê , hạ từ từ , chú ý đặt các miếng gỗ kê vào ván khuôn

CÂU4 : Trình bày ph ơng pháp trộn bê tông bằng máy và thủ công

5d (4d) 4

5d (4d)

10 d (8d)

5 d (4d)

3

d 2

d Cấu tạo nối 1 TT

Trang 6

* Phơng pháp trộng bê tông

bằng thủ công

- Làm sàn trộn 5 ữ 7 m2 bằng

phẳng không thấm nớc, mặt sàn

có thể lát tôn , hoặc ván , lát

gạch , hoặc đổ BTGV trên láng

vữa xi măng

- Dụng cụ trộn : Xẻng , cào sắt,

thùng đong nớc, hộc , cân vật

liệu

- Cách trộn : Trộn khô cát với xi

măng theo liều lợng đã đong

thật đều , rải đá lên mặt sàn dày

10 ữ 15 cm , xúc hỗn hợp cát và

xi măng khô rải đều lên trên

Dùng bình tới một phàn nớc rồi

trộn đều , cứ nh vậy cho đến hết

( Thời gian không quá 20 phút

cho một cối trộn )

- Nhợc điểm :

+ Chất lợng trộn không đều

+ Cờng độ bê tông đạt không

cao với mác BT tơng đơng

th-ờng phải thêm 5-15%XM vào

hỗn hợp BT thì cờng độ mới đật

nh trôn bằng máy

+ Năng suất thấp

+ Chỉ dùng khi khối lợng bê tông

nhỏ

* Phơng pháp trộn bê tông

bằng máy :

- Máy trộn : Có 2 loại :

máy di động và nhóm máy tĩnh

tại

nhóm máy di động thờng có

bánh xe để tiện việc di

chuyển .nhóm máy tĩnh tại ko

co bánh xe,thờng đặt cố định tại

chạm trộn bt tâp trung,loại này

có dung tích thung lớn Còn có

loại ô tô mang may trộn bt để

chế trộn và vận chuyển bt đi

khoảng cách xa

Theo phơng pháp đổ BT máy

trộn phân ra làm 2 loại::

+ Loại Máy trộn bê tông đổ

nghiêng

sau khi trôn bê bê tỗngong

thùng đợc lật nghiêng để trút

bê tông ra Bê tông đợc đổ ra

rất nhanh và sót ít , loại này có dung tích ,thùng trộn nhỏ V =

100 ữ 250 lít + Loại Máy trộn bê tông không

đổ nghiêng khi trộn bê tông xong thì đa máng vào ,bêtông trong thùng thi rơi vào màng chảy ra ngoài loại này đổ bê tông rất chậm và không sạch , dung tích thùng trộn lớn thờng

V = 450 ữ 1200 lít + Tính năng suất của máy trộn :

N = (Vm/1000)*H*n*kt

N năng suất máy trộn (m3/ca)

Vm :là dung tích máy trộntính theo cốt liệu khô (lít)

H :hệ số sản lợng của bê tông thờng lấy H=0.67

n :là số cối trộn trong một ca 8*60

n= - ttrôn ttrộn =t đổ vliệu +tquay +tđổ bê tông _kt : hệ số tận dụng thời gian cho máy kt = 0.9-0.95

+ phơng pháp trộn : thể tích vật liệu đa vào thùng trôn phải phù hợp với dung tích quy định của máy,thể tích không chênh lệch quá ±10%

_ Đ ầu tiên cho máy quyay không sau đó đổ 15-20% lọng nớc vào thùng , rồi đổ cốt liệu

và xi măng vào cùng một lúc cuối cùng đổ dần và liên tục l-ợng nớc còn lại

_ thứ tự đổ vật liệu vào thùng tiếp liệu đầu tiên đổ 1 phần đá ,

đổ cát đổ xm cuối cùng đổ hết l-ợng đá còn lại

-Thời gian ít nhất để trộn đều 1 cối btông kể từ lúc đổ toàn bộ vliệu vào máy đén lúc bắt đầu

đổ bt ra , phải do thí nghiệm quy

định vdụ : dung tích máy trộn400lít độ sụt 6cm thời gian trộn 1.5 phút

thời gian trộn bê tông khô kéo dài hơn btông dẻo nhng không

lâu quá 5 phút thông thờng sau khi đổ toàn bộ vật liệu vào cối trộn thùng quay 20 vòng là đợc

CÂU5: Các yêu cầu khi vận

chuyển vữa btông các phơng tiện vận chuyển

a) Các yêu cầu khi vận chuyển vữa btông

-Dụng cụ vận chuyển phải kín khít không chảy mất nớc xm và rơi vãi Trớc khi dùg cần phải tới nớc , dùng xong phải rửa ngay không để vữa XM bám vào

- Dụng cụ vận chuyển phải có hình dáng thích hợp để khi đổ

BT vào Ko bị rơi vãi ,dễ đánh sạch và để dễ rửa

- Dụng cụ và phơng tiện vận chuyển phải đẩm bảo cho Bt ko

bị phân tầng

- Đờng vận chuyển phải bằng phẳng đảm bảo cho xe di chuyển dễ dàng, nên bố trí đ-ờng vận chuyển càng ngắn càng tốt

b) Lc lợng và phơng tiện vận chuyển :

Lc lợng và phơng tiện vận chuyển bố trí tuỳ theo khối lơng

BT thời gian đổ BT và số lợng máy, nên bố trí phù hợp với tốc

độ trộn đẩm bảo BT trộn xong

ko bị ứ đọng Có thể áp dụng sơ đồ vận chuyển theo đờng khép kín để công tác vận chuyển đợc liên tục, và thời gian ngờng lại là ít nhất

- Các phơng tiện vận chuyển: +Vận chuyển ngang:

Gánh bằng xô : vận chuyển chậm và nặng nhọc dùng khi vận chuyển ngắn, địa điêm thi công hẹp không dùng đợc các phơng tiện vận chuyển khác

Xe đẩy tay: Quảng đờng vận chuyển nhỏ hơn 100m đòi hỏi đ-ờng vận chuyển phẳng và kín Vận chuyển bằng băng tải dùng để vận chuyển và đổ BT cho những công trình có khối

Trang 7

l-ợng BT lớn nh móng công trình,

trụ cầu, cờng độ thi công lớn

100-150m3/ca băng tải có thể

vận chuyển BT đi xa đến 2km

Vận chuyển bằng ôtô : dùng để

chuyển trong cự li từ 500-2500m

là hợp lí nếu xa hơn nữa bt rễ bị

phân tầng tốt nhất là dùng loại

ôtô tự đỏ thẳng hôn hợp bt

xuống công trính hoăc trút bt

vào thùng chứa rồi dung cần

trục cẩu lên và đa đên vi trí đổ ,

để tránh bt bị phân tầng khi vận

chuyển ngời ta dùng loại ôtô có

máy trộn ,máy trộn bt vẫn quay

xuót trên đờng vận chuyển đến

công trình

vận chuyển lên cao :ròng roc

,máy nâng thẳng ,cân trục,máy

bơm dân vữa bt theo đờng ống

tới nơi đỏ ,có thể dẫn va bt theo

đờng nằm ngang dài tới

200-250m,hoặc theo đờng thẳng

đ-ng tới 30-40m

CÂU6:Trình bày yêu cầu kỹ

thuật khi đổ bê tông ?

* Các yêu cầu kỹ thuật khi đổ

bê tông :

a, Công tác chuẩn bị

+ Chuẩn bị tốt kế hoạch thi

công , số lợng vật liệu cần thiết,l

phơng tiện vận chuyển , phơng

tiện trộn , đầm , nhân lực , ánh

sáng làm ca đêm

+ trớc khi đổ bt cần Kiểm tra

ván khuôn cốt thép lần cuối ,

chiều dày lớp bảo vệ cốt thép ,

các bộ phận chôn sẵn , dọn WC

và tới nớc mặt ván khuôn

b, Kỹ thuật đổ :

+ Đổ bê tông liên tục để đảm

bảo tính chất toàn khối của kết

cấu

+ Nếu thời gian gián đoạn ngắn

(vẫn quá thời giancho phép)khi

đổ tiếp lớp bê tông đổ trớc bị

chấn độnglúc đông kết làm chất lợng bê tông giảm

+ Thời gian gián đoạn dài 2 lớp

bê tông cũ và mới liên kết kém , tạo thành khớp nối

+ Thời gian tạm ngừng cho phép( đbảo kho ảnh hởng tới chất lợng btông) căn cứ vào thời gian cho phép từ lúc trộn bê tông xong đến khi đẫmong 1 lớp btông để xđịnh

Ví dụ : ở t0 = 250C xi măng PC30 thời gian vận chuyển đổ

đầm hết 45 phút ⇒ thời gian tạm ngừng = 90 ' - 45' = 45' + Nếu khi thi công thời gian tạm ngừng>thời gian tạm ngừng cho phép thì phải xử lý khớp nối thi công

+ Chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông không đợc vợt quá

3 m Không đợc quá 1 m với bê tông có đọ rỗng lớn

Đổ bt ở độ cao 2 m trở lên dùng máng nghiêng

Đổ bt ở dộ cao5-10m phải dùng ống vòi voi ,Khoảng cách từ miệng ra của ống tới mặt lớp bt

<= 1.5m

+Đổ bt trực tiếp = xe cút kít phải

đổ theo hơng giật lùi để bt ko bị phân ly

+ Trong quá trình đổ bê tông

đảm bảo không làm sai lệch cốt thép , ván khuôn chiều dày lớp bảo vệ

+Nếu phát hiện ván khuôn đà giáo biến dạng ta phải ngừng đổ

bê tông và xử lý sửa chữa đảm bảo chắc chắn mới đợc đổ tiếp Khi đổ bê tông không để bê tông dính vào cốt thép cha đổ

bê tông

c, Xử lý bê tông cũ khi đổ tiếp : Làm sờn mặt , tới nớc rửa sạch , rải lên trên mặt một lớp vữa xi măng dày từ 2- 3 cm : vừa rải vừa cào để cho hạt cốt liệu lọt vào khe lên rải từ từ , dải đến

đâu đổ bê tông đến đó

d, Phải ghi nhật ký đầy đủ nội dung : Ngày giờ đổ bê tông , ngày giờ kết thúc , khối lợng bê tông , mác bê tông , độ sụt ,

ph-ơng tiện trộn đầm , bảo dỡng

* cách để mạch ngừng & xử lý

mạch ngừng trong quá trình đổ

bê tông

* Giải thích mạch ngừng : Khi vì

lý do kỹ thuật hoặc vì lý do tổ chức , không đủ điều kiện tổ chức đợc liên tục , ngời ta phải

để mạch ngừng , nghĩa là đổ lớp

bê tông sau khi lớp bê tông trớc

đã đông cứng , thời gian ngừng tốt nhất từ 20 ữ 24 h

* Vị trí để mạch ngừng cho một

số kết cấu :

- Vị trí để nơi có lực cắt nhỏ , nơi tiết diện thay đổi , nơi ranh giới giữa kết cấu nằm ngang và thẳng đứng , nơi quan trọng nhất

Ví dụ : Nơi thay đổi tiết diện giữa cột và dầm , giữa cổ móng

và cột , hay chân vòm , v.v

* Ví dụ mạch ngừng khi đổ bê tông sàn :

- Nếu hớng đổ bê tông song song với dầm phụ thì mạch ngừng để từ 1/3 đến 2/3 nhịp dầm phụ

- Nếu hớng đổ song song với dầm chính thì mạch ngừng để từ 1/3 đến 2/3 nhịp dầm chính

- Sàn không dầm : Hớng để song song với cạnh dài của bản , vị trí để mạch ngừng để ở vị trí bất kỳ nhng song song cạnh nhỏ của bản

câu5* Đổ bê tông và để mạch ngừng cho các kết cấu.

a Cột

+ Cột có chiều cao nhỏ hơn 5

m thì nên đổ liên tục

+ Cột có kích thớc cạnh nhỏ hơn 40 cm, hoặc cột có tiết diện bất kỳ nhng có đai cốt thép chồng chéo thì nên đổ bê tông

Trang 8

liên tục trong từng đoạn có

chiều cao  1,5 m

+ Cột cao lớn hơn 5 m nên

chia làm nhiều cột đổ bê tông

nhng vị trí mạch ngừng và cấu

tạo mạch ngừng thi công phải

hợp lý

+ Lớp bê tông chân cột thờng

hay bị rỗ do bê tông từ trên cao

xuống gây nên phân tầng, để

khắc phục tình trạng này, trớc

khi đổ bê tông ta nên đổ một lớp

vữa xi măng cát (có tỷ lệ tơng

đ-ơng nh tỷ lệ X:C trong bê tông)

dày từ 10 20 cm ở chân cột.–

+ Đổ bê tông kết cấu khung

nên đổ liên tục khi cần thiết mới

đổ mạch ngừng

+ Mạch ngừng thi công ở chân

cột nên đặt ở các vị trí sau:

- Mặt trên của móng (I I).–

- Cách mặt dới của dầm bản 2

- 3 cm (II II).–

- Dới công xôn đỡ dầm cầu

trục (III III).–

- Mặt trên dầm cầu trục IV –

IV

III III IV IV

II II

II

II

I

I

Vị trí khớp nối thi công khi đổ

bê tông cột

b, Dầm

+ Hớng đổ bê tông: đổ từ đầu

này sang đầu kia hoặc từ hai

đầu vào giữa

+ Cách đổ bê tông: nếu chiều

cao của dầm lớn thì đổ từng lớp

theo kiểu bậc thang (để đảm

bảo đổ bê tông đợc liên tục, đổ

lớp vữa sau lên lớp vữa trớc còn

cha ninh kết, khi đầm hai lớp sẽ

xâm nhập vào nhau

+ Vị trí mạch ngừng thi công:

đối với dầm đơn giản để ở khoảng cách 1/3 giữa nhịp dầm

Bề mặt mạch ngừng đặt vuông góc với trục dầm

c, Dầm vào bản sàn liền khối

+ Đổ bê tông dầm và bản sàn phải đợc tiến hành đồng thời

Nếu dầm có chiều cao lớn hơn

80 cm có thể đổ dầm trớc, mạch ngừng thi công đặt cách mặt dới của bản từ 2 3 cm.–

2 - 3 cm

- Đổ bê tông sàn chỉ đổ một lớp Để tránh hiện tợng phân tầng, khi đổ bê tông cần đổ theo hớng giật lùi

+ Vị trí mạch ngừng thi công:

- Khi đổ bê tông theo hớng song song với dầm phụ, thì

mạch ngừng thi công bố trí trong khoảng 1/3 đoạn giữa nhịp dầm phụ

- Khi đổ bê tông theo hớng song song với dầm chính thì

mạch ngừng thi công bố trí trong hai khoảng giữa của nhịp dầm và sàn mỗi khoảng dài 1/4 nhịp

Bố trí mạch ngừng khi đổ bê

tông sàn

a, Hớng song song với dầm

chính

b, Hớng song song với dầm

phụ

- Mạch ngừng để phẳng và

đặt vuông góc với trục dầm + Khi cần đổ liên tục bê tông dầm, bản toàn khối với cột hay tờng, trớc hết đổ xong cột hay t-ờng, sau đó dừng lại 1 - 2 h để cho bê tông đủ thời gian co ngót ban đầu mới tiếp tục đổ bê tông dầm và bản

d, Sàn phẳng: khi đổ bê tông sàn phẳng thì mạch ngừng thi công có thể đặt ở bất kỳ vị trí nào nhng phải song song với cạnh ngắn nhất của sàn

e, Đổ bê tông những công trình chạy dài: nh đờng ô tô, đ-ờng băng để tránh cho bê… tông bị nứt do co ngót khi đông kết, thì mạch ngừng bố trí vào các khe co giãn của kết cấu đó

f, Đổ bê tông kết cấu vòm: đổ

bê tông đògn thời từ hai bên chân vòm để đỉnh vòm, không

đổ bên thấp bên cao Vòm có khẩu độ nhỏ hơn 10m thì nên

đổ bê tông liên tục Vòm có khẩu độ lớn hơn 10 m thì cứ 2-3

m có một mạch ngừng vuông góc với trụ cong của vòm, rộng 0,6- 0,8 m Các mạch ngừng này đợc chèn lấp bằng bê tông

có phụ gia nở sau khi bê tông

đổ trớc đã co ngót

CÂU7: trình bày bịên pháp

đầm bê tông

* Tác dụng của việc đầm bê tông : là để đảm bảo cho bê tông đồng nhất , đặc chắc không có hiên tợng rỗng bên trong và rỗ bên ngoàI và làm

a, (1 - 3) l

l Hướng đổ

1 l

Trang 9

cho bê tông bám chặt vào cốt

thép

Đầm bê tông bằng thủ công :

dụng cụ :thờng dùng các loại

thép tròn từ 16-20, đầm gang

nặng 8-10kg , bàn xoa …

-cách đầm : chiều dày lớp

bêtông đổ lớn nhất 15cm

- bê tông đổ phảI thành từng lớp

, dùng bàn xoa hoặc thớc gỗ gạt

phẳng rồi đầm ngay đến đó

,đầm theo thứ tự không để sót

Khi đầm khối bê tông lớn vữa bê

tông có độ sụt nhỏ hơn6 dung

đầm ngang để đầm nâng cao

10-15 cm đầm nhanh và đều

tay không nên đầm mạnh sẽ

ảnh hởng đến ván khuôn cốt

thép

Khi đầm những khối lợng bê

tông nhỏ,kết cấu hẹp cốt thép

dày độ sụt btông >=7cm dùng

que sắt chọc đều không để xót

Nếu đổ thành nhiều lớp thì phảI

xọc sâu xuống dới 3-5cm để tạo

liên kết giữa các lớp

- khi đầm những lớp mặt trên

cùng dùng bàn xoa = gỗ để vỗ

măt cho nhẵn

- xung quanh ván khuân sau khi

đầm xong gõ nhẹ vào ngoài

thành ván khuôn để khi tháo

ván khuôn măt bt ko bi rỗ mặt

btphẳng nhẵn

- Dấu hiệu nhận biết bê tông

đ-ợc đầm kĩ là vữa xi măng nổi

trên bề mặt và nớc trong không

còn bọt khí

- đầm bê tông bằng máy:

phân loại : gồm đầm dùi đầm

bàn ,đầm cạnh ,

phạm vi sdụngvà cách đầm:

a, đầm chấn động trong ( đầm

dùi): dùng để đầm bê tông có

khối lợng lơn nh cột ,tờng , sàn

thờng lớp bê tông đổ dày từ

20-30 cm lớn nhất ko đợc quá

60cm nếu đổ thành nhiều lớp thì

cắm sâu xuống phía dới 3-5cm

cắm thẳng trong khoảng 20-40s

khi chuyển đầm phảI từ từ để liên kết 2 lớp với nhau

-khi đầm đặt đầm hơi nghiêng

đầm theo thứ tự để đầm ko bỏ sót

- khoảng cách cự li đầm ko nên quá 1.5 bán kính ảnh hởng của

đầm thờng = (1.2 1.5 )R R :— bán kính có hiệu quả của đầm tuỳ loại đầm nhng thờng R=2.5-3.5cm

- ko cho đầm chạm vào ván khuôn cốt thép Khi rút đầm lên phải rút từ từ và ko đựoc tắt

động cơ khi đầmcòn ở trong bt

Phạ m vi đầm Bán kính ảnh hưởng củ a đầm

b,

đầm mặt : đầm những khối bê tông có diên tích bề mặt lớnnh sàn nền khi đầm kéo lê bàn đầm trên mặt bt kéo từ từ theo chiều quay của mô tơ , vết đầm sau trùm lên vệt trớc 5-10cm đầm theo

2 chiều vuông góc với nhau

Chiều dày lớn nhất cho phép của bt đổ là 25cm với kết cấu ko cốt thép và cốt thép đơn , 10cm với kết cấu có cốt thép kép

c, đầm chấn động ngoàI : dùng

để đầm bt những cấu kiện có chiều day mỏng hoặc cốt thép dày mà các đầm khác ko đầm dợc nh tờng, cột ,vòm … khi

đầm mắc đầm trực tiếp vào sờn ván khuôn

CÂU8: cách bảo dỡng bê tông ,

lý do bảo dỡng:

* Phải bảo dỡng bê tông vì : Trong thời gian bê tông đông kết , khoảng 12h đầu và khi phát triển cờng độ phản ứng giữa nớc và xi măng vẫn tiếp tục

xảy ra Để xi măng thuỷ hoá tốt cần giữ cho bê tông ở độ

ẩm cao và nhiệt độ thích hợp Nếu không bê tông phát triển không bình thờng chẳng hạn

nh trong thời gian đầu bê tông không đủ độ ẩm sẽ bị nứt rạn hoặc trong thời gian tăng cờng

độ nếu thiếu nớc để thuỷ hoá bê tông sẽ bị trắng mặt Vì vậy phải bảo dỡng bê tông trong những thời gian đầu

* Phơng pháp bảo dỡng bê tông :

a) Sau khi đầm xong giữ nguyên không tác dụng chấn

động lên bê tông nh đi lại va chạm làm rung động

- Khi nớc trên mặt bê tông đã ngấm hết ta có thể che đậy tới nớc sạch

- Thời gian tới nớc cho bê tông phụ thuộc vào loại xi măng , phụ thuộc vào thời tiết khí hậu

và phụ thuộc vào vùng miền : + Vùng A : Từ Diễn Châu - Nghệ An trở ra Bắc theo mùa : 1) Mùa hè : Từ tháng (4 ữ 9) bê tông đạt ( 50 ữ 55 )% R28 , thời gian bảo dỡng tối đa là 03

2) Mùa đông : Từ tháng ( 10 ữ 3 ) bê tông đạt ( 40 ữ 50 ) R28 , thời gian bảo dỡng tối đa là 04 ngày

+ Vùng B : Từ Diễn Châu vào

đến Thuận Hải và Đông Trờng Sơn

1) Mùa khô : Từ tháng ( 3 ữ 7 )

bê tông đạt ( 50 ữ 60 )% R28 , thời gian tới tối đa là 04 ngày 2) Mùa ma : Từ tháng ( 8 ữ 1 )

bê tông đạt ( 35 ữ 40 )% R28 , thời gian tới tối đa là 02 ngày + Vùng C : Phần Tây Trờng Sơn

và Nam Bộ 1) Mùa khô : Từ tháng ( 12 ữ 4 )

bê tông đạt 70% R28 , thời gian tới tối đa là 06 ngày

Trang 10

2) Mùa ma : Từ tháng ( 5 ữ 11 )

bê tông đạt 30%

R28 , thời gian tới tối đa là 01

ngày

- Đối với bt dùng xm pooclăng

khi nhiệt độ >=150c thời tiết khô

thì 7 ngày đầu ít nhất 3h tới 1

lần ban đêm tới ít nhất 2 lần ,

những ngày sau đó giữ cho bt

luôn luôn ẩm

- Đối với bt dùng xm puzơlan khi

nhiệt độ khi nhiệt độ >=150c thời

tiết khô thì 7 ngày đầu tới thờng

xuyên từ ngày thứ 8 14 ban–

ngày cứ 3h tới 1 lần ban đêm 6h

tới 1 lần những ngày sau dó cứ

mỗi ngày đêm tói it nhât mỗi

ngày 2 lần cho đến ngày 28

- nếu có phủ cát bao tải lên…

trên mặt bt thì thời gian tới cách

quãng tăng 1.5

lần

- Đối với sàn chống thấm ngâm

nớc xm tỉ lệ 5kg/m3 nớc chia 2

lần lần đầu cho 3 kg /m3 nớc lần

sau cho 2kg/m3 nớc

b)Bảo dỡng = hơi nớc nóng: đối

với cấu kiện bt đúc sẵn đê ruts

ngắn tgian rắn chắc của bt tăng

nhanh độ luôn chuyển cuả

vkhuôn mau chóng xếp đống

vận chuyên và lắp ghép đợc

muốn vậy có thể bảo dỡng cấu

kiện = cách hấp bằng hơi nớc

trong các bể hấp có đậy nắp

sau 24h bt đật 80-90%cờng độ

+phơng pháp btsau kh i đầm

xong dợc đa vào bể kín rồi xả

hơi nớc nóng

CÂU9:Trình bày các khuyết

tất thờng xảy ra ở bê

tông:hiện tợng, nguyên nhân,

cách sủa chữa:

Sau khi tháo dỡ ván khuôn,

bề mặt bê tông có thể bị rỗ Ta

thờng gặp các loại rỗ sau:

a)hiện tợng rỗ:

Rỗ ngoài: rỗ ngoài lớp bảo vệ

cốt thép

Rỗ sâu: rỗ qua lớp cốt thép chịu lực

Rỗ thấu suốt: rỗ xuyên qua kết cấu thông suốt từ mặt này sang mặt khác

Nguyên nhân gây ra các loại

rỗ trên là do một trong các nguyên nhân sau:

Bê tông bị phân tầng trong quá trình đổ bê tông, vữa trộn không đều, đầm không kỹ hoặc không đều, cấp phối không tốt cốt liệu quá lớn, cốt thép dày vì

vậy đổ đầm không lọt: bê tông

đổ dày vợt quá phạm vi tác dụng của đầm; ghép ván khuôn không kín để chảy mất nớc xi măng

Biện pháp sửa chữa:

Đối với rỗ mặt: đục gọn chỗ

rỗ, dùng nớc rửa sạch đợi khô

sau đó dùng vữa xi măng mác cao hơn bê tông trát lại

Đối với rỗ sâu: đục rộng chỗ

rỗ, rửa sạch bằng nớc đợi khô, sau đó ghép ván khuôn (nếu cần) đổ vữa bê tông sỏi nhỏ mác cao hơn mác thiết kế, đầm chặt

Đối với rỗ thấu suốt: trớc khi sửa chữa phải chống đỡ kết cấu, đục rộng lỗ rỗ cho đến lớp

bê tông tốt sau đó ghép ván khuôn và đổ bê tông sỏi nhỏ mác cao hơn mác thiết kế và

đầm kỹ, có thể dùng máy bơm vữa bê tông vào trong lỗ rỗ

b, Hiện tợng trắng mặt bê tông:

Nguyên nhân: Do không bảo

dỡng hoặc bảo dỡng ít, xi măng

bị mất nớc

Sửa chữa : Đắp bao tải cát hoặc mùn ca, tới nớc thờng xuyên từ 5-7 ngày

c, Hiện tợng nứt chân chim:

Hiện tợng : Khi tháo ván khuôn, trên bề mặt bê tông có những vết nứt nhỏ, phát triển không theo phơng hớng nào nh vết chân chim

Nguyên nhân: Không che mặt

bê tông mới đổ nên khi trời nắng

to nớc bốc hơi quá nhanh, bê tông co ngót làm nứt

Biện pháp sửa chữa : Dùng

n-ớc xi măng quét và trát lại, sau phủ bao tải tới nớc, bảo dỡng Nếu vết nứt lớn thì phải đục rộng rồi trát hoặc phun bê tông sỏi nhỏ mác cao

Câu 12 : Phơng pháp kiểm tra

và nghiệm thu kết cấu btông cốt thép đổ tại chỗ:

1 Kiểm tra chất lợng bê tông Cần kiểm tra tất cả các khâu vật liệu, thiết bị, quy trình thi công, các tính chất của hỗn hợp

bê tông và bê tông đã đông cứng

a, Kiểm tra chất lợng vật liệu: gồm chất lợng xi măng, cát, đá, phụ gia, nớc và chất lợng cốt thép, các điều kiện bảo quản các loại vật liệu đó

b, Kiểm tra trong quá trình thi công: Cân đong vật liệu, quá trình trộn, vận chuyển hỗn hợp

bê tông, đổ, đầm và bảo dỡng

bê tông

c, Kiểm tra chất lợng các kết cấu bê tong đã hoàn thành Bao gồm:

Cờng độ nén của bê tông, xác

định bằng cách thử mẫu, các mẫu thí nghiệm đợc lấy ở nơi đổ

bê tông theo từng tổ mẫu, mỗi

tổ gồm ba viên mẫu đợc lấy cùng một lúc và cùng một chỗ (theo quy định của TCVN) C-ờng độ bê tông trong công trình sau khi kiểm tra ở tuổi 28 ngày bằng ép mẫu đúc tại hiện trờng

đợc coi là đạt yêu cầu thiết kế

Ngày đăng: 26/10/2015, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w