BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG Sinh viên thực hiện Lê Hồng Phong – 157462 Lớp 62KG Giáo viên hướng dẫn Trương Quốc Thành HÀ NỘI, 2017 MỤC LỤC Trang DANH[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
Sinh viên thực hiện : Lê Hồng Phong – 157462
Giáo viên hướng dẫn : Trương Quốc Thành
HÀ NỘI, 2017
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang 3DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Trang 5MỞ ĐẦU
Nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, với ý chí quyết tâm thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.Việc thực hiện CNH-HĐH ngành xây dựng có ý nghĩa rất to lớn Rất nhiều công nghệ tiên tiến đã áp dụng vào ngành công nghiệp xây dựng, để ngành này ngày càng hoàn thiện hơn, góp phần chung vào sự phát triển của đất nước Một trong những yếu tố quan trọng để đạt được yêu cầu đó, và việc sử dụng vốn đầu tư vào công trình có hiệu quả, những người làm công tác xây dựng không những phải luôn luôn đổi mới công nghệ sản xuất, chọn biện pháp thi công tiên tiến mà còn phải biết tổ chức sản xuất một cách khoa học Đổi mới công nghệ, thay biện pháp thi công đòi hỏi ta phải đầu tư thêm tiền vốn, còn tổ chức sản xuất khoa học đòi hỏi ta tìm tòi, sáng tạo, vận dụng kiến thức vào sản xuất Vì vậy nhiều khi ta tìm được một phương án tổ chức tốt sẽ mang lại hiệu quả kinh tế gấp nhiều lần so với đầu tư tiền vốn Đặc biệt đối với những nền sản xuất lớn như xây dựng, muốn thắng lợi không thể không quan tâm đến công tác tổ chức, điều hành sản xuất Quá trình sản xuất càng phức tạp thì tổ chức điều hành càng cần phải tinh vi và chính xác Muốn vậy người quản lý công việc ngoài kinh nghiệm tích lũy không những phải nắm vững những quy trình quy phạm cũng như những pháp lệnh của nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng
mà còn cần thong hiểu kiến thức khoa học về chuyên ngành tổ chức thi công
Đồ án “ Tổ chức thi công bằng cơ giới ” với nội dung: tổ chức thi công khung nhà bêtông cốt thép theo phương pháp đổ bê tông tại chỗ áp dụng cơ giới hóa trong xây dựng Đồ án đã được hoàn thành đảm bảo các yêu cầu đặt ra, qua đó giúp sinh viên nắm bắt được quy trình thiết lập tổ chức một công việc cụ thể đặc biệt là cách đưa máy vào sản xuất đúng đặc thù ngành học Tuy nhiên,kiến thức thực tiễn hạn chế nên quá trình làm đồ án còn nhiều khó khăn, còn những thiếu sót Được sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Xuân Cường em đã hoàn thành đồ án đúng thời gian và đủ các nội dung Em mong được sự chỉ bảo nhiều hơn nữa của thầy để đồ án được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện
Trang 6Thiết kế tổ chức thi công khung nhà theo phương pháp đổ bê tông tại chỗ
Tổng hợp số liệu:
Giáo viên hướng dẫn KS Nguyễn Xuân Cường
Họ và tên sinh viên: Lê Hồng Phong Lớp: 62KG 62KG
1.1 Giới thiệu về công trình và giải pháp kết cấu công trình
Đây là công trình nhà khung bêtông cốt thép thi công toàn khối Công trình gồm 5 tầng, 3 nhịp và 18 bước cột với các số liệu như sau:
Trang 7Kích thước cột:
Biên: Tầng 1: 250x400 (mm)
Tầng 2 và tầng 3: 250x350 (mm) Tầng 4 và tầng 5: 250x300 (mm) Giữa: Tầng 1: 250x450 (mm)
Tầng 2 và tầng 3: 250x400 (mm) Tầng 4 và tầng 5: 250x350 (mm)
Kích thước dầm:
Dầm chính ở biên : D1b = 250x520 (mm) Dầm chính ở giữa : D1g = 250x420 (mm)
Dầm phụ : D2 và D3= 200x300 (mm) Chiều dày sàn s : s = 120 (mm)
Chiều dày mái m : m = 100 (mm)
Chiều sâu chôn móng:
Hm = 3t = 3x30 = 90 (cm) Hàm lượng cốt thép:
Trang 8Chiều cao toà nhà:
H = 4,2 + 3 x 3,6+ 3,6 = 18,6 m Kích thước móng: tra theo bảng số liệu
Trang 9Cấu tạo nền: với m = 0 cm
Hình 1.2 Cấu tạo nền
Bê tông lót dày : 10 + m = 10 cm ;
Bê tông cốt thép : 10 + 2xm = 10 cm ;
Cát tôn nền : 50 cm
Cấu tạo mái: Với n = 6
Hình 1.3 Cấu tạo mái
Trang 11Hình 1.5 Mặt căt A-A
Hình 1.6 Mặt cắt B-B
Trang 121.2 Phân tích số liệu thăm dò khảo sát kinh tế kĩ thuật
1.2.1 Giới thiệu năng lực sản xuất của nhà thầu
Với qui mô công trường như trên, giả định các điều kiện về thiết bị máy móc, nhân lực, tài chính… đầy đủ, cung cấp đồng bộ theo yêu cầu thi công Đơn vị có đủ năng lực, kinh nghiệm để hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng công trình đặt ra
1.2.2 Phân tích điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội
Điều kiện địa chất: giả thiết thi công trên nền đất cấp II Trong đất không có nước ngầm hoặc mực nước ngầm thấp hơn cao trình đáy móng
Nguồn cung cấp điện: Cung cấp điện từ trạm biến thế khu vực và sử dụng các máy phát điện dự phòng
Nguồn cung cấp nước: Nước phục vụ công trình lấy từ hệ thống cấp nước của khu vực hoặc giếng khoan tại chỗ đã được kiểm định chất lượng Nước thải được đưa vào hệ thống thoát nước của khu vực
Các điều kiện khác như đường sá, thời tiết… thuận lợi cho qua trình thi công
1.3 Lập danh mục và tính khối lượng công việc
- Lắp hệ thống điện, nước phục vụ thi công và sinh hoạt;
- Lắp các thiết bị chiếu sáng trong và ngoài công trường;
- Tập kết vật liệu nhân lực máy móc
b) Đào và sửa hố móng
Tổng chiều sâu cần phải đào móng là: Hm = 3.t = 3.0,3 = 0,9 m
Hệ số mái dốc của đất nền m = 0,5 ÷ 0,67 Với giả định đất cấp II nên ta chọn
m = 0,5
Trang 13Đáy hố đào được mở rộng ra mỗi bên 0,6m tính từ đáy móng, trong đó: 0,1m là phần mở rộng của bê tông lót so với móng và 0,5m là khoảng không cần thiết để công nhân đi lại thi công Hố móng có cấu tạo như sau:
Trang 14Theo phương cạnh dài của móng, chiều dài đáy hố móng là bđ = 3,4m, chiều dài miệng hố móng bm = 4,3m Nhận thấy, lượng đất ngăn cách các hố móngtheo phương cạnh dài móng là khá nhỏ nên chọn phương án đào hết dãy móng dọc theo chiều dài nhà
111122123132123123123
Sơ đồ móng đào
Công thức tính thể tích phần móng cần đào: V1 = (a + A) (b + B).h
4Thể tích đất đào phần móng biên là:
• Chiều sâu đào: H = 3,3 m;
• Chu kỳ quay (góc quay 90o): tck = 20”
Năng suất máy đào trong 1 giờ:
Trang 15N = q.Kđ
Kt nck Ktg (m
3/h) Trong đó: Kđ = 0,95 – hệ số đầy gầu;
Số ca máy thực hiện xong công việc là:
n = V
N =
686216,24 = 3,09 (ca)
Chọn máy làm việc với thời gian 3 ca
Khối lượng đất đào thủ công: Vtc = V- 3N = 686 – 3.216,24 = 37,3 m3
Chọn kích thước giằng móng là b x h = 300 x 400 (mm) Hố đào thi công giằng móng có kích thước như hình
Trang 16Giả sử quãng đường từ công trường đến nơi đổ đất là 10km
Trọng tải của ô tô:
𝑄 = 𝑘 𝑞𝑘𝑑
𝑘𝑡 𝜌 Trong đó:
- Q – trọng tải của ô tô (T)
- q – Dung tích hình học của gầu (m3)
q = 0,25 m3
Trang 17- kd, kt – Hệ số làm đầy gầu và hệ số tơi của đất
- Nsd – Năng suất sử dụng của máy đào, (m3/h);
Trang 18Diện tích
Số lượng
Tống diện tích từng cấu kiện Tổng
Khối lượng riêng của
Khối lượng cốt thép
Tổng cốt thép
Trang 19- Vđào1 – thể tích đất đào tính từ đáy hố móng đến mặt móng:
Vđào1 = [3,4.54,3 + 2,5.53,4 + (54,3 + 53,4) (2,5 + 3,4)].0,6
6 3
Trang 20+[2,2.53,4 + 3,1.54,3 + (54,3 + 53,4) (2,2 + 3,1)].0.6
6 2 = 457,33 m3
- Vmóng – thể tích móng chiếm chỗ:
Vmóng = [(1,0.2,2 + 0,4.1,6) 32 + (1,3.2,2 + 0,7.1,6) 48] 0,3 = 84,58 m3
- VBT lót – thể tích bê tông lót móng:
VBT lót = 1,2.54,3.0,1.2 + 1,5.54,30,1.3 = 37,47m3Vậy khối lượng đất lấp lần 1: Vlấp1 = 457,33 – 84,58 – 37,47 = 335,28 m3
Khối lượng đất lấp móng lần 2, lấp từ mặt móng tới mặt đất tự nhiên, từ cốt -0,9 đến cốt -0,6m
Vlấp2 = Vđào2−Vcổ móng− VgiằngTrong đó:
- Vđào2 – thể tích đất đào tính từ mặt móng đến mặt đất tự nhiên:
- Chiều dài ben: B = 2,56 m;
- Chiều cao ben: h = 0,59 m;
- Vận tốc di chuyển: Vtiến/Vlùi = 4 / 3,5 km/h;
- Trọng lượng: 3,97 tấn
- Năng suất giờ của máy ủi là:
N = Vb.kd
kt Nck ktg(1 − kr Lvc)
Trang 21⁄ Năng suất ca của máy ủi: N = 36,5 8 = 292 m3/ca
Số ca máy cần thiết cho lấp đất đợt 1 là:
Vcát = (Smb – Scột).hcát – Vtường Trong đó:
Trang 22 Vậy khối lượng cát tôn nền: Vcát = 640,98 m3
i) Khối lượng lao động và tiến độ thi công
Tên công việc Đơn
vị
Khối lượng
Định mức Nhu cầu công
nhân
Kí hiệu công/giờ
Giờ công
Ngày công Đào + sửa móng thủ
3 37,3 AB11000 0.62 23,13 2,89
Đổ bê tông lớp lót m3 46,69 AF11120 1.18 55,09 6,89 Ghép ván khuôn móng m2 358,72 AF82121 0.40 143,48 17,94 Đặt cốt thép móng Tấn 8,33 AF61120 8.34 69,48 8,68
Đổ bê tông móng m3 106,85 AF11210 1.64 175,23 21,9 Tháo ván khuôn móng m2 358,72 AF82121 0.40 143,48 17,94 Lấp đất thủ công lần 1 m3 16,76 AB13112 0.67 24,99 3,12 Đào + sửa giằng móng m3 34,12 AB11000 0.62 21,15 2,64 Ghép ván khuôn giằng
Đổ bê tông lót nền m3 37,47 AF11120 1.18 44,21 5,53
Đổ bê tông nền m3 16,7 AF11120 1.18 19,7 2,46 Lấp đất thủ công lần 2 m3 9,98 AB13112 0.67 6,68 0,83
Thống kê khối lượng lao động phần móng cho mỗi phân đoạn
Trang 23STT Tên công việc Đơn
vị
Khối lượng
Ca máy Số công
Số ngày công
Số công nhân
Trang 24Mặt bằng công trình – phân chia phân đoạn móng
Hình 1.3 Biểu đồ tiến độ thi công móng
a) Phân chia phân đoạn thi công
Để đảm bảo khối lượng thi công công việc thích ứng trong 1 ca của 1 tổ đội, đảm bảo điều kiện mạch ngừng thi công Ta chia khối lượng công việc của 1 tầng thành các phân đoạn thi công theo hướng vuông góc với dầm phụ
Điều kiện mạch dừng ở những chỗ mà kết cấu tại đó chịu lực cắt nhỏ khi hướng thi công song song dầm phụ là:mạch dừng thi công nằm trong khoảng (ldp/3 ÷ 2ldp/3) Phân chia phân đoạn cho tầng điển hình là tầng 1 như hình dưới
Phân chia phân đoạn cho tầng 1
Trang 25b) Thống kê khối lượng lao động trong công tác cho từng công việc
Ta xét khối lượng lao đông trên 3 phân đoạn điển hình là phân đoạn 1, Phân đoạn
Số cấu kiện
Tổng thể tích cấu kiện
Trang 26Dầm D1b 0.68 4 2.72 AF.323 2.56 0.87 Dầm D1g 0.44 4 1.76 AF.323 2.56 0.56
Sàn nhịp biên 2.55 4 10.2 AF.323 2.56 3.26 Sàn nhịp giữa 1.81 4 7.24 AF.323 2.56 2.32
8
Cột biên 0.42 4 1.68 AF.322 3.33 0.7 Cột giữa 0.47 6 2.82 AF.322 3.33 1.17 Dầm D1b 0.68 4 2.72 AF.323 2.56 0.87 Dầm D1g 0.44 4 1.76 AF.323 2.56 0.56 Dầm D2 0.22 6.67 1.47 AF.323 2.56 0.47 Dầm D3 0.22 5.33 1.17 AF.323 2.56 0.38 Sàn nhịp biên 2.55 2.67 6.81 AF.323 2.56 2.18 Sàn nhịp giữa 1.81 2.67 4.83 AF.323 2.56 1.55
Thống kê lao động trong công tác cốt thép cho từng phân đoạn
Phân Tên cấu Thể Số Hàm ρ Khối Định mức lao Ngày
Trang 27đoạn kiện tích 1
cấu kiện
lượng cấu kiện
lượng cốt thép
lượng cốt thép
Kí hiệu Giờ/T
1
Cột biên 0.42 4 0.01 7.8 0.13 AF.614 15.26 0.25 Cột giữa 0.47 6 0.01 7.8 0.22 AF.614 15.26 0.42 Dầm D1b 0.68 4 0.01 7.8 0.21 AF.615 16.57 0.43 Dầm D1g 0.44 4 0.01 7.8 0.14 AF.615 16.57 0.29 Dầm D2 0.22 8.33 0.01 7.8 0.14 AF.615 16.57 0.29 Dầm D3 0.22 6.67 0.01 7.8 0.11 AF.615 16.57 0.23 Sàn nhịp
biên 2.55 3.33 0.01 7.8 0.58 AF.617 16.1 1.17 Sàn nhịp
giữa 1.81 3.33 0.01 7.8 0.47 AF.617 16.1 0.95
2
Cột biên 0.42 4 0.01 7.8 0.13 AF.614 15.26 0.25 Cột giữa 0.47 6 0.01 7.8 0.22 AF.614 15.26 0.42 Dầm D1b 0.68 4 0.01 7.8 0.21 AF.615 16.57 0.43 Dầm D1g 0.44 4 0.01 7.8 0.14 AF.615 16.57 0.29 Dầm D2 0.22 10 0.01 7.8 0.17 AF.615 16.57 0.36 Dầm D3 0.22 8 0.01 7.8 0.14 AF.615 16.57 0.29 Sàn nhịp
biên 2.55 4 0.01 7.8 0.79 AF.617 16.1 1.6 Sàn nhịp
giữa 1.81 4 0.01 7.8 0.56 AF.617 16.1 1.14
8
Cột biên 0.42 4 0.01 7.8 0.13 AF.614 15.26 0.25 Cột giữa 0.47 6 0.01 7.8 0.22 AF.614 15.26 0.42 Dầm D1b 0.68 4 0.01 7.8 0.21 AF.615 16.57 0.43 Dầm D1g 0.44 4 0.01 7.8 0.14 AF.615 16.57 0.28 Dầm D2 0.22 6.67 0.01 7.8 0.11 AF.615 16.57 0.24
Trang 28Dầm D3 0.22 5.33 0.01 7.8 0.09 AF.615 16.57 0.19 Sàn nhịp
biên 2.55 2.67 0.01 7.8 0.53 AF.617 16.1 1.07 Sàn nhịp
diện tích 1 cấu kiện
Số cấu kiện
Tổng diện tích
Định mức lao động
Ngày công
Kí hiệu Giờ/100m2
1
Cột biên 5.46 4 21.84 AF.821 38.28 1.05 Cột giữa 5.88 6 35.28 AF.821 38.28 1.69 Dầm D1b 6.71 4 26.83 AF.821 38.28 1.28
Dầm D1g 4.58 4 18.31 AF.821 38.28 0.87
Dầm D2 2.88 8.33 23.99 AF.821 38.28 1.14 Dầm D3 2.88 6.67 19.31 AF.821 38.28 0.92 Sàn nhịp
biên 18.72 3.33 62.34 AF.823 32.5 0.16 Sàn nhịp
giữa 15.12 3.33 50.35 AF.823 32.5 0.16
2
Cột biên 5.46 4 21.84 AF.821 38.28 1.05 Cột giữa 5.88 6 35.28 AF.821 38.28 1.69 Dầm D1b 6.71 4 26.83 AF.821 38.28 1.28
Trang 29Dầm D1g 4.58 4 18.31 AF.821 38.28 0.87 Dầm D2 2.88 10 28.80 AF.821 38.28 1.38 Dầm D3 2.88 8 23.04 AF.821 38.28 1.10 Sàn nhịp
biên 18.72 4 74.88 AF.823 32.5 3.04 Sàn nhịp
giữa 15.12 4 60.48 AF.823 32.5 2.46
8
Cột biên 5.46 4 21.84 AF.821 38.28 1.05 Cột giữa 5.88 6 35.28 AF.821 38.28 1.69 Dầm D1b 6.71 4 26.83 AF.821 38.28 1.28 Dầm D1g 4.58 4 18.31 AF.821 38.28 0.87 Dầm D2 2.88 6.67 19.31 AF.821 38.28 0.92 Dầm D3 2.88 5.33 15.35 AF.821 38.28 0.26 Sàn nhịp
biên 18.72 2.67 49.98 AF.823 32.5 0.11 Sàn nhịp
diện tích 1 cấu
Số cấu kiện
Tổng diện tích
Định mức lao động
Ngày công
Kí hiệu Giờ/100m2
Trang 30kiện
1
Cột biên 5.46 4 21.84 AF.821 38.28 1.05 Cột giữa 5.88 6 35.28 AF.821 38.28 1.69 Dầm D1b 6.71 4 26.83 AF.821 38.28 1.28 Dầm D1g 4.58 4 18.31 AF.821 38.28 0.87 Dầm D2 2.88 8.33 23.99 AF.821 38.28 1.14 Dầm D3 2.88 6.67 19.31 AF.821 38.28 0.92 Sàn nhịp
biên 18.72 3.33 62.34 AF.823 32.5 0.16 Sàn nhịp
giữa 15.12 3.33 50.35 AF.823 32.5 0.16
2
Cột biên 5.46 4 21.84 AF.821 38.28 1.05 Cột giữa 5.88 6 35.28 AF.821 38.28 1.69 Dầm D1b 6.71 4 26.83 AF.821 38.28 1.28 Dầm D1g 4.58 4 18.31 AF.821 38.28 0.87 Dầm D2 2.88 10 28.80 AF.821 38.28 1.38 Dầm D3 2.88 8 23.04 AF.821 38.28 1.10 Sàn nhịp
biên 18.72 4 74.88 AF.823 32.5 3.04 Sàn nhịp
giữa 15.12 4 60.48 AF.823 32.5 2.46
8
Cột biên 5.46 4 21.84 AF.821 38.28 1.05 Cột giữa 5.88 6 35.28 AF.821 38.28 1.69 Dầm D1b 6.71 4 26.83 AF.821 38.28 1.28 Dầm D1g 4.58 4 18.31 AF.821 38.28 0.87 Dầm D2 2.88 6.67 19.31 AF.821 38.28 0.92 Dầm D3 2.88 5.33 15.35 AF.821 38.28 0.26 Sàn nhịp 18.72 2.67 49.98 AF.823 32.5 0.11
Trang 31biên Sàn nhịp giữa 15.12 2.67 49.98 AF.823 32.5 0.11
c) Thống kê khối lượng công việc, nhân công cho phân đoạn thi công Thống
kê cho phân đoạn lớn nhất là phân đoạn 2:
vị
Khối lượng
Số công
Ngày công
số công nhân
Trang 32- Nmax – Số công nhân lớn nhất: Nmax = 66
1.3.3 Thi công phần mái
a) Các công việc chính phần mái
V = 54,3.19,2 0,14 = 145,96(m³)
- Lát gạch lá nem: Hai lớp gạch lá nem lớp dưới lát với lớp vữa tổng hợp mác
50 dày 10 mm Tổng diện tích lát gạch là:
S =54,3.19,2 = 1042,56 (m²)
Trang 33c) Tính toán lao động trong các công tác
Từ các kết quả trên, ta tính được lao động trong các công tác như sau:
Thống kê khối lượng lao động trong thi công mái
Tên công việc Đơn vị Khối
lượng
Định mức giờ/đvị
Nhu cầu Giờ công Ngày công
Đổ bê tông chống thấm m³ 83,4 0,62 51,49 6,44
Đổ bê tông chống nóng m³ 145,96 0,62 90,5 11,3 Lát gạch lá nem m² 1042,56 0.165 172,02 21,5 Dựa vào lao động phần mái ta chia phần mái thành 4 phân đoạn thi công Khối lượng và nhân công trong các công việc của mỗi phân đoạn được thể hiện như sau:
Thống kê khối lượng lao động cho phân đoạn
Tên công việc Đơn vị Khối
lượng
Số công
2 Ván khuôn và máy thi công
2.1 Xác định hệ số luân chuyển ván khuôn
Chu kỳ sử dụng ván khuôn dầm sàn được xác định theo công thức:
Tckds= T1 + T2 + T3 + T4 + T5 Trong đó:
- T1 – thời gian đặt ván khuôn cho một phân đoạn, T1 = 1 ngày;
- T2 – Thời gian đặt cốt thép cho một phân đoạn, T2 = 1 ngày;
- T3 – thời gian đổ bê tông cho một phân đoạn, T3 = 1 ngày;
- T4 – Thời gian chờ bê tông đạt 75% cường độ so với mác và thời gian để đổ
bê tông dầm sàn của tầng thứ hai, T4 = 7 ngày;