1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN đê bài TOÁN về AXIT NITRIC

19 2,8K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 481 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong một số bài toán ta phải chú ý biện luận trường hợp tạo ra các sản phẩm khác: NH4NO3 dựa theo phương pháp bảo toàn e nếu ne cho > ne nhận để tạo khí hoặc dựa theo dữ kiện đề bài c

Trang 1

CHUYÊN ĐÊ: BÀI TOÁN VỀ AXIT NITRIC (số ca dạy: 2 ca; 1 ca = 90 phút)

A/ LÍ THUYẾT CƠ BẢN

1 AXIT NITRIC (H NO 3)

1.1/ Công thức cấu tạo :

1.2/ Tính chất hóa học

1.2.1 Tính axit mạnh

- Axit nitric là một trong số các axit mạnh, trong dung dịch loãng phân li hoàn toàn thành H+ và

NO3- : HNO3 → H+ + NO3

+ Làm đỏ quỳ tím

+ Tác dụng với oxit bazơ, bazơ

+ Tác dụng với muối của axit yếu hơn tạo ra muối nitrat

1.2.2 Tính oxi hóa mạnh : Dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh

- Tác dụng với kim loại

- Tác dụng với phi kim

- Tác dụng với hợp chất có tính khử

khử xuống các sản phẩm khác nhau của nitơ :

+4 +4 +2 +1 0 -3

N O2 : khí màu nâu ( một số trường hợp có cả N2O4: khí không màu) +2

N O: khí không màu, hóa nâu trong không khí +1

N2 O : Khí không màu, không hóa nâu trong không khí, nặng hơn không khí (còn gọi là khí cười)

0 N2: khí không màu, không hóa nâu trong không khí, nhẹ hơn không khí -3

NH4NO3: muối tan trong dung dịch (có thể nhận ra bằng dd kiềm: sinh ra khí mùi khai, làm quỳ tím hóa xanh NH3)

a Tác dụng với hầu hết kim loại ( trừ Au, Pt)

Ví dụ:

- Một số kim loại (Fe, Al, Cr, ) không tan trong axit HNO3 đặc, nguội do bị thụ động hóa

- Khi tác dụng với kim loại có tính khử yếu ( Cu, Pb, Ag,…) thì thường:

+HNO3 đặc tạo ra sản phẩm NO2

+ HNO3 loãng tạo ra sản phẩm NO

Nếu chất khử có tính khử mạnh, nồng độ axit và nhiệt độ thích hợp có thể cho ra: N2O, N2, NH4NO3

- Trong một số bài toán ta phải chú ý biện luận trường hợp tạo ra các sản phẩm khác: NH4NO3 dựa theo phương pháp bảo toàn e (nếu ne cho > ne nhận để tạo khí) hoặc dựa theo dữ kiện đề bài (chẳng hạn cho dung dịch NaOH vào dung dịch sau phản ứng thấy có khí thoát ra) hoặc các hợp chất khí của Nitơ dựa vào tỉ khối hơi của hỗn hợp đã cho

Trang 2

- Khi axit HNO3 tác bazơ, oxit bazơ không có tính khử chỉ xảy ra phản ứng trung hòa.

- Với kim loại có nhiều hóa trị (như Fe, Cr), nếu dùng dư axit sẽ tạo muối hóa trị 3 của kim loại (Fe3+,

Cr3+); nếu axit dùng thiếu, dư kim loại sẽ tạo muối hóa trị 2 (Fe2+, Cr2+), hoặc có thể tạo đồng thời 2 loại muối

- Các chất khử phản ứng với muối nitrat (NO3-) trong môi trường axit tương tự phản ứng với HNO3 Ta cần quan tâm bản chất phản ứng là phương trình ion

- Dung dịch hỗn hợp với tỉ lệ thể tích (HCl : HNO3 = 3 : 1) gọi là nước cường toan hoặc nước cường thủy, hòa tan được Au

b Tác dụng với phi kim: HNO3 oxi hóa được nhiều phi kim có tính khử (C, S, P,…)

Ví dụ:

c Tác dụng với hợp chất có tính khử : HNO3 oxi hóa được nhiều hợp chất có tính khử như:

hợp chất Fe(II), hợp chất S2-, I-,

ví dụ:

B/ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG GIẢI TOÁN VỀ HNO3

1 Phương pháp bảo toàn electron.

- Xác định và viết đầy đủ các quá trình khử, quá trình oxi hoá

* Chú ý:

- Trong một số trường hợp cần kết hợp với định luật bảo toàn điện tích (tổng điện tích dương = tổng điện tích âm) và định luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng

- Có thể sử dụng phương trình ion – electron hoặc các bán phản ứng để biểu diễn các quá trình

2 Phương pháp qui đổi

- Phạm vi áp dụng:

+ Kim loại, oxit kim loại tác dụng với dung dịch HNO3.

+ Kim loại và hợp chất kim loại với lưu huỳnh tác dụng với HNO3

- Hướng qui đổi: Một bài toán có thể có nhiều hướng qui đổi khác nhau:

+ Qui đổi hỗn hợp nhiều chất về hai hay chỉ một chất

Ví dụ: Hỗn hợp: Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 có thể quy đổi thành: hỗn hợp Fe và FeO; FeO và

Fe2O3; Fe và Fe2O3; Fe và Fe3O4; FexOy;

Tuy nhiên, nên quy về hỗn hợp sao cho số phản ứng oxi hóa khử là ít nhất

+ Qui đổi hỗn hợp nhiều chất về các nguyên tử tương ứng:

Ví dụ: Hỗn hợp: Fe, FeS, FeS2, Cu, CuS, CuS2, Cu2S, S → Fu, Cu, S

Trong đó, hướng qui đổi về các nguyên tử tương ứng là đơn giản và dễ hiểu hơn cả

- Khi áp dụng phương pháp qui đổi, cần phải tuân thủ nguyên tắc:

+ Bảo toàn nguyên tố

+ Số electron nhường, nhận là không thay đổi

C MỘT SỐ CÔNG THỨC ÁP DỤNG CẦN NHỚ

1 Tính khối lượng muối

- Phạm vi áp dụng:

+ Kim loại tác dụng với HNO3 đủ hoặc dư:

nNO3 tạo muối = ne nhận = 3 nNO + nNO2 + 8 nN O2 + 10 nN2 + 8 nNH NO4 3

mmuối = mkim loại + mgốc axit

(1.1)

Trang 3

+ Với hỗn hợp H2SO4 đặc và HNO3: (thường không tạo muối amoni)

Tuy nhiên, trong các bài tập ta cũng thường gặp phản ứng chỉ tạo muối sunfat Khi đó:

+ NO3- phản ứng hết

+ Khối lượng muối bằng khối lượng của kim loại và SO4

2-2 Tính số mol HNO3 phản ứng.

(2)

Với nNO3 tạo muối kim loại = ne nhận = 3.n NO +n NO2 +8n N O2 +10n N2 +8n NH NO4 3 = n.nKL

(với n là hoá trị KL)

nNO3 tạo khí và muối amoni = nNO + nNO2 + 2 nN O2 + 2 nN2 + 2 nNH NO4 3

(2.1)

Từ số mol axit phản ứng ta có thể tính được C%, CM, thể tích và khối lượng dung dịch

C/ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP

- Kim loại hoặc hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3 tạo ra sản phẩm khử duy nhất

- Kim loại hoặc hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3 tạo ra nhiều sản phẩm khử.

- Hợp chất khử tác dụng với HNO3

- Chất khử tác dụng với dung dịch hỗn hợp HNO3, H2SO4

DẠNG 1: Kim loại hoặc hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3 tạo ra 1 sản phẩm khử.

1 Bài tập mẫu

Bài 1: ĐH 2008 KB: Thể tích dung dịch HNO3 1M loãng ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe; 0,15 mol Cu (sản phẩm khử duy nhất là NO):

Lời giải:

- Dựa vào (2.1) tính được naxit nitric phản ứng = 4nNO → Vdd axit phản ứng

- Vì thể tích dung dịch HNO3 cần dùng ít nhất nên Fe chỉ đạt đến hoá trị II

Vdd HNO3 phản ứng

2 0,15 2 0,15 4

3 1

× + ×

×

Bài 2: Lấy 9,94g hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu cho tan trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thấy thoát ra 3,584 lit khí NO (đktc) duy nhất Khối lượng muối khan tạo thành:

Lời giải:

mmuối nitrat = 9,94 + 62 × 3 × 3,584/22,4 = 39,7(g)

Bài 3: Cho hỗn hợp gồm 4 kim loại có hoá trị không đổi: Mg, Ni, Zn, Al được chia làm 2 phần

bằng nhau:

naxit nitric phản ứng = 4×n NO + ×2 n NO2 + ×10 n N O2 + ×12 n N2 + ×10 n NH NO4 3

naxit nitric phản ứng = ntạo muối + ntạo khí và muối amoni

mmuối = mkim loại + 62 (3.× n NO +n NO2 +8n N O2 +10n N2 +8n NH NO4 3) 96+ ×n SO2

mmuối = mkim loại + 62 (3.× n NO +n NO2 +8n N O2 +10n N2) 80+ n NH NO4 3

(1.3) (1.2)

Trang 4

- Phần 1: tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,36 lit H2

- Phần 2: Hoà tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lit một khí không màu hoá nâu ngoài không khí (các thể tích đo ở đkc)

Giá trị của V là:

Lời giải:

giống nhau → số mol electron nhận ở 2 thí nghiệm cũng bằng nhau

- Từ đó ta có: 2×n H2 = ×3 n NO hay 2×V H2 = ×3 V NO

VNO = V = 2

3,36 2, 24( )

Bài 4: Chia m gam hỗn hợp X gồm Fe, Al thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 7,28 lit H2

- Phần 2: Hoà tan hết trong dung dịch HNO3 dư thu được 5,6 lit NO duy nhất Các thể

tích khí đo ở đktc Khối lượng Fe, Al trong X là:

C 5,6g và 5,4g D 11,2g và 8,1g

Lời giải:

- Tác dụng với HCl thì Fe đạt s.o.x.h là +2 còn tác dụng với HNO3 dư thì Fe đạt s.o.x.h là +3

+ P1: 2.Fe + 3 Al = 2 H2

+ P2: 3 Fe +3 Al = 3 NO → Fe + Al = NO ( Viết tắt số mol)

- mFe = 2 56x; mAl = 2.27y

2x + 3y = 2 7,28/22,4 x = 0,1 mol

Vậy: mFe = 2 × 0,1 × 56 = 11,2(g) và mAl = 2 ×0,15×27 = 8,1(g)

Bài 5: Hoà tan 15,2g hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 500ml dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,24 lit khí NO (00C và 2 at) Để trung hoà axit còn dư phải dùng vừa đủ 80g dung dịch NaOH

Lời giải:

- Tính mol HNO3 dư = nNaOH → tính mol HNO3 ban đầu → CM

CM dd axit nitric =

4

Bài 6: ĐH 2009KA: Cho 3,024g một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thu được 940,8 ml khí NxOy (đktc, sản phẩm khử duy nhất) có tỉ khối so với H2 là 22 Khí N x O y và kim loại M là:

A NO và Mg B N2O và Fe C NO2 và Al D N2O và Al

Lời giải:

- Từ Mkhí → khí N2O

- ĐLBT electron tìm MKL = f(n) với n là hoá trị của kim loại ( 1≤ ≤n 3)

Trang 5

- Xác định kim loại.

-3,024

9 0,9408 8

22, 4

KL

n

Bài 7: Hoà tan hoàn toàn 2,6g kim loại X bằng dung dịch HNO3 loãng, lạnh thu được dung dịch

là:

Lời giải:

- Dung dịch sau phản ứng tác dụng với NaOH có khí nên sản phẩm khử phải có muối

NH4NO3 → nNH NO4 3 = nNH3

- ĐLBT (e) tìm mol R = f(n) với n là hoá trị của kim loại ( 1≤ ≤n 3)

- Tìm MKL = f(n) → Chọn n thích hợp và xác định R

-2,6

32,5

0, 224 8

22, 4

KL

n

Bài 8: Cho 3,6g Mg tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư sinh ra 2,24 lit khí X (sản phẩm

khử duy nhất ở đktc), Khí X là:

Lời giải:

- Giả sử 1 mol X trao đổi n mol electron

- Áp dụng ĐLBT electron tìm n và chọn khí X

3,6

2

2, 24

22, 4

Bài 9: ĐH 2010 KB: Nung 2,23g hỗn hợp X gồm 3 kim loại Fe, Al, Zn trong oxi sau một thời

gian thu được 2,71g hỗn hợp Y Hoà tan hết Y vào dung dịch HNO3 dư được 0,672 lit khí NO ở

Lời giải:

- Trong bài toán này, các kim loại, O, N thay đổi số o.x.h

0,18( )

Bài 10: ĐH KB 2007: Nung m gam bột Fe ngoài không khí thu được 3g hỗn hợp chất rắn X

Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 dư thu được 0,56 lit khí NO là sản phẩm khử duy

nhất (đkc) Giá trị của m là:

Lời giải:

Trang 6

56x + 16y = 3 x = 0,045

3x – 2y = 3 × 0,56/22,4 y = 0,03

- mFe = 56x = 56 × 0,045 = 2,52g

Bài 11: Để 6,72g Fe trong không khí thu được m gam hỗn hợp X gồm 4 chất rắn Để hoà tan X

cần dùng vừa hết 255ml dung dịch HNO3 2M thu được V lit khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở

đkc) Giá trị của m và V là:

Lời giải:

- Áp dụng công thức (2.1) → tính số mol NO2 → thể tích NO2

× × − × =

-6,72

56

2

2 Bài tập tự luyện

Câu 1 Chia hỗn hợp gồm 2 kim loại X, Y có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau:

+ Phần 1: Hoà tan hoàn toàn trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl và H2SO4 thu được 3,36 lít

H2(ở đktc)

Giá trị của V là

A 2,24 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D 5,60 lít

Câu 2 Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml

khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22 Khí NxOy và kim loại M là

A NO và Mg B NO2 và Al C N2O và Al D N2O và

Fe

Câu 3: Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,

thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu Giá trị của m là

Câu 4: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là

A 8,88 gam B 13,92 gam C 6,52 gam D 13,32 gam.

Câu 5: Cho m gam hh X gồm Al, Cu vào dd HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36

lít khí (ở đktc) Nếu cho m gam hh X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m là

A 11,5 B 10,5 C 12,3 D 15,6.

Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hh X gồm Cu và Al vào dd HNO3 đặc, nóng thu được

1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y Sục từ từ khí NH3 (dư) vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Phần trăm về khối lượng của Cu trong hh X và giá trị của m lần lượt là

A 21,95% và 2,25 B 78,05% và 2,25 C 21,95% và 0,78 D 78,05% và 0,78 Câu 7: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời

gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Số mol HNO3 đã phản ứng là ?

A 0,12 B 0,14 C 0,16 D 0,18.

Trang 7

Câu 8: Hòa tan Au bằng nước cường toan thì sản phẩm khử là NO; hòa tan Ag trong dung dịch

HNO3 đặc thì sản phẩm khử là NO2 Để số mol NO2 bằng số mol NO thì tỉ lệ số mol Ag và Au tương ứng là

Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung

dịch HNO3 1M Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 10: Để m gam phoi sắt ngoài không khí, sau một thời gian sắt bị oxi hoá thành hỗn hợp X

gồm 4 chất có khối lượng 27,2g Hoà tan hết X trong 300 ml dung dịch HCl a mol/l thấy thoát

ra 3,36 lit khí H2 (đkc) và dung dịch Y Cho tiếp dung dịch HNO3 tới dư vào dung dịch Y thu được dung dịch Z chứa hỗn hợp FeCl3, Fe(NO3)3, HNO3 dư và 2,24 lit khí NO duy nhất thoát ra (đkc) Giá trị của m và a lần lượt là:

A 22,4g và 2M B 16,8g và 3M C 22,4g và 3M D 16,8g và 2M

DẠNG 2: Kim loại hoặc hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3 tạo ra nhiều sản phẩm khử.

1 Bài tập mẫu

Bài 1: Hoà tan a gam Al trong dung dịch HNO3 loãng thấy thoát ra 4,48 lit hỗn hợp khí NO,

N2O, N2 có tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:2 Giá trị của a là:

Lời giải:

- Áp dụng ĐLBT electron tính nAl →mAl = a

- mol (NO) = 1 4,485 22, 4× =0, 04; mol(N2O) = mol (N2) = (0,2 – 0,04)/2 = 0,08

× + × + ×

Bài 2: Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu tan hết trong 2 lit dung dịch HNO3 thu được 1,792 lit (đktc)

ban đầu là:

Lời giải:

- Từ M ta nhẩm được mol (NO) = mol (N hh 2O)

- Áp dụng công thức (2.1) tính mol (HNO3 phản ứng) → CM (HNO3)

2× 22, 4 =

0, 28( ) 2

M

Bài 3: ĐH 2007 KA: Hoà tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe và Cu ( tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3

thu được V lit hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư) Tỉ khối của X so với H2 là 19 Giá trị của V là:

Lời giải:

- Từ M ta nhẩm được mol (NO) = mol (NO hh 2) = a mol

- Áp dụng ĐLBT electron tính Vhh khí = 22,4 × 2 × a

- Vhh khí

12

(2 3)

64 56

× + +

Trang 8

Bài 4: ĐH Y Dược HN 2000 Hoà tan 4,431g hỗn hợp Al và Mg trong dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và 1,568 lit (đktc) hỗn hợp khí không màu có

khối lượng 2,59g trong đó có một khí hoá nâu trong không khí Số mol HNO 3 phản ứng là:

Lời giải:

- Từ M hhkhí suy ra khí không màu còn lại là N2O và mol (NO) = mol (N2O)

- Tính số mol mỗi khí (a mol)

- Từ (2.1) tính số mol HNO3 phản ứng = 4 × nNO + 10 × n N O2 = 14 × a

37 1,568

hh

→ mol (NO) = mol (N2O)

×

Bài 5: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại bằng dung dịch HNO3 thu được 1,12 lit hỗn hợp khí X (đkc) gồm NO2 và NO Tỉ khối hơi của X so với H2 là 18,2 Thể tích dung

dịch HNO 3 37,8% (d = 1,242g/ml) cần dùng là

Lời giải:

- Giải hệ phương trình tìm mol mỗi khí (NO: x mol; NO2: y mol)

- Áp dụng công thức (2.1) tính mol HNO3 phản ứng

- Tính thể tích dung dịch HNO3 phản ứng

x + y = 1,12/22,4 x = 0,03

30x + 46y = 18,2 × 2 × 0,05 y = 0,02

- Vdd axit phản ứng

(4 0,03 2 0,02) 63

Bài 6: Hoà tan 15,6g hỗn hợp kim loại R có hoá trị không đổi vào dung dịch HNO3 loãng dư

dung dịch NaOH nóng dư được 224ml một chất khí (Các thể tích khí đo ở đktc) Kim loại R

là:

Lời giải:

- Dung dịch sau phản ứng tác dụng với NaOH có khí nên sản phẩm khử phải có muối

NH4NO3 → nNH NO4 3 = nNH3

- ĐLBT electron tìm mol R = f(n) với n là hoá trị của kim loại ( 1≤ ≤n 3)

- Tìm MKL = f(n) → Chọn n thích hợp và xác định R

15,6

32,5

KL

n

Bài 7: Hoà tan 4,95g hỗn hợp X gồm Fe và Kim loại R có hoá trị không đổi trong dung dịch

HCl dư thu được 4,032 lit H2 Mặt khác, nếu hoà tan 4,95g hỗn hợp trên trong dung dịch HNO3

dư thu được 0,336 lit NO và 1,008 lit N2O Tìm kim loại R và % của nó trong X:(Các thể tích

khí đo ở đktc).

Lời giải:

Trang 9

- Gọi Fe (x mol) và R (y mol); hoá trị R là n (1 ≤ ≤ n 3)

- ĐLBT electron  → Giải hệ phương trình tìm x và ny

- Từ khối lượng hỗn hợp và khối lượng Fe  → mR  → MR = f(n)

- Chọn n thích hợp và xác định R

-4,95 0,045 56

9

0, 27

KL

n

→ Chọn n = 3 và MKL = 27 (Al)

Bài 8: ĐH 2009 KA: Hoà tan 12,42g Al bằng dung dịch HNO3 loãng dư được dung dịch X và 1,344 lit (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và N2, tỉ khối của Y so với H2 là 18 Cô cạn dung dịch

X thu được bao nhiêu gam muối khan:

Lời giải:

- Dựa vào M nhẩm nhanh số mol mỗi khí hh

- Chứng minh: e nhường > e nhận tạo khí → phản ứng tạo muối amoni

- m muối khan = mAl NO( 3 3) + mNH NO4 3

- ne nhường = 3 × 12,42/27 = 1,38 > (10 + 8)× 1,344/(2 × 22,4) = 0,54

- mmuối khan thu được = 12, 42 (27 62 3) 1,38 0,54 (18 62) 106,38( )

Bài 9 Hoà tan hoàn toàn 8,4g Mg vào 1 lit dung dịch HNO3 vừa đủ Sau phản ứng thu được

độ mol/l của dung dịch HNO 3 đã dùng:

Lời giải:

tạo muối NH4NO3

- Tính số mol NH4NO3

- mol HNO3 phản ứng = tạo muối kim loại + tạo khí N2 + tạo muối NH4NO3

→ tạo muối NH4NO3

- CM HNO3 phản ứng =

× + × + ×

=

2 Bài tập tự luyện

hỗn hợp Y gồm NO, N2 (mỗi kim loại chỉ tạo 1 khí) và để lại một chất rắn không tan Biết hỗn hợp Y có d/k2= 1 và V = 13,44 lít (đktc) Tính khối lượng của Al, Cu trong hỗn hợp đầu và CM của dung dịch HNO3

A 27g Al; 32g Cu; 1,6M B 35g Al; 24g Cu; 1,2M

C 27g Al; 32g Cu; 1,4M D 33,5g Al; 25,5g Cu; 1,6M

Câu 2 Hòa tan 1 hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B trong axit HNO3 loãng Kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp khí Y có 0,1 mol NO ; 0,15 mol NO2 và 0,05 mol N2O Biết rằng không có phản ứng tạo muối NH4NO3 Số mol HNO3 đã phản ứng:

hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, N2(đktc) và dung dịch B Thêm một lượng O2vừa đủ vào X, sau phản ứng được hỗn hợp Y DẫnY từ từ qua dung dịch NaOH dư thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Z

Trang 10

(đktc) có tỷ khối hơi so với H2 là 20 Nếu cho dung dịch NH3 dư vào B thì thu được được 62,2 gam kết tủa Phần trăm thể tích của NO trong X là:

là:

A 0,12 mol B 0,24 mol C 0,21 mol D 0,36 mol

ứng trên là :

A 0,45 mol B 0,40 mol C 0,30 mol D 0,35 mol

1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và N2O Tỉ khối của X đối với khí H2 là 20,6 Khối lượng muối nitrat sinh ra trong dung dịch là :

A 27,45 gam B 13,13 gam C 55,7 gam D 16,3 gam

Câu 8 Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Zn, Mg tan trong V(lit) dung dịch HNO3 0,01 M thì vừa

đủ đồng thời giải phóng 2,688 lit( đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2 có tỉ khối so với hidro là 44,5/3 Tính V?

thu được dung dịch A và 1,792 lít hỗn hợp khí gồm N2, N2O có tỉ lệ mol 1: 1 Cô cạn dung dịch

A thu được m(gam) muối khan Giá trị của m (gam) và x (M) là

A 55,35 (g) và 2,2 (M) B 55,35 (g) và 0,22 (M)

C 53,55 (g) và 2,2 (M) D 53,55 (g) và 0,22 (M)

đủ thu được m(gam) muối; 0,02 mol NO2 và 0,005 mol N2O Giá trị của x và m x là

A 0,9 (M) (g) và 8,76 (g) B 0,9 (M) (g) và 7,76 (g)

C 0,9 (M) (g) và 8,67 (g) D 0,8 (M) (g) và 8,76 (g)

(lấy dư 10%) thu được 4,48 lít hỗn hợp NO, N2O có tỉ khối đối với hiđro là 18,5 và dung dịch

dịch sau phản ứng là:

A 7,7 lít và 80 (g) B 0,77 lít và 81,6 (g) C 7,5 lít và 81 (g) D 7,2 lít

và 80 (g)

3,136 lít (ở đktc) hh Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Khối lượng của Y là 5,18 gam Cho dd NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khai

Câu 13: Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dd HNO3 loãng (dư), thu được dd X và 1,344 lít

(ở đktc) hh khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hh khí Y so với khí H2 là 18 Cô cạn

Câu 14: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng

dung dịch HNO3 Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5) Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam Giá trị của m là

A 44,8 B 40,5 C 33,6 D 50,4.

Ngày đăng: 24/10/2015, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w