CHUYÊN ĐỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH HNO3 GV: Nguyễn Thị Phượng – THTP Đồng GiaBÀI TOÁN VỀ AXIT NITRIC A.KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG Tính chất chung của các nguyên tố nhóm VA a.. Tác dụn
Trang 1CHUYÊN ĐỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH HNO3 GV: Nguyễn Thị Phượng – THTP Đồng Gia
BÀI TOÁN VỀ AXIT NITRIC
A.KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Tính chất chung của các nguyên tố nhóm VA
a Tính chất của các đơn chất
Trong điều kiện bình thường về nhiệt độ và áp suất, nitơ là chất khí, các đơn chất còn lại là chất rắn.
- Các nguyên tố trong nhóm có số oxi hoá cao nhất là +5 và thấp nhất là -3
- Nhìn chung các đơn chất trong nhóm VA có tính phi kim, tính chất này giảm dần từ N đến Bi
b Tính chất của các hợp chất
- Hiđrua của các nguyên tố trong nhóm VA (NH3, PH3, AsH3, SbH3, BiH3) là các chất khí Dung dịch của những chất này trong nước có tính bazơ
- Các hiđroxit như HNO3, H3PO4, H3AsO4 là các axit, tính chất axit giảm dần theo chiều tử N đến As
HNO3
O O
+5
- Axit nitric là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm Axit nitric tinh khiết kém bền, ngay ở điều kiện thường, khi có ánh sáng bị phân hủy một phần tạo ra NO2, khí này tan trong dung dịch axit, làm dung dịch có màu vàng Axit nitric tan vô hạn trong nước Trên thực tế thường dùng loại dung dịch axit đặc, có nồng độ 68%, D = 1,40g/cm3
III Tính chất hoá học
Phân tử HNO3 có tính axit và tính oxi hoá.
1 Tính axit
HNO3 → H+ + NO3
Làm quỳ tím hoá đỏ Tác dụng với bazơ, oxit bazơ, muối của axit yếu hơn.
2 Tính oxi hoá
a Tác dụng với kim loại
- HNO3 tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) oxi hoá kim loại đến mức cao nhất, tạo muối nitrat
và các sản phẩm: N2, NO, N2O, NH4NO3 (tùy thuộc bản chất của chất khử và nồng độ của dung dịch HNO3)
- Kim loại có tính khử càng mạnh, dung dịch HNO3 càng loãng thì N+5 bị khử xuống mức oxi hóa càng thấp.
Trang 2CHUYÊN ĐỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH HNO3 GV: Nguyễn Thị Phượng – THTP Đồng Gia
b Tác dụng với phi kim
Khi đun nóng, HNO3 đặc có thể oxi hoá với nhiều phi kim như C, S,P Khi đó các phi kim bị oxi hóa lên mức cao nhất, còn HNO3 bị khử xuống NO2 hoặc NO tùy theo nồng độ của axit.
c Tác dụng với hợp chất:
- Hợp chất sắt (II) tác dụng với dung dịch HNO3 chuyển thành hợp chất sắt (III)
- Hiđrosunfua và các muối sunfua tác dụng với HNO3 thường bị chuyển thành axit sunfuric hoặc muối sunfat.
Chú ý:
Cho FeS tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng, trong nhiều sách khác nhau, các tác giả đưa ra những phương trình như
(1) FeS + HNO3 đặc → Fe(NO3)3 + NO2 + H2SO4 + H2O
(2) FeS + HNO3 đặc → Fe2(SO4)3 + NO2 + H2SO4 + H2O
Tuy nhiên, cách viết đúng sản phẩm của phản ứng này được tính theo phương trình ion rút gọn
+ →
FeS + 9 NO3− +10 H+ → 3 2
Phương trình phân tử:
FeS + 10HNO3 → 1
3 Fe NO ( 3 3) +
1
3 Fe SO2( 4 3) + 9NO2 + 5H2O
Trang 3CHUYÊN ĐỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH HNO3 GV: Nguyễn Thị Phượng – THTP Đồng Gia
BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH HNO3
Phương trình hóa học
(1) M + 2nHNO3 → M(NO3)n + nNO2 ↑ + nH2O
(2) 3M + 4nHNO3 → 3M(NO3)n + nNO ↑ + 2nH2O
(3) 8M + 10nHNO3 → 8M(NO3)n + nN2O ↑ + 5nH2O
(4) 10M +12n HNO3 → 10M(NO3)n + nN2 ↑ + 6nH2O
(5) 8M +10n HNO3 → 8M(NO3)n + nNH4NO3 + 3nH2O
M là kim loại (trừ Au, Pt)
Nhận xét quan trọng khi giải toán:
1) mmuối = mkim loại + mNO3−vào muốivới kim loại + mNH NO4 3
3
NO
n − vào muối với kim loại = nNO2
= 3 nNO
= 8 nN O2
= 10 nN2
= 8 nNH4+
Nhận xét: hệ số đứng trước mỗi khí đúng bằng số e trao đổi để sinh ra 1 phân tử khí tương ứng.
Trong trường hợp phản ứng sinh ra đồng thời nhiều khí
3
NO vaomuoi
∑ = nNO2 + 3. n + 8 NO nN O2 + 10 n + 8.N2 nNH4+
2) Quan hệ giữa số mol HNO3 phản ứng với số mol các sản phẩm khử sinh ra:
3
HNO phanung
= 4 nNO
= 10 nN O2
= 12 nN2
Trong trường hợp phản ứng sinh ra đồng thời nhiều khí
3
HNO phanung
n
∑ = 2 nNO2 + 4. n + 10 NO nN O2 + 12
2
N
n
3) Vận dụng định luật bảo toàn electron:
Trong phản ứng oxi hóa khử, tổng số mol e nhường bằng tổng số mol e nhận.
Cần xác định chính xác chất nhường e (là kim loại, các chất khử), chất nhận e ( 5
N+ trong HNO3) Xác định trạng thái oxi hóa đầu tiên và cuối cùng của nguyên tố trong các chất.
Trang 4CHUYÊN ĐỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH HNO3 GV: Nguyễn Thị Phượng – THTP Đồng Gia
Viết (hoặc nhẩm) quá trình nhường nhận e, số mol e nhường hoặc nhận, thiết lập phương trình toán học, tìm kết quả và trả lời câu hỏi của đề bài.
BÀI TẬP MINH HỌA
Bài toán 1: Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỷ lệ mol 1:1) bằng HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Tính V Hướng dẫn:
Gọi số mol của Fe và Cu trong hỗn hợp là x Ta có: 56x + 64x = 12 ⇒ x = 0,1 (mol)
Sơ đồ bài toán : dung dịch :{ 3
2
:0,1 :0,1
+ +
{ 0
0
:0,1
:0,1
Fe mol
Cu mol 5
3
HN O+
+
→
Khí : { 2
4 2
: :
N O amol
N O bmol
+
d = 19) (
í
kh
V
Quá trình nhường e:
(1) Fe0 → Fe+3 + 3e
Mol 0,1 0,3
(2) Cu0 → Cu2+ + 2e
mol 0,1 0,2
.
e nhuong
n
∑ = 0,3 + 0,2 = 0,5 (mol)
Quá trình nhận e :
N+5 + 3e → N+2 Mol 3a a
N+5 + 1e → N+4
b b b
.
e nhan
n
∑ = 3a+2b (mol)
Vì ∑ ne nhuong. = ∑ ne nhan. ⇒ 3a+2b = 0,5(1)
2
X
H
d = 19 ⇒
2.
X X
m
n = 19 ⇒ 30 46
a b
+ + = 19 ⇒30a+ 46b = 38a+ 38b ⇒a = b (2) (hoặc có thể dùng sơ đồ đường chéo để tìm tỉ lệ a:b)
Từ 1 và 2 tìm được a = b = 0,1 (mol)
Vậy thể tích khí sinh ra: ∑ Vkhí = 22,4.(a+b) = 22,4 0,2 = 4,48 (lit)
Ví dụ 2 Hoà tan hoàn toàn 17,28 gam Mg vào dung dịch HNO3 0,1M thu được dung dịch A và 1,344 lít hỗn hợp khí X gồm N2 và N2O (ở 00C, 2 atm) Thêm một lượng dư KOH vào dung dịch A, đun nóng thì có một khí thoát ra Khí này tác dụng vừa đủ với
200 ml dung dịch HCl 0,2 M Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X?
Hướng dẫn:
Khí thu được khi cho KOH vào dung dịch A, đun nóng, có khả năng phản ứng với H2SO4 là NH3 Vậy khi cho Mg vào dung dịch HNO3, sản phẩm khử có N2, N2O và NH4NO3
Trang 5CHUYÊN ĐỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH HNO3 GV: Nguyễn Thị Phượng – THTP Đồng Gia
Các phương trình hóa học xảy ra:
(1) 5Mg + 12HNO3 → 5Mg(NO3)2 + N2↑ + 6H2O
(2) 4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + N2O↑ + 5H2O
(3) 4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
(4) NH4NO3 + KOH → KNO3 + NH3↑+ H2O
(5) NH3 + HCl →NH4Cl
Theo bài toán, ta có: nMg= 0,72 (mol); nNH NO4 3 = nNH3 = nHCl= 0,04 (mol)
Gọi số mol mỗi khí N2 và N2O lần lượt là a, b
Quá trình nhường e: Mg0 → Mg+2+ 2e
Mol 0,72 1,44 (ne nhuong. = 1,44 mol)
Quá trình nhận
2 N+5+ 10 e → N20
Mol 10a a
2 N+ 5+ → 8 e 2 N+ 1 Mol 8b 2b
N+ 5+ → 8 e N− 3 Mol: 0,32 0,04
.
e nhan
n
∑ = 10a+ 8b + 0,32
Áp dụng định luật bảo toàn e: ∑ ne nhuong. = ∑ ne nhan. ⇒ 10a+ 8b + 0,32 = 1,44 ⇒10a+ 8b = 1,12 (*)
Tổng số mol của 2 khí nX = PV
RT =
2.1,344.273
22, 4.(0 273) + = 0,12 ⇒a + b = 0,12 (**)
Từ (*) và (**) ⇒{ 0,08( )
=
= (VN2 = 2 VN O2 )
Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X: VN O2 = 1,344
3 = 0,448 (lit); VN2 = 0,896 lit;
Ví dụ 3: (KB – 2012) Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu, Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lit hỗn hợp X (đktc) gồm NO và N2O Tỉ khối của X
Hướng dẫn:
(cần lưu ý khả năng có thể có NH4NO3 tạo thành trong dung dịch)
Sơ đồ tóm tắt bài toán: khí { 2
: :
NO amol
N O bmol , n = 0,25(mol) khí
2
X H
d
= 16,4
(29 )
Al Fe Cu
gam →+HNO3:1,425mol Dung dịch 2 3 3
3
Trang 6CHUYÊN ĐỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH HNO3 GV: Nguyễn Thị Phượng – THTP Đồng Gia
Tìm số mol của NO và N2O trong hỗn hợp khí X
30 44 0,25.2.16,4
a b
a b
+ =
0,05( )
b= mol
=
Gọi công thức chung của 3 kim loại trong hỗn hợp là M Các phương trình hóa học xảy ra:
3M + 4nHNO3 →3M(NO3)n + nNO + 2nH2O (1)
Mol 0,8 ¬ 0,2
8M + 10nHNO3 →8M(NO3)n + nN2O +5nH2O (2) Mol 0,5 ¬ 0,05
(HNO3 còn dư sau phản ứng 2: 1,425 – 0,8 – 0,5 = 0,125 (mol) Vậy có xảy ra phản ứng tạo NH4NO3)
8M + 10nHNO3 →8M(NO3)n + nNH4NO3 + 3nH2O (3) Mol 0,125→ 0,0125
Ta có: mmuối = mkim loại + mNO3− vào muối với kim loại + mNH NO4 3
= 29 + 62 (3 n + 8 NO nN O2 +8
4
NH
n +) +0,0125.80
= 29 + 62.(3.0,2 + 8.0,05+8.0,0125) +0,0125.80 = 98,2 (gam) (đáp án A)
Ví dụ 4: (bài toán xác định sản phẩm khử của phản ứng oxi hóa khử)
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp M gồm 0,07 mol Mg và 0,005 mol MgO vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí
X (đktc) và dung dịch Y Cô cạn cẩn thận Y thu được 11,5 gam muối khan X là
A NO B N2 C N2O D NO2
Chú ý khi giải toán
Nguyên tắc: Trong phản ứng oxi hóa khử, tổng số mol e nhường bằng tổng số mol e nhận
Đặc điểm: luôn biết chính xác số mol e nhường và số mol sản phẩm khử sinh ra.
Căn cứ vào số mol e mà một chất oxi hóa nhận vào để tạo ra 1 mol sản phẩm khử để kết luận về sản phẩm tạo thành
Chất oxi hóa là HNO3
N+ + → e N+ (NO2)
3
N+ + → e N+ (NO)
2 N+ + → 8 e 2 N+ (N2O)
2
2 N+ + 10 e → N
4
Chất oxi hóa là H2SO4 (đặc, nóng)
S+ + e → S+ (SO2)
6
8
S+ + → e S− (H2S)
Trang 7CHUYÊN ĐỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH HNO3 GV: Nguyễn Thị Phượng – THTP Đồng Gia
Sơ đồ tóm tắt bài toán:
Khí X: 0,01mol
:0,005
MgO mol +HNO du3 →
2
3 2
Mg+ NO : 0,0075 mol (bảo toàn nguyên tố Mg)
Dung dịch N H NO−3 4 3: x mol
HNO3dư (không liên quan đến số liệu của bài toán)
Hướng dẫn:
Xác định chất nhường e (Mg: 0,07 mol); chất nhận e (N+ 5trong HNO3,sản phẩm khử có khí X 0,01 mol, có thể
có NH4NO3: x mol)
Theo bài toán
muoi
m = mMg NO( 3 2) +
4 3
NH NO
m = 148 0,075 + 80x = 11,5 (gam) ⇒ x = 0,005 (mol) Quá trình nhường e:
Mg0→ Mg+2+ 2e
Quá trình nhận: 5
N+ + k.e → X
5 3
8.
e nhuong e nhan
X
n + 0,005.8 ⇒k = 10 Vậy X là N2
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH HNO3
1.Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lit NO (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là:
A 13,32 gam B 13,92 gam C 8,88 gam D 6,52 gam
2 Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lit (đktc) hỗn hợp
NO và NO2 có khối lượng 12,2 gam Khối lượng muối nitrat sinh ra sau phản ứng là:
A 30,6 gam B 39,9 gam C 43,0 gam D 55,4 gam.
3 Hòa tan hoàn toàn 7,52 gam hỗn hợp Cu và Fe trong dung dịch HNO3 dư Sau phản ứng thu được dung dịch X
và 0,12 mol NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho tiếp NH3 dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc rửa kết tủa Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn Giá trị của m là:
4 Hòa tan Fe trong dung dịch HNO3 dư thấy sinh ra hỗn hợp khí gồm 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO Khối lượng
Fe bị hòa tan là: A 0,56 gam B 1,12 gam C 1,68 gam D 2,24 gam
5 Hòa tan hoàn toàn 1,84 gam hỗn hợp Fe và Mg trong lượng dư dung dịch HNO3 thấy thoát ra 0,04 mol khí NO duy nhất Số mol Fe và Mg trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
A 0,01 và 0,01 B 0,02 và 0,03 C 0,03 và 0,03 D 0,03 và 0,02
Trang 8CHUYÊN ĐỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH HNO3 GV: Nguyễn Thị Phượng – THTP Đồng Gia
6 Cho 0,04 mol Fe vào dung dịch chứa 0,08 mol HNO3 thấy thoát ra khí NO duy nhất Sau khi kết thúc các phản ứng thì lượng muối khan thu được là:
A 3,6 gam B 5,4 gam C 4,84 gam D 9,68 gam
7 Chia 15,06 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại R có hóa trị không đổi làm hai phần bằng nhau Hòa tan hết phần
1 trong dung dịch HCl thu được 0,165 mol khí Phần 2 cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư thu được 3,36 lit NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Kim loại R là:
9 Hòa tan 22,4 gam Fe vào dung dịch HNO3 Sau khi kết thúc các phản ứng thu được 4,48 lit NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X Khối lượng muối có trong dung dịch X là:
A 54,0 gam C 48,8 gam C 59,6 gam D 72,0 gam
10 Hòa tan hết 18,2 gam hỗn hợp Zn và Cr trong dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch A và 0,15 mol hỗn hợp 2 khí không màu, trong đó có 1 khí hóa nâu ngoài không khí, khối lượng hỗn hợp khí là 5,2 gam Số mol
11 Hỗn hợp X gồm Mg và MgO được chia làm 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Cho tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 0,14 mol H2 Cô cạn dung dịch và làm khô được 14,25 gam chất rắn khan
Phần 2: Cho tác dụng hết với dung dịch HNO3 được 0,02 mol khí X (sản phẩm khí duy nhất) Cô cạn và làm khô dung dịch thu được 23 gam chất rắn khan Khí X là:
12 Hỗn hợp X gồm Zn và CuO được chia làm 2 phần bằng nhau.
Phần 1 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch Y và 0,16 mol khí Cô cạn dung dịch Y thu được 33,76 gam chất rắn khan
Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Z và 0,03 mol khí T nguyên chất Cô cạn dung dịch Z thu được 40,44 gam chất rắn khan Khí T là:
13 Hòa tan 15,6 gam kim loại R có hóa trị không đổi vào dung dịch HNO3 loãng dư Kết thúc phản ứng thu được dung dịch A và 896 ml khí N2 Thêm vào dung dịch A lượng dư dung dịch NaOH nóng thấy thoát ra 224 ml một chất khí (các thể tích khí đo ở đktc) Kim loại R là:
14 Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam Mg vào vào 1 lit dung dịch HNO3 vừa đủ Sau phản ứng thu được 0,672 lit N2 (đktc) và dung dịch Y Nồng độ mol của dung dịch HNO3 đã dùng là:
15 Cho 0,05 mol Al và 0,02 mol Zn tác dụng hoàn toàn với 2 lit dung dịch HNO3 loãng Sau phản ứng thu được 0,112 lit một khí không màu, không mùi, không duy trì sự cháy, sự sống Nồng độ mol của dung dịch HNO3 đã dùng là:
Trang 9CHUYấN ĐỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH HNO3 GV: Nguyễn Thị Phượng – THTP Đồng Gia
16 Hũa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HNO3 đặc, núng thu được hỗ hợp 2 khớ gồm 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO Cụ cạn dung dịch sau phản ứng thu được 39,35 gam hỗn hợp 2 muối khan Giỏ trị
18 (CĐ 2009) Hũa tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp Al và Mg vào dung dịch HNO3 loóng thu được dung dịch X
và 3,136 lit (đktc) hỗn hợp Y gồm 2 khớ khụng màu, trong đú cú 1 khớ húa nõu ngoài khụng khớ Khối lượng của Y
là 5,18 gam Cho dung dịch NaOH dư vào Y và đun núng, khụng cú khớ mựi khai thoỏt ra % khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là:
19 (KA- 2009) Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loóng thu được 940,8 ml khớ NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) cú tỉ khối đối với H2 bằng 22 Khớ NxOy và kim loại M là:
A N2O và Al B NO2 và Al C NO và Mg D N2O và Fe
20 (KA – 2009) Hũa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loóng, dư thu được dung dịch X và 1,344 lit (đktc) hỗn hợp gồm 2 khớ N2O và N2 cú tỉ khối đối với H2 là 18 Cụ cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan Giỏ trị của m là:
21 Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tỏc dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khớ gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2 Tớnh khối lượng muối tạo ra trong dung dịch.
A 10,08 gam B 6,59 gam C 5,69 gam D 5,96 gam.
22.(KB – 2009) Hũa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, núng thu được 1,344 lit NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch Y Sục từ từ NH3 dư vào dung dịch Y, sau khi cỏc phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa % khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giỏ trị của m lần lượt là:
A 21,95% và 0,78 B 78,05% và 2,25 C 78,05% và 0,78 D 21,95% và 2,25
23 Cho m gam bột Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư, ta được hỗn hợp gồm hai khớ NO2 và NO cú VX = 8,96 lớt (đktc) và tỉ khối đối với O2 bằng 1,3125 Xỏc định %NO và %NO2 theo thể tớch trong hỗn hợp X
và khối lượng m của Fe đó dựng?
A 25% và 75%; 1,12 gam B 25% và 75%; 11,2 gam.
C 35% và 65%; 11,2 gam D 45% và 55%; 1,12 gam.
24 Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lớt dung dịch HNO3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lớt khớ X (đktc) gồm N2 và NO2 cú tỉ khối hơi so với He bằng 9,25 Nồng độ mol/lớt HNO3 trong dung dịch đầu là
25 Cho 12,8 gam Cu tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thấy thoỏt ra hỗn hợp 2 khớ NO và NO2 cú tỉ khối đối với H2 bằng 19 Thể tớch hỗn hợp đú (đktc) là
A 4,48 lớt B 2,24 lớt C 1,12 lớt D 0,448 lớt
26 Hũa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm ba kim loại bằng dung dịch HNO3 thu được 1,12 lớt hỗn hợp khớ D (đktc) gồm NO2 và NO Tỉ khối hơi của D so với hiđro bằng 18,2 Tớnh thể tớch tối thiểu dung dịch HNO3 37,8% (d = 1,242g/ml) cần dựng A 20,18 ml B 11,12 ml C 21,47 ml D 36,7 ml 27: Hũa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào HNO3 dư, thu được dung dịch Y và 6,72 lớt hỗn hợp khớ B gồm NO và một khớ X, với tỉ lệ thể tớch là 1 : 1 Khớ X là
28 : Cho 5,2 gam Zn tác dụng vừa đủ 200ml axit HNO3 1M thu đợc Zn(NO3)2, H2O và sản phẩm khử duy nhất là khí X Sản phẩm khử X là
Trang 10CHUYấN ĐỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH HNO3 GV: Nguyễn Thị Phượng – THTP Đồng Gia
A NO2 B N2O C NO D N2
29: Một hỗn hợp X gồm 0,04 mol Al và 0,06 mol Mg Nếu đem hỗn hợp X hoà tan hoàn toàn trong HNO3 đặc nóng thu đợc 0,03 mol sản phẩm Y do sự khử của N+5 Nếu đem hỗn hợp X đó hoà tan trong H2SO4 đặc nóng thu
đ-ợc 0,12 mol sản phẩm Z do sự khử của S+6 Y và Z lần lợt là
A N2O và H2S B NO2 và SO2 C N2O và SO2 D NH4NO3 và H2S
30.(CĐ-09) : Hoà tan hoàn toàn một lượng bột Zn vào một dung dịch axit X Sau phản ứng thu được dung dịch Y
và khớ Z Nhỏ từ từ dung dịch NaOH (dư) vào Y, đun núng thu được khớ khụng màu T Axit X là
A H2SO4 đặc B H3PO4 C H2SO4 loóng D HNO3
31.(CĐ-2010): Cho hụ̃n hợp gụ̀m 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hờ́t với lượng dư dung dịch HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít mụ̣t khí X (đktc) và dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muụ́i khan Khí X là
32.(KB-08): Cho 2,16 gam Mg tỏc dụng với dung dịch HNO3 (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lớt khớ NO (ở đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là
A 8,88 gam B 13,92 gam C 6,52 gam D 13,32 gam.
33.(CĐ-08) Cho 3,6 gam Mg tỏc dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lớt khớ X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Khớ X là
34: Hòa tan hoàn toàn 13,92 gam Fe3O4 trong dung dịch HNO3 d, thu đợc 448 ml khí X (ở đktc) Khí X là
35: Cho 9,6 gam Mg tác dụng với axit sunfuric đậm đặc, thấy có 49 gam H2SO4 tham gia phản ứng, sản phẩm tạo thành là MgSO4, H2O và sản phẩm khử X Sản phẩm khử X là
A SO2 B S C H2S D SO2 và H2S
36: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp M gồm 0,07 mol Mg và 0,005 mol MgO vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lớt khớ X (đktc) và dung dịch Y Cụ cạn cẩn thận Y thu được 11,5 gam muối khan X là
A NO B N2 C N2O D NO2
38: Oxi hoá khí amoniac bằng 0,5 mol khí oxi trong điều kiện thích hợp, thu đợc 0,4 mol sản phẩm oxi hoá duy
nhất có chứa nitơ Sản phẩm chứa nitơ là
39: Oxi hoá H2S trong điều kiện thích hợp cần dùng hết 4,48 lít khí oxi (ở đktc), thu đợc 0,4 mol sản phẩm oxi hoá duy nhất có chứa lu huỳnh Khối lợng sản phẩm chứa lu huỳnh là
A 25,6 gam B 12,8 gam C 13,6 gam D 39,2 gam.
40: Cho 500ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,2M và HCl 1M Khi cho Cu tỏc dụng với dung dịch thỡ chỉ thu được một sản phẩm duy nhất là NO Khối lượng Cu cú thể hoà tan tối đa vào dung dịch là
41: Hoà tan hết 7,68 gam Cu và 9,6 gam CuO cần tối thiểu thể tớch dung dịch hỗn hợp HCl 1M và NaNO3 0,1M (với sản phẩm khử duy nhất là khớ NO) là (cho Cu = 64):