1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN đề các nước ĐÔNG NAM á và ấn độ

20 729 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 321,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- ĐNA là lục địa rộng lớn, đông dân và hiện nay gồm 11 nước với số dân 528 triệu người 2000 - Trước chiến tranh thế giới thú hai, hầu hết các nước trong khu vực Trừ Thái Lan đều là thuộc

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT TRẦN NGUYÊN HÃN

CHUYÊN ĐỀ

ÔN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG

MÔN: LỊCH SỬ

Tên chuyên đề:

CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

Đối tượng bồi dưỡng: Học sinh lớp 12

Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 10 tiết

Người viết: Đỗ Thị Lý

Chức vụ: Giáo viên

Tổ: Sử - Địa – Giáo dục công dân

Đơn vị công tác: Trường THPT Trần nguyên Hãn

Năm học: 2013 - 2014

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

A MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ

1 Kiến thức

- Học sinh nắm và hiểu được những kiến thức cơ bản sau:

+ Sự thành lập các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai

+ Các giai đoạn phát triển, thắng lợi của cách mạng Lào, Campuchia từ sau chiến tranh thế giới thứ hai

+ Quá trình xây dựng, phát triển của nhóm năm nước sáng lập ASEAN

+ Sự ra đời, phát triển của tổ chức ASEAN

+ Cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai và công cuộc xây dựng đất nước

- Đáp ứng tốt yêu cầu của học sinh lớp 12 dự các kì thi HSG, thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng

2 Về thái độ, tình cảm, tư tưởng

- Nhận thức được tính tất yếu của phong trào đấu tranh giành độc lập, sự xuất hiện các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á và Ấn Độ

- Sự hội nhập kinh tế khu vực Đông Nam Á mang tính tất yếu (ASEAN), đánh giá khách quan những thành tựu xây dựng đất nước ở các nước Đông Nam Á và Ấn

Độ

3 Kỹ năng:

- Rèn luyện khả năng khái quát, tổng hợp các vấn đề trên cơ sở các sự kiện tiêu biểu

- Khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, sử dụng lược đồ, liên hệ thực tế…

B CẤU TRÚC CỦA CHUYÊN ĐỀ

* Chuyên đề này được chia làm hai phần:

I Các nước Đông Nam Á

II Ấn Độ

* Mỗi phần biên soạn làm 2 nội dung:

Thứ nhất là nội dung kiến thức của chuyên đề

Thứ hai là câu hỏi và bài tập nhằm củng cố kiến thức của mỗi phần vừa học

* Kiến thức sử dụng

Là kiến thức cơ bản và nâng cao của sách giáo khoa Lịch sử 12, các tài liệu ôn thi tuyển sinh vào ĐH – CĐ của Bộ giáo dục đào tạo và một số tài liệu lịch sử có liên quan đến nội dung của chuyên đề (Chú ý bám sát chương trình giảm tải của Bộ giáo dục đào tạo)

* Hệ thống phương pháp

Là phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá sự kiện kết hợp trình bày miệng với sử dụng đồ dùng trực quan, thiết bị dạy học

Trang 3

C NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

I Các nước Đông Nam Á

Về kiến thức

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai.

a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập.

* Khái quát về Đông Nam Á.

- ĐNA là lục địa rộng lớn, đông dân và hiện nay gồm 11 nước với số dân 528

triệu người (2000)

- Trước chiến tranh thế giới thú hai, hầu hết các nước trong khu vực (Trừ Thái

Lan) đều là thuộc địa của các nước đế quốc Âu- Mĩ

- Trong chiến tranh thế giới thú hai, khi chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ (7/12/1941), Nhật Bản đã nhanh chóng xâm chiếm cả vùng Đông Nam Á và biến Đông Nam Á thành thuộc địa của mình

- Từ cuộc chiến tranh chống thực dân Âu - Mĩ nhân dân Đông Nam Á chuyển sang đấu tranh chống quân phiệt Nhật Bản

* Bối cảnh lịch sử

- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt, chủ nghĩa thực dân phương Tây suy yếu tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước tư bản phương Tây xâm lược trở lại khu vực Đông Nam Á

* Quá trình đấu tranh giành độc lập

- Ngay khi Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15/8/1945), chớp được thời cơ đó, 1 loạt các nước trong khu vực Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền và giành được thắng lợi ở những mức độ khác nhau

+ Nhiều nước đã giành được độc lập và tuyên bố độc lập như:

+> Ngày 17/8/1945, Inđônêsia tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hoà Inđônêxia

+ >Tháng 8/1945, nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa, ngày 2/9 nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời

+ >12/10/1945, Lào tuyên bố độc lập

+ Mặc dù chưa giành được độc lập nhưng nhân dân các nước như Miến Điện,

Mã Lai, Phi líppin đều nổi dậy đấu tranh chống quân phiệt Nhật Bản, giải phóng nhiều vùng rộng lớn của đất nước

- Theo quyết định của Hội nghị Ian-ta, ngay sau khi Nhật đầu hàng đồng minh, các nước thực dân Âu- Mĩ đã trở lại xâm lược Đông Nam Á, nhân đân Đông Nam Á lại phải tiếp tục đấu tranh chống xâm lược

+ Bằng những con đường và hình thức đấu tranh khác nhau vào cuối những năm 40 và những năm 50 của thế kỉ XX, các nước trong khu vực lần lượt giành được độc lập

Trang 4

+> 10/1949 Mĩ trở lại xâm lược Phi Lippin, nhân dân Philippin đã anh dũng đấu tranh chống Mĩ Ngày 4/7/1946, Mĩ tuyên bố trao trả độc lập cho Philippin

+> Ở Miến Điện, phong trào đấu tranh chống thực dân Anh diễn ra mạnh mẽ 10/1947 Anh kí Hiệp ước Anh - Miến công nhận Miến Điện là nước độc lập tự chủ Ngày 4/1/1948, Liên Bang Miến Điện tuyên bố độc lập

+> Trải qua cuộc kháng chiến kiên cường và gian khổ, năm 1954 cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia đã kết thúc thắng lợi Pháp kí Hiệp định Giơnevơ (7/1954) công nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương

+> 9/1945, Thực dân Anh tái chiếm Mã Lai, ngày 31/8/1957 Mã Lai tuyên bố độc lập Ngày 16/9/1963 Liên Bang Malaixia ra đời

+> Ngày 3/6/1959 Anh trao trả quyền tự trị cho Xingapo, sau đó năm 1963, Xingapo gia nhập Liên bang Malaixia đến ngày 9/8/1965 lại tách thành nước cộng hoà độc lập

+ Tuy nhiên sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, nhân dân ba nước Đông Dương lại bị Mĩ tìm cách can thiệp sâu và biến Đông Dương thành thuộc địa kiểu mới Từ đây nhân dân 3 nước Đông Dương tiếp tục kháng chiến chống Mĩ, đến năm 1975 mới giành được thắng lợi hoàn toàn

+ Ngày 1/1/1984 Brunây tuyên bố là quốc gia độc lập nằm trong khối Liên hiệp Anh

Sau cuộc trưng cầu dân ý, tháng 8/ 1999 Đông Timo đã tách khỏi Inđônêxia 20/5/2002 trở thành 1 quốc gia độc lập

=> Như vậy sau chiến tranh thế giới thứ hai, trải qua quá trình đấu tranh lâu dài, gian khổ với những con đường, hình thức đấu tranh khác nhau tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á đều đã giành được độc lập Đây là biến đổi to lớn nhất của khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai Biến đổi này làm thay đổi sâu sắc cục diện Đông Nam Á, tạo điều kiện cho các nước bắt tay vào công cuộc xây dựng, phát triển đất nước đạt nhiều thành tựu rực rỡ Việc các nước Đông Nam Á giành được độc lập đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi, Mĩ Latinh

b Lào (1945 - 1975)

* Giai đoạn 1945 – 1954: Kháng chiến chống thực dân Pháp

- Giữa tháng 8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện, chớp thời cơ

đó, ngày 23/8/1945 nhân dân Lào đã nổi dậy giành chính quyền Ngày 12/10/1945 nhân dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa thắng lợi Chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố độc lập

- Tháng 3/1946, Pháp quay trở lại xâm lược Lào, nhân dân Lào bước vào cuộc kháng chiến bảo vệ nền độc lập

- Từ 1947 dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào ngày càng phát triển

Trang 5

+ Ngày 20/1/1949 quân giải phóng nhân dân lào được thành lập do Cay Xỏn Phôm vi hẳn chỉ huy

+ 13/8/1950: thành lập Mặt trận Lào tự do và chính phủ kháng chiến Lào do Hoàng thân Xuphanuvông đứng đầu

- Trong những năm 1953- 1954, quân dân Lào phối hợp với quân tình nguyện Việt Nam mở các chiến dịch Trung Lào, Hạ Lào, Thượng Lào giành thắng lợi to lớn Những thắng lợi của nhân dân Lào cùng với thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ ở Việt Nam đã buộc Pháp phải kí hiệp định Giơnevơ (7/1954) công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào, thừa nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào

- Ý nghĩa

+ Buộc Pháp phải công nhận những quyền dân tộc cơ bản ở Lào

+ Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp, mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên toàn thế giới đồng thời làm thất bại âm mưu can thiệp và mở rộng chiến tranh xâm lược của Mĩ

+ Đây là thắng lợi của tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân 3 nước Đông Dương

b Giai đoạn 1954 - 1975: Kháng chiến chống Mĩ

- Sau thất bại của Pháp ở Đông Dương, Mĩ đã lập tức hất cẳng Pháp, âm mưu biến Lào thành thuộc địa kiểu mới, từ đây nhân dân Lào lại phải kháng chiến chống

đế quốc Mĩ

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào, cuộc đấu tranh của nhân dân Lào diễn ra trên cả 3 mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao và giành được nhiều thắng lợi

- Đến đầu những năm 60, quân dân Lào đã giải phóng 2/3 đất đai, hơn 1/3 dân

số cả nước

- Từ giữa 1964 đến đầu 1973, nhân dân Lào đã đánh bại chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt ” và chiến lược “Chiến tranh đặc biệt tăng cường ”của Mĩ Đến đầu những năm 70, vùng giải phóng được mở rộng đén 4/5 lãnh thổ

- Do thắng lợi trên cùng với việc Hiệp định Pa-ri về Việt Nam được kí kết (1/1973), các phái ở Lào đã thoả thuận kí Hiệp định Viêng Chăn (21/2/1973) lập lại hoà bình, thực hiện hoà hợp dân tộc ở Lào, buộc Mĩ và tay sai kí hiệp định Viêng-chăn ( 21/2/1973 ) lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào

- Năm 1975 hoà theo thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân Việt Nam từ tháng 5 đến tháng 12, quân dân Lào đã nổi dậy giành chính quyền trong cả nước

- 2/12/1975, nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào chính thức được thành lập

Từ đó nước Lào bước sang 1 thời kì mới – xây dựng đất nước, phát triển kinh tế xã hội.(tiến lên theo định hướng XHCN)

- Ý nghĩa

+ Buộc Mĩ và tay sai phải công nhận quyền dân tộc cơ bản của Lào

Trang 6

+ Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới

+ Kết thúc quá trình đấu tranh giành và giữ độc lập dân tộc của Lào, làm thất bại âm mưu quốc tế hoá chiến tranh của Mĩ trên bán đảo Đông Dương, từ đó đưa nước Lào sang 1 kỉ nguyên mới, kỉ nguyên xây dựng phát triển đất nước

+ Đây là thắng lợi của tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân 3 nước Đông Dương

c Campuchia (1945- 1993)

- Vào cuối thế kỷ XIX, Campuchia trở thành thuộc địa của Pháp Trong chiến tranh, các nước Đông Dương điều bị Nhật chiếm đóng

- Sau CTTG II, phong trào đấu tranh giành và bảo vệ nền độc lập của nhân dân Campuchia diễn ra mạnh mẽ Tuy nhiên do âm mưu của các thế lực thù dịch, lịch

sử Campuchia diễn ra phức tạp Mặc dù vậy, với 1 tinh thần dân chủ cao và sự giúp

đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Campuchia đã giành được thắng lợi

* Giai đoạn 1945 đến năm 1954: Kháng chiến chống Pháp

- Tháng 10 -1945, Pháp trở lại xâm lược và thống trị Campuchia

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và từ năm 1951 là Đảng Nhân dân cách mạng Campuchia, nhân dân Campuchia tiến hành kháng chiến chống Pháp Lực lượng kháng chiến ngày càng trưởng thành

+ 4/1950, Uỷ ban mặt trận dân tộc thống nhất và chính phủ kháng chiến được thành lập

+ 6/1951 quân đội cách mạng Itxarắc ra đời

+ Ngày 9-11-1953, do cuộc vận động ngọai giao của quốc vương Xihanúc, Pháp ký Hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia nhưng vẫn chiếm đóng nước này

- Sau thất bại ở Điện Biên Phủ, Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ (7/1954) về Đông Dương, công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt ,Nam Campuchia và Lào,

- Ý nghĩa:

+ Buộc Pháp phải công nhận những quyền dân tộc cơ bản ở Campuchia

+ Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp, mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên toàn thế giới đồng thời làm thất bại âm mưu can thiệp và mở rộng chiến tranh xâm lược của Mĩ

+ Đây là thắng lợi của tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân 3 nước Đông Dương

* Giai đoạn 1954 – 1970: Thời kì hoà bình trung lập

Chính phủ Campuchia do Xihanuc lãnh đạo thực hiện đường lối hòa bình, trung lập, không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào, tiếp nhận viện trợ từ mọi phía không có điều kiện ràng buộc

* Giai đoạn 1970 – 1975: Kháng chiến chống Mĩ

Trang 7

- Ngày 18/3/1970, Mĩ dùng tay sai làm đảo chính lật đổ chính phủ Xihanuc Campuchia bị kéo vào quỹ đạo của cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ trên bán đảo Đông Dương

- Ngay sau cuộc đảo chính, với sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai của nhân dân Campuchia phát triển nhanh chóng

+ 9/1973 lực lượng vũ trang Campuchia đã chuyển sang tấn công, bao vây thủ

đô Phnôm Pênh và các thành phố khác Mùa xuân 1975 quân dân Campuchia mở cuộc tấn công vào sào huyệt cuối cùng của địch

+ Ngày 17- 4-1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ

- Ý nghĩa:

+ Buộc Mĩ và tay sai phải công nhận quyền dân tộc cơ bản của Campuchia + Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ, mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới

+ Đây là thắng lợi của tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân 3 nước Đông Dương

* Từ 1975 -1979: Đấu tranh chống tập đoàn Khơme đỏ

- Sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc, tập đoàn Khơme đỏ do Pôn-Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thi hành chính sách diệt chủng, giết hại hàng triệu người vô tội

- 3/12/1978 mặt trận Dân tộc cứu nước Campuchia được thành lập Dưới sự lãnh đạo của mặt trận, được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, quân và dân Campuchia nổi dậy ở nhiều nơi

- Ngày 7-1-1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, chế độ diệt chủng bị lật

đổ, nước Cộng hoà Nhân dân Campuchia ra đời Campuchia bước vào thời kì hồi sinh xây dựng lại đất nước

- Ý nghĩa: Lật đổ chế độ Khơme đỏ, đưa Campuchia vào thời kì hồi sinh và phát triển đất nước Góp phần quan trọng vào việc thực hiện 4 mục tiêu của thời đại: hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

* Giai đoạn Từ 1979 đến năm 1991: Giai đoạn nội chiến và thực hiện hoà hợp dân tộc

- Từ 1979, ở Campuchia diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng Nhân dân cách mạng với các phe phái đối lập, chủ yếu là lực lượng Khơme đỏ Cuộc nội chiến kéo dài hơn

1 thập kỉ gây nhiều tổn thất cho đất nước

- Với sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, các bên Campuchia đã đi tới hoà giải hoà hợp dân tộc

- 23- 10-1991 Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết tại Pari

- Sau cuộc tổng tuyển cử 9/1993, quốc hội mới đã thông qua hiến pháp tuyên

bố thành lập Vương quốc Campuchia do Xihanúc làm Quốc vương Campuchia bước sang thời kỳ mới

Trang 8

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

Các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập đã bước vào thời kì phát triển kinh tế với những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau

a Nhóm 5 nước sáng lập ASEN

* Chiến lược kinh tế hướng nội

- Thời kì đầu sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều tiến hành công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội)

- Thời gian thực hiện: khoảng những năm 50 – 60

- Mục tiêu: Nhanh chóng xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ

- Nội dung : đẩy mạnh các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất

- Thành tựu : đạt được 1 số thành tựu bước đầu về kinh tế - xã hội, đáp ứng được yêu cầu cơ bản của nhân dân trong nước, phát triển một số ngành chế biến, chế tạo, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp (không cần nêu số liệu)

- Hạn chế: thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ, chi phí cao dẫn tới tình trạng thua lỗ, tệ tham nhũng, quan liêu phát triển, đời sống người lao động còn khó khăn, chưa giải quyết được mối quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội

* Chiến lược kinh tế hướng ngoại

- Thời gian: từ những năm 60 – 70 trở đi chuyển sang chiến lược công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo

- Nội dung: “ mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốn, kĩ thuật nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương

- Thành tựu: tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân đã lớn hơn nông nghiệp, mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh

- Hạn chế: phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài quá lớn, đầu tư bất hớp lý

b Nhóm các nước Đông Dương (Hướng dẫn học sinh đọc thêm sách giáo khoa)

c Các nước khác ở Đông Nam Á (Hướng dẫn học sinh đọc thêm sách giáo khoa)

3 ASEAN

a Sự ra đời của tổ chức ASEAN

ASEAN ra đời trong bối cảnh khu vực và thế giới có nhiều biến chuyển to lớn vào nửa sau những năm 60 của thế kỉ XX

- Sau khi giành được độc lập, nhiều nước trong khu vực bước vào thời kì ổn định, phát triển kinh tế song gặp nhiều khó khăn và thấy cần phải hợp tác để cùng phát triển

- Trong bối cảnh Mĩ ngày càng sa lầy trên chiến trường Đông Dương, họ muốn liên kết lại để một mặt giảm bớt sức ép của các nước lớn, mặt khác hạn chế ảnh hưởng của CNXH đang thắng lợi ở Trung Quốc và Việt Nam

- Trong khi đó cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần II có những bước phát triển mạnh mẽ hình thành nên xu thế quốc tế hoá biểu hiện của nó là sự xuất hiện

Trang 9

ngày càng nhiều của những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới đặc biệt là sự thành công của khối thị trường chung Châu Âu đã cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau

- Do đó, ngày 8 – 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin

b Mục tiêu: phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tác chung

giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực

c Quá trình phát triển

- 1967-1975: ASEAN là một tổ chức non yếu, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí

trên trường quốc tế

- Từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90, ASEAN có những bước

tiến mới Sự phát triển này được đánh dấu bằng hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Inđônêxia) tháng 2-1976, với việc kí hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali)

+ Hiệp ước Bali xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước: tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội

bộ của nhau; không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ bằng vũ lực đối với nhau; giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình; hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá và xã hội

+ Quan hệ giữa các nước ASEAN và Đông Dương bước đầu được cải thiện Hai nhóm nước đã thiết lập quan hệ ngoại giao và bắt đầu có các chuyến đi thăm lẫn nhau của các nhà lãnh đạo cấp cao

Tuy nhiên từ cuối thập kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80 của thế kỉ XX, tình hình giữa

2 nhóm nước cắng thẳng Đến giữa những năm 80, khi tình hình Campuchia hoà dịu, Việt Nam và ASEAN bắt đầu quá trình đối thoại Đây là thời điểm nền kinh tế các nước trong khối bắt đầu tăng trưởng Năm 1984, Brunây trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN

- Giai đoạn từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, “chiến tranh

lạnh” chấm dứt và “vấn đề Campuchia” được giải quyết, tình hình chính trị khu vực được cải thiện căn bản, ASEAN có điều kiện mở rộng tổ chức và kết nạp thêm thành viên mới

+ Năm 1992: Việt Nam và Lào gia nhập Hiệp ước Bali

+ 28 – 7 - 1995: Việt Nam gia nhập ASEAN

+ 7 - 1997 : Lào và Mianma gia nhập ASEAN

+ Năm 1999, Campuchia là thành viên thứ 10 của ASEAN

Như vậy, từ 5 nước sáng lập ban đầu, ASEAN đã phát triển thành 10 nước thành viên Từ đây, ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hoà bình, ổn định để cùng phát triển

- Từ đây ASEAN không ngừng mở rộng hợp tác quốc tế:

+ Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành khu vực mậu dịch tự do (AFTA) từ năm 1992

Trang 10

+ 1993 Diễn đàn khu vực (ARF) được thành lập với sự tham gia của 18 nước trong và ngoài khu vực nhằm tạo môi trường hoà bình, ổn định cho sự phát triển của Đông Nam Á

+ 1996 Hội nghị lần thứ nhất của Diễn đàn hợp tác Á- Âu (ASEM) họp tại Băng Cốc nhằm tăng cường sự hợp tác giữa 2 châu lục

Tại hội nghị cấp cao lần thứ 13 (11/2007), các nước thành viên đã nhất trí thông qua và kí Hiến chương ASEAN, đưa hợp tác ASEAN lên 1 tầm cao mới, chặt chẽ, năng động và hiệu quả hơn

Kể từ khi ra đời đến nay, ASEAN đã đạt nhiều thành tựu to lớn và tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tạo nên những biến đổi sâu sắc trong đời sống kinh tế, xã hội các nước thành viên Vai trò quốc tế của ASEAN ngày càng cao trên trường quốc tế

d Quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN

- Năm 1976: 2 nhóm nước cải thiện quan hệ, các nhà lãnh đạo thăm viếng lẫn nhau

- Cuối thập niên 70 đến giữa thập niên 80, quan hệ giữa 2 nhóm nước lại căng thẳng do vấn đề Campuchia

- Sau khi vấn đề Campuchia được giải quyết, quan hệ giữa 2 nhóm nước trở lại hoà dịu

+ VN và Lào gia nhập Hiệp ước Bali trở thành quan sát viên của ASEAN (1992)

+ 1995: Việt Nam gia nhập ASEAN

+ 1997: Lào gia nhập ASEAN

+ 1999 : Campuchia trở thành thành viên thứ 10 của ASEAÊA

e Quan hệ Việt Nam - ASEAN

Quan hệ VN- ASEAN diễn ra phức tạp, có lúc hoà dịu, có lúc căng thẳng tuỳ theo sự biến động của quốc tế và khu vực

* Thời kì 1967 - 1975: đây là thời kì quan hệ Việt Nam và các nước ASEAN có

nhiều vấn đề phức tạp

* Thời kì 1975 - 1989: Từ 1975-1979, Việt Nam cố gắng mở rộng quan hệ song

phương với các nước trong khu vực Đặc biệt là 1976, Việt Nam đã đưa ra chính sách 4 điểm, khẳng định muốn mở rộng quan hệ với các nước Đông Nam Á Đến cuối 1978, quan hệ Việt Nam với các nước ASEAN được thiết lập và phát triển qua việc kí các hiệp định kinh tế, thương mại, khoa học – kĩ thuật, hàng không và hàng hải Từ 1979-1989, quan hệ giữa các nước ASEAN và Đông Dương hết sức căng thẳng do vấn đề Campuchia

* Thời kì 1989 - 1997: Sau khi vấn đề Campuchia được giải quyết theo phương

pháp hoà bình, các nước ASEAN đã phát triển quan hệ song phương với Việt Nam 22/7/1992, Việt Nam chính thức tham gia Hiệp ước BaLi và trở thành quan sát viên của ASEAN 28/7/1995 Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN, đánh dấu

1 bước phát triển quan trọng trong sự tăng cường hợp tác ở khu vực vì 1 Đông Nam

Ngày đăng: 24/10/2015, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w