+ Tra bảng tìm đợc nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể.+ Viết kí hiệu hoá học đồng thời rèn luyện khả năng làm bài tập xác địnhnguyên tố.. Bài mới: 33' GV đặt vấn đề: Ta đã biết c
Trang 1+ Dụng cụ: 1giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ, 1ống hút.
+ Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, axit HCl, đinh sắt
- HS : SGK
C Tiến trình dạy học:
I ổn định lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp với các nội dung của bài học
III Bài mới: (35')
Đặt vấn đề: Hóa học là gì? Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống chúng ta
cần nghiên cứu để có thái độ làm gì để học hóa học tốt hơn.
I Hóa học là gì? (12')
- GV: Chia lớp thành 4 nhóm: Yêu cầu
học sinh kiểm tra hóa chất, dụng cụ
- GV hớng dẫn học sinh làm TN
HS: Các nhóm làm thí nghiệm Quan sát
hiện tợng nêu nhận xét của em về sự
biến đổi của các chất trong ống nghiệm?
HS các nhóm báo cáo kết quả quan sát
Theo em cách sử dụng nào đúng Vì
sao? G/v dẫn dắt điều cần thiết phải học
hóa học ⇒Hóa học nghiên cứu các chất,
sự biến đổi các chất,ứng dụng vậy hóa
học có vai trò nh thế nào
1 Thí nghiệm: SGK
2 Quan sát:
TN 1: Tạo chất mới không tan trong nớc
TN 2: Tạo chất sủi bọt trong chất lỏng
3 Nhận xét: Hóa học là khoa học nghiên
cứu các chất sự biến đổi chất
II Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống chúng ta (13')
- GVnêu các câu hỏi rồi yêu cầu các
nhóm trả lời các câu hỏi trong SGK 1 Trả lời câu hỏi: Sgk-T4
-
-Tuần
Trang 2Chơng I: chất – nguyên tử - phân tử
Bài 2 Chất
- GV: Treo tranh ảnh, học sinh nghiên
cứu tranh về vai trò to lớn của hóa học
- GV: Đa thêm thông tin về ứng dụng của
hóa học trong sinh hoạt, sản xuất, y học
Em hãy nêu vai trò của hóa học trong đời
sống?
GV đặt vấn đề: Hóa học có vai trò nh vậy,
vậy làm thế nào để học tốt môn hóa học?
- GV hỏi: quan sát thí nghiệm, các hiện
t-ợng trong cuộc sống, trong thiên nhiên
nhằm mục đích gì? Sau khi quan sát nắm
- Xem lại nội dung bài học
- Quan sát các vật thể xung quanh để tìm ra các chất tạo nên chúng
Trang 3I ổn định lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ: (3')
HS: Hoá học nghiên cứu gì? có vai trò nh thế nào trong đời sống và sản xuất?
III Bài mới: (33')
Đặt vấn đề: Ta biết hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi về chất, ứng
dụng của chất, Vậy chất có ở đâu? mang tính chất gì? Trong bài này chúng ta cùng nghiên cứu.
Hoạt động 1: I Chất có ở đâu ? (18')
- GV yêu cầu Hs quan sát thực tế em
hãy kể những vật cụ thể xung quanh?
- GV hỏi:
+ Những vật thể cây cỏ, sông suối…
khác với đồ dùng, sách vở, quần áo ở
những điểm nào?⇒Có mấy loại vật
Tự nhiên Nhân tạoGồm có một số Đợc làm từ vật liệuchất khác nhau Mọi vật liệu đều làm
từ chất hay hỗn hợp các chất
- ở đâu có vật thể thì ở đó có chất
Hoạt động 2: II Tính chất của chất (15')
- GV: yêu cầu HS quan sát ống đựng
n-ớc, mẩu P đỏ, ít S, mẩu đồng, mẩu
nhôm
- GV hỏi: Các chất trên tồn tại ở dạng
nào, màu sắc , mùi, vị ra sao?
Hs trả lời
- GV làm thí nghiệm:
Đun nớc cất sôi, nung S nóng chảy rồi
đo nhiệt độ Bằng dụng cụ đo ta biết đợc
tính chất nào của chất?
HS: nhiệt độ sôi, nóng chảy
HS: Làm thí nghiệm hòa tan đờng, muối
vào nớc⇒Quan sát hiện tợng, nêu nhận
xét
- GV: Tất cả những tính chất vừa nêu là
tính chất vật lý⇒ Gọi 1 HS nhắc lại tính
chất vật lý
- GV: Các chất khác nhau có tính chất
giống nhau không?
- GV: ý nghĩa của việc hiểu biết tính
chất cuả chất là gì?
+ Em hãy phân biệt đờng và muối?
- GV: Nêu ví dụ Axit làm bỏng da vậy
biết tính chất này giúp chúng ta điều gì?
+ Hãy nêu tác dụng của một số chất
trong đời sống Vậy biết tính chất của
- Tính chất hóa học: Khả năng biến đổithành chất khác
Kết luận: Mỗi chất có những tính chất
nhất định
2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì?
- Giúp nhận biết đợc chất
- Biết cách sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đờisống
IV Củng cố: (5')
- GV gọi HS trả lời các ý sau:
+ Nêu những tính chất gọi là tính chất vật lý của chất
Trang 4Chất (tiếp)
+ Bài 3/Sgk-T11:
Vật thể là cơ thể ngời, bút chì, dây điện, áo, xe đạp
Chất: nớc, than, chì, đồng, chất dẻo, xenlulozơ, nilon, sắt, nhôm, cao su
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp dựa vào tính chất vậtlí
2) Kĩ năng
- Phân biệt đợc chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách đợc một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí (tách muối ăn
II Kiểm tra bài cũ: (2')
HS: Làm thế nào để biết tính chất của một chất? Việc hiểu biết tính chất củachất có lợi gì ?
III Bài mới: (33')
* HĐ1: Hỗn hợp : (11')
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát chai
nớc khoáng và nớc cất
Hãy nêu những điểm giống nhau?
HS: Nớc bên trong đều trong suốt,
không màu
GV: Nớc khoáng trong thành phần còn
có lẫn một số chất khoáng hòa tan nên
gọi nớc khoáng là hỗn hợp Nớc biển…
cũng là hỗn hợp
⇒Vậy hỗn hợp là gì?
Gọi 1 HS trả lời
* HĐ2: Chất tinh khiết: (11')
III Chất tinh khiết
Ví dụ: Nớc tự nhiên, nớc khoáng,…
2 Chất tinh khiết
Tuần
Trang 5Bài thực hành 1
- GV: Mô tả quá trình chng cất nớc tự
nhiên Tiến hành đo t0 sôi, t0 nóng
chảy…của nớc cất, đa ra thông số
- GV khẳng định: Nớc cất là chất tinh
chứa 3→5% muối ăn Muốn tách riêng
đợc muối ăn ra khỏi nớc biển( hoặc nớc
muối) ta làm thế nào?
HS nêu cách làm
⇒GV: Để tách đợc muối ăn ra khỏi
n-ớc muối, ta phải dựa vào tính chất vật lí
khác nhau của nớc và muối ăn:
Nớc có nhiệt độ sôi là 100 0
Muối ăn có nhiệt độ sôi cao 1450 0
- GV đa ra bài tập: Tách đờng tinh khiết
ra khỏi hỗn hợp đờng kính và cát?
Cho HS thảo luận nhóm
⇒ Hãy cho biết nguyên tắc để tách
riêng một chất ra khỏi hỗn hợp
⇒GVkết luận
- GV: Sau này, chúng ta còn dựa vào
tính chất hoá học để tách riêng các chất
- Cách làm: Đun nóng nớc biển (hoặc hỗn
hợp nớc biển), nớc sôi bay hơi hết Muối ănkết tinh lại
- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý
có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp
IV Củng cố: (6')
- Gv yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài:
+ Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần và tính chất khác nhau nh thế nào?+ Nguyên tắc để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp?
Trang 6Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh,
đũa thủy tinh, đèn cồn, nhiệt kế, giấy lọc, một số dụng cụ khác
- HS :Sgk, hỗn hợp muối ăn và cát
C Tiến trình dạy học:
I ổn định lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong nội dung bài mới
III Bài mới: (31')
* HĐ1: Tiến hành thí nghiệm: (7')
Qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
- Gv yêu cầu HS đọc phần phụ lục 1 trong
sách giáo khoa: (qui tắc an toàn trong
PTN)
- Gv giới thiệu:
+ Một số dụng cụ thờng gặp nh ống
nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm
+ Một số ký hiệu nhãn đặc biệt ghi trên
các lọ hóa chất: độc, dễ nổ, dễ cháy
+ Một số thao tác cơ bản nh lấy hóa chất
⇒Yêu cầu Hs rút ra nhận xét chung về
nhiệt độ nóng chảy của các chất
- Yêu câu HS: so sánh chất rắn thu đợc ở
đáy ống nghiệm với hỗn hợp ban đầu
Trang 7* HĐ3: Tờng trình: (7')
- Yêu cầu HS hoàn thành nội dung bản
t-ờng trình
GV hớng dẫn HS làm tờng trình sau tiết thực hành theo mẫu sau:
- Các chất đều đợc tạo nên từ các nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điệntích dơng và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dơng và nơtron không mang điện
- Vỏ nguyên tử gồm các electron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạtnhân và đợc sắp xếp thành từng lớp
- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giátrị tuyệt đối nhng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện
Trang 8C Tiến trình dạy học:
I ổn định lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong nội dung bài học
III Bài mới: (35')
GV đặt vấn đề: Ta biết mọi vật thể đều đợc tạo ra từ chất này hoặc chất
khác.Thế còn chất tạo ra từ đâu?
* Hoạt động 1: Nguyên tử là gì? (12')
- GV: Các chất đều đợc tạo nêntừ những
hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện gọi là
nguyên tử Vậy nguyên tử là gì?
Gọi 1 HS trả lời
- GV: Có hàng chục triệu chất khác nhau
nhng chỉ có trên một trăm loại nguyên tử
HS: nghe và ghi
- GVđa ra cấu tạo nguyên tử
- GV thông báo về đặc điểm của hạt
electron.(me=9,1095.10 g−28 )
* Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử (12')
- Gv yêu cầu HS đọc Sgk và cho biết cấu
tạo của hạt nhân nguyên tử?
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK và
cho biết: với hiđro số p=? số e=?
⇒ Em có nhận xét gì về số proton và số
electron trong nguyên tử?
HS: Trả lời
- GV: Em hãy so sánh khối lợng của 1 hạt
electron với khối lợng của 1 hạt proton và
khối lợng của 1 hạt nơtron
- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài:
+ Nguyên tử là gì? Nguyên tử đợc cấu tạo bởi những hạt nào?
+ Hãy nói tên, kí hiệu, điện tích của các hạt đó? Nguyên tử cùng loại là gì?+ Vì sao các nguyên tử có khả năng liên kết các nguyên tử với nhau?
- GV cho HS lớp làm bài tập sau:
Em hãy điền vào ô trống của bảng sau:
Nguyên tử Số p trong
hạt nhân nguyên tửSố e trong Số lớp e ngoài cùngSố e lớp
136142 Gọi lần lợt HS lên điền vào bảng
Trang 9- GV: Sgk , tranh vẽ: “ Tỉ lệ về thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái
đất, bảng 1 số nguyên tố hoá học-T42/Sgk
- HS :Sgk, kiến thức bài nguyên tử
C Tiến trình dạy học:
I ổn định lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ: (5')
- HS1: Nguyên tử là gì? Nguyên tử đợc cấu thành từ những loại
hạt nào?
- HS2: Cho sơ đồ nguyên tử magie: Hãy cho biết số p, số e, số
lớp e, số e lớp ngoài cùng của nguyên tử magie
III Bài mới: (31')
* HĐ1: Nguyên tố hoá học là gì? (16')
- GV thuyết trình: Khi nói đến những lợng
nguyên tử vô cùng lớn ngời ta nói “nguyên
tố hoá học” thay cho cụm từ “loại nguyên
tử”
Vậy nguyên tố hoá học là gì?
+ Gọi 1 Hs đọc định nghĩa
- GV: Các nguyên tử thuộc cùng 1 nguyên
tố hoá học đều có tính chất hoá học nh
nhau
- GV đa ra bài tập thảo luận sau:
Hãy điền số thích hợp vào các ô trống
trong bảng sau:
I Nguyên tố hoá học là gì?
1 Định nghĩa.
- Nguyên tố hoá học (NTHH) là tập hợpcác nguyên tử cùng loại, có cùng sốproton trong hạt nhân
- Số proton là số đặc trng của mộtnguyên tố hoá học
Trang 10+ Những cặp nguyên tử nào thuộc cùng 1
nguyên tố hoá học? Vì sao?
+ Cho biết tên nguyên tố dựa vào tra bảng
⇒ Gọi đại diện các nhóm trả lời
- GV thuyết trình về kí hiệu hoá học
- GV đa ra 1 số ví dụ /Sgk ⇒Yêu cầu HS
tập viết kí hiệu của 1 số NTHH thờng gặp
- GV lu ý cho HS cách viết kí hiệu chính
- Ví dụ:
Kí hiệu của nguyên tố canxi là Ca
Kí hiệu của nguyên tố nhôm là Al
- Mỗi kí hiệu hoá học của nguyên tốcòn chỉ một nguyên tử của nguyên tố
đó
Ví dụ: 2Fe chỉ 2 nguyên tử sắt.
II Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
IV Củng cố: (5')
- Gv hệ thống lại nội dung chính của bài
- Gv đa ra bài tập sau:
- Học thuộc kí hiệu hoá học của 1 số nguyên tố thờng gặp
- Đọc trớc bài 5: Nguyên tố hoá học”- phần II: Nguyên tử khối.
1
Tuần
Trang 11+ Tra bảng tìm đợc nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể.
+ Viết kí hiệu hoá học đồng thời rèn luyện khả năng làm bài tập xác địnhnguyên tố
II Kiểm tra bài cũ: (3')
- HS: Định nghĩa nguyên tố hoá học? Viết kí hiệu hoá học của các nguyên tố sau:Nhôm, canxi, kẽm, magie, lu huỳnh, phốt pho
III Bài mới: ( 31')
- GV yêu cầu HS đọc các ví dụ
- GV: Các giá trị khối lợng này cho biết sự
nặng nhẹ giữa các nguyên tử⇒Trong các
nguyên tử trên nguyên tử nào nhẹ nhất?
+ Nguyên tử cacbon và nguyên tử oxi
nặng gấp mấy lần nguyên tử hiđro?
- GV: Khối lợng tính băng đvc chỉ là khối
lợng tơng đối giữa các nguyên tử, ⇒Ngời
ta gọi khối lợng này là nguyên tử khối
12 khối lợng của nguyên
tử cacbon làm đơn vj khối lợng nguyên
tử, gọi là đơn vị cacbon, viết tắt đvc
- Gv hệ thống lại nội dung chính của bài
- Gv đa ra bài tập sau:
Bài 1: Nguyên tử của nguyên tố X có 16 proton trong hạt nhân Hãy tra bảng1 và trảlời những câu hỏi sau:
Trang 12đơn chất và hợp chất- phân tử
a) Tên và kí hiệu của X?
b) Số e trong nguyên tử của nguyên tố X?
c) Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử hiđro và nguyên tử oxi
Bài 2: Hoàn chỉnh bảng dới đây: (đợc dùng bảng 1-Sgk/T42)
Cho HS thảo luận nhóm, sau đó gọi đại diện các nhóm lên làm
- GV yêu cầu HS đọc bài đọc thêm –Sgk/T21
- Các chất (đơn chất và hợp chất) thờng tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí
- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học tạo nên
- Hợp chất là những chất đợc cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên
II Kiểm tra bài cũ: (3')
- HS: Định nghĩa nguyên tử khối? Làm bài tập 6-Sgk/T20
III Bài mới: (33')
GV đặt vấn đề: Ta đã biết các chất đợc tạo nên từ nguyên tử mà mỗi loại nguyên
tử lại là một nguyên tố hóa học Vậy có thể nói: "Chất đợc tạo nên từ nguyên tố hóa học" không? Tùy theo, có chất đợc tạo nên chỉ từ một nguyên tố, có chất đợc tạo nên
Tuần
Trang 13từ hai hay ba nguyên tố Dựa vào đây ngời ta phân chất ra thành 2 loại: đơn chất
và hợp chất
* Hoạt động 1 Đơn chất: (15')
- GV hớng dẫn HS ghi bài theo cách kẻ
đôi vở nghiên cứu song song đơn chất và
hợp chất với các mục lục trong bài
Yêu cầu HS quan sát
- Các đơn chất và hợp chất có đặc điểm gì
khác nhau về thành phần?
+ H/s thảo luận nhóm trả lời:
Mỗi mẫu đơn chất chỉ gồm 1 loại nguyên
+ Từ 1 nguyên tố cacbon → 2 loại đơn
chất là than và kim cơng
⇒ Nhận xét
- GV cho HS thảo luận câu hỏi: Có mấy
loại đơn chất, hợp chất và đặc điểm của
mỗi loại?
- GV giới thiệu bảng 1 SGK-tr42 và yêu
cầu HS ghi nhớ 1 số kim loại, phi kim
+ So sánh đặc điểm cấu tạo của đơn chất
- Ví dụ: Khí oxi; kim loại đồng,…
- Phân loại: có 2 loại là kim loại và phikim
2 Đặc điểm cấu tạo.
- Kim loại: Các nguyên tử sắp xếp khítnhau theo một trật tự nhất định
- Phi kim: Các nguyên tử liên kết vớinhau theo một số lợng nhất định (thờng
là 2)
II Hợp chất.
1 Hợp chất là gì?
- Là những chất đợc tạo nên từ 2nguyên tố hóa học trở lên
- Ví dụ: Nớc; muối
- Phân loại: có 2 loại hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ
2 Đặc điểm cấu tạo:
- Các nguyên tử liên kết với nhau theo một tỷ lệ nhất định và thứ tự nhất định
IV Củng cố: (5')
- Yêu cầu HS thảo luận bài tập 1- (Sgk/T 25)
+ GV treo bảng phụ, gọi HS lên điền
( Các từ cần điền là: đơn chất, hợp chất, nguyên tố hóa học, hợp chất, kim loại,phi kim, vô cơ, hữu cơ )
- Học kĩ phần ghi kết hợp nội dung Sgk
- Làm lại các bài 1; 2; 3-Sgk/T25; 26 vào vở bài tập
- Nghiên cứu trớc nội dung còn lại của bài 6: “ Phân tử, trạng thái của chất”.
Trang 14đơn chất và hợp chất- phân tử (tiếp)
- Phân tử khối là khối lợng phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên
tử khối của các nguyên tử trong phân tử
2) Kĩ năng
- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất
- Xác định đợc trạng thái vật lí của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất là
đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
- HS : Phân biệt đơn chất và hợp chất Cho ví dụ minh hoạ
Theo em đơn chất hay hợp chất có nhiều hơn, giải thích?
III Bài mới: (29’)
Hoạt động 1 Định nghĩa: (17 )’
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ hình
1.1- 1.3 ( SGK) Nghiên cứu trả lời câu
- GV: Đó là những hạt đại diện cho chất,
mang đầy đủ tính chất của chất đợc gọi là
phân tử
III Phân tử.
1 Định nghĩa.
Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một
số nguyên tử liên kết với nhau, và thểhiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
Tuần
Trang 15Tơng tự nêu khái niệm phân tử khối?
- Cách tính phân tử khối của một chất ?
- GV yêu cầu: Tính phân tử khối của
- Phân tử khối của một chất bằng tổngnguyên tử khối của các nguyên tử trongphân tử chất đó
- Ví dụ:
a) Phân tử khối của Oxi là:
16 x 2 = 32 đv.Cb) Phân tử khối của Clo là:
35,5 x 2 = 71đv.Cc) Phân tử khối của nớc là:
1 x 2 + 16 x 1 = 18 đv.C
IV Củng cố: (7’)
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính bài học
+ Khái niệm phân tử, phân tử khối ?
+ Cách tính phân tử khối?
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm 6 và 7 –Sgk/T26
HS các nhóm lần lợt lên làm Gv nhận xét
V Hớng dẫn về nhà: (3’)
- Học kĩ phần ghi kết hợp nội dung Sgk
- Hoàn thiện các bài tập 4, 5 6, 7 SGK tr25-26
- Nghiên cứu trớc bài thực hành số 2: Mỗi tổ chuẩn bị một túi bông nhỏ
Trang 16HS biết đợc mục đích của các bớc tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thínghiệm cụ thể:
- Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí
- Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nớc
- GV: Sgk, chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm bao gồm:
Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm(2 cái), kẹp gỗ, cốc thủy tinh (2 cái), đũa thủytinh, đèn cồn
Hóa chất: Dung dịch amoniac đặc, thuốc tím, quì tím
- HS :Sgk, mỗi tổ một ít bông và một cốc nớc
C Tiến trình dạy học:
I ổn định lớp : (1’)
II Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong nội dung bài học
III Bài mới (36’)
* HĐ1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS :
(5“)
* HĐ2: Tiến hành thí nghiệm 1: (10“)
- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo
các bớc sau:
+ Nhỏ 1 giọt dung dịch amoniac nhỏ vào
mẩu giấy quỳ tím để thấy giấy quỳ
chuyển sang màu xanh
+ Đặt một mẩu giấy quỳ tẩm nớc vào đáy
+ Bỏ 1 ít mảnh vụn tinh thể thuốc tím vào
cốc nớc 1 rồi khuấy đều cho tan hết
+ Bỏ 1 ít mảnh vụn tinh thể thuốc tím vào
cốc nớc 2 ( cho rơi từ từ, rơi từng mảnh)
+ So sánh màu của nớc trong hai cốc
I Tiến hành thí nghiệm.
1 Thí nghiệm 1: Sự lan toả của amoniac.
- Hiện tợng: Giấy quỳ tím chuyển sang
màu xanh dần từ đầu này sang đầu kia
- Giải thích: Khí amoniac đã lan toả từ
miếng bông ở miệng ống nghiệm sang
đáy ống nghiệm
- Nhận xét: Khí amoniac đã lan toả
trong không khí, tan trong nớc và làmxanh quỳ tím
2 Thí nghiệm 2: Sự lan toả của kali pemanganat (thuốc tím) trong nớc.
- Cốc 1: Sau khi khuấy tan hết toàn bộdung dịch nhuốm màu tím
- Cốc 2: Những chỗ thuốc tím rơixuống tạo thành các vết màu tím, sau
đó các vết màu tím sẽ lan dần ra xungquanh
- Nhận xét: Màu của thuốc tím lan toả
rộng ra do các phân tử thuốc tím chuyển động
II T ờng trình.
Trang 17Bài luyện tập 1
* HĐ4: Viết tờng trình: (10 )‘
- Yêu cầu HS hoàn thành nội dung bản
t-ờng trình
GV hớng dẫn HS làm tờng trình sau tiết thực hành theo mẫu sau:
- ôn lại các khái niệm, các mối liên hệ giữa các chất đã học
- Chuẩn bị trớc các bài tập của bài luyện tập
- Dựa vào bảng 1 giúp HS tìm kí hiệu cũng nh nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố
và ngợc lại biết nguyên tử khối thì tìm tênvà kí hiệu nguyên tố
- Tính phân tử khối.
3) Thái độ
- Giáo dục HS tính tích cực và nghiêm túc khi làm bài kiểm tra 15phút.
B Chuẩn bị:
- GV: Sgk, bảng phụ, đề kiểm tra
- HS : Sgk, ôn lại các khái niệm đã học.
C Tiến trình dạy học:
I ổn định lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong nội dung bài học.
III Bài mới: (26')
Tuần
soạn: 21 9 2013 Dạy: 24 9 2013
Trang 18* HĐ1: Sơ đồ mối quan hệ giữa các khái
+ Yêu cầu HS làm nhanh bài 4 SGK-T31.
+ Chất đợc tạo nên từ đâu ?
a) Phân tử khối của hiđro là: 2 x 1 = 2 đvC
⇒ phân tử khối của hợp chất là :
2 x 31 = 62 đvC b) Khối lợng của 2 nguyên tử nguyên tố X là: 62-16 = 46 đvc
⇒ Nguyên tử khối của X: M X =46:2= 23 đvC Vậy X là nguyên tố Natri (Na).
IV Củng cố : Kiểm tra 15 phút
Câu 1 : (2 điểm) Lựa chọn cụm từ thích hợp để điền vào phần còn trống trong các câu sau: 1) Nguyên tử cùng loại là những nguyên tử có cùng số hạt ( 1) trong .(2)
2) Các cách viết 2O, 7 H lần lợt chỉ ý là (3) , (4) Còn cách viết C chỉ ý là (5) và (6) 3) Đơn chất đợc tạo nên từ (7) nguyên tố hóa học, còn hợp chất đợc tạo nên từ ( 8)
nguyên tố hóa học trở lên
4) Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử (9) , còn phân tử của ( 10) gồm những
nguyên tử cùng loại
5) Phân tử khí mê tan gồm 1 C và 4 H , khí mê tan là ( 11) và phân tử khối bằng ( 12) đvC
Câu 2: (8 điểm) Em hãy khoanh tròn vào các câu trả lời đúng nhất:
1) Dựa vào tính chất nào mà ta khẳng định chất lỏng là tinh khiết :
A Không màu, không mùi B Không tan trong nớc
C Lọc đợc qua giấy lọc D Có nhiệt độ sôi nhất định
2) Các loại hạt tạo thành nguyên tử gồm:
A Proton, nơtron, electron B Electron, nơtron C Nơtron, proton D Proton, electron
3) Trong nguyên tử, khối lợng e quá nhỏ không đáng kể nên:
A Lớp vỏ mang điện tích âm C Nguyên tử trung hoà về điện
B Số e = số p D Khối lợng nguyên tử bằng khối lợng hạt nhân
4) Trong hạt nhân nguyên tử, thì
A Proton không mang điện, notron mang điện tích dơng
B Proton mang điện tích dơng , notron không mang điện
C Proton mang điện tích dơng, notron mang điện tích âm
D Proton mang điện tích âm, nơtron mang điện tích dơng
Chất ( Tạo nên từ NTHH ) Vật thể ( TN và NT)
Trang 19công thức hoá
học
5) Có các chất sau: khí oxi(1), muối ăn(2), nhôm(3), khí nitơ(4), cacbon(5), đá vôi(6) Nhóm
chất gồm toàn đơn chất là:
A 1, 3, 4, 5 B 1, 2, 3, 4 C 1, 2, 5, 6 D 3, 4, 5, 6
6) Hạt nhân nguyên tử đợc cấu tạo các hạt:
A Proton, nơtron, electron B Electron, nơtron C Nơtron, proton D Proton, electron
7) Nớc tự nhiên là một:A Đơn chất B Hợp chất C Chất tinh khiết D Hỗn hợp 8) Không khí là: A Đơn chất B Hợp chất C Chất tinh khiết D Hỗn hợp
Đáp án :Câu 1 : ( 1) - proton ( 2) - hạt nhân ( 3) - 2 nguyên tử O ( 4) - 7 nguyên tử H
( 5) - nguyên tố C (6) - 1 nguyên tử C (7) - một ( 8 ) - hai
( 9 ) - không cùng loại ( 10 ) - đơn chất (11) - hợp chất (12) - 16
Câu 2 : 1- D 2- A 3- D 4- B 5- A 6- C 7- D 8- D
Biểu điểm: Mỗi ý đúng đợc 0.5 điểm
V Hớng dẫn về nhà (3’)
- Xem lại các nội dung lí thuyết và các bài tập đã chữa Làm bài tập 2;4;5- SGK/T31.
- ôn lại định nghĩa : Đơn chất, hợp chất, phân tử Đọc trớc bài '' Công thức hóa học"
1
A Mục tiêu:
1) Kiến thức
HS biết đợc:
- Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất
- Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố( kèm theo số nguyên tử nếu có)
- Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo
ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tơng ứng
- Cách viết công thức hoá học của đơn chất và hợp chất
- Công thức hoá học cho biết: nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗinguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất
II Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong nội dung bài học
III Bài mới: (36')
* HĐ1: Công thức hoá học của đơn
chất: (12')
- Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa đơn chất
+ Công thức hoá học của đơn chất gồm
mấy loại kí hiệu hóa học ?
HS: gồm một kí hiệu hoá học
- GV thông báo CTHH của đơn chất : An
và giải thích
- Yêu cầu HS quan sát mẫu đơn chất đồng,
I Công thức hoá học của đơn chất
- Công thức : An
A : kí hiệu của nguyên tố n: chỉ số nguyên tử của nguyên tố
- Đơn chất kim loại (n =1): Zn , Cu
- Đơn chất phi kim : + Phi kim ở trạng thái khí (n =2): H2, + Phi kim rắn (than , S ,P) thì CTHH trùng với kí hiệu của nguyên tố (n =1)
Tuần
Trang 20Khí hiđro, khí Oxi
+ Nhận xét số nguyên tử trong một phân
tử mỗi mẫu chất?
HS quan sát nhận xét⇒GV nhấn mạnhlại
- GV đa tranh mẫu nớc, muối ăn:
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong
1 Viết CTHH và PTK của các chất sau:
2 Cho biết chất nào là đơn chất ? Chất
- GV đa ra câu hỏi:
+ Mỗi kí hiệu hóa học cho biết điều gì ?
+ Mỗi CTHH cho ta biết điều gì ?
+ Qua các mục trên và các ví dụ nêu ý
nghĩa của công thức hóa học ?
HS trả lời,bổ sung ⇒GV chốt kiến thức
II Công thức hóa học của hợp chất
- Gồm kí hiệu của các nguyên tố tạo ra chất và chỉ số ở chân
- Công thức của hợp chất : AxBy ; AxByCz
+ A,B,C : Kí hiệu của nguyên tố + x,y.z : số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một phân tử (Chỉ số )
- Chú ý :
+ chỉ số bằng 1 không ghi + chỉ số viết nhỏ hơn KHHH và ở bên trái kí hiệu
- Khí Ozon biết phân tử có 3O
III ý nghĩa của công thức hoá học
- Mỗi CTHH chỉ một phân tử của chất (trừ đơn chất KL, PK rắn )
- CTHH cho biết : + nguyên tố tạo nên chất + số nguyên tử của mỗi nguyên tố + Phân tử khối
- Lu ý : Muốn chỉ 2,3 phân tử ta thêm
số 2,3 vào trớc CTHH của chất
IV Củng cố: (5')
- GV nhắc lại nội dung chính của bài.
- GV đa ra bài tập: Hoàn thành bài tập sau: điền tiếp thông tin vào bảng sau Công thức hóa học Số nguyên tử mỗi nguyên
Trang 22TUẦN 7
TIẾT 13
Ngày soạn : 28 - 09 - 2015 Ngày dạy : 05 - 10 -2015
Bài 10 : Hóa trị (tiết 1)
II Kiểm tra bài cũ: (5')
HS1: Viết công thức dạng chung của đơn chất, hợp chất Nêu ý nghĩa của công
thức hoá học? Chữa bài 2a,b-Sgk/T33
HS2: Chữa bài 3-Sgk/T34
III Bài mới: (29')
* HĐ1: Hoá trị của một nguyên tố đợc
xác định bằng cách nào? (14')
- GV thông báo : ngời ta quy ớc gán cho H
hoá trị I một nguyên tố khác liên kết đợc
với bao nhiêu nguyên tử H thì nói nguyên
tố đó có hoá trị bằng bấy nhiêu
VD: HCl, NH3 , CH4 , H2O
+ Em hãy xác định hoá trị của Clo, Nitơ ,
Cacbon , oxi trong các hợp chất trên
HS: trả lời
- GV: ngời ta còn dựa vào khả năng liên
kết của nguyên tử của nguyên tố khác với
oxi ( hoá trị của oxi bằng hai đơn vị)
+ Xác định hóa trị của kali, kẽm, lu
huỳnh trong các công thức : K2O, ZnO,
SO2
HS trả lời: Kali có hoá trị I vì 2K liên kết
đợc với 1O,
- GV yêu cầu HS xác định hoá trị của các
nhóm SO4 , PO4 trong các công thức :
H2SO4 , H3PO4
HS trả lời , bổ sung
- Yêu cầu HS học thuộc hóa trị của các
nguyên tố trong bảng trang 42
- Hóa trị của Oxi bằng hai đơn vị (oxi hoá trị II)
( lu ý : hoá trị của nguyên tố viết bằng số la mã )
2 Kết luận :
Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác
Trang 23* HĐ 2: Quy tắc về hoá trị (15')
- Yêu cầu HS nêu CTHH chung của hợp
chất 2 nguyên tố
- GV giải thích các kí hiệu của công thức
Yêu cầu thảo luận nhóm tìm giá trị x.a và
y.b, mối liên hệ giữa hai giá trị đó đối với
HS trả lời: x.a = y.b
- GVgiới thiệu quy tắc hoá trị
+ Hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tố B là b
+ x,y là chỉ số
Biểu thức : x.a = y.b
- Quy tắc : (Sgk/T36)
IV Củng cố: (7')
- GV nhắc lại nội dung chính của bài.
- GV đa ra bài tập sau: Hãy xác định hóa trị của các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử trong các công thức sau Biết H hóa trị I; O hóa trị II
a, N2O5 b, MnO2
c, Fe2O3 d, H2SO3
Hớng dẫn: a, Gọi hóa trị của nguyên tố N là a
Theo quy tắc hóa trị ta có : 2 a = 5 x II→ a = V
Theo quy tắc hóa trị ta có : 2xI = 1x b → b = II
V Hớng dẫn về nhà: (3')
- Học kĩ phần ghi kết hợp nội dung Sgk
- Học thuộc hóa trị các nguyên tố trang 42
Bài 10 : Hóa trị (tiết 2)
II Kiểm tra bài cũ : (5')
HS1: Hóa trị là gì? Nêu quy tắc xác định hóa trị?
HS2: Chữa bài tập 2-Sgk/T37
Trang 24III Bài mới: (31')
* Hoạt động:
- GV nhắc lại lí thuyết tiết trớc, sau đó
đa ra các ứng dụng của quy tắc hóa trị
* Hoạt động 1: Bài tập 1 (10')
- GV đa bài tập 1 với gợi ý:
+ viết công thức của hợp chất
+ viết biểu thức hóa trị cho công thức
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2
+ Gọi 2HS làm, GV quan sát sửa sai ở
- GV đa bài tập 3: Lập công thức hóa
học của các hợp chất sau
a, Tính hóa trị của một nguyên tố
b, Lập công thức hoá học của hợp chất theohoá trị
Bài 1 : Lập công thức hóa học của hợp chất
tạo bởi Nitơ (IV) và Oxi Giải:
Công thức chung của hợp chất : NxOyTheo quy tắc hóa trị :
⇒ x = 1 và y = 2 + Vậy công thức của hợp chất : NO2
- Các bớc làm bài tập :
+ Viết công thức chung + Viết biểu thức hóa trị cho công thức : x.a
= y b + chuyển thành tỉ lệ tìm x,y:
Bài tập 2 : Lập công thức của các hợp chất
b : a tối giản thì x= b ; y = a
b : a cha tối giản thì x= b’, y = a’
(tìm bội số chung nhỏ nhất của hai hoá trịrồi chia từng hoá trị tìm x,y)
Bài tập 3 :
a, Fe(III) và Br(I) FeBr3
b, Ba(II) và nhóm OH (I) Ba(OH)2
c, Ca(II) và nhóm PO4(III) Ca3(PO4)
d, Na(I) và S(II) Na2S
IV Củng cố: (5')
- GV đa ra bài tập củng cố : Cho các công thức hoá học sau đúng hay sai ? Nếu
sai hãy sửa lại
a, K(SO4)2 b, Na2O c, CuO3 d, Ag2NO3 e, CaO2 f, Fe(OH)3
Trang 25Đáp án : công thức đúng : b,f.
Công thức sai : a,c,d,e
Sửa lại : K2SO4 ; CuO ; AgNO3 ;CaO ; MgCl2
+ Nêu lại cách lập công thức của hợp chất
BÀI 11: Bài LUYỆN TẬP 2
A Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Củng cố cách ghi và ý nghĩa của công thức hoá học
- Nắm chắc khái niệm hoá trị và quy tắc hoá trị
2) Kĩ năng:
- Rèn luyện các kĩ năng : tính hóa trị của nguyên tố, biết công thức đúng hay sai cũng nh lập đợc công thức hoá học của hợp chất khi biết hóa trị
3) Thái độ
- Giáo dục HS ý thức tích cực và chủ động làm bài
4 Định hướng phỏt triển năng lực
- Phỏt triển năng lực tớnh toỏn, tự học
II Kiểm tra bài cũ : (3p)
HS1: Nêu các bớc lập công thức hoá học của hợp chất khi biết hóa trị ? Vận
dụng làm bài 5a-Sgk/T38
HS2: Chữa bài 5b-Sgk/T38.
III Bài mới : (35p)
* HĐ1: Kiến thức cần nhớ: (10’)
- GV hỏi:
+Công thức chung của đơn chất ?
+Công thức chung của hợp chất ?
+ ý nghĩa của công thức hoá học
+ Quy tắc hoá trị ? Quy tắc này đợc vận
dụng để làm những bài tập nào?
* HĐ2: Bài tập: (25’)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bài 1:
1 Lập nhanh công thức của các hợp chất
sau :
a Silic (IV) và Oxi
b.Photpho (III) và hiđro
c Nhôm và nhóm SO4(II)
I Kiến thức cần nhớ :
- Công thức hoá học đơn chất : An+ Đơn chất kim loại và phi kim rắn : n=1+ Đơn chất phi kim khí : n = 2
- Công thức hóa học của hợp chất: AxBy,
- ý nghĩa của công thức hóa học
- Quy tắc hoá trị
Aa xB b y x.a = y.b
II Bài tập Bài 1:
a SiO2 PTK : 60 đvC
b PH3PTK : 34 đvC
Trang 262 Tính phân tử khối của các chất trên
+ Dựa vào cơ sở nào để lập công thức các
chất trên (qui tắc hóa trị , nhẩm )
+ lập công thức của hợp chất tạo bởi X,Y
- GV cho lớp làm bài 3: Hãy chỉ ra công
thức đúng , sai Nếu sai hãy sửa lại :
AlCl4 , Al2O3 , AlNO3 , Al(OH)2
+ Yêu cầu HS nhắc lại hóa trị của Al,
NO3 , O, Cl , OH
+ Cá nhân làm vào vở
Chấm bài một số học sinh
- GV đa ra bài 4: Hợp chất A có công
thức là R2O3 biết PTK của A bằng 160
nào (tìm P hoặc NTK của R) Vậy bài
này ta tìm đợc giá trị nào?
Cá nhân làm từng bớc và GV bổ sung
c Al2(SO4)3PTK : 342 đvC
Bài 2 ( SGK)
Trong công thức XO thì X có hóa trị II Trong công thức YH3 thì Y có hóa trị III.Công thức của hợp chất : X3Y2
Vậy đáp án D đúng
Bài 3 :
+ Công thức đúng : Al2O3+ Công thức sai : AlCl4 , AlNO3 , Al(OH)2.Sửa lại : AlCl3 , Al(NO3)3 , Al(OH)3
Bài 4:
+ Gọi hoá trị của R là a
Theo quy tắc hóa trị ta có : 2.a = 3 xII
⇒ a = III
Vậy R có hoá trị III
+ Gọi NTK của R chính là RTheo bài PTK của A là 160 nên ta có : 2.R + 3.16 = 160
⇒ R = 56 Vậy R là nguyên tố sắt (Fe)Công thức của A : Fe2O3 %Fe = 2.56
- Ôn lại các kiến thức chuẩn bị kiểm tra 1 tiết :
+ Khái niệm : chất tinh khiết , hỗn hợp , đơn chất , hợp chất , nguyên tử , phân tử, nguyên tố hóa học , NTK, PTK
+ Bài tập : tính hoá trị của một nguyên tố , lập CTHH khi biết hóa trị Tính PTK ý nghĩa của công thức hoá học
TUẦN 8
TIẾT 16
Ngày soạn : 05 - 10 - 2015 Ngày dạy : 13 - 10 -2015
Trang 27KIỂM TRA VIẾT
A Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Kiểm tra sự hiểu bài, đánh giá kết quả học tập của HS
- Biết vận dụng quy tắc hoá trị để tìm hoá trị và lập công thức hoá học
2) Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tổng hợp, phân tích, vận dụng kiến thức về chất, lập công thứchoá học, xác định hoá trị các nguyên tố
3) Thái độ
- Giáo dục HS ý thức thái độ nghiêm túc khi làm bài
4 Định hướng phỏt triển năng lực
- Phỏt triển năng lực tớnh toỏn húa học
- Biết nguyờn tử khối của nguyờn tố húa học.
- Biết KHHH của 1
số nguyờn tố húa học
- Hiểu mỗi kớ hiệu húa học cũn chỉ 1 nguyờn tử của nguyờn tố đú.
- Biết CTHH của hợp chất cú 2 KHHH trở lờn.
- Biết húa trị của 1
số nguyờn tố và 1
số nhúm ng tử.
- Viết được CTHH của chất cụ thể khi biết tờn cỏc nguyờn
tố và số nguyờn tử của mỗi nguyờn tố tạo nờn 1 phõn tử.
- Nờu được ý nghĩa của CTHH
- Tớnh húa trị của một nguyờn tố.
- Lập CTHH dựa vào húa trị
Số cõu 2
Số điểm 3,0 30%
Số cõu 4
Số điểm 4,0 40%
12 10
III Đề bài:
Câu 1 : (3 điểm)
Trang 28Hóy khoanh trũn vào chữ cỏi đứng trước cho cõu trả lời đỳng (mỗi cõu đỳng 0,5đ):
1 Kớ hiệu húa học của kim loại đồng là:
A cU; B cu; C CU;
D Cu.
2 Cho:
a Kim loại Natri tạo nờn từ Na b Khớ Cacbonic tạo nờn từ C và O.
c Canxi cacbonat tạo nờn từ Ca, C và O d Photpho đỏ tạo nờn từ P
Đơn chất là:
3 Cho cỏc cụng thức húa học sau: O2, NH3, Cl2, Cu, Mg, C6H12O6, K, Ba
Cụng thức húa học của hợp chất là:
A NH3. B NH3, C6H12O6. C Cl2, Cu, Mg, C6H12O6, NH3, Ba. D O2, K.
4 Phõn tử khối của hợp chất CuO là:
1 Cỏc cỏch viết sau: 2Cu, 5K, 2O2, 3H2 chỉ ý gỡ?
2 Cho hợp chất sau : Axit sunfuric, tạo bởi 2H, 1S và 4O
Hóy viết cụng thức húa học và nờu ý nghĩa của cụng thức húa học trờn
Cõu 3 (2 điểm) :
1 Tớnh húa trị của Fe trong hợp chất FeCl3, biết Cl(I)
2 Lập cụng thức hoỏ học của hợp chất tạo bởi Nitơ hoỏ trị (IV) và oxi
Cõu 4 (2 điểm)
Một hợp chất cú phõn tử gồm 1 nguyờn tử của nguyờn tố X liờn kết với 2 nguyờn tử
O
và nặng hơn phõn tử hiđro là 32 lần
1.Tớnh phõn tử khối của hợp chất 2.Tớnh nguyờn tử khối của X, cho biết tờn và kớ hiệu húa học của nguyờn tố đú Biết H = 1, O = 16, S = 32, Ca = 40
Đáp án - biểu điểm.
Câu 1 : (3 điểm)
Mỗi câu đúng 0.5 điểm
Trang 29( 3 điểm)
a Nờu đỳng mỗi ý (0,25đ)
b Viết đỳng: H2SO4 (0,5đ) , Nờu đỳng 3 ý (0,5 đ)
b.Thực hiện theo cỏc bước để cú cụng thức hoỏ học:
NO2 (mỗi bước đỳng 0,25đ)
0,5 điểm0,5 điểm1,0 điểm
4 (2 điểm)
a Ta cú: PTK của hợp chất A : = 32 x 2 = 64 (đvC)
b Từ X + 32 = 64 => X = 64 – 32 = 32 (đvC) Vậy X là nguyờn tố Lưu huỳnh , KHHH : S
1,0 điểm1,0 điểm
IV Nhận xột đỏnh giỏ
- GV thu bài, nhận xột thỏi độ làm bài của học sinh
V Hớng dẫn về nhà
- Làm lại bài kiểm tra vào vở bài tập
- Đọc và nghiên cứu trớc bài : ‘ Sự biến đổi của chất ‘
TUẦN 9
TIẾT 17
Ngày soạn : 12 - 10 - 2015 Ngày dạy : 19 - 10 -2015
BÀI 12: SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
- Giáo dục HS ý thức an toàn, nghiêm túc, tiết kiệm khi làm TN
4 Định hướng phỏt triển năng lực
- Phỏt triển năng lực thực hành, tự học
B Chuẩn bị:
Trang 30- GV: Sgk, hoá chất, dụng cụ.
Hoá chất: đờng trắng , muối ăn, bột sắt khử , bột lu huỳnh
Dụng cụ: 1giá ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, 2cốcthuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, nam châm
- HS : Sgk, muối ăn, đờng trắng
C Tiến trình dạy học:
I ổn định lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :
Kết hợp trong nội dung bài học
III Bài mới: (34')
+ Nớc thay đổi về trạng thái nhng vẫn
là chất ban đầu
- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm 2 :
+ hòa tan muối vào nớc
+ Dùng kẹp đun ống nớc muối trên đèn
cồn
- HS làm thí nghiệm theo nhóm và ghi
lại kết quả , các nhóm báo cáo kết quả:
+ Quan sát ghi lại kết quả
Nhận xét chất đầu và chất cuối
- GV làm thí nghiệm 1 yêu cầu HS
+Quan sát sự thay đổi màu hỗn hợp
+Đa nam châm vào sản phẩm
+ Hãy rút ra nhận xét
- HS quan sát thí nghiệm.
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 2 đun
nóng đờng và nêu hiện tợng
+ HS làm thí nghiệm theo nhóm
+ Các quá trình đó có phải là hiện tợng
vật lí không ? tại sao
- Thông báo đó là hiện tợng hoá học
Vậy hiện tợng hoá học là gì ?
HS trả lời và rút ra kết luận
- Yêu cầu HS lấy thêm VD
I Hiện t ợng vật lí.
Ví dụ 1 : Nớc(rắn )⇔Nớclỏng
- Hiện tợng chất biến đổi mà vẫn giữ
nguyên là chất ban đầu đợc gọi là hiện tợng vật lí
II Hiện t ợng hoá học
TN 1: đun nóng hỗn hợp bột sắt và lu huỳnh biến đổi thành chất mới là sắt(II) sunfua
TN 2 : Đờng đun nóng biến đổi thành than và
GV cho HS lớp làm các bài tập sau:
Bài tập 1 : Trong các quá trình sau : quá trình nào là hiện tợng vật lí , quá trình nào
là hiện tợng hoá học ?
a Dây sắt đợc cắt nhỏ và tán thành đinh
b Hoà tan axit axetic vào nớc đợc dung dịch axit axetic loãng dùng làm giấm
c Cuốc xẻng làm bằng kim loại để lâu trong không khí bị han gỉ
d Đốt cháy gỗ , củi
Bài tập 2 : Điền các từ thích hợp vào chỗ trống
Trang 31a Với các chất có thể xảy ra những biến đổi thuộc hai loại hiện tợng Khi có sự thay đổi về trạng thái mà chất vẫn giữ nguyên thì biến đổi đó thuộc loại hiện t-
ợng vật lí còn khi có sự biến đổi chất này thành chất khác thì sự biến đổi đó
thuộc loại hiện tợng hoá học.
b Trong các hiện tợng vật lí trớc khi biến đổi về trạng thái và sau khi biến đổi
trạng thái không có sự thay đổi về các loại Phân tử còn trong hiện tợng hoá học
thì có sự xuất hiện các loại Phân tử mới
2) Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra đợc nhận xét vềphẩn ứng hoá học
- Viết đợc phơng trình hoá học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hoá học
- Xác định đợc chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chấttạo thành)
3) Thái độ
- Giáo dục HS tính tích cực tham gia vào các hoạt động
4 Định hướng phỏt triển năng lực
- Phỏt triển năng lực thực hành, tự học, tự tỡm tũi kiến thức
II Kiểm tra bài cũ : (3')
HS1:Thế nào là hiện tợng vật lí, hiện tợng hoá học.Cho ví dụ
HS2: Yêu cầu HS làm bài tập 2, 3 SGK
III Bài mới: (31')
* HĐ1 : Định nghĩa:
- Gv yêu cầu HS nhắc lại :
+Đun nóng đờng có hiện tợng gì ?
+Đun nóng hỗn hợp sắt và lu huỳnh có
hiện tợng gì
- Gv thông báo: quá trình biến đổi đờng
khi đun nóng gọi là phản ứng hoá học
+ chất phản ứng (tham gia ) là chất ban
đầu bị biến đổi + sản phẩm là chất tạo thành
- Phơng trình chữ :
Trang 32phản ứng hoá học
(tiếp)
+ Đờng đun nóng than và nớc
chất nào bị biến đổi?
chất nào mới tạo thành ?
HS: đờng → chất tham gia
than và nớc→ sản phẩm
- GV giới thiệu cách viết phơng trình chữ
biểu diễn phản ứng hóa học và cách
đọc(chú ý đọc phản ứng phân huỷ)
+ Sự biến đổi lợng các chất trong phản
ứng
- GV đa bài tập KTBC yêu cầu HS thảo
luận nhóm viết PTHH của các PƯ
- Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa phân tử
+ Nói khi chất phản ứng cũng chính là các
phân tử (nguyên tử với đơn chất kim loại )
của chất phản ứng đúng hay sai , tại sao?
- Yêu cầu HS quan sát hình 2.5, trả lời câu
hỏi SGK :
+Trớc phản ứngcó những phân tử nào, các
nguyên tử nào liên kết với nhau
+Trong phản ứng (b): các nguyên tử nào
liên kết với nhau
+So sánh số nguyên tử H và O trong phản
- HS quan sát thảo luận nhóm, trả lời:
+ số nguyên tử của mỗi nguyên tố không
đổi
+ liên kết trong phân tử thay đổi nên chất
này biến đổi
Tên các chất tham gia→Tên các chất SP
Ví dụ : Đờng →t0 than + nớc
Đọc: đờng phân huỷ thành than và nớcSắt + lu huỳnh to sắt(II) Sunfua
đọc : sắt tác dụng với lu huỳnh tạo ra sắt(II) sunfua
- Đặc điểm phản ứng : lợng chất tham giagiảm dần còn lợng chất sản phẩm tăngdần
II Diễn biến của phản ứng hóa học
- Trong phản ứng hoá học chỉ có liên kếtgiữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân
tử này biến đổi thành phân tử khác
- Kết quả chất này biến đổi thành chấtkhác Tuy nhiên số nguyên tử của mỗinguyên tố là không đổi
* Chú ý : Nếu đơn chất kim loại hoặc phi
kim rắn tham gia phản ứng thì sau phảnứng nguyên tử của chúng phải liên kếtvới nguyên tử nguyên tố khác
IV Củng cố: (7')
- GV hệ thống lại nội dung chính của bài
- GV đa ra bài tập sau:Viết phơng trình chữ của các phản ứng sau và đọc cácPTHH đó:
a Kẽm tác dụng với axit clohiđric tạo ra kẽm clorua và khí hiđro
b Đốt cháy cồn (rợu etylic ) trong không khí tạo ra khí cacbonic và hơi nớc
c Sắt để trong không khí bị han gỉ (oxit sắt )
d Vôi sống (Canxi oxit ) tan trong nớc tạo ra vôi tôi (Canxi hiđroxit)
Trang 33II Kiểm tra bài cũ : (5')
HS1: PƯHH là gì ? Chất nào gọi là chất tham gia (chất phản ứng ), là SP?
HS2: Viết phơng trình chữ của các phản ứng sau và đọc các phơng trình đó :
a Sắt tác dụng với axit sunfuric tạo ra sắt (II) sunfat và khí hiđro
b Than cháy tạo ra khí cacbonic
c Khí hiđro cháy trong không khí tạo ra nớc
III Bài mới: (29')
* HĐ1 : Khi nào phản ứng hoá học xảy
ra: (14')
- GV hớng dẫn HS thực hiện thí nghiệm
theo nhóm :kẽm + dd HCl và quan sát
HS thực hiện và nêu đợc hiện tợng: kẽm
tan dần và có bọt khí xuất hiện
+ Qua TN , em thấy muốn phản ứng hoá
học xảy ra nhất thiết cần có đk nào?
HS: các chất tham gia tiếp xúc với nhau
+Muốn phản ứng xảy ra nhanh hơn ta làm
nh thế nào VD?
HS: tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất
tham gia
- GV: để than ngoài không khí , các chất
này có tự bốc cháy đợc không ?(chất tham
gia tiếp xúc với nhau) vậy cần có đk nào
khác
GV biểu diễn TN đốt P, HS quan sát, nêu
nhận xét, điều kiện xảy ra phản ứng trên ?
phản ứng hoá học xảy ra? (15')
? Khi nào các PƯHH xảy ra
- GV làm thí nghiệm :
+ Cho dd Na2SO4 + dd BaCl2
+ Cho dd CuSO4 vào ống nghiệm rồi thả