1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án Hoá học lớp 8 - ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤTPHÂN TỬ ppsx

21 893 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 230,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Học sinh hiểu được: - Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH, hợp chất lsf những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên.. - Biết được trong một chất Đơn chất và hợp

Trang 1

Tiết 8

ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT-

PHÂN TỬ

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Học sinh hiểu được:

- Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH, hợp chất lsf những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên

- Phân biệt được đơn chất kim loại và đơn chất phi kim

- Biết được trong một chất ( Đơn chất và hợp chất) các ngưyên tử không tách rời mà có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau

- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất

- biết cách xác định PTK bắng tổng NTK của các NT trong phân tử

Trang 2

- HS: ôn lại phần tính chất của bài 2

III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ:

1.Nêu tính chất vật lý của chất

B Bài mới:

Đặt vấn đề: ? Chất được tạo nên từ đâu?

Mỗi loại nguyên tử là một NTHH Vậy có thể nói “ Chất được tạo nên từ NTHH không” Tuỳ theo có chất được tạo nên từ 1 NTHH hay 2 NTHH từ đó ngườii ta phân loại ra các chất đơn chất, hợp chất… chúng ta cùng tìm hiểu ở bài này

Trang 3

Hoạt động 1: Đơn chất:

GV: Cho HS quan sát H1.9 ; H1.10;

H1.11 Cho biết các chất trong hình được tạo

nên từ NT nào?

GGV: Nêu định nghĩa đơn chất

GV: Lưu ý thông thường tên của đơn

chất trùng với tên của nguyên tố trừ 1 số ít các

nguyên tố tạo nên một số đơn chấtVD như

cacbon tạo nên than chì, than muội, kim

cương…

GV: Cho HS quan sát Al, S đồng thời

nhớ lại kiến thức để hoàn thành phiếu học tập

- Kim loại: Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim

- Phi kim: Không dẫn điện, không dẫn nhiệt, có ánh kim

Trang 4

? Quan sát H1.10; H1.11 cho biết

nguyên tử các chất sắp xếp theo trật tự như

thế nào?

? Khoảng cách giữa các kim loại và

phi kim như thế nào?

1.Định nghĩa:

- Là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên

Trang 5

HS: Quan sát H1.12 ; H1.13

? Nước , muối ăn được tạo bởi

những NTHH nào?

? Vậy hợp chất là gì?

GV: Thông báo có 2 loại hợp chất:

Hợp chất vô cơ, hợp chất hữu cơ

? Quan sát H1.12, H.13 cho biết các

nguyên tử của nguyên tố liên kết với nhau

như thế nào?

GV: Phát phiếu học tập

Đơn chất

Hợp chất

2 Đặc điểm cấu tạo:

các nguyên tử của nguyên tố liên kết theo tỷ lệ và thứ tự nhất định

Trang 6

Đại diệncác nhóm báo cáo

GV: kết luận đưa ra thông tin phản hồi phiếu học tập

C Củng cố – luyện tập:

1 Đơn chất là gì?

2 Hợp chất là gì?

Trang 7

Tiết 9

ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT-

PHÂN TỬ

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Học sinh hiểu được:

- Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH, hợp chất lsf những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên

- Phân biệt được đơn chất kim loại và đơn chất phi kim

- Biết được trong một chất ( Đơn chất và hợp chất) các ngưyên tử không tách rời mà có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau

- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất

- biết cách xác định PTK bắng tổng NTK của các NT trong phân tử

- Mỗi chất có ba trạng thái: Rắn, lỏng, khí ở thể khí các hạt hợp thành rất

xa nhau

2.Kỹ năng:

Trang 8

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH

- HS: ôn lại phần tính chất của bài 2

III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu định nghĩa đơn chất, hợp chất? Cho ví dụ?

2 Làm bài tập 1

B Bài mới:

Hoạt động 1: Phân tử:

Trang 9

HS quan sát H1.11, H1.12 ,

H1.13

GV: Giới thiệu các phân tử hidro,

oxi, nước trong các mẫu hidrro, oxi,

GV: Đó là các hạt đại diện cho

chất mang đầy đủ tính chất của chất Đó

là phân tử

? Vậy phân tử là gì?

HS đọc lại định nghĩa trong SGK

GV: Yêu cầu quan sát lại H1.10

HS: Đơn chất kim loại có vai trò

Trang 10

? Hãy nêu định nghĩa PTK?

GV: Hướng dẫn cách tính PTK?

Khối lượng của PT bằng tổng

khối lượng của cá nguyên tử

Hoạt động 2: Trạng thái của chất:

HS quan sát H1.14 sơ đồ trạng thái của

các chất: Rắn, lỏng, khí

- Trạng thái rắn: Các hạt sắp xếp khít nhau và giao động

Trang 11

C/Đ của các hạt

C Củng cố – luyện tập:

1 Nhắc lại nội dung chính của bài theo dàn ý

- Phân tử là gì?

Trang 12

- Phân tử khối là gì?

- Khoảng cách của các phân tử ở các trạng thái khác nhau như thế nào?

2 Hãy điền Đ hoặc S vào ô trống

Trong bất kỳ một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ chứa một loại nguyên tử

Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại;

Phân tử của bất kỳ một dơn chất nào cũng gồm 2 nguyên tử

Phân tử của cùng một chất thì giống nhau về hinhg dạng, kích thước, khối lượng và tính chất

1 Dặn dò: chuẩn bị mỗi tổ 1 chậu và ít bông

Trang 14

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm(2 cái) , kẹp gỗ, cốc thủy tinh (2 cái), đũa thủy tinh, đèn cồn, diêm

- Hóa chất: DD amoniac đặc, thuốc tím, quì tím, iot, giáy tẩm tinh bột

- HS: Mỗi tổ một ít bông và một chậu nước

III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:

- Sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:Tiến hành thí nghiệm

1 Thí nghiệm 1: Sự lan tỏa của amoniac:

GV: Hướng dẫn HS các bước làm thí nghiệm:

- Nhỏ một giọt dd amoniac vào giấy quì để nhận biết giấy quì chuyển màu xanh

- Đặt giấy quì tảm nước vào đáy ống nghiệm

- Đặt miếng bông tẩm amoniac ở miệng ống nghiệm

- Đậy nút ống nghiệm

HS : Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm

? Quan sát hiện tượng và rút ra kết luận? Giải thích hiện tượng?

Trang 15

2.Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của thuốc tím:

GV: Hướng dẫn các bước làm thí nghiệm

- Lấy một cốc nước

- Bỏ 1- 2 hạt thuốc tím vào cốc nước

- Để cốc nước lặng yên

- HS các nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn

? Quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét?

3 Thí nghiệm 3: Sự thăng hoa của iot:

GV: Hướng dẫn làm thí nghiệm theo các bước:

- Đặt 1 lượng nhỏ iot ( bằng hạt đậu) vào đáy ống nghiệm

- Đặt 1 miếng giấy tẩm tinh bột vào ống nghiệm Nút chặt sao cho khi đặt ống nghiệm thẳng đứng thì miếng giấy tẩm tinh bột không rơi xuống và không chạm vào iot

- Đun nóng ống nghiệm

HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm

? Quan sát miếng giấy tẩm tinh bột

C.Công việc cuối buổi thực hành:

Thu dọn và viết bản tường trình theo mẫu:

Trang 16

STT Tên thí nghiệm Hiện tượng quan

sát được

Kết quả thí nghiệm

1

2

3

Trang 18

- Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ

- Gv: sơ đồ câm, ô chữ, phiếu học tập

- HS: Ôn lại các khái niệm cơ bản của môn hóa

III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, gráp

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ:

1 Mối quan hệ giữa các khái niệm:

GV: Phát phiếu học tập Treo sơ đồ câm lên bảng

? hãy điền nội dung còn thiếu vào ô trống

Chất ( Tạo nên từ NTHH )

Vật thể ( TN &

NT)

Trang 19

Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung

Trang 20

HS đoán từ chìa khóa

Nếu không đoán được GV gợi ý

Từ chìa khóa chỉ hạt đại diện cho chất và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

Trang 21

Từ chìa khóa: PHÂN TỬ

Hoạt động 2: Bài tập

C Củng cố – luyện tập:

- Làm bài tập

- Học bài mới

Ngày đăng: 02/07/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w