MỘT SỐ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA PEPTIT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÀI TẬP 1.. PHẢN ỨNG CHÁY CỦA PEPTIT Peptit + O2→CO2 + H2O + N2 B- MỘT SỐ ĐỊNH LUẬT THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG: ĐLBTKL, ĐLBTNT III- PHÂN L
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
CHUYÊN ĐỀ: BÀI TẬP VỀ PEPTIT
Người thực hiện: Nguyễn Thị Thu Trang
Nguyễn Thị Thu Hương Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS& THPT Hai Bà Trưng
Trang 2Năm 2014 I- ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG: Học sinh lớp 12
Kiến thức về peptit cũng như các dạng bài tập về peptit được sử dụng trong thi đại học
từ 2010.Tuy nhiên học sinh thường lúng túng khi xử lí bài tập vì hay định hướng viết cả công thức peptit cồng kềnh hoặc không biết cách đặt công thức Khi xử lí bài tập về peptit phải lưu ý những điều gì, áp dụng các định luật, phương pháp nào để việc giải bài phải nhanh và có hiệu quả phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm hiện nay Vì vậy chúng tôi đưa ra chuyên đề này nhằm giúp HS có thể vận dụng để giải tốt phần bài tập này
II- DỰ KIẾN SỐ TIẾT BỒI DƯỠNG: 8 TIẾT
III- HỆ THỐNG KIẾN THỨC SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ:
A MỘT SỐ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA PEPTIT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÀI TẬP
1 PHẢN ỨNG THỦY PHÂN CỦA PEPTIT
a Thủy phân hoàn toàn: H[NHRCO]nOH + (n-1) H2O → nH2NRCOOH
b Thủy phân không hoàn toàn: tạo hỗn hợp các peptit và α- aminoaxit
Thí dụ: H[NH(CH2)2CO]4OH + H2O → H[NH(CH2)2CO]3OH+
H[NH(CH2)2CO]2OH+ H2N(CH2)2COOH
2 PHẢN ỨNG CHÁY CỦA PEPTIT
Peptit + O2→CO2 + H2O + N2
B- MỘT SỐ ĐỊNH LUẬT THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG: ĐLBTKL, ĐLBTNT III- PHÂN LOẠI CÁC DẠNG BÀI
Gồm 2 dạng bài cơ bản:
+ Bài tập về phản ứng thủy phân
+ Bài tập về phản ứng cháy
IV- PHƯƠNG PHÁP GIẢI TỪNG DẠNG
1 PHẢN ỨNG THỦY PHÂN CỦA PEPTIT
a Thủy phân hoàn toàn: H[NHRCO]nOH + (n-1) H2O nH2NRCOOH
Trang 3b Thủy phân không hoàn toàn: tạo hỗn hợp các peptit và α- aminoaxit
Thí dụ: H[NH(CH2)2CO]4OH + H2O H[NH(CH2)2CO]3OH+
H[NH(CH2)2CO]2OH+ H2N(CH2)2COOH
1.1 CÁCH GIẢI :
*Áp dụng ĐLBTKL tính lượng nước khi biết khối lượng Peptit phản ứng và khối lượng chất sinh ra
*Áp dụng ĐLBTKL tính được lượng muối khi cho peptit tác dụng với axit hoặc bazơ
-Tính khối lượng muối khi tác dụng với kiềm:
n nước sinh ra = n petit số nhóm COOH
m muối = m pepptit + m kiềm pư - m nước sinh ra
- Tính khối lượng muối khi tác dụng với axit
m muối = m pepptit + m nước pư + m axit pư
- Tính khối lượng muối khi cho các α- aminoaxit sau phản ứng thủy phân tác dụng với axit
m muối = m pepptit + m nước pư + m axit pư = mα- aminoaxit + m axit pư
* Áp dụng bảo toàn gốc α- aminoaxit để tính số mol peptit phản ứng từ số mol các sản phẩm sau phản ứng thủy phân sau đó tính khối lượng peptit phản ứng
m peptit = n peptit M peptit
+ Cách 1: Tìm tỉ lệ mol ở dạng số nguyên dương tối giản nhất rồi ghi thành 1 phương trình gộp , cân bằng và tính toán theo tỉ lệ trong phương trình đó
+ Cách 2: Viết các phương trình thủy phân rồi tính theo phương trình(viết các phương trình tạo sản phẩm bài cho, mỗi loại chọn 1 phương trình gọn nhất)
+ Cách 3: Tính tổng số mol gốc α- aminoaxit và phân tử α- amin axit rồi tính số mol peptit.
1 2 TÍNH NHANH KHỐI LƯỢNG MOL CỦA PEPTIT
Mpeptit= ∑Mα-aminoaxit−(n-1).18 với (n-1) là số liên kết peptit
* Thí dụ: H[NHCH2CO]4OH Ta có M= MGly 4 – 3.18 = 246g/mol
H[NHCH(CH3)CO]3OH Ta có M= MAla 3 – 2.18 = 231g/mol H[NHCH2CO]nOH Ta có M= [MGly n – (n-1).18]g/mol
* Đối với 2 Peptit khi thủy phân có tỉ lệ số mol bằng nhau thì ta coi hỗn hợp 2 peptit đó
là 1 peptit và khối lượng mol của peptit chính là tổng khối lượng mol của 2 peptit đó Thí dụ: Tripeptit H[NHCH2CO]3OH và Tetrapeptit H[NHCH2CO]4OH (có số mol bằng nhau) thì ta xem hỗn hợp 2 Peptit đó là Heptapeptit: H[NHCH2CO]7OH
Mheptapeptit= 89.3 - 2.18 + 89.4-3.18= 435g/mol
Trang 41.3 BÀI TẬP MINH HỌA
Ví dụ 1: Thủy phân hoàn toàn m gam tetrapeptit tạo từ Ala thu 0,18 mol tripeptit, 0,16
mol đipeptit và 1,04 mol Ala Tính m?
Cách giải Cách 1: Với phản ứng trên khi cho biết số mol các chất sau phản ứng, thì ta dựa vào số
mol rồi cân bằng phản ứng sẻ tính được số mol peptit ban đầu tham gia phản ứng và suy
ra khối lượng
23,75 H[NH(CH2)2CO]4OH + H2O 9H[NH(CH2)2CO]3OH+
8H[NH(CH2)2CO]2OH+ 52H2N(CH2)2COOH
=> Khối lượng của Peptit là: 0,475(89.4- 3.18) = 143,45(gam)
Cách 2: Để gọn hơn, ta làm như sau:
Đặt Peptit H[NH(CH2)2CO]4OH bằng Công thức gọn: (X)4 ( Với X =
[NH(CH2)2CO]
Ta ghi phản ứng như sau: 23,75 (X)4 + H2O 9 (X)3 + 8(X)2 + 52X
Hoặc ghi :
(X)4 (X)3 + X 0,18 mol 0,18 mol 0,18 mol (X)4 2 (X)2
0,08mol 0,16mol
0,215mol 0,86 mol
Từ 3 phản ứng ta tính được số mol của Peptit ban đầu tham gia phản ứng là:
(0,18+0,08+0,215)mol
=> Khối lượng của Peptit là: 0,475(89.4- 3.18) = 143,45(gam)
Cách 3: Bảo toàn gốc Ala ta có:
mol 0,475 0,86
0,16.2 3
18 ,
0 t tetrapepti
n
+
=
=> Khối lượng của Peptit là: 0,475(89.4- 3.18) = 143,45(gam)
Ví dụ 2: X là một Tetrapeptit cấu tạo từ Amino axit A, trong phân tử A có 1
nhóm(-NH2) và 1 nhóm (-COOH), no, mạch hở Trong A Oxi chiếm 42,67% khối lượng Thủy phân m gam X trong môi trường axit thì thu được 28,35 gam tripeptit; 79,2 gam đipeptit
và 101,25 gam A Giá trị của m là?
67 , 42
100 2
16 A
M = = => A là Gly ( H2NCH2COOH)
=> Công thức của Tetrapeptit là H[NHCH2CO]4OH với M= 75.4 – 3.18 = 246g/mol
Trang 5Tính số mol: nTripeptit = 75.283−,352.18= 0,15(mol)
nĐipeptit = 7579.2,−218= 0,6 (mol)
nA=
75
25 , 101
= 1,35(mol)
Đặt mắt xích NHCH2CO = X
Cách 1: n(X)3 : n(X)2:nX= 0,15: 0,6: 1,35=1: 4: 9
Ta có: 5(X)4 (X)3 + 4 (X)2 + 9X
0,75 0,15
=> m = 0,75 246 =184,5(g)
Cách 2:
Ghi sơ đồ phản ứng :
(X)4 (X)3 + X 0,15 0,15 0,15 (X)4 2 (X)2 0,3 0,6
0,3 1,2
Từ sơ đồ trên ta tính được: Số mol X phản ứng là: (0,15+0,3+0,3)=0,75mol
=> m = 0,75 246 =184,5(g)
4
1,35 2.0,6
3.0,15+ + = mol
=> m = 0,75 246 =184,5(g)
Ví dụ 4:Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu được
159,74 gam hỗn hợp X gồm các Aminoaxit (Các Aminoaxit chỉ chứa 1nhóm COOH và
1 nhóm NH2 ) Cho tòan bộ X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch thì nhận được m(gam) muối khan Tính khối lượng nước phản ứng và giá trị của m lần lượt bằng?
A 8,145(g) và 203,78(g) B 32,58(g) và 10,15(g)
C 16,2(g) và 203,78(g) D 16,29(g) và 203,78(g).
Hướng dẫn: Đặt Công thức chung cho hỗn hợp A là H[NHRCO]4OH
Ta có phản ứng : H[NHRCO]4OH + 3H2O 4 H2NRCOOH
Hay: (X)4 + 3H2O 4X ( Trong đó X = HNRCO)
0,905mol .0,905(mol)
3 4
Áp dụng ĐLBTKL ⇒ nH2O = 0,905(mol)
18 A
m X
m
=
− Phản ứng của X tác dụng với HCl : X + HCl muối
Áp dụng BTKL ⇒ mmuối= mX + mHCl = 159,74 + 0,905
3 4
.36,5 = 203,78(g)
Trang 6Ví dụ 5: Tripeptit M và Tetrapeptit Q được tạo ra từ một Aminoaxit X mạch hở ( phân
tử chỉ chứa 1 nhóm NH2 ) Phần trăm khối lượng Nitơ trong X bằng 18,667% Thủy phân không hoàn toàn m(g) hỗn hợp M,Q(có tỉ lệ số mol 1:1) trong môi trường axit thu được 0,945(g) M; 4,62(g) đipeptit và 3,75 (g) X Giá trị của m?
A 4,1945(g) B 8,389(g). C 12,58(g) D 25,167(g)
Hướng dẫn: Ta có %N = 18,667100 MX 75
X M
14 = ⇒ = => X là Glyxin
Do hai peptit có tỉ lệ số mol phản ứng 1:1 nên xem hỗn hợp M,Q là một
Heptapeptit : H[NHCH2CO]7OH Và có M = 435g/mol
Ghi phản ứng : 277 (Gly)7 + H2O (Gly)3 + 7 (Gly)2 + 10 (Gly)
277 0,005mol 0,005mol 0,035mol 0,05mol
⇒ m(M,Q) =
7
27
.0,005.435 = 8,389(g)
Cách 2: (Gly)7 2(Gly)3 + Gly
0,0025mol 0,005mol 0,0025
(Gly)7 3 (Gly)2 + Gly
0,035/3 0,035mol 0,035/3
(Gly)7 7(Gly)
0,0358/7 0,0358
Từ các phản ứng tính được số mol của (Gly)7 là : 0,01928(mol)
=>m(M,Q) = 8,389(g)
7
0,135 7
05 , 0 2 035 , 0 3 005 ,
=>m(M,Q) =
7
0,135
.435 = 8,389(g)
Ví dụ 6: Thủy phân hoàn toàn 1 mol Pentapeptit(X) thu được 3 mol Gly; 1 mol Ala; 1
mol Phe Khi thủy phân không hoàn toàn (X) thu được hỗn hợp gồm Ala-Gly ; Gly-Ala
và không thấy tạo ra Phe-Gly Xác định công thức cấu tạo của Petapeptit?
Hướng dẫn:
Từ các đipeptit ta thấy Gly ở giữa Ala-Gly-Ala hoặc Ala ở giữa Gly-Ala-Gly Nhưng vì thu được 1 mol Ala nên chắc chắn Ala phải ở giữa Gly-Ala-Gly Do không có
Phe-Gly tạo thành nên Phe không đứng trước Gly mà đứng sau Gly Vây công thức cấu
tạo là: Gly-Gly-Ala-Gly-Phe
1.4 BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: (Đề ĐH-2011) Thủy phân hoàn toàn 60(g) hỗn hợp hai Đipeptit thu được 63,6(g) hỗn hợp X gồm các Aminoaxit no mạch hở (H2NRCOOOH) Nếu lấy 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được m(g) muối Giá trị của m là?
Trang 7A 7,82 B 8,72.
Bài 2: (Đề ĐH-2011) Thủy phân hết m(g) Tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp gồm 28,48(g) Ala ; 32(g) Ala-Ala và 27,72(g) Ala-Ala-AlA Giá trị của m?
Bài 3: X là một Hexapeptit cấu tạo từ một Aminoaxit H2N-CnH2n-COOH(Y) Y có tổng
% khối lượng Oxi và Nito là 61,33% Thủy phân hết m(g) X trong môi trường acid thu được 30,3(g) petapeptit, 19,8(g) đieptit và 37,5(g) Y Giá trị của m là?
Bài 4: Thủy phân 14(g) một Polipeptit(X) với hiệu suất đạt 80%,thi thu được 14,04(g) một α - Aminoaxit (Y) Xác định Công thức cấu tạo của Y?
A H2N(CH2)2COOH B H2NCH(CH3)COOH
Bài 5: X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm – COOH ; 1 nhóm –NH2 Trong A %N = 15,73% (về khối lượng) Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit ; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A Giá trị của m là :
A 149 gam B 161 gam
Bài 6: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch thu được 94,98 gam muối m có giá trị là
Bài 7: Đun nóng alanin thu được một số peptit trong đó có peptit A có phần trăm khối lượng nitơ là 18,54% Khối lượng phân tử của A là
C 373đvC D 302đvC
Bài 8: Khi thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy nhất) X là
A tripeptit B tetrapeptit
C pentapeptit D đipeptit
Bài 9: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin X là
A tripeptit B tetrapeptit
C pentapeptit D đipeptit
Bài 10: Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α-amino axit) thu được 178 gam amino axit Y và 412 gam amino axit Z Biết phân tử khối của Y
là 89 Phân tử khối của Z là
Trang 8A 103đvC B 75đvC
C 117đvC D 147đvC
Bài 11: Tripeptit X có công thức sau :
H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–COOH
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là
A 28,6 gam B 22,2 gam
C 35,9 gam D 31,9 gam
Bài 12: Protein A có khối lượng phân tử là 50000 đvC Thuỷ phân 100 gam A thu được 33,998 gam alanin Số mắt xích alanin trong phân tử A là
A 191 B 382
Bài 13: Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin Nếu phân tử khối của X bằng 100000 đvC thì số mắt xích alanin có trong X là :
A 453 B 382
Bài 14: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thì thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1mol valin Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy
có các đipeptit Ala-Gly; Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val Amino axit đầu N, amino axit đầu C ở pentapeptit A lần lượt là
A Gly, Val B Ala, Val
Bài 15: Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X), ngoài các a-amino axit còn thu được các đipetit: Gly-Ala ; Phe-Val ; Ala-Phe Cấu tạo nào sau đây là đúng của X ?
A Val-Phe-Gly-AlA B Ala-Val-Phe-Gly
C Gly-Ala-Val-Phe D Gly-Ala-Phe-Val
Bài 16: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là
A Gly-Phe-Gly-Ala-Val B Gly-Ala-Val-Val-Phe
C Gly-Ala-Val-Phe-Gly D Val-Phe-Gly-Ala-Gly Bài 17: Công thức nào sau đây của pentapeptit (A) thỏa điều kiện sau?
Thủy phân hoàn toàn 1 mol A thì thu được các α - amino axit là : 3 mol glyxin, 1 mol alanin, 1 mol valin Thủy phân không hoàn toàn A, ngoài thu được các amino axit thì còn thu được 2 đipeptit: Ala-Gly ; Gly-Ala và 1 tripeptit Gly-Gly-Val
A Ala-Gly-Gly-Gly-Val B Gly- Gly-Ala-Gly-Val
C Gly-Ala-Gly-Gly-Val D Gly-Ala-Gly-Val-Gly Bài 18: Thuỷ phân hợp chất sau đây :
H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH(CH3)2)–CO–NH–CH2–CO–NH– CH2–COOH sẽ thu được bao nhiêu loại amino axit?
A 3 B 4 C 5 D 2
Trang 9Bài 19: Thuỷ phân hợp chất sau sẽ thu được bao nhiêu loại amino axit?
H2NCH(CH3)–CONH–CH(CH(CH3)2)–CONH–CH(C2H5)–CONH–CH2–CONH–
CH(C4H9)COOH
A 2 B 3 C 4 D 5
Bài 20: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn
X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là
A Gly-Ala-Val-Phe-Gly B Gly-Phe-Gly-Ala-Val
C Val-Phe-Gly-Ala-Gly D Gly-Ala-Val-Val-Phe
Bài 21: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-AlA Giá trị của m là
A 111,74 B 81,54
C 66,44 D 90,6
Bài 22: Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipeptit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử) Nếu cho 110 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là
A 7,82 gam B 8,15 gam
C 16,30 gam D 7,09 gam
Bài 23(Năm 2012 Khối B): Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở
X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử Giá trị của m là
A 66,00 B 44,48 C 54,30 D 51,72
Bài 24: Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X), ngoài các α-amino axit còn thu được các đipetit: Gly-Ala; Phe-Val; Ala-Phe Cấu tạo đúng của X là
A Val-Phe-Gly-Ala B Ala-Val-Phe-Gly
C Gly-Ala-Val-Phe D Gly-Ala-Phe –Val
Bài 25: Công thức nào sau đây của pentapeptit (A) thỏa điều kiện sau:
+ Thủy phân ko hoàn toàn A, ngoài thu được các amino axit thì còn thu được 2 đi peptit: Ala-Gly ; Gly- Ala và 1 tripeptit Gly-Gly-Val
+ Thủy phân h.toàn 1 mol A thì thu được các α- amino axit là: 3 mol Glyxin , 1 mol Alanin, 1 mol Valin
A Ala-Gly-Gly-Gly-Val B Gly-Gly-Ala-Gly-Val
C Gly-Ala-Gly-Gly-Val D Gly-Ala-Gly-Val-Gly
Bài 26: Peptit có công thức cấu tạo như sau:
H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH(CH3)2)-COOH Tên gọi đúng của peptit trên là:
A Ala-Ala-Val B Ala-Gly-Val
C Gly–Ala–Gly D.Gly-Val-Ala
Trang 10Bài 27: Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu đipeptit khác nhau?
Bài 28: : Khi thủy phân 500g protein A thu được 170g alanin Nếu phân tử khối của A là 50.000, thì số mắt xích alanin trong phân tử A là
Bài 29: : Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit X thu được các đipeptit là Ala–Gly và Ala–Lys và một tripeptit là Lys–Ala–Ala Công thức cấu tạo của peptit X là
A Ala–Ala–Lys–Ala–Gly B Lys–Ala–Ala–Gly–Ala
C Ala–Lys–Ala–Ala–Gly D Ala–Gly–Lys–Ala–Ala
Bài 30: : X là tetrapeptit Ala–Gly–Val–Ala, Y là tripeptit Val–Gly–Val Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol nX:nY=1:3 với 1560 ml dung dịch NaOH 1M (dùng
dư gấp 2 lần lượng cần thiết) , sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch thu được 126,18 gam chất rắn khan m có giá trị là
Bài 31: Phân tử khối của một pentapeptit mạch hở bằng 373 Biết pentapeptit này được tạo nên từ một amino axit mà trong phân tử chỉ có chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Amino axit đó là
A lysin (M = 146) B valin (M = 117)
C glyxin (M = 75) D alanin (M = 89)
Bài 32: Cho X là hexapeptit (Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val) và Y là tetrapeptit (Gly-Ala-Gly-Glu) Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin Giá trị của m là
Bài 33: Thủy phân hết hỗn hợp gồm m gam tetrapeptit Ala-Gly-Ala-Gly (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 21,7 gam Ala-Gly-Ala, 7,5 gam Gly và 14,6 gam Ala – Gly Giá trị của m là
Bài 34: Tripeptit M và tetrapeptit Q đều được tạo ra từ một amino axit X mạch hở, phân
tử có một nhóm -NH2 Phần trăm khối lượng của N trong X là 18,667% Thuỷ phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, Q (tỉ lệ mol 1 : 1) trong môi trường axit thu được 0,945 gam M ; 4,62 gam đipeptit và 4,125 gam X Giá trị của m là
Bài 35: Đecapeptit mạch hở A tạo bởi các amino axit đều chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol A có khối lượng m1 gam bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng Cô cạn dung dịch thu được m2 gam hỗn hợp chất rắn Hiệu m2 - m1 là