-Sự ra đời của nước CH nhõn dõn Trung Hoa đánh dấu thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc, chấm dứt hơn 100 năm nụ dịch và thống trị của đế quốc, xúa bỏ tàn dư phong kiến, đư
Trang 1CHUYÊN ĐỀ LỊCH SỬ THẾ GIỚI CÁC NƯỚC Á-PHI-MĨ LA TINH (1945-2000)
1.Tác giả: Nguyễn Tuyết Mai Tổ: Văn-Sử- Địa-CD.Trường THPT Vĩnh
Yên
2 Đối tượng bồi dưỡng: Học sinh lớp 12.
3 Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 8 tiết.
4.Hệ thống kiến thức và bài tập sử dụng trong chuyên đề.
* Học sinh năm và hiểu được những kiến thức cơ bản sau:
- Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
- Sự thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, ý nghĩa Nội dung, thành tựu của công cuộc cải cách, mở cửa từ năm 1978
- Đông Nam Á: quá trình đấu tranh giành độc lập, thành tựu phát triển kinh tế, tổ chức ASEAN
- Ấn Độ: cuộc đấu tranh giành độc lập, những thành tựu trong công cuộc xây dựng đất nước
- Châu Phi và Mĩ La Tinh: quá trình đấu tranh giành độc lập
* Học sinh giải được các đề Đại học - Cao đẳng.
5.Hệ thống kiến thức và bài tập sử dụng trong chuyên đề.
- Kiến thức truyền đạt theo phân phối chương trình, bám sát chương trình giảm tải của Bộ GD
Trang 2PHONG TRÀO GIẢI PHểNG DÂN TỘC Ở CÁC NƯỚC Á-PHI-MĨ
LA TINH.
PHẦN I: KIẾN THỨC CƠ BẢN
A-CÁC NƯỚC ĐễNG BẮC Á
I Nột chung về khu vực Đụng Bắc Á.
- Là khu vực rộng lớn với diện tớch 10,2 triệu km2, dõn số 1,47 tỷ người
- Trước 1945, cỏc nước Đụng Bắc Á đều bị thực dõn nụ dịch (trừ NB)
- Sau 1945 Đụng Bắc Á cú nhiều biến chuyển quan trọng:
+ Cỏch mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hoà Nhõn dõn Trung Hoa
ra đời (1/10/1949) Chớnh quyền Tưởng Giới Thạch phải rỳt chạy ra Đài Loan và tồn tại ở đú nhờ sự giỳp đỡ của Mĩ.Hồng Cụng và Ma Cao vẫn là những vựng đất thuộc địa của Anh và Bồ Đào Nha,cho đến cuối thập niờn
90 (1997&1999), Hồng Cụng và Ma Cao đó trở về chủ quyền với TQ + Sau năm 1945, bỏn đảo Triều Tiờn đó bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 380: Đại Hàn Dõn quốc ở phớa Nam (8/1948) và Cộng hoà DCND Triều Tiờn ở phớa Bắc (9/1948) Quan hệ giữa 2 nước này đối đầu căng thẳng, từ năm 2000, đó cú những cải thiện bước đầu theo chiều hướng tiếp xỳc và hoà hợp dõn tộc
+ Trong nửa sau thế kỷ XX, khu vực Đụng Bắc Á đạt tăng trưởng nhanh chúng về kinh tế, đời sống nhõn dõn được cải thiện rừ rệt như: Hàn Quốc, Hồng Kụng, Đài Loan và đặc biệt những thành tựu to lớn của Nhật Bản, Trung Quốc từ cuối những năm 70
II Trung Quốc
1 Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xõy dựng chế độ mới (1949- 1959).
- Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thỳc, từ năm 1946 đến 1949 ở Trung Quốc đó diến ra cuộc nội chiến giữa Quốc dõn đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc
+Ngày 20-7-1946 Tởng Giới Thạch huy động 160 vạn quân chính quy tấn công toàn diện vào các vùng giải phóng
+ Từ tháng 7-1946 đến tháng 6-1947, quân giải phóng nhân dân Trung Quốc thực hiện chiến lợc phòng ngự tích cực, không giữ đất mà chủ yếu tiêu diệt sinh lực địch, phát triển lực lợng mình
+Từ tháng 6-1947, quân giải phóng chuyển sang phản công, giải phóng các vùng do Quốc dân đảng thống trị
- Cuối năm 1949, nội chiến kết thỳc, ngày 1-10-1949, nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa tuyên bố thành lập do Mao Trạch Đông làm Chủ tịch -Sự ra đời của nước CH nhõn dõn Trung Hoa đánh dấu thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc, chấm dứt hơn 100 năm nụ dịch và thống trị của đế quốc, xúa bỏ tàn dư phong kiến, đưa Trung Quốc bước
Trang 3vào kỷ nguyên độc lập tự do và tiến lên CNXH, ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
3 Công cuộc cải cách – mở cửa (từ 1978)
- Tháng 12-1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải cách kinh tế - xã hội, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng
- Nội dung cơ bản của đường lối cải cách: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, tiến hành bốn hiện đại hóa nhằm mục tiêu biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
- Sau 20 năm cải cách (1978- 1998), đất nướcTrung Quốc đã diễn ra những biến đổi căn bản và đạt nhiều thành tựu to lớn, đó là:
+ GDP tăng trung bình hằng năm 8% Năm 2000, GDP đạt 1080 tỉ USD, thu nhập bình quân đầu người tăng, đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt + Đạt nhiều thành tựu trong khoa học – kỹ thuật :1964, thử thành công bom nguyên tử; 10/2003 phóng thành công tàu “Thần Châu 5” vào không gian đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ vào không gian vũ trụ
- Về đối ngoại: Trung Quốc mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước, hợp tác giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế Vai trò và địa vị quốc tế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế
B- Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai.
a Khái quát cuộc đấu tranh giành độc lập.
- Khu vực Đông Nam Á rộng 4,5 triệu km2, hiện nay gồm 11 nước, dân
số 528 triệu người
+Trước CTTG II: hầu hết là thuộc địa của các quốc gia Âu – Mỹ (trừ Xiêm)
+Trong CTTG II: là thuộc địa của Nhật
-Những nét chính về quá trình giành độc lập:
+Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng, các nước ĐNA đã đứng lên đấu tranh, nhiều nước đã giành được độc lập, hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ: Inđônêxi 17/8/45, VN 2/9/45, Lào 12/10/45
+Sau đó, thực dân Âu – Mĩ tái chiếm ĐNA, nhân dân ĐNA đã đấu tranh kiên cường, bền bỉ, buộc ĐQ công nhận độc lập ĐNA (Philipin – 1946, Miến Điện – 1948…)
+Ba nước Đông Dương thực hiện cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi 1954, nhưng tới 1975, sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ,
ba nước Đông Dương mới giành độc lập hoàn toàn
b Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Lào từ 1945 – 1975
* Giai đoạn 1945 – 1954: Kháng chiến chống Pháp
- Tháng 8/1945, Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền 12/10/1945, Lào tuyên bố độc lập
Trang 4- 3/1946, Pháp trở lại xâm lược Lào Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào ngày càng phát triển
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Pháp kí Hiệp định Giơnevơ (7/1954) công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào
* Giai đoạn 1954 -1975: Kháng chiến chống Mĩ
- Sau hiệp định Giơnevơ Mĩ xâm lược Lào Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Lào cuộc đấu tranh chống Mĩ trên 3 mặt trận (quân sự, chính trị, ngoại giao), giành được nhiều thắng lợi, lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ Đến đầu những năm 70 vùng giải phóng được
mở rộng đến 4/5 lãnh thổ
- 2/1973 Hiệp định Viêng Chăn được kí kết, lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào
- 2/12/1975 nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức được thành lập Từ đó Lào bước sang thời kì mới xây dựng đất nước và phát triển kinh tế - xã hội
c Những nét chính về tình hình Campuchia từ (1945 – 1993):
- Từ cuối năm 1945 đến năm 1954, nhân dân CPC tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp Ngày 9-11-1953, Pháp ký Hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia
- Tháng 7/1954 Hiệp định Giơnevơ được ký công nhận độc lập, chủ quyền của Lào
- Từ 1954 – 1970: Chính phủ CPC do Xihanuc lãnh đạo đi theo đường lối hòa bình, trung lập, không tham gia các liên minh quân sự để xây dựng đất nước
- Tháng 3-1970, Mĩ dùng tay sai đảo chính lật đổ Xihanuc
- Ngày 17-4-1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ Tập đoàn Khơ-me đỏ do Pôn-Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thi hành chính sách diệt chủng, giết hại hàng triệu người vô tội
- Tháng 12/1978 mặt trận dân tộc cứu nước Campuchia thành lập, ngày 7-1-1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, nước Cộng hoà Campuchia
ra đời
- Từ 1979 đến năm 1991, diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn một thập niên kết thúc với sự thất bại của Khme đỏ, 10-1991 Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết
- Sau cuộc tổng tuyển cử 1993, Campuchia trở thành Vương quốc độc lập do Xihanúc (Sihanouk) làm quốc vương, Campuchia bước sang thời
kỳ phát triển mới
2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam
a Nhóm năm nước sáng lập ASEAN
*Chiến lược kinh tế hướng nội:
Trang 5- Sau độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo và Thái Lan)
thực hiện đường lối công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược
kinh tế hướng nội)
- Mục tiêu: nhanh chóng thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, xây dựng kinh tế
tự chủ
- Nội dung: Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất
- Thành tựu: Sản xuất đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nd, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp, đời sống nd được cải thiện
- Hạn chế: Thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ, chi phí cao dẫn đến thua lỗ, tham nhũng, quan liêu
* Chiến lược kinh tế hướng ngoại:
- Từ những năm 60-70 trở đi chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu (chiến lược kinh tế hướng ngoại).
- Nội dung: Tiến hành “mở cửa” thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương
- Thành tựu: Tỉ trọng công nghiệp và mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh Singapo trở thành con rồng kinh tế của Châu Á Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của 5 nước đạt tới 130 tỉ USD – chiến 14% ngoại thương của các nước đang phát triển
- Hạn chế: Phụ thuộc vào vốn và thị trường nước ngoài, cơ cấu đầu tư bất hợp lí
3.Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
* Hoàn cảnh ra đời:
- Sau khi độc lập, các nước trong khu vực cần có sự hợp tác với nhau để phát triển
- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực
- Trên thế giới xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác mang tính khu vực, tiêu biểu là liên minh Châu Âu - EU đã thúc đẩy sự liên kết giữa các nước ĐNA
- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc với sự tham gia của 5 nước là Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin
* Mục tiêu: Tiến hành sự hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát
triển kinh tế và văn hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực
* Quá trình phát triển:
- Từ năm 1967 đến 1975 ASEAN còn là tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế
Trang 6- Tháng 2/1976, ký hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐNÁ (Hiệp ước Bali), nhằm xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các
nước:
+Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ;
+Không can thiệp vào công việc nội bộ;
+Không dùng vũ lực đe dọa nhau;
+ Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình;
+Hợp tác có hiệu quả trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội
- Quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN bước đầu được cải thiện
- Kinh tế các nước tăng trưởng
- Mở rộng thành viên từ 5 nước lên 10 nước: Năm 1984 Brunây gia nhập ASEAN, Việt Nam ( 28/7/1995), Lào và Mianma (9/1997), Campuchia (1999)
=> Từ đây ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, văn hóa nhằm xây dựng một ĐNA thành khu vực hòa bình, ổn định và phát triển
II Ấn Độ
1.Cuộc đấu tranh giành độc lập.
- Là nước lớn, đông dân thứ 2 Châu Á: 3,3 triệu km2, DS 1 tỉ 20 triệu người (2000)
- Sau CTTG II, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc do Đảng Quốc Đại lãnh đạo phát triển mạnh mẽ ( năm 1946 có 848 cuộc bãi công )
- Kết quả: thực dân Anh thực hiện kế hoạch Mao bát tơn 15/8/1947, chia Ấn Độ 2 quốc gia theo tôn giáo : Ấn độ (Ấn Độ giáo) và Pakixtan (Hồi giáo)
- Không thỏa mãn với chế độ tự trị, Đảng Quốc đại do Nêru đứng đầu
đã lãnh đạo nhân dân tiếp tục đấu tranh
- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và nhà nước cộng hòa được thành lập
Ý nghĩa: đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân Ấn Độ, cổ vũ mạnh mẽ PT
GPDT trên thế giới
2.Công cuộc xây dựng đất nước
- Nông nghiệp: nhờ tiến hành cuộc “Cách mạng xanh” nên Ấn Độ tự túc được lương thực, 1995 là nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới
- Công nghiệp: đứng thứ 10 trên thế giới về sản xuất công nghiệp, chế tạo được máy móc hiện đại
- Khoa học kỹ thuật: Là cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ
+ 1974 chế tạo thành công bom nguyên tử
+ 1975 phóng vệ tinh nhân tạo…
- Về đối ngoại: thực hiện chính sách hòa bình, trung lập, luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của các nước
Trang 7C.Cỏc nước Chõu Phi và Mĩ La Tinh
I.Những nột chớnh về đấu tranh giành độc lập của nhõn dõn chõu Phi sau CTTG II
- Sau CTTG II, đặc biệt là những năm 50 Thế kỉ XX, cuộc đấu tranh chống chủ nghió thực dõn ở Chõu Phi phỏt triển mạnh mẽ mở đầu là khu vực Bắc Phi sau đú lan ra cỏc khu vực khỏc)
- Năm 1960, cú 17 nước giành được độc lập được gọi là Năm chõu Phi
- Năm 1975, Mụdămbớch và Ănggụla giành được độc lập Đỏnh dấu sự sụp đổ căn bản của CNTD cũ ở Chõu Phi
- Từ năm 1980, nhõn dõn Nam Rụđờdia tuyờn bố thành lập nước Cộng Hũa Dimbabuờ (1980) và Cộng Hũa Namibia ra đời( 1990)
- Đặc biệt năm 1993, tại Nam Phi đó chớnh thức xúa bỏ chế độ phõn biệt chủng tộc (Apacthai) Thỏng 4/1994, Nenxơn Manđờla trở thành vị tổng thống da đen đầu tiờn của Cộng Hũa Nam Phi -> đỏnh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dõn
II.Những nột chớnh về quỏ trỡnh giành và bảo vệ độc lập ở khu vực Mĩ
La Tinh.
- Khu vực Mỹ Latinh sớm giành độc lập (đầu thế kỉ XIX), nhưng sau đú
lệ thuộc Mĩ
- Sau CTTG II cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thõn Mỹ bựng nổ và phỏt triển Tiờu biểu là thắng lợi của cỏch mạng Cu Ba do Phiđen Caxtơrụ lónh đạo vào 1/1959
- Dưới ảnh hưởng của cỏch mạng Cuba, phong trào đấu tranh chống Mĩ
và chế độ độc tài thõn Mĩ diễn ra sụi nổi ở nhiều nước trong thập kỷ 60 – 70: Vờnờxuờla, Goatờmala, Cụlụmbia, Pờru, Nicaragoa…
- Kết quả: chớnh quyền độc tài nhiều nước bị lật đổ, cỏc chớnh phủ dõn
tộc dõn chủ được thiết lập -> Mĩlatinh là “lục địa bựng chỏy
PHẦN II :CÁC DẠNG CÂU HỎI LIấN QUAN :
Câu 1 : Cuộc nội chiến cách mạng ở Trung Quốc (1946-1949) diễn
ra nh thế nào ? Nguyên nhân dẫn tới thắng lợi trong cuộc nội chiến cách mạng 1946-1949 ở Trung Quốc.
Hướng dẫn trả lời
* Diễn biến
- Ngày 20-7-1946 Tởng Giới Thạch huy động 160 vạn quân chính quy tấn công toàn diện vào các vùng giải phóng
Do so sánh lực lợng lúc đầu còn chênh lệch, từ tháng 7-1946 đến tháng 6-1947, quân giải phóng nhân dân Trung Quốc thực hiện chiến lợc phòng ngự tích cực, không giữ đất mà chủ yếu tiêu diệt sinh lực địch, phát triển lực lợng mình Sau 1 năm quân giải phóng đã tiêu diệt 1.112.000 quân Quốc dân đảng, phát triển lực lợng chủ lực mình lên 2 triệu ngời
Trang 8- Từ tháng 6-1947, quân giải phóng chuyển sang phản công, giải phóng các vùng do Quốc dân đảng thống trị Từ tháng 41948 đến tháng 1
-1949, quân giải phóng lần lợt mở ba chiến dịch, tiêu diệt hơn 1.540.000 quân Quốc dân đảng, làm cho lực lợng của địch về cơ bản đã bị tiêu diệt Tháng 41949, quân giải phóng vợt Trờng Giang, ngày 234, Nam Kinh -trung tâm thống trị của tập đoàn Quốc dân đảng đợc giải phóng, nền thống trị của Quốc dân đảng sụp đổ Tởng Giới Thạch bỏ lục địa chạy ra
đảo Đài Loan
- Ngày 1-10-1949, nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa tuyên bố thành lập
do Mao Trạch Đông làm Chủ tịch, đánh dấu thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc
- í nghĩa lịch sử:
+ Kết thúc 100 năm Trung Quốc bị đế quốc, phong kiến và t sản mại bản thống trị và đa nhân dân Trung Quốc bớc vào kĩ nguyên mới, kĩ nguyên độc lập, tự do tiến lên CNXH
+ Với diện tích 1/4 diện tích châu á, và chiếm gần 1/4 dân số toàn nhân loại Thắng lợi của Cách mạng Trung Quốc đã tăng cờng lực lợng của CNXH trên phạm vi thế giới và có ảnh hởng sâu sắc đến sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
* Nguyờn nhõn thắng lợi
- Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc
- Tinh thần yêu nớc, căm thù bè lũ Tởng Giới Thạch, tinh thần đoàn kết, tinh thần chiến đấu hi sinh dũng cảm của nhân dân Trung Quốc
Câu 2: Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946-1949) thành công đã có ảnh hởng nh thế nào đến sự nghiệp cách mạng Trung Quốc nói riêng và cách mạng thế giới nói chung.
Hướng dẫn trả lời
- Sự kiện đó có ảnh hởng đến Trung Quốc:
+ Đánh dấu cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã thành công Với thắng lợi này đã kết thúc sự nô dịch và thống trị của đế quốc, phong kiến và t bản mại bản kéo dài hơn 100 năm qua
+ Mở ra cho nhân dân Trung Quốc một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên
độc lập, tự do và tiến lên CNXH
+ Từ sau thắng lợi đó, nhân dân Trung Quốc dới sự lãnh đạo của
Đảng cộng sản Trung Quốc liên tiếp giành nhiều thắng lợi trong công cuộc xây dựng đất nớc Đặc biệt, từ năm 1978 đến nay, với đờng lối đổi mới, Đảng cộng sản và nhân dân Trung Quốc đã thu đợc nhiều thắng lợi trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Có thế nói Trung Quốc là nớc XHCN đầu tiên tiến hành cải cách mở cửa thành công
- Thành công của cách mạng Trung Quốc có ảnh hởng đến sự nghiệp cách mạng thế giới.
+ Với diện tích bằng 1/4 diện tích châu á và chiếm gần 1/4 dân số toàn thế giới, thắng lợi của cách mạng Trung Quốc có tác động lớn đến cách mạng thế giới mà trớc hết tăng cờng lực lợng cho phe XHCN và
động viên cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới, đặc biệt
là các nớc á, Phi, Mĩ latinh
+ Việc Trung Quốc thu đợc nhiều thắng lợi từ sau cuộc cách mạng dân tộc dân chủ(1946-1949) đã để lại nhiều bài học cho cách mạng các
Trang 9n-ớc, đặc biệt là Việt Nam: Một nớc gần Trung Quốc đang tiến hành cải cách, mở cửa và đổi mới đất nớc
Cõu 3:Túm tắt sự ra đời của cỏc quốc gia độc lập ở Đụng Nam Á trong năm 1945(ĐH 2011)
TL
- Inđụnờxia
+ Ngày 17 – 8 – 1945, sau khi quõn phiệt Nhật đầu hàng Đồng minh
Xucỏcnụ đọc bản Tuyờn ngụn Độc lập, tuyờn bố thành lập nước Cộng
hoà Inđụnờxia Hưởng ứng Tuyờn ngụn Độc lập, nhõn dõn cả nước nổi dậy giành chớnh quyền
+ Ngày 18 – 8 – 1945, Hội nghị của Uỷ ban trự bị độc lập Inđụnờxia,
thụng qua Hiến phỏp, bầu Xucỏcnụ làm Tổng thống nước Cộng hoà Inđụnờxia
- Việt Nam
+ Thỏng 8 – 1945, Đảng và Mặt trận Việt Minh quyết định phỏt động Tổng khởi nghĩa, thành lập Uỷ ban Dõn tộc giải phúng do Hồ Chớ Minh làm Chủ tịch Cả dõn tộc Việt Nam vựng dậy tổng khởi nghĩa thắng lợi + Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chớ Minh đọc Tuyờn ngụn độc lập, thành lập nước Việt Nam Dõn chủ Cộng hoà
Lào
+ Thỏng 8 – 1945, lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhõn dõn Lào nổi dậy giành chớnh quyền
+ Ngày 12 – 10 – 1945, Chớnh phủ Lào ra mắt quốc dõn và tuyờn bố độc lập
.Cõu 4:Túm tắt nội dung cỏc giai đoạn lịch sử Campuchia từ sau chiến tranh thế giới hai đến 1/1979.( CĐ 2010)
Hướng dẫn trả lời
-1945-1954
+ Nhõn dõn Campuchia tiến hành khỏng chiến chống thực dõn Phỏp xõm lược Ngày 9 - 11 - 1953, Phỏp kớ hiệp ước trao trả độc lập choCampuchia, nhưng quõn Phỏp vẫn chiếm đúng đất nước này
+Năm 1954, sau chiến thắng Điện Biờn Phủ, Phỏp phải kớ
Hiệp định Giơnevơ cụng nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất
và toàn vẹn lónh thổ của Campuchia, Lào, Việt Nam
Trang 10- Từ 1954 – 1970: Chớnh phủ CPC do Xihanuc lónh đạo đi theo đường lối hũa bỡnh, trung lập, khụng tham gia cỏc liờn minh quõn sự để xõy dựng đất nước
- 1970-1975:
+ ND Campuchia sỏt cỏnh cựng nhõn dõn VN và Lào khỏng chiến chống Mĩ
+ Ngày 17-4-1975, thủ đụ Phnụm Pờnh được giải phúng, kết thỳc thắng lợi cuộc khỏng chiến chống Mĩ
- 1975-1979: nhõn dõn CPC đấu tranh chống chế độ diệt chủng Khơ-me đỏ
do Pụn-Pốt cầm đầu
Thỏng 12/1978 mặt trận dõn tộc cứu nước Campuchia thành lập, ngày 7-1-1979, thủ đụ Phnụm Pờnh được giải phúng, nước Cộng hoà Campuchia ra đời
Cõu 5: Hóy phõn chia cỏc giai đoạn của cách mạng Lào1945-1975
và túm tắt diễn biến từng giai đoạn (ĐH 2009)
Hướng dẫn trả lời
- Từ 1945-1954: Giai đoạn kháng chiến chống Pháp xâm lợc.
+ Tháng 8-1945 lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng, nhân dân Lào nổi dậy khởi nghĩa thành lập chính quyền cách mạng ở nhiều nơi Ngày 12-10-1945 nhân dân thủ đô Viên Chăn khởi nghĩa giành chính quyền, chính phủ Cách mạng Lào ra mắt quốc dân, tuyên bố nền độc lập của Lào
+ Tháng 3-1946, thực dân Pháp quay trở lại xâm lợc, nhân dân Lào
đứng lên kháng chiến chống Pháp Ngày 13-8-1950, Mặt trận Lào tự do
và chính phủ kháng chiến Lào thành lập do hoàng thân Xuphanuvong
đứng đầu
+ Phối hợp với chiến trờng Việt Nam và Cămpuchia, đợc sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, quân dân Lào đã giành đợc nhiều thắng lợi trong những năm 1953-1954 buộc thực dân Pháp phải ký hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào
- Từ 1954 - 1975: Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ xâm lợc.
+ Sau khi Pháp thất bại đế quốc Mĩ phát động chiến tranh xâm lợc thực dân kiểu mới, nhằm biến Lào thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ
+ Dới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Cách mạng Lào (thành lập tháng 3-1955), quân dân Lào đứng lên kháng chiến chống Mĩ Đến đầu những năm 60 vùng giải phóng chiếm 2/3 diện tích, 1/3 dân số trong cả
n-ớc Từ 1964 đến 1973 nhân dân Lào đã đánh bại cuộc "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ, buộc Mĩ và tay sai phải ký Hiệp định Viêng Chăn
(21-2-1973), lập lại nền hoà bình, thực hiện hoà hợp dân tộc ở Lào
+ Thắng lợi của cách mạng Việt Nam 30-4-1975 đã cổ vũ và tạo điều kiện thuận lợi cho cách mạng Lào tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn Dới
sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào từ tháng 5 đến tháng
12-1975, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nớc Ngày
2-12-1975, nớc Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào chính thức thành lập
- í nghĩa lịch sử cách mạng Lào:
Thắng lợi của 30 năm đấu tranh gian khổ có ý nghĩa lịch sử trọng đại của nớc Lào Dới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân cách mạnh Lào, quân
đội và nhân dân Lào đã: