Sau khi giành được độc lập, với các chiến lược phát triển qua các giai đoạnnhiều nước Á, Phi, Mĩ la tinh đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội trongcông cuộc xây dựng đấ
Trang 1CHUYÊN ĐỀ LỊCH SỬ THẾ GIỚI:
CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH (1945 - 2000)
Giáo viên thực hiện: Tạ Thị Hoa Lý
Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
Đơn vị công tác: Trường THPT Tam Dương
Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc đã dấy lênmạnh mẽ ở các nước Á, Phi, Mĩ la tinh Dưới những đòn đả kích mãnh liệt của cao tràogiải phóng, hệ thống thuộc địa và chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) kéo dài nhiềuthế kỉ bị sụp đổ hoàn toàn Thắng lợi có ý nghĩa lịch sử đó đã đưa tới sự ra đời của hơn
100 quốc gia độc lập trẻ tuổi Bản đồ chính trị thế giới đã có những thay đổi to lớn và sâusắc Các quốc gia độc lập ngày càng tham gia và có vai trò quan trọng trong đời sốngchính trị thế giới và ý chí chống chủ nghĩa thực dân, vì hòa bình, độc lập dân tộc và tiến
bộ xã hội Sau khi giành được độc lập, với các chiến lược phát triển qua các giai đoạnnhiều nước Á, Phi, Mĩ la tinh đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội trongcông cuộc xây dựng đất nước
Đây là một trong 6 nội dung cơ bản của lịch sử thế giới hiện đại 1945 –
2000, bên cạnh đó trong nhiều năm gần đây nội dung trên được đề cập tới trong nhiều đềthi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng và các kì thi chọn Học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12 của tỉnhVĩnh Phúc Tôi lựa chọn chuyên đề này để bồi dưỡng cho học sinh lớp 12 ôn thi Đại học
và học sinh giỏi Số tiết bồi dưỡng cho học sinh trong chuyên đề này là : 10 tiết
Bố cục của chuyên đề bao gồm ba phần:
A Mục đích, yêu cầu của chuyên đề.
B Hệ thống kiến thức trọng tâm cung cấp cho học sinh.
C Câu hỏi và bài tập vận dụng.
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CHUYÊN ĐỀ
1 Về kiến thức:
Sau khi học xong chuyên đề học sinh cần nắm được:
* Về Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên
- Những biến đổi về chính trị, kinh tế, của khu vực Đông Bắc á sau chiến tranhthế giới thứ hai
- Nhận thức được những sự kiện cơ bản của cuộc CMDTDCND ở Trung Quốcsau năm 1945 và ý nghĩa việc thành lập nước CHND Trung Hoa, học sinh trình bày đượccác giai đoạn vận động tiếp theo của cách mạng Trung Quốc, nội dung của từng giaiđoạn
- Hiểu những biến đổi trên bán đảo Triều Tiên sau chiến tranh thế giới thứ hai
Trang 2* Về các nước Đông Nam Á.
- Nhận thức được quá trình giành độc lập và thành lập các quốc gia ở Đông Nam
Á, đặc biệt là các nước Inđônêxia, Lào và Campuchia
- Những thành tựu trong công cuộc xây dựng và pát triển đất nước của cácnướcĐông Nam Á sau khi giành được độc lập
- Hiểu rõ sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN: từ ASEAN 5 đến ASEAN
10
* Về Ấn Độ:
- Nhận thức được việc làm thành cuộc đấu tranh giành độc lập và những thànhtựu về mọi mặt trong thời kì xây dựng đất nước của nhân dân Ấn Độ
* Về các nước Châu Phi và Mĩ La Tinh:
- Hiểu được quá trình đấu tranh và bảo vệ độc lập của nhân dân Châu Phi và Mĩ
La Tinh sau chiến tranh thế giới thứ 2 diễn ra sôi nổi, các nước lần lượt giành được độclập và bảo vệ được nền độc lập của mình
- Hiểu được thắng lợi của cách mạng Cuba từ năm 1945 đến năm 2000
2 Về thái độ:
- Được bồi dưỡng nhận thức về sự ra đời của nước CHND Trung Hoa không chỉ
là thành quả đấu tranh của nhân dân Trung Quốc mà là thắng lợi chung của các dân tộc bị
áp bức Từ sự biến đổi lớn lao của khu vực Đông Bắc Á nói chung và biến đổi của TrungQuốc nói riêng sau năm 1945, các em nhận thức được qui luật phát triển tất yếu của lịch
3 Về kĩ năng:
- Rèn luyện khả năng khái quát, tổng hợp các vấn đề trên cơ sở những sự kiệnđơn lẻ
- Rèn luyện tư duy phân tích, so sánh các sự kiện tiêu biểu Biết sử dụng lượt đồ
để trình bày các sự kiện tiêu biểu của phong trào đấu tranh giành bảo vệ độc lập
- Rèn luyện khả năng đánh giá, rút ra những nhận xét, kết luận cần thiết
Trang 3B HỆ THỐNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CUNG CẤP CHO HỌC SINH
I/ ĐIỀU KIỆN LỊCH SỬ MỚI CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
* Những điều kiện thuận lợi:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt, chủ nghĩa thựcdân đế quốc suy yếu…
- Sự lớn mạnh của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới… Sự ra đời củacác tổ chức tiến bộ: Liên hợp quốc, phong trào không liên kết…
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các lực lượng cách mạng ở các nước Á, Phi,MĩLatinh không ngừng lớn mạnh trưởng thành…
II/ CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á.
1 Những biến đổi của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.
* Biến đổi chính trị:
Bốn sự kiện đánh dấu sự biến đổi về chính trị của khu vực Đông Bắc á
- Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1/10/1949)
- Sự xuất hiện Nhà nước Đại hàn Dân Quốc (8/1948)
- Sự thành lập nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên (9/1948)
- Dân chủ hopas nước Nhật
* Sự ra đời của hai Nhà nước trên bán đảo Triều Tiên là hệ quả của "chiến tranh lạnh"
- Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ quan hệ đồng minh sang đối đầu
- Mĩ và đồng minh nhận thấy cần phải ngăn chặn chủ nghĩa xã hội và ảnh hưởngcủa nó nên chia cắt Triều Tiên, không thực hiện những thỏa thuận trước đó với Liên Xô
* Sự biến đổi về mặt kinh tế
- Sau khi thành lập các nước và vùng lãnh thổ ở Đông Bắc Á bắt tay vào xây dựng
và phát triển kinh tế
Trang 4- Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc á đạt được sự tăng trưởng kinh tếnhanh chóng, đời sống của người dân được cải thiện.
+ Xuất hiện "3 con rồng" trong "4 con rồng" kinh tế ở Châu á gồm: Hàn Quốc,
Hồng Kông, Đài Loan
+ Nhật Bản là nước có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới
+ Trong những năm 80 -90 của thế kỉ XX nền kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăngtrưởng nhanh, mạnh
2 Trung Quốc (1945 - 2000)
- Từ năm 1945 đến năm 2000 lịch sử Trung Quốc trải qua nhiều giai đoạn lịch sửvới những biến đổi thăng trầm cụ thể:
+ Từ 1946 - 1949: Nội chiến Quốc - Cộng
+ Từ 1949 - 1959: Mười năm đầu xây dựng chế độ mới
+ Từ 1959 - 1978: Những năm không ổn định
+ Từ 1978 - 2000: Công cuộc cải cách mở cửa
- Trong các giai đoạn trên đáng chú ý là giai đoạn nội chiến dẫn tới sự thành lậpnước cộng hòa nhân dân Trung Hoa và giai đoạn cải cách mở cửa với những thành tựu tolớn
* Sự thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa
- Sau khi kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân phiệt Nhật, ở TrungQuốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng cộng sản kéo dài hơn 3năm (1946 - 1949)
- Cuối năm 1949, cuộc nội chiến kết thúc, toàn bộ lục địa Trung Quốc được giảiphóng Tập đoàn Tưởng Giới Thạch thất bại, phải rút chạy ra Đài Long Ngày 1- 10-
1949 Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa chính thức được thành lập, đứng đầu là Chủtịch Mao Trạch Đông
- Ý nghĩa lịch sử
+ Đối với Trung Quốc: Với thắng lợi này Trung Quốc đã hoàn thành cuộc cáchmạng DTDCND chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của đế quốc, phong kiến, xóa bỏ tàn dưphong kiến, đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên chủnghĩa xã hội
+ Đối với thế giới: Tạo điều kiện nối liền CNXH từ Châu Âu sang Châu á và ảnhhưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Trang 5+ Tác động tới Việt Nam: Cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hòanhân dân Trung Hoa ra đời, các nước XHCN Liên Xô, Trung Quốc, Đông Âu lần lượtcông nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam dân chủ cộng hòa Đây là thắng lợi tolớn của cách mạng Việt Nam cuộc kháng chiến của nhân dân ta nhận được sự đồng tìnhủng hộ của nhân dân thế giới.
* Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978 - 2000)
- Đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc.
+ Tháng 12 - 1978 Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc vạch ra đường lối mới
do Đặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đường cho công cuộc cải cách kinh tế - xã hội Sau
đó đường lối này được nâng lên thành đường lối chung
+ Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm; kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản;tiến hành cải cách mở cửa nền kinh tế, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sangnền kinh tế thị trường XHCN linh hoạt hơn
- Thành tựu:
+ Về kinh tế: Cung cấp cho học sinh số liệu tiêu biểu về: Tốc độ tăng trưởng kinhtế; Tổng thu nhập quố dân (GDP); sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thu nhập bình quântheo đầu nười
+ Về khoa học, kĩ thuật, văn hóa giáo dục đạt nhiều thành tựu nổi bật (dẫn chứng)
Trang 6+ Chuyển nền kinh tế kế hoạch tập trung (ở Việt Nam là cơ chế tập trung quan liêubao cấp) sang nền kinh tế thị trường CHXN.
III/ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á.
- Khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai có những biến đổi to lớn
về chính trị, kinh tế, xã hội Trong nội dung này học sinh được cung cấp ba vấn đề trọngtâm sau
1 Quá trình đấu tranh giành độc lập.
* Khái quát chung
- Trước chiến tranh thế giới thứ hai Đông Nam Ávốn là thuộc địa của các nước đéquốc Âu - Mĩ (trừ Thái Lan) Trong những năm diễn ra cuộc chiến tranh thế giới thứ hai,các nước Đông Nam Á đều bị biến thành thuộc địa của phát xít Nhật Ngay sau khi NhậtBản đầu hàng lực lượng đồng minh, một số nước Đông Nam Á đã giành được độc lậpnhư Inđônêxia (17- 8 - 1945); Việt Nam (2 -9 1945); Lào (12 - 10- 1945) Các nướcĐông Nam Á khác như: Miến Điện, Mã lai, Philippin giải phóng nhiều vùng rộng lớncủa đất nước
- Ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, các nước thực dân Âu - Mĩquay trở lại xâm lược Đông Nam Á Trải qua một quá trình đấu tranh kiên cường và giankhổ, cuộc kháng chiến của nhân dân Đông Nam Á lần lượt giành thắng lợi (nêu dẫnchứng)
* Phong trào đấu tranh giành độc lập ở một số nước tiêu biểu.
- Inđônêxia
+ Giai đoạn đấu tranh giành độc lập từ năm 1945 đến năm 1950
+ Gia đoạn từ năm 1953 đến năm 1965: Chính phủ của Đảng quốc dân do Xu cácnô….đứng đầu đã thực hiện nhiều biện pháp củng cố nền độc lập
+ Giai đoạn từ 1967 đến năm 1997: Tướng Xu hác tô lên làm Tổng Thống, tìnhhình chính trị dần ổn định, In đô nê xi a bước vào giai đoạn phát triển kinh tế, văn hóa vàgiáo dục
- Cách mạng Lào: Từ năm 1945 đến năm 2000 cách mạng lào phát triển qua 4 giaiđoạn chính:
+ Nước Lào tuyên bố độc lập: Từ tháng 8 đến tháng 10 năm 1945 Nhân cơ hộiNhật Bản đầu hàng Đồng Minh vô điều kiện (8/1945), ngày 23 tháng 8 năm 1945, nhândân Lào đã nổi dậy và thành lập chính quyền cách mạng ở nhiều nơi Ngày 12/10/1945,nước Lào tuyên bố độc lập
Trang 7+ Giai đoạn kháng chiến chống Pháp quay trở lại xâm lược tháng 3/1946 - tháng7/1954).
+ Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ xâm lược: Từ tháng 7/1954 đến tháng 12/1975.+ Giai đoạn xây dựng đất nước và phát triển kinh tế - xã hội từ 1975 - nay
- Cách mạng Campuchia: Các giai đoạn phát triển của cách mạng Campuchia.+ Giai đoạn 1: Kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược từ tháng10/1945 đến tháng 7/1954
+ Giai đoạn 2: Thời kì hòa bình trung lập (1950 - 1970)
+ Giai đoạn 3: Kháng chiến chống Mĩ 91970 - 1975)
+ Giai đoạn 4: Đấu tranh chống tập đoàn Khơ me đỏ do Pôn Pốt cầm đầu (1975 1979)
-+ Giai đoạn 5: Công cuộc hồi sinh và xây dựng lại đất nước, cuộc nội chiến giữalực lượng của Đảng nhân dân cách mạng với các phe phái đối lập chủ yếu là lực lượngKhơ me đỏ (1979 - 1993)
+ Từ năm 1993 đến nay Campuchia bước sang thời kỳ mới: Xây dựng và pháttriển đất nước
2 Những thành tựu trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước.
* Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (là kiến thức trọng tâm).
- Sau khi giành được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Philippin,Malaixia, Singapo, Thái Lan) đều tiến hành công nghiệp hóa theo mô hình của các nước
tư bản chủ nghĩa Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước nhóm 5 nước sáng lậpASEAN đã tến hành hai chiến lược phát triển kinh tế - xã hội: chiến lược kinh tế hướngnội và chiến lược kinh tế hướng ngoại: Giáo viên cung cấp cho học sinh những kiến thứcvề: thời gian, mục tiêu, nội dung, thành tựu và hạn chế của mỗi chiến lược
2 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
* Hoàn cảnh lịch sử
- Nửa sau những năm 60 của thế kỉ XX, nhiều nước Đông Nam Á bước vào thời
kỳ ổn định, dốc sức phát triển kinh tế, có nhu cầu hợp tác để cùng nhau phát triển
- Các nước muốn liên kết để lại để giảm bớt sức ép của các nước lớn, mặt khác hạnchế ảnh hưởng của CNXH đang thắng lợi ở Trung Quốc và Việt Nam
- Các tổ chức khu vực trên thế giới xuất hiện nhiều ngày càng nhiều, đã cổ vũ rấtlớn đối với các nước Đông Nam á
Trang 8* Quá trình phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10
- Ngày 8/8/1967; 5 nước thành viên đã thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN) tại Băng Cốc (Thái Lan) với mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa thông qua…
- Từ 1967 - 1975 ASEAN là một tổ chức non trẻ, sự hợp tác khu vực còn lỏng lẻo,chưa có vị thế trên trường quốc tế nên chưa kết nạp thêm thành viên mới
- Từ tháng 2/1976, ASEAN có bước phát triển mới với việc kí Hiệp ước thân thiện
và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắc là Hiệp ước Bali)
- Từ đầu những năm 90, chiến tranh lạnh chấm dứt và vấn đề Campuchia được giảiquyết, tình hình khu vực Đông Nam á được cải thiện căn bản ASEAN có điều kiện mởrộng tổ chức, kết nạp thêm thành viên mới Năm 1999 Cam phu chia được kết nạp vàoASEAN trở thành thành viên thứ 10
* Quan hệ giữa ASEAN và Việt Nam.
Quan hệ Việt Nam - ASEAN diễn biến phức tạp, có lúc hòa dịu, có lúc căng thẳngtùy theo tình hình quốc tế và khu vực
- Từ năm 1967 - 1972: Trong thời gian này, một số nước ASEAN như Thái Lan,Philippin trực tiếp hay gián tiếp đều có dính líu vào cuộc chiến tranh xâm lược Việt Namcủa Mĩ, với tư cách là đồng minh của Mĩ Vì vậy, Việt Nam hạn chế quan hệ với từngnước ASEAN cũng như tổ chức này
- Từ 1973 - 1986: ASEAN đã có sự điều chỉnh chính sách với Việt Nam Về phía ViệtNam, từ sau Hiệp định Pari năm 1973, Nhà nước ta cũng bắt đầu chú trọng hơn chính sách vớicác nước trong khu vực, đẩy mạnh quan hệ song phương với các nước ASEAN Tuy nhiên,giai đoạn này, nhiều bất đồng còn chưa được giải quyết nên quan hệ giữa Việt Nam vàASEAN vẫn còn căng thẳng
- Từ 1986 đến nay: Quan hệ Việt Nam - ASEAN được cải thiện Đặc biệt từ khivấn đề Campuchia được giải quyết, quân tình nguyện Việt Nam rút về nước và Đảng,
Nhà nước ta thi hành chính sách đối ngoại "muốn làm bạn với tất cả các nước" thì mối
quan hệ Việt Nam - ASEAN chuyển từ căng thẳng, đối đầu sang đối thoại, thân thiện,hợp tác
Vào đầu những năm 90 của thế kỉ XEM XéT, tình hình chính trị ở khu vựcASEAN được cải thiện rõ rệt Tổ chức ASEAN chuyển trọng tâm sang hoạt động kinh tế,đối thoại tài chính cùng các nước Đông Dương xây dựng một khu vực Đông Nam á hòabình, ổn định và phát triển
Tán thành nguyên tắc của tổ chức ASEAN, ngày 22/7/1992, tại Manila (thủ đôPhilippin), Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN, đánh dấu một
Trang 9bước phát triển quan trọng trong sự tăng cường hợp tác ở khu vực vì Đông Nam Á hòabình, ổn định và phát triển.
IV/ ẤN ĐỘ (1945 - 2000)
* Cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độclập của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại phát triển mạnh mẽ
- Năm 1946, ở ấn Độ xảy ra 848 cuộc bãi công, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của 2vạn thủy binh trên 20 chiến hạm ở Bombay (19 - 2- 1946) chống đế quốc Anh, đòi độclập dân tộc Cuộc khởi nghĩa nhanh chóng được sự hưởng ứng của các lực lượng dân tộc
- Ngày 22 - 2 - 1946, 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên ở Bombay bãi công,tuần hành và mít tinh chống thực dân Anh Cuộc đấu tranh ở Bombay kéo theo cuộc nổidạy của quần chúng ở Cancútta, Mađrát, Carasi…cũng như những cuộc xung đột vũtrang của nông dân với địa chủ và cảnh sát ở các tỉnh
- Đầu năm 1947, cao trào bãi công của công nhân tiếp tục bùng nổ ở nhiều thànhphố lớn, như cuộc bãi công của hơn 40 vạn công nhân ở Cancuttan (2 - 1947)
- Trước sức ép của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ, thực dân Anh buộcphải nhượng bộ, hứa sẽ trao quyền tự trị theo "phương án Maobáttơn", chia Ấn Độ thànhhai quốc gia trên cơ sở tôn giáo: ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của ngườitheo Hồi giáo Ngày 15 - 8-1947, hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thành lập
- Không thỏa mãn với quy chế tự trị, Đảng Quốc đại do Nêru đứng đầu đã lãnhđạo nhân dân tiếp tục đấu tranh giành độc lập trong những năm 1948 - 1950 Ngày 26-1-
1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập, nước Cộng hòa Ấn Độ ra đời
* Những thành tựu mà nhân dân Ấn Độ đạt được trong quá trình xây dựng đất nước.
- Trong công nghiệp: Ấn Độ đạt được nhiều thành tựu to lớn, là cường quốc côngnghiệp lớn thứ 10 trên thế giới
- Trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật và công nghệ : Ấn Độ là một trong những
Trang 10quốc gia xuất khẩu phần mềm lớn nhất thế giới Là nước sản Xuất bom nguyên tử, sảnxuất vũ khí hiện đại và là một trong 6 nước tham gia câu lạc bộ chinh phục vũ trụ.
* Chính sách đối ngoại:
- Xây dựng chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập, tích cực
- ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc
- Là một trong những nước sáng lập Phong trào không liên kết
- Ngày càng có vai trò, vị trí quan trọng trên trường quốc tế
V/ CÁC NƯỚC CHÂU PHI, MĨ LA TINH
* Những thắng lợi lớn của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai với những điều kiện lịch sử mới….cuộc đấutranh giành độc lập của nhân dân Châu Phi có những bước phát triển mạnh mẽ, đặc biệt
từ những năm 50 của thế kỉ XX, từ Bắc Phi phong trào nhanh chóng lan ra các vùngkhác
- Mở đầu là cuộc binh biến của sĩ quan và binh lính yêu nước Ai Cập (1952)…lập nên nước Cộng hòa Ai Cập (18-6-1953) Năm 1952, nhân dân Libi giành được độclập, tiếp đó các quốc gia độc lập lần lượt xuất hiện như Tuynidi, Marốc, Xuđăng (1956),Gana (1957), Ghinê (1958)…
- Năm 1960 với sự kiện 17 nước Châu Phi được trao trả độc lập đã được lịch sửghi nhận là năm Châu Phi Trải qua 8 năm đấu tranh vũ trang chống Pháp (1954 - 1962),nhân dân Angiêri đã giành được thắng lợi Năm 1975, với thắng lợi của nhân dânMôdămbích và Ănggôla trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha, về cơ bản đãchấm dứt sự tồn tại của chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi cùng hệ thống thuộc địa củanó
- Từ sau năm 1975, nhân dân các thuộc địa còn lại ở Châu Phi hoàn thành cuộcđấu tranh đánh đổ nền thống trị thực dân cũ, giành độc lập dân tộc và quyền sống của conngười Tháng 4 - 1980 nước cộng hòa Dimbabuê được thành lập, tháng 3 - 1990,Mamibia tuyên bố độc lập Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phigiành được thắng lợi…
* Những thắng lợi của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập ở MĩLatinh.
- Nhiều nước Mĩ Latinh đã giành độc lập từ đầu thế kỉ XIX, nhưng sau đó lệ thuộcvào Mĩ Mĩ tìm cách xây dựng chế độ độc tài thân Mĩ ở khu vực này
- Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh là chống chế độ độc tài, bảo vệ độc
Trang 11lập, thực hiện dân chủ.
- Hình thức đấu tranh của Mĩ Latinh là rất phong phú:
+ Đấu tranh vũ trang ở Vênêxuêla, Goatêmala, Côlômbia, Pêru, Nicaragoa, Chilê,
En Xanvađo
+ Bãi công của công nhân ở nhiều nước
+ Nổi dậy của nông dân đòi ruộng đất
+ Đấu tranh nghị trường đòi thành lập chính phủ tiến bộ
- Quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mĩ Latinh :
+ Năm 1952, chế độ độc tài được thiết lập ở Cuba, chúng đàn áp nhân dân, xoá bỏdân chủ Nhân dân Cuba đã đứng lên đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Phiđen Ngày 1-1-
1959, chế độ độc tài sụp đổ, nước Cộng hoà Cuba ra đời do Phiđen đứng đầu
+ Trong những năm 60 - 70, phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ pháttriển mạnh ở khu vực và thu nhiều thắng lợi
- Năm 1964, phong trào đấu tranh của nhân dân Panama đòi thu hồi chủ quyền kênhđào diễn ra sôi nổi Đến năm 1999, Mĩ phải trả lại kênh đào Panama
- Trong năm 1963, vùng biển Caribê có 13 quốc gia giành độc lập
- Chế độ độc tài bị xóa bỏ ở Acshentina sau 1982, Boolivia (1982), Braxin (1985),Chilê (1998), EnXanvađo (1989), Urugoay (1989) Kết quả là chính quyền độc tài ởnhiều nước đã bị lật đổ, các chính phủ dân chủ được thành lập
Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi, Mĩ latinh bước vào thời kỳ xâydựng và phát triển kinh tế Tuy nhiên, công cuộc xây dựng kinh tế của các nước châu Phigặp muôn vàn khó khăn như đói nghèo, lạc hậu, nợ nước ngoài, nội chiến liên miên…Trong khi đó, tình hình ở khu vực Mĩ latinh có khả quan hơn ở khu vực này đã xuất hiệnmột số nước công nghiệp mới như Achentina, Mêhicô, Braxin
C CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG CỦNG CỐ KIẾN THỨC.
Giáo viên nêu ra các câu hỏi và bài tập vận dụng theo các mức độ từ nhận biết,thông hiểu đến vận dụng để giúp học sinh củng cố và nắm chắc các kiến thức đã học Saumỗi câu hỏi và bài tập giáo viên nêu ra học sinh suy nghĩ lập dàn ý các ý cơ bản cần trìnhbày và đại diện trình bày Giáo viên nhận xét và gợi ý học sinh trả lời các câu hỏi bài tập
I MỘT SỐ CÂU HỎI NHẬN BIẾT.
Câu 1: Khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai có sự biến đổi như thế nào? Em có nhận xét gì về sự phát triển của khu vực này? (Đề thi chọn Học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12 năm học 2008 – 2009).
Trang 12* Gợi ý trả lời câu hỏi:
a Khái quát về khu vực Đông Bắc á.
- Đông Bắc Á là khu vực rộng (có tổng diện tích 10,2 triệu km2) Đây là khu vựcđông dân nhất thế giới, có nguồn tài nguyên phong phú Trước chiến tran thế giới thứ hai,các nước ở khu vực này (trừ Nhật Bản) đều là thuộc địa của các nước đế quốc thực dân.sau năm 1945, tình hình có nhiều biến đổi, các nước Đông Bắc Á đã giành được độc lập.Ngày nay, nền kt của khu vực đang đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng, đời sống nhândân được cải thiện
b Những biến đổi.
- Về chính trị: Trước chiến tranh thế giới thứ hai (1039-1945), các nước ĐôngBắc á (trừ Nhật Bản) đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch Sau năm 1945, tình hình khu vực
có nhiều biến chuyển
+ Thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân Trung Quốc đã đưađến sự ra đời của nước CHND Trung Hoa (1/10/1949) Chính quyền Tưởng Giới Thạchphải rút chạy ra Đài Loan và xây dựng nhà nước riêng tồn tại đến nay
+ Trong bối cảnh cuộc Chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thànhhai miền với sự xuất hiện của hai nhà nước: Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc) ở phái namthành lập tháng 8/1948 và Cộng hòa Dân chủ nhân dân Triều Tiên ở phía bắc ra đời vàotháng 9/1948 Cuộc chiến tranh giữa hai miền Nam và Bắc Triều Tiên diễn ra từ tháng6/1950 đến tháng 7/1953 Kết cục vĩ tuyến 38 vẫn được coi là ranh giới giữa hai nhànước trên bán đảo Hiện nay cả hai bên đang nỗ lực trên con đường thống nhất đất nước
kỷ XX đầu thế kỷ XXI, nền kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhấtthế giới
c Nhật xét.
- Từ nửa sau thế kỷ XX, Đông Bắc Á với sự tăng trưởng nhanh và mạnh về kinh
tế đã bước vào hàng ngũ của những khu vực năng động và phát triển bậc nhất thế giới.Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ thực tế của khu vực Đông Bắc Á đối với các tổchức khu vực, quốc gia và vùng lãnh thổ trên con đường xây dựng và phát triển hiện nay,trong đó có Việt Nam
Trang 13Câu 2: Những sự kiện chính dẫn tới sự thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa Ý nghĩa sự thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
* Gợi ý trả lời câu hỏi:
a Sự kiện chính:
- Sau khi kết thúc thắng lợi cuộc chiến đấu chống quân phiệt Nhật, ở Trung Quốc
đã diễn ra cuộc nội chiến giữa lực lượng của Quốc dân đảng và Đảng cộng sản, kéo dàitrong 3 năm (1946 - 1949)
+ Ngày 20 - 7 - 1946, Tưởng Giới Thạch phát động cuộc nội chiến chống ĐảngCộng sản Trung Quốc Từ đây, Đảng cộng sản Trung Quốc đã lãnh đạo nhân dân tiếnhành cuộc nội chiến cách mạng để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ
+ Sau giai đoạn phòng ngự tích cực (từ tháng 7 - 1946 đến tháng 6 - 1927), Quângiải phóng Trung Quốc chuyển sang phản công và lân lượt giải phóng các vùng do Quốcdân đảng kiểm soát
+ Cuối năm 1949, cuộc nội chiến kết thúc, toàn bộ lục địa Trung Quốc được giảiphóng Lực lượng Quốc dân đảng thất bại, phải rút chạy ra Đài Loan
+ Ngày 1 - 10 - 1949, nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập
b Ý nghĩa:
- Đối với trong nước:
+ Cuộc nội chiến kết thúc với thắng lợi của Đảng cộng sản đã đánh dấu cuộccách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành
+ Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dự phongkiến, đưa nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do và tiến lên CNXH, đưa nhândân Trung Quốc từ địa vị người nô lệ trở thành người làm chủ đất nước, đưa Đảng Cộngsản thành đảng cầm quyền
- Đối với thế giới:
+ Cách mạng Trung Quốc thành công, Trung Quốc tuyên bố đi lên CNXH làmCNXH nối liền từ Âu sang Á, do đó đã tăng cường lực lượng của CNXH
+ Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới mà trước hết
là các nước Đông Nam Á
Câu 3: Nêu nội dung cơ bản của đường lối cải cách của Trung Quốc và những thành tựu chính mà Trung Quốc đạt được trong những năm 1978 - 2000.
* Gợi ý trả lời câu hỏi:
a Nội dung cơ bản của đường lối cải cách.
Trang 14- Tháng 12 - 1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối đổimới, mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế - xã hội của đất nước Đường lối này đượcnâng lên thành đường lối chung của Đại hội XII (9-1982) đặc biệt là Đại hội XIII (10 -1987).
- Nội dung:
+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
+ Kiên trì bốn nguyên tắc (con đường xã hội chủ nghĩa, chuyên chính dân chủnhân dân, sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc, chủ nghĩa Mác-LeeNin và tưtưởng Mao Trạch Đông)
+ Tiến hành cải cách mở cửa, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nềnkinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn, xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặcsắc Trung Quốc với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và vănminh
b Thành tựu:
- Về kinh tế: Sau 20 năm (1979-1998), tốc độ tăng trưởng nhanh chóng và cao
nhất thế giới, GDP tăng trung bình hàng năm trên 8%, cơ cấu kinh tế có thay đổi lớn từchỗ lấy nông nghiệp là chủ yếu thì đến năm 2000 nông nghiệp chỉ chiếm 16%, côngnghiệp và xây dựng chiến 51%, dịch vụ chiếm 33%; thu nhập bình quân đầu người(1978-1997) tăng ở nông thông từ 134 lên 2090 nhân dân tệ, ở thành thị từ 343 lên 5160nhân dân tệ
- Về khoa học - kĩ thuật, văn hóa và giáo dục: Trung Quốc đạt nhiều thành tựu
nổi bật Từ năm 1999 đến năm 2003, Trung Quốc phóng thành công 4 tầu "Thần Châu"với chế độ tự động Ngày 15 - 10 - 2003 phóng tầu "thần Châu 5" đưa nhà du hànhDương Lợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ Trung Quốc là nước thứ 3 trên thế giới có tàucùng con người bay vào vũ trụ
- Về đối ngoại: Chính sách của Trung Quốc có nhiều thay đổi Năm 1979, Trung
Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ Từ thập niên 80 thế kỉ XX, Trung Quốc bìnhthường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, ấn Độ, Inđônêxia…mở rộng quan hệ hợp tácvới các nước trên thế giới
- Trung Quốc thu hồi chủ quyền với Hồng Kông (7-1997), Ma Cao (12-1999),những vùng đất này trở thành những khu vực hành chính đặc biệt của Trung Quốc
- Những thành tựu mà Trung Quốc đạt được khẳng định đường lối cải cách mởcửa của Đảng Cộng sản Trung Quốc ngày càng được nâng cao Công cuộc cải cách ởTrung Quốc thành công để lại bài học kinh nghiệm quý báu cho các nước trên thế giới
Trang 15Câu 4: Khái quát cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Đông Nam Á
từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
* Gợi ý trả lời câu hỏi:
- Đông Nam Á là khu vực rộng 4,5 triệu km2, dân số 528 triệu người (năm 2000),hiện nay gồm 11 nước
- Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước trong khu vực (trừ TháiLan) đều là thuộc đại của các đế quốc Âu - Mĩ Khi chiến tranh bùng nổ, Nhật Bản xâmchiếm cả vùng Đông Nam Á, thiết lập trật tự phát xít ở đây
- Từ cuộc đấu tranh chống thực dân Âu - Mĩ, nhân dân Đông Nam Á chuyển sangcuộc đấu tranh chống quân phiệt Nhật Bản, giải phóng đất nước Tận dụng thời cơ NhậtBản đầu hàng đồng minh (8 - 1945), nhiều nước đã đứng lên giành độc lập hoặc đã giảiphóng phần lớn lãnh thổ
+ Ngày 17 - 8 - 1945, Inđonêxia tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hòaInđonêxia
+ Cuộc cách mạng tháng Tám của nhân dân Việt Nam thành công dẫn tới sựthành lập nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa (2 - 9 - 1945)
+ Tháng 8 - 1945, nhân dân các bộ tộc Lào nổi dậy và ngày 12 - 10 - 1945, nướcLào tuyên bố độc lập
+ Nhân dân các nước Miến Điện, Mã Lai và Philippin đều nổi dậy đấu tranhchông quân phiệt Nhật Bản, giải phóng nhiều vùng rộng lớn của đất nước
- Ngay sau đó, các nước thực dân Âu - Mĩ quay trở lại xâm lược Đông Nam Á.Nhân dân Đông Nam Á lại phải tiếp tục cuộc đấu tranh chống xâm lược
- Giữa những năm 50 (thế kỉ XX), nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia đã lầnlượt đánh đuổi thực dân Pháp, sau đó phải tiếp tục chiến đấu chống chủ nghĩa thực dânmới của Mĩ đến năm 1975 mới giành thắng lợi hoàn toàn
- Thực dân Âu - Mĩ cũng lần lượt công nhận độc lập cho Philippin (7-1946).Miến Điện (1 - 1948), Inđonêxia (8-1950), Mã lai (8-1957) Xingapo giành quyền tự trị(1959), Brunaay (1984), Đông Timo là quốc gia trẻ tuổi nhất khu vực, đến tháng 5 - 2002trở thành một quốc gia độc lập
Câu 5: Hãy phân chia các giai đoạn của cách mạng Lào từ năm 1946 đến năm 1975 và tóm tắt diễn biến từng giai đoạn (Đề thi tuyển sinh vào Đại học khối C năm học 2009 -2010)
* Gợi ý trả lời câu hỏi:
- Giai đoạn 1946 - 1954, kháng chiến chống Pháp:
Trang 16+ Tháng 3 - 1946 thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào, nhân dân Lào lại cầm súngkháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc.
+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tìnhnguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến của nhân dân Lào ngày càng phát triển, các chiếnkhu được thành lập ở Tây Lào, Thượng Lào và Đông Bắc lào Quân giải phóng Lào vàchính phủ kháng chiến Lào được thành lập
+ Trong những năm 1953 -1954, quân dân lào đã phối hợp cùng quân tìnhnguyện Việt Nam mở các chiến dịch Trung Lào, Hạ Lào, Thượng Lào…giành thắng lợi
to lớn
+ Sau chiến thắng Điện Biên Phủ (Việt Nam), Hiệp định Giơnevơ được kí kết 1954), công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Lào, thừa nhận địa vị hợppháp của lực lượng kháng chiến Lào với một vùng giải phóng ở Sầm Nưa và Phongxalì
(7 Giai đoạn 1954 (7 1957, kháng chiến chống Mĩ:
+ Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương vừa kí kết, Mĩ lập tức hấtcẳng Pháp, âm mưu biến Lào thành thuộc địa kiểu mới
+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Lào, cuộc đấu tranh chống mĩ được triểnkhai trên ba mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, đánh bại các cuộc tiến công quân sựcủa Mĩ và tay sai
+ Đến đầu những năm 60 (thế kỉ XX), quân dân Lào đã giải phóng 2/3 lãnh thổ,từng bước đánh bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" và "Chiến tranh đặc biệt" tăngcường của Mĩ
+ Tháng 2 - 1973, Hiệp định Viêng Chăn về lập lại hòa bình và thực hiện hòahợp dân tộc ở Lào được kí kết Chính phủ Liên hiệp dân tộc lâm thời và Hội đồng quốcgia chính trị liên hiệp được thành lập
+ Từ tháng 5 đến tháng 12 - 1975, nhân dân Lào dưới sự lãnh đạo của Đảng nhândân Cách mạng đã nổi dậy giành chính quyền trong cả nước
+ Ngày 2-12-1975, nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào chính thức được thànhlập
Câu 6: Tóm tắt nội dung các giai đoạn lịch sử Campuchia từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến tháng 1 – 1979 (Đề thi tuyển sinh vào Cao đẳng khối C năm học 2010 – 2011).
* Gợi ý trả lời câu hỏi:
- Giai đoạn 1945 - 1954: chống thực dân Pháp, đòi độc lập dân tộc