Giới thiệu Quy trình canh tác mè Thời vụ Giống Sửa soạn đất Cách trồng Phân bón Chăm sóc Thu hoach và bảo quản Kết luận Tài liệu tham khảo Mè (sesamun indicum L.) thuộc loại cây hằng niên, có nguồn gốc từ châu Phi. Có giá trị dinh dưỡng cao, hạt mè chứa: 4555% dầu, 1920% protein, 811% đường, 5% nước, 46% chất trơ. Cây mè được mệnh danh là “hoàng hậu của các cây có dầu”. 2. Giống Mè đen: Thân cao 160cm cũng có giống cao 2 3 m. Dễ trồng, mọc khỏe, sai quả, chín muộn hơn mè trắng, thời gian sinh trưởng 3,03,5 tháng, thích hợp với đất và khí hậu đồi núi. Giá trị xuất khẩu cao hơn mè trắng, nhất là mè đen một vỏ.
Trang 1Chuyên đề:
QUY TRÌNH CANH TÁC CÂY MÈ ĐEN
Trang 2Giảng viên hướng dẫn:
Trang 4• Mè (sesamun indicum L.) thuộc loại cây hằng niên,
có nguồn gốc từ châu Phi
• Có giá trị dinh dưỡng cao, hạt mè chứa: 45-55%
dầu, 19-20% protein, 8-11% đường, 5% nước, 4-6%
chất trơ
• Cây mè được mệnh danh là “hoàng hậu của các cây
có dầu”
Trang 61. Thời vụ
Có 2 vụ chính
.Đông Xuân: gieo vào tháng 12-1 dl, thu hoạch vào tháng 2-3 dl
. Hè Thu: gieo tháng 4-5 dl, thu hoạch vào tháng 6-7 dl
Vụ Đông Xuân cho năng suất cao nhất
Trang 72 Giống
Mè đen: Thân cao 160cm cũng có giống cao 2 -3 m
Dễ trồng, mọc khỏe, sai quả, chín muộn hơn mè trắng, thời gian sinh trưởng 3,0-3,5 tháng, thích hợp với đất và khí hậu đồi núi
Giá trị xuất khẩu cao hơn mè trắng, nhất là mè đen một vỏ
Trang 8Lượng giống:
Có ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng và năng suất
Thông thường ở các tỉnh miền Nam từ 4,5-5 kg/ha
Miền bắc có xu hướng gieo hơi dầy khoảng 5,5 kg/ha
Nên chọn giống mè có trái nhiều múi, ít tự khai, cây to khoẻ.
Trang 93 Chuẩn bị đất
• Mè có thể trồng trên nhiều loại đất, nhất là trên đất phù sa ven sông, thoát thuỷ tốt
• Thích hợp trên đất có pH=6, ẩm độ 70%
Trang 103 Chuẩn bị đất
Không làm đất
• Sau khi thu hoạch xong, cho nước vào ruộng
1-2 ngày, đến khi độ ẩm đạt từ 70-80% tháo
nước, tiến hành sạ
Đất phải bằng phẳng, rút nước nhanh
Khó chăm sóc, năng suất không cao
Có làm đất
• Cần làm đất kỹ
• Cày sâu 20-25cm
• Bừa lại nhiều lần cho đất nhuyễn
• Ở chân ruộng thấp, lên líp cao 30 cm, rộng 1m, rãnh rộng 40cm
Trang 114 Cách gieo hạt
Xử lý hạt giống trước khi gieo: có 2 cách
Ngâm nước ấm 530C , vớt bỏ hạt lép Ngâm khoảng 15 phút rồi vớt
ra cho ráo nước
Xử lý hột với Copper-zinc hoặc Copper-B nồng độ 2% trộn đều vào hạt
Trang 12Gieo sạ:
Trộn với cát (đất sạch, tro) tốt nhất theo tỉ lệ 1:10
làm tăng khối lượng nên gieo sẽ đều hơn Gieo
xong dùng cào lấp hạt lai
Phương pháp phổ biến nhưng khó chăm sóc sau
này
Gieo theo hàng:
Gieo hạt bằng cách vạch thành hàng dài, hàng cách hàng 30-40cm, sâu 4-5cm, xong lấp đất khoảng 2-3cm trên mặt
Tiện cho việc chăm sóc về sau nhưng cần đảm bảo mật độ hợp lý
Trang 135 bón phân
• Qua thí nghiệm cho thấy, áp dụng công thức phân 60 -60-30 và 90-60-30 giữa hai công thức này không
có sự khác biệt
• Lượng phân bón có thể chia làm hai hoặc ba lần bón tùy theo thời gian sinh trưởng của từng giống
• Thường bón đạm cho cây chỉ có 60-70% cây hút đạm còn 30-40% mất đi do rửa trôi, trực di, bốc hơi nên chia làm nhiều lần bón cây dễ hấp thụ hơn
• Tốt nhất là bón bằng cách hòa vào nước, tưới vào gốc
Trang 14 Đối với những giống có thời gian sinh trưởng 80-90 ngày thường bón hai lần:
- Bón lót 1 ngày trước khi gieo 1/2 đạm toàn bộ lân và kali
- Bón thúc 1/2 đạm còn lại 30 ngày sau khi gieo
Đối với những giống có thời gian sinh trưởng trên 90 ngày chia làm ba lần bón.
- Bón lót 1/3 đạm và toàn bộ lân và kali một ngày trước khi gieo
- Bón thúc 1/3 đạm 30-35 ngày sau khi gieo
- Bón thúc 1/3 đạm 45-50 ngày sau khi gieo
Trang 156 Chăm sóc
• Nước: mè cần nhiều nước từ khi gieo đến khi ra hoa đầu tiên, sau đó giảm dần và ngưng khi có trái chín đầu tiên Là cây chịu úng kém nên phải xẻ rãnh thoát nước vào mùa mưa
• Làm cỏ vun gốc (chỉ áp dụng với sạ hàng): rễ mè phát triển yêu, dễ bị đỗ ngã nên có thể kết hợp làm
cỏ vun gốc khi bón phân
• Tỉa cây (chỉ đối với sạ hàng): đảm bảo mật độ 300.000-500.000 cây/ha
• Tủ rơm: sau khi sạ cần tủ rơm để bảo đảm độ ẩm trong đất và đỡ tốn công tưới
Trang 167 Sâu bệnh hại quan trọng
Rầy xanh: chích hút ảnh hưởng đến chất lượng hạt,
xuất hiện từ khi cây ra hoa làm cây suy yếu, rụng nụ
và trái non
Sâu ăn tạp: ăn phần mô diệp lục trên lá
Trang 17 Sâu vẽ bùa: trứng đẻ trên lá non, nở ra đục ngoằn
nghèo trên phiến lá: nhẹ làm cây phát triển chậm,
nặng làm chết cây
Bọ xít xanh: chích hút trên trái làm hạt
bị lép, giảm phẩm chất
Trang 18 Bệnh héo cây con: xuất hiện sớm do các tác nhân: nấm
Pythium spp, Rhizoctonia sp, fusarium sp
Bệnh khảm: gây hại nặng trong mùa khô, do các côn trùng
chích hút truyền bệnh virut : bọ trĩ, rầy mềm, rầy xanh, bọ
xít xanh
Bệnh đốm lá (phythopthora spp), bệnh thối gốc (fusarium
spp), bệnh đốm phấn (oidium spp)
Trang 198 Thu hoạch và bảo quản
• Xác định thời gian thu hoạch
đúng lúc sẽ làm hạn chế mất hạt
do nứt trái, hạt rơi xuống đất
Thu hoạch khi thấy lá bên dưới
vàng và trái có những đốm đen
nhiều
Trang 20Dùng dao, lưỡi hái cắt sát gốc, cũng có nơi người ta nhổ mè bằng tay, xong bó thành từng bó, dựng chụm đầu bó lại
để phơi trên ruộng 3-4 nắng
Trang 21• Khi mè bắt đầu khô dùng cây quất nhẹ trên thân trái nứt
hạt sẽ rơi ra ngoài Nếu dùng hạt làm giống chỉ phơi nơi
thoáng mát
• Chú ý: Trong suốt thời gian thu hoạch, nếu không khéo,
có những giống mất 75% do thu hoạch trễ Nhưng nếu
thu hoạch đúng, cũng có những giống mất 10% năng suất
do các thao tác thu hoạch phơi gom
Trang 22Sau khi thu hoạch, loại bỏ các tạp chất để tồn trữ.
Nếu tồn trữ làm giống cho mùa sau, phải giữ mè
trong chai, lu hũ, bên trong đựng hạt giống, bên trên
có một lớp tro trấu để hút ẩm Chú ý lấy những trái
ở giữa cây để làm giống
Nếu thu hoạch để bán hạt, chỉ cần đựng vào các bao
đay để nơi thoáng mát
Trang 23Mè được trồng nhiều ở ĐBSCL (nhất là vùng An Giang) Ngoài là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng,
là nguồn dược liệu có tác dụng bồi bổ, nhuận tràng, Mè còn là nguồn phụ gia trong công nghiệp sản xuất mỹ phẩm, thuốc trừ sâu, khoa hoc kỹ thuật, …
Luân canh mè với lúa đang là mô hình được áp dụng rông rãi tại nhiều địa phương giúp giảm công sức sửa soạn đất, ít tốn công chăm sóc, chịu hạn tốt, Thích hơp cơ cấu 2lúa-1 màu Tuy nhiên cần chú trọng theo dõi tình hình sâu bệnh để đạt năng suất cao
Trang 24• PGs Ts Nguyễn Bảo Vệ, Ts Trần Thị Kim Ba, Ts Nguyễn Thị Xuân Thu, Ts Lê Vĩnh Thúc
(2011).Giáo trình cây công nghiệp ngắn ngày, Nhà Xuất Bản Đại Học Cần Thơ.
• http://www2.hcmuaf.edu.vn/contents.php?ids=145&ur=phamductoann
• http://doc.edu.vn/tai-lieu/ky-thuat-canh-tac-me-49376/