1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra ngữ văn 9 phần trung đại

6 584 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 27,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cảm thông số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến - Bồi dưỡng tình cảm gia đình.. Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao -Tác giả -Thể loại -Đề tài ,chủ đề -Nội

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 9 Tiết 45: KIỂM TRA VỀ TRUYỆN TRUNG ĐẠI

I Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng , thái độ:

a Kiến thức.

- Tái hiện, khắc sâu kiến thức đã học

- Rèn luyện tư duy và khả năng thực hành

- Vận dụng kiến thức đã học trong việc diễn đạt và tạo lập ngôn ngữ

- Cốt truyện ,nhân vật, sự kiện

- Diễn biến tâm trạng sự vật trong từng hồn cảnh

- Nắm vững nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa các văn truyện trung đại việt nam

b Kĩ năng.

- Biết cách đọc - hiểu văn bản truyện trung đại

-Tóm tắt văn bản tự sự

- Biết vận dụng vào qúa trình phân tích nhân vật trong văn bản

c.Thái độ.

- Cảm thông số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến

- Bồi dưỡng tình cảm gia đình

II Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực của chủ đề:

Trang 2

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

-Tác giả

-Thể loại

-Đề tài ,chủ

đề

-Nội dung ,ý

nghĩa

-Gía trị nghệ

thuật

-Tên văn bản -Nhân vật -Nội dung

- Phương thức biểu cảm

- Lí giải được tác dụng nghệ thuật và

ý nghĩa của các chi tiết trong văn bản

- Chỉ ra nội dung, nghệ thuật đoạn văn

- Cảm nhận được ý nghĩa của một số chi tiết, hình ảnh đặc sắc

- Vận dụng đươc vấn đề đã học để cảm nhận một nhân vật và kiến tạo những giá trị sống của cá nhân

III/ Thiết lập ma trận đề kiểm tra:

Mức độ

Tên chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

CỘNG Cấp độ

Trang 3

Trung đại:

- Chuyện

người con gái

Nam Xương

- Truyện

Kiều

- Truyện Lục

vân Tiên

- Chép thuộc lòng thơ;

- Trình bày được về cuộc đời và sự nghiệp của một tác giả;

- Hiểu được giá trị nội dung, nghệ thuật của một tác phẩm, hoặc một đoạn trích

được ý nghĩa của một số chi tiết, hình ảnh đặc sắc

Viết được một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận

về một nhân vật và kiến tạo kiến thức đời sống

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 1.5

Tỉ lệ:15%

Số câu: 1

Số điểm: 1.5

Tỉ lệ:15%

Số câu: 1

Số điểm:2

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 50%

Số câu: 4

Số điểm: 10

Tỉ lệ: 100%

IV/ Biên soạn câu hỏi theo ma trận:

Câu 1: Chép thuộc lòng đoạn thơ “Kiều càng sắc sảo mặn mà…Một thiên Bạc

mệnh lại càng não nhân” (Trích Truyện Kiều– Nguyễn Du) (1.5 đ)

Câu 2: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong 8 câu thơ cuối của đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Nguyễn Du )(1.5 đ)

Câu 3:

Từ hình ảnh Lục Vân Tiên đánh tan bọn cướp cứu Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích

“Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” của Nguyễn Đình Chiểu, em rút ra cho mình

bài học gì?(2.0 đ)

Câu 4:

Từ nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn

Dữ Em hãy viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về thân phận người phụ

Trang 4

nữ dưới chế độ phong kiến và thân phận người phụ nữ trong thời đại hiện nay? (5.0 đ)

V/ Đáp án và hướng dẫn chấm:

Câu 1: (1,5 điểm)

* Mức tối đa:

- Bài thơ chép thơ đúng , không sai chính tả

* Mức chưa tối đa: Sai chính tả, chép chưa đầy đủ

* Mức không đạt: Không chép được bài thơ hoặc chép sai

Câu 2: (1.5điểm)

• Mức tối đa: HS nêu được các ý sau:

- Tả cảnh ngụ tình

- Điệp ngữ “Buồn trông”

- Tác dụng:

Diễn tả nỗi buồn chất chứa, sự cô đơn, thân phận trôi nổi lên đênh vô định, bế tắc,

và cả sự bàng hồng lo sợ của nàng Kiều

• Mức chưa tối đa: HS trả không đầy đủ những yêu cầu trên

• Mức không đạt: Lạc đề hoặc chưa làm

Câu 3: ( 2.0 điểm)

• Mức tối đa:

- Không thờ ơ ,vô tâm trước sự khó khăn của người khác

- Phải biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau

• Mức chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ các yêu cầu trên

Trang 5

• Mức không đạt: Lạc đề hoặc chưa làm

Câu 4:

• Mức tối đa: (5điểm)

+ Kĩ năng: HS viết được đoạn văn có bố cục ba phần, diễn đạt trôi chảy, không sai lỗi chính tả, dùng từ chính xác…

+ Nội dung:

*Thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến:

- Người phụ nữ bị rẻ rúng, coi thường, bị tước đoạt quyền sống, quyền tự do

- Không gian sống của người phụ nữ xưa chỉ quanh quẩn trong phạm vi gia đình với công việc nội trợ, chăm sóc chồng con Vì thế mà họ không thể phát huy được những khả năng tiềm ẩn của mình để đóng góp cho xã hội

*Thân phận người phụ nữ trong thời đại hiện nay:

- Ngày nay, quan niệm trọng nam khinh nữ tuy chưa thay đổi hoàn toàn nhưng người phụ nữ cũng đã được hưởng những quyền lợi như nam giới và được xã hội tôn trọng

- Phụ nữ được học tập, làm việc, cống hiến trong mọi lĩnh vực

- Được hưởng quyển bình đẳng với nam giới không có nghĩa là người phụ nữ coi nhẹ thiên chức làm vợ, làm mẹ Ở ngoài xã hội, phụ nữ là những người tài giỏi, nhưng trong gia đình, họ vẫn là vợ hiền, con thảo, là người mẹ tận tụy và giàu tình yêu thương đối với các con

• Mức chưa tối đa: Đoạn văn có bố cục ba phần, còn mắc lỗi diễn đạt… Nội dung chưa được đầy đủ

• Mức không đạt: Chưa làm hoặc lạc đề

Ngày đăng: 20/10/2015, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w