1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án Tuần 33 lớp 2

41 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 411 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án tuần 33 lớp 2. giúp giáo viên giảm bớt mệt mỏi , không phải thức khuya soạn giáo án và chất lượng thì đã được soạn rất kỹ, có tất cả đầy đủ các môn học giúp giáo viên cũng như học sinh chuẩn bị bài tốt, hiểu bài hơn trong quá trình giảng dạy, bạn yên tâm nó sẽ cực kỳ giúp ích cho bạn đó, bạn hoàn toàn có thể sở hữu nhanh tay lên. bạn thắc mắc sao đắt thế? bạn muốn mua nhưng tiếc tiền? bạn yên tâm giáo án này được mình áp dụng trong chương trình giảng dạy của chính mình trên lớp, nó rất dài và chi tiết lên đến 90 trang mình không nói xạo, và mình tin chắc 1 điều là nếu bạn mua chắc chắn nó xứng đáng với số tiền bạn bỏ ra, hãy thử tính xem 1 ngày có 5 tiết, 1 tuần học 6 buổi, 6x5=30 TIẾT có đầy đủ không thiếu 1 chữ, cứ thử bạn sẽ biết những điều mình nói không hề sai....

Trang 1

SINH HOẠT TUẦN 32

I Mục tiêu.

-Nắm được ưu khuyết điểm tuần 32 những việc đã hoàn thành và chưa hoàn thành

-Nắm kế hoạch tuần 33

-Luôn biết tự sửa chữa khuyết điểm ,phát huy ưu điểm

II Nội dung.

Hoạt động 1:Nhận xét tuần 32.

- Cho HS nhận xét ,GV theo dõi nhận xét chung

* Ưu điểm

- Nhìn chung các em đều ngoan ngoãn lễ phép thầy cô và đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau

- Đi học đều, nghỉ học có xin phép Có ý thức chấp hành ATGT tốt

- Vệ sinh cá nhân và trường lớp sạch sẽ, có ý thức giữ gìn và bảo quản của công tốt

- Học bài, làm bài trước khi tới lớp Trong lớp đã chịu khó phát biểu xây dựng bài

- Hoạt động nhóm có nhiều tích cực Chữ viết và cách trình bày vở có nhiều tiến bộ

- Trong lớp sôi nổi thi đua học tập tương đối tốt.Nề nếp của lớp bán trú thực hiện tương đối tốt

*Khuyết điểm

- Có làm bài ,học bài nhưng trình bày còn xấu: Long Chữ viết còn cẩu thả: Huy

- Một số bạn hoạt động nhóm chưa tích cực: Hoàng, Hoa

- Chưa tích cực phát biểu xây dựng bài: Thành Đạt

- Còn quên đồ dùng học tập.

Hoạt động 2 : Kế hoạch tuần 33.

- Tiếp tục thực hiện tốt nội qui trường lớp

- Học bài ,chuẩn bị bài thật kĩ trước khi tới lớp

- Tăng cường rèn chữ giữ vở

-Thực hiện nghiêm túc giờ giấc của lớp bán trú như: ăn uống vệ sinh và ngủ nghỉ trưa đảm bảo

-Thực hiện tốt ATGT Có ý thức giữ gìn và bảo quản của công

- Hưởng ứng thi đua đợt 4

Ngày soạn: 1/5 TUẦN 33

Ngày dạy Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2011

TẬP ĐỌC

Bóp nát quả cam

I;Mục đích yêu cầu.

-Đọc trơn, đọc to, rõ ràng, rành mạch toàn bài, Ngắt nghỉ hợp lí sau các dấu câu Biết đọc bài phân biệt lời người kể với lời các nhân vật trong bài

-Đọc hiểu các từ: Nguyên, ngang ngược, vương hầu,…

Hiểu nội dung bài: Ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ nhưng trí lớn, giàu lòng yêu nước căm thù giặc.(HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4)

-GDHS lòng yêu nước, chí căm thù giặc Luôn noi gương các anh hùng của dân tộc

*GDKNS: - Tự nhận thức

- Xác định giá trị bản thân

II; Đồ dung dạy học : -Tranh minh hoạ SGK

III:Các hoạt động dạy học.

Giáo viên Học sinh

1 Kiển tra bài cũ (5’)

- 2 HS đọc bài: Tiềng chổi tre.

H: Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những lúc

Trang 2

HĐ1: Luyện đọc.(30’)

Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hợp lí

sau dấu câu Hiểu nghĩa: Nguyên, ngang ngược,

Mục tiêu: Hiểu nội dung bài : Ca ngợi người thiếu

niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ nhưng trí

lớn, giàu lòng yêu nước căm thù giặc.(HS khá giỏi

trả lời được câu hỏi 4)

H:Giặc Nguyên có âm mưu gì với nước ta?

Trang 3

H:Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì?

H:Quốc Toản nóng lòng muốn gặp vua ntn?

H:Vì sao vua tha tội và ban thưởng cho Quốc

Toản ?

H: Vì sao Quốc Toản bóp nát quả cam?

HĐ3;Luyện đọc lại.(18’)

Mục tiêu: Biết đọc bài theo vai.

H: Bài đọc có mấy vai?

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc bài theo vai, nhận

xét

H: Trần Quốc Toản là người ntn?

3 Củng cố dặn dò (3’)

-Nhận xét tiết học tuyên dương HS Về nhà đọc bài

-Đợi từ sang tới trưa liều chết xô lính gác để vào nơi họp xăm xăm xuống thuyền

-Vì vua thấy còn trẻ mà đã biết lo việc nước

( HS khá giỏi trả lời)-Vì bị vua coi như trẻ con ,còn căm giận lũ giặc

Nắm vững cách đọc ,so sánh ,viết số có ba chữ số Đếm thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản So sánh các số có ba chữ số Nhận biết số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số

-Thực hiện được các bài tập chính xác, thành thạo.( HS khá giỏi làm hết bài 1, bài 2 và làm được bài 3)-Tính toán khoa học và làm bài cẩn thận

II; Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ ,bút dạ

III; Các hoạt động dạy học

Giáo viên Học sinh

1;Kiểm tra bài cũ (5’)

H;Khi viết số ta phải viết từ hàng nào trước ?Cho

hs làm bài vào vở ,hai hs đại diện hai dãy lên làm

thi đua

Bài 2: Số Chia lớp làm 3 nhóm làm bảng phụ thi

đau so sánh

H; Hai số liền kề nhau hơn kém nhau mấy đơn vị ?

H:Hai số tròn chục đứng liền kề nhau hơn kém

nhau?

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài vào nháp Gọi HS chữa bài

- 1 HS nêu HS làm bài vào nháp

- 1 HS khá giỏi chữa bài

-Hs nêu yêu cầu -So sánh từ hàng trăm ,chục ,đơn vị

Trang 4

- Đồng tình với những việc làm đúng và phản ứng với những việc làm sai trái.

II.Đồ dùng dạy học: -Một số câu hỏi và bài tập

-Phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy và học:

1 Bài cũ: (5’) -Gọi HS trả lời câu hỏi:

H Ở những nơi công cộng em phải làm gì ?

H Khi nhặt được của rơi em phải làm gì ?

- GV nhận xét và đánh giá

2 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi tên bài.

Hoạt động 1: (15’) Đóng vai.

Mục tiêu: HS biết thực hiện đóng vai theo các tình huống

GV yêu cầu.

- GV hướng dẫn chia nhóm

- Gọi HS lên bảng tự đóng vai nói lời yêu cầu và đề

nghị

- Các em khác lắng nghe và và nhận xét

H Khi nói lời đề nghị và yêu cầu chúng ta cần nói như

thế nào ? (Cần nói năng nhẹ nhàng, lịch sự)

- Yêu cầu 1 số em lên đóng vai nhận và nghe điện thoại

- Gọi các em khác nhận xét

H Khi nhận và gọi điện thoại chúng ta phải làm gì ?

H Khi đến nhà người khác em cần phải làm gì ?

- GV nhận xét tuyên dương

Hoạt động 2: (13’) Kể 1 số hành động giúp đỡ người tàn

tật

Mục tiêu: HS biết kể lại một số việc làm nhằm giúp đỡ

người khuyết tật

- Hướng dẫn chia nhóm và sau đó yêu cầu các nhóm

thảo luận

- Yêu cầu 1 số nhóm lên trình bày

- GV và các em khác nhận xét tuyên dương

H Đối với người tàn tật em phải làm gì ? (Thương yêu

Đài, QuangCả lớp chú ý theo dõi

Một số cặp lên trình bày

Một số em nhận xét

HS tự trả lời

HS trả lời CN, lớp theo dõi nhận xét

Thảo luận theo nhóm bàn

Cử đại diện lên trình bày

Cả lớp chú ý theo dõiNghe và ghi nhớ

HS nêu CN

Trang 5

giúp đỡ và động viên họ)ï.

H Kể tên 1 số loài vật có ích và nêu cách chăm sóc và

bảo vệ ?

- GV nhận xét tuyên dương

3 Củng cố, dặên dò: (2’) – GV hệ thống lại kiến thức

của bài

- Nhận xét tiết học, tuyên dương một số em

- Dặn HS về học bài và thực hiện tốt những hành vi đạo

I;Mục đích yêu cầu

-Nắm được quy trình, cấu tạo của chữ hoa Biết viết chữ V hoa kiểu hai theo cỡ vừa và nhỏ.Viết được cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ

- Chữ viết đúng mẫu,đều nét Nối nét đúng quy định Hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng

(HS khá giỏi viết hết bài)

-Luơn phấn đấu học tốt để gĩp phần xây dựng đất nước Luơn tự hào về truyền thống yêu nước của dântộc ta

II;Đồ dùng dạy học.-Chữ mẫu,bảng phụ.

III:Các hoạt động dạy học

Giáo viên Học sinh

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- HS viết chữ: q, q uân

- Nhận xét, ghi điểm

2 Dạy bài mới – Giới thiệu bài, ghi bảng.

HĐ1;(6’)Hướng dẫn viết chữ hoa.

Mục tiêu:Nắm được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa

Viết đượcchữ hoa.

- Gv treo chữ mẫu V

H; Chữ V hoa cao mấy dịng li ?

H; Gồm mấy nét ,nêu cách viết ?

H ;Nét 1 giống chữ nào?

* ĐB vào đường kẻ 5 viết nét mĩc hai đầu ,đổi chiều

bút lên trên tạo vịng xoắn trên đường

kẻ 6

- Cho hs viết bảng và nhận xét

Hoạt động 2:(6’) HD viết cụm từ ứng dụng.

Mục tiêu: Hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng.

- Giới thiệu cụm từ: Việt Nam thân yêu

H: Em hiểu câu nĩi trên như thế nào?

MT: Viết đúng chữ mẫu và trình bày bài sạch đẹp

- Cho HS viết bài theo dõi giúp HS yếu

- Huy, Oanh

-Cao 5 dịng li

-Gồm 1 nét liền nhau -Giống chữ U , Ư ,Y

- Chữ Việt cĩ dấu nặng dưới con chữ ê

- Các chữ cách nhau một chữ o

- Theo dõi 1 HS viết trên bảng, lớp viết bảng con-HS viết bài theo dõi

Trang 6

- Nhận biết Trăng ,Sao và đặc điểm của chúng Biết quan sát và nêu được các đặc điểm của Trăng ,Sao– Mô tả được khái quát về hình dạng và đặc điểm của Trang và Sao

-Luôn biết bảo vệ ,giữ gìn môi trường xung quanh

II:Đồ dùng dạy học

-Giấy vẽ màu vẽ

III:Các hoạt động dạy học

Giáo viên Học sinh

1 :Kiểm tra bài cũ (5’)

H; Mặt trời mọc (lặn) ở hướng nào ?

H;Có mấy phương chính ?Là các phương nào?

- Gv nhận xét ,đánh giá

2 Dạy bài mới – Giới thiệu bài, ghi bảng

Khởi động: (5’) Đọc thơ về mặt trăng.

HĐ1;(5’) Vẽ và giới thiệu mặt Trăng.

MT: Nhận biết Trăng ,Sao và đặc điểm của chúng

- Vẽ bức tranh về bầu trời ban đêm

H;Bầu trời ban đêm có cảnh gì?

H;Mặt Trăng em vẽ hình gì?Vì sao?

H; Vào ngày nào trong tháng em thấy trăng tròn?

H:So sánh ánh sáng mặt Trăng và mặt Trời ?

H;Em biết gì về mặt Trăng?

* Mặt Trăng tròn như một quả bóng lớn ,ở rất xa trái đất

.Ánh sáng mặt Trăng dịu mát hơn mặt Trời vì nó không tự

phát ra ánh sáng mà nó phản chiếu từ ánh sáng mặt Trời

.Mặt trăng có ánh sáng phản chiếu từ mặt trời nên nó không

nóng như mặt trời

HĐ2;( 18’ ) Tìm hiểu về các vì sao.

Mục tiêu: Biết khái quát về HD đặc diểm cúa các vì sao.

- Gv giao câu hỏi cho các tổ thảo luận trình bày

- Gọi các nhóm trình bày và nhận xét

H; Ngôi sao có hình gì?

H;Bạn thấy ngôi sao có toả sáng không ?

H;Khoảng cách của sao so với Trăng ở trái đất ntn?

H;Bạn biết gì về các ngôi sao ?

*;Các vì sao to tròn như quả bóng lửa khổng lồ nằm ở rất

xa trái Đất ,Xa hơn cả mặt trời nên chúng ta nhìn thấy nó

nhỏ và không tròn theo hình dạng thực của nó lại không

nóng

H;Em thường vẽ ngôi sao ntn?

*Năm cánh đó lá phần toả sáng của ngôi sao

3Củng cố dặn dò (2’) - Nhận xét tiết học.

- Ánh Nga

- Hs có thể đọc các bài thơ mà em biết

- Hs thi vẽ ông Trăng trong vòng 5’

- Có trăng saovà mây Hình tròn vì em nhìn thấy như vậy Vào ngày 15 hàng tháng ,Tròn hơn là ngày

15 tháng 8

- Hình dạng như nhau chỉ khác nhau ở nhiệt

độ -Tròn to ở rất xa trái đất Và chiếu sáng vào ban đêm

-Sao to gấp nhiều lần so với mặt trăng nhưng

vì nó ở xa hơn mặt trăng lên nhìn nó nhỏ ,ánhsáng yếu hơn mặt trăng

- Ngôi sao có năm cánh

Trang 7

THỦ CÔNG ÔN TẬP THỰC HÀNH - THI KHÉO TAY LÀM ĐỒ CHƠI THEO Ý THÍCH

I Mục tiêu:

- HS làm được sản phẩm theo ý thích của mình đúng quy trình Biết cách làm đồ chơi

- Làmđược sản phẩm đẹp và cĩ trang trí.(HS khéo tay làm được ít nhất hai sản phẩm thủ cơng đã học

cĩ thể được sản phẩm mới cĩ tính sáng tạo)

- Rèn đôi tay khéo léo Giữ gìn sản phẩm

II.Đồ dùng dạy học

-Các mẫu vật đã được học

III Hoạt động dạy học:

Giáo viên Học sinh

1 Bài cũ: (5’) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Bài mới: -Giới thiệu bài – Ghi tên bài.

Hoạt động 1: (7’) Nêu tên các bài đã học.

Mục tiêu: HS nêu tên lại được các bài đã học chính xác

H Các em đã làm được một số đồ chơi, em hãy nêu lần

lượt lại tên các đồ chơi đã làm

-Làm dây xúc xích

-Làm đồng hồ đeo tay

-Làm vòng đeo tay

-Làm con bướm

H Trong các bài làm trên em thích nhất là sản phẩm

nào ? Vì sao?

Hoạt động 2: (22’) Thực hành

Mục tiêu: HS biết chọn và thực hành lại một sản phẩm

mà mình yêu thích đúng quy trình.

- Yêu cầu HS chọn sản phẩm mà mình yêu thích và làm

- Trưng bày sản phẩm theo nhóm

- GV và HS nhận xét, sửa sai bổ sung – Đánh giá sản

phẩm

3 Củng cố – Dặn dò: (1’) – Nhận xét tiết học.

- Về tập làm các sản phẩm đã học.

- Chuẩn bịgiấy màu, kéo, hồ để tiết sau làm lồng đèn

HS chuẩn bị dụng cụ

2 em nêu lại tên bài

HS nhắc lại các tên các bài đã học nối tiếp CN

HS trả lời theo ý thích và giải thích lí do

HS thực hành làm sản phẩm mà mình yêu thích

HS trưng bày sản phẩm của mình

Cả lớp chú ý theo dõi

-Tính tốn cẩn thận

II;Đồ dùng dạy học.-Bảng phụ bút dạ

III;Các hoạt động dạy học

Giáo viên Học sinh 1;Kiểm tra bài cũ ;(5’)

Trang 8

- Cho hs làm bài 4,5,///168 Chấm một số VBT

- GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy bài mới

HĐ1;(10’) Củng cố về đọc viết số.

Mục tiêu: Đọc viết thành thạo các số có ba chữ số

Bài 1;Mỗi số sau ứng với cách đọc nào ?

Dùng bút chì nối số với chữ sao cho phù hợp

Cho HS làm sách ,một HS làm bảng so sánh nhận

xét ,

HĐ2:(28’)Phân tích và sắp xếp các số.

Mục tiêu: Biết rõ được cấu tạo của các số.

Bài 2;Gv ghi đề bài ,gọi 1 hs lên làm mẫu

Các em làm theo nhóm tổ -nhận xét

H;các số đó có mấy hàng là các hàng nào?

Bài 3;Gv ghi đề ,cho HS làm bảng và nhận xét

H; Nêu cách sắp xếp số ?

Bài 4;Gv ghi đề bài

H;Mỗi số chẵn ( lẻ) liền kề nhau hơn kém nhau mấy

-Hs nêu yêu cầu ,1 hs lên làm mẫu

Hs thảo luận và trình bày theo nhóm tổ nhận xét 965=900+60+5 477=400+70+7 618=600+10+8 404=400+4-HS nêu yêu cầu ,Làm bảng Như cách so sánh số có

ba chữ số a) 257, 279, 285 ,297 b)297, 285, 279, 257-HS nêu yêu cầu Làm nháp

-Hơn kém nhau 2 đơn vị

- 2 HS khá giỏi chữa bài

LTT VIỆT

LÁ CỜ

- Cho HS luyện đọc bài: Lá cờ

- Đọc từng câu, Theo dõi sửa sai cho HS

- Cho HS đọc từng đoạn nối tiếp trước lớp Đọc chú giải

- Cho HS đọc nhóm 2 em , sửa sai cho nhau

- Thi đọc giữa các nhóm Thi cá nhân, đồng thanh giữa các nhóm

- Cho HS đọc thầm từng đoạn kết hợp đọc câu hỏi và trả lời

………

NS:3/5 Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2011

KỂ CHUYỆN

BÓP NÁT QUẢ CAM

I;Mục đích yêu cầu

-Sắp xếp tranh và kể lại câu chuyện theo đúng thứ tự câu chuyện ;Bóp nát quả cam

-Kể theo ngôn ngữ của các em một cách tự nhiên có kết hợp cử chỉ, điệu bộ, nét mặt

(HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện)

-Luôn biết ơn và noi gương các anh hùng của dân tộc

*GDKNS: - Tự nhận thức

- xác định giá trị cảu bản thân

II:Đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ SGK

III:Các hoạt động dạy học

Giáo viên Học sinh

1;Kiểm tra bài cũ(5’) ;

Trang 9

- Nhận xét, ghi điểm.

2 Dạy bài mới

HĐ1;(15’) Sắp xếp và kể lại thứ tự câu chuyên theotranh.

Mục tiêu: Hiểu được nội dung và sắp xếp đúng nội dung

câu chuyện

Bài 1;Gv gạch chân và nêu yêu cầu

Các em quan sát xem tranh nào phù hợp với thứ tự câu

chuyện Cho HS nêu và kể trong nhĩm

H;Theo em tranh nào theo thứ tự đúng của câu chuyện

- Gọi một số nhĩm lên trình bày và nêu nội dung của từng

đoạn

- Cho HS nhận xét bạn kể

HĐ2;(13’) Kể tồn bộ câu chuyện

Mục tiêu: Biết kể lại tồn bộ câu chuện.

H;Câu chuyện cĩ mấy nhân vật ?Giọng của mỗi nhân vật

ntn?

Mỗi nhĩm là một tổ các em hãy phân vai dựng lại câu

chuyện

Gọi HS kể tồn bộ câu chuyện, nhận xét

H;Câu chuyện ca ngợi ai ,ca ngợi điều gì?

* Cần học tập và noi ngương anh hùng Trần Quốc Toản

- 4 HS nối tiếp nhau kể, nhận xét

-Dẫn chuyện ,Quốc Toản ,vua,Lính gác -Các nhĩm phân vai và kể theo vai –nhận xét 2 HS khá giỏi kể trước lớp

+trình tự nội dung +Nét mặt cử chỉ điệu bộ +Trang phục ,sáng tạo

-Ca ngợi vị anh hùng tuổi nhỏ mà đầy khí phách ,biết lo cho nước nhà

CHÍNH TẢ: (Nghe – viết)

BÓP NÁT Qủa CAM

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe và viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn troang bài : Bóp nát qủa cam Bài viết khơngmắc quá 5 lỗi

- Chữ viết đúng mẫu, đều nét.Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt s/x, iê/i

- Có tính cẩn thận và trình bài bài sạch sẽ

II Đồ dùng dạy học: -Viết sẵn nội dung bài tập 2 vào giấy to và bút dạ.

III Các hoạt động dạy và học:

1 Bài cũ: (5’) – Gọi 2 HS lên bảng viết các từ sau:

+Lặng ngắt, núi non, lao công, nức nở

- GV nhận xét, sửa sai bổ sung – Ghi điểm

2 Bài mới: -Giới thiệu bài – Ghi tên bài.

Hoạt động 1: (22’) Hướng dẫn viết chính tả.

Mục tiêu: HS nắm được quy tắc viết chính tả, luyện viết

từ khó giúp viết bài chính xác hơn.

- GV đọc mẫu đoạn cần viết 1 lần, gọi HS đọc lại

H Đoạn văn có mấy câu ? (Đoạn văn có 3 câu.)

H Tìm những chữ được viết hoa trong bài ? (Thấy,

Quốc Toản , Vua)

H Vì sao phải viết hoa ? (Quốc Toản là tên riêng)

2 em: Hà, ÁnhLớp viết vào bảng con

Cả lớp chú ý theo dõi

2 HS nhắc lại tên bài

1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo

HS trả lời CN

HS trả lời CN

Trang 10

- GV đọc và yêu cầu HS luyện viết một số từ khó.

(âm mưu, Quốc Toản, nghiến răng, xiết chặt, qủa cam.)

- GV và HS nhận xét chữ viết bảng con, bảng lớp sửa

sai Cho HS đọc lại các từ khó

-Viết bài: GV lưu ý với HS về tư thế ngồi viết, cách

trình bày bài viết

- GV đọc bài cho HS viết (thực hiện đọc mỗi cụm từ 3

lần)

-Soát lỗi: HS viết bài xong GV treo bảng phụ đọc chậm

lại bài cho HS soát lỗi

- Yêu cầu HS tự sửa lại lỗi của bài

-Chấm và chữa bài: GV thu một số vở chấm (5-6 vở)

- Nhận xét bài viết của HS, sửa sai bổ sung

Hoạt động 2: (8’) Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Mục tiêu: HS biết phân biệt s/x để điền vào chỗ chấm

chính xác.

Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV gắn giấy ghi sẵn nội dung bài tập lên bảng

- Tổ chức cho HS làm bài vào SGK

- Gọi HS đọc lại bài làm

- GV và HS cả lớp nhận xét, sửa sai bổ sung

-Lời giải:

a - Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

- Con công hay múa

Nó múa làm sao

Nó rụt cổ vào

Nó xoè cánh ra.

- Con cò mà đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

Ông ơi, ông vớt tôi nao

Tôi có lòng nào, ông hãy xáo măng

Có xáo thì xáo nước trong

Chớ xáo nước đục đau lòng cò con.

3 Củng cố, dặn dò: (2’) – GV hệ thống lại kiến thức

của bài

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu về nhà làm lại bài tập chính tả và chuẩn bị

bài sau

1 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con

HS chú ý sửa sai kịp thời

HS luyện đọc CN + ĐTCả lớp chú ý theo dõi thực hiện

HS lắng nghe viết bài vào vở

HS dò lỗi, báo lỗi

HS tự sửa lại lỗi bài viết

HS nộp vở

HS chú ý sửa sai kịp thời

1 HS nêu, lớp theo dõiCả lớp theo dõi

HS cả lớp làm bài vào SGK – 3 HS lên bảng chữa bài nối tiếp

HS chú ý sửa sai kịp thời

Một số HS đọc lại bài làm

Cả lớp chú ý theo dõi

HS lắng nghe về thực hiện

TOÁNÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

Trang 11

- Giáo dục HS tính cẩn thận và trình bày sạch đẹp.

II Đồ dùng dạy học: Nội dung các bài toán

III Các hoạt động dạy và học:

1 Bài cũ: (5’) – Gọi 2 HS lên bảng làm bài

Viết các số 241, 532, 324, 413, 136

a Theo thứ tự từ bé đến lớn

b Theo thứ tự từ lớn đến bé

- GV và HS nhận xét, sửa sai bổ sung – Ghi điểm

2 Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi tên bài

Hoạt động 1: (28’) Hướng dẫn HS ôn tập

Mục tiêu: HS biết nhẩm các phép tính cộng, trừ các số tròn

chục Đặt tính và thực hiện tính các phép tính cộng, trừ có

nhớ trong phạm vi 100, 1000 Giải các bài toán có liên

quan đúng với yêu cầu.

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầucủa bài

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào SGK bằng bút

chì

- Gọi HS báo cáo kết quả lần lượt

- GV và HS nhận xét, sửa sai bổ sung

30 + 50 = 80 70 – 50 = 20 300 + 200 = 500

20 + 40 = 60 40 + 40 = 80 600 – 400 = 200

90 – 30 = 60 60 – 10 = 50 500 + 300 = 800

80 – 70 = 10 50 + 40 = 90 700 – 400 = 300

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm lần lượt các phép tính ở cột 1 vào bảng

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS tìm hiểu, phân tích đề bài toán

H Bài toán cho biết có bao nhiêu HS gái ? (… CoÙ 265 HS

gái)

H Bài toán cho biết có bao nhiêu HS trai ? (… Có 234 HS

trai)

H Bài toán thuộc dạng toán gì? (… dạng toán đi tìm tổng)

H Làm thế nào để biết trường có tất cả bao nhiêu HS ?

(… Ta lấy số HS gái của trường cộng với số HS trai)

- Tổ chức cho HS tóm tắt và giải bài toán

Tóm tắt: Bài giải

Gái: 265 học sinh Số học sinh trường đó có là:

Kiệt (Lớp viết bảng con)Nhi

2 HS nhắc lại tên bài

1 HS nêu, lớp theo dõi

HS cả lớp thực hiện yêu cầu

HS báo cáo kết quả nối tiếpCả lớp chú ý theo dõi

HS nghe ghi nhớ

1 HS nêu, lớp theo dõiCả lớp làm bảng con – 4 HS lên chữa bài nối tiếp

HS thực hiện yêu cầu

HS cả lớp làm vào vở – 1 số HS lên bảng chữa bài nối tiếp

2 HS đọc đề bài toán

HS thực hiện yêu cầu

HS thảo luận theo cặp trả lời

2 HS lên bảng tóm tắt và giải nối tiếpMột số HS báo cáo kết quả bàilàm ở vở

HS nộp vở

HS chú ý sửa sai kịp thời

2 HS đọc đề bài toán

HS thực hiện yêu cầu

HS thảo luận theo cặp trả lời

Trang 12

Trai: 234 học sinh 265 + 234 = 499 (học sinh)

Tất cả: … học sinh? Đáp số: 499 học sinh

*Chấm và chữa bài: GV thu một số vở chấm (5-6 vở)

- GV và HS nhận xét, sửa sai bổ sung

Bài 4: -Gọi học sinh đọc đề bài

- Hướng dẫn HS tìm hiểu, phân tích đề bài toán

H Bể thứ nhất chứa được bao nhiêu lít nước ? (Bể thứ nhất

chứa được 865 lít nước)

H Số nước ở bể thứ 2 như thế nào so với số nước ở bể thứ

nhất? (Số lít nước ở bể thứ 2 ít hơn số lít nước ở bể thứ

nhất là 200 lít)

H Bài toán thuộc dạng toán gì? (Bài toán thuộc dạng toán

“ít hơn”

H Muốn tính số lít nước ở bể thứ hai ta làm thế nào ? (Ta

lấy số lít nước ở bể thứ nhất trừ đi số lít nước ít hơn ở bể

thứ hai thì biết được số lít nước của bể thứ hai)

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp

- GV và HS nhận xét, sửa sai bổ sung

Bài giải

Số lít nước ở bể thứ 2 là:

865 – 200 = 665 (lít) Đáp số: 665 lít nước

3 Củng cố - dặn dò: (2’) - GV hệ thống lại kiến thức của

bài

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn luyện lại bài

-1 HS đọc đề bài.làm vào vở nháp

- 1 HS khá giỏi chữa bài trên bảng

ÂM NHẠC

HỌC HÁT DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG TỰ CHỌN

HỌC BÀI HÁT: MẸ ĐI VẮNG

I Mục tiêu :

- Biết hát theo giai điệu và lời ca Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát và lời ca

- Hát đồng đều, rõ lời Tự nhiên trong khi hát

- Giáo dục học sinh yêu thích âm nhạc

II Đồ dùng dạy học

- Chép lời ca vào bảng phụ Nhạc cụ gõ

HS : Tập bài hát

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ :(5’) - 3 em hát bài “ Bắc kim thang

Nhận xét – đánh giá

2 Bài mới GTB

Hoạt động 1:(16’) Dạy hát bài

MT: Biết hát theo giai điệu và lời ca

- GV hát mẫu

Thắng, Thi, Đức

Trang 13

- Gv treo bảng phụ – chia câu hát

- GV hát mẫu từng câu – bắt nhịp cho học

sinh hát

- Theo dõi –sửa sai

- Tập hát ghép các câu theo nối móc xích

- Gv hát toàn bài – bắt nhịp

Hoạt động 2:(18’) Hát kết hợp gõ đệm.

MT: Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo

bài hát và lời ca

- HD học sinh hát và gõ theo phách

- Theo dõi và sửa

- HD hát vỗ tay theo tiết tấu

- Theo dõi và sửa

- Tổ chức cho HS biểu diễn bài hát

- Nhận xét, tuyên dương

3.Củng cố, dặn dò :(2’)

- Cả lớp hát lại bài hát – vỗ tay theo phách ,

- HS hát các câu theo nối móc xích

- HS hát cả bài

- HS nghe ghi nhớ – thực hiện gõ theo phách

- Theo dõi – thực hiện vỗ tay theo tiết tấu

- Từng nhóm 3 em biểu diễn trước lớp

Ngày soạn: 4/5/2011

Ngày dạy: Thứ năm ngày 5 tháng 5 năm 2011

TẬP ĐỌCLƯỢM

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc lưu loát, đọc to, rõ ràng, rành mạch được cả bài Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp 4 của bài thơ

- Hiểu được ý nghĩa các từ mới: loắt choắt, cái xắc, ca nô, thượng khẩn, đòng đòng

Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi chú bé liên lạc ngộ nghĩnh, đáng yêu và dũng cảm

Học thuộc lòng bài thơ

- Giáo dục HS học tập và noi gương các anh hùng của dân tộc

II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ chép sẵn bài thơ

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy và học:

1 Bài cũ: (5’) – Gọi 3 HS lên bảng đọc nối tiếp lại bài

“Bóp nát quả cam” kết hợp trả lời câu hỏi có ở nội dung

đoạn đọc

- Nhận xét, sửa sai bổ sung – Ghi điểm

2 Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi tên bài.

Hoạt động 1: (11’) Luyện đọc.

Mục tiêu: HS đọc trơn, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng Hiểu

nghĩa các từ : loắt choắt, cái xắc, ca nô, thượng khẩn,

đòng đòng

- GV đọc mẫu cả bài, gọi HS đọc lại bài

- Gọi HS đọc từng câu của bài

Trang, Nhi,ÁnhCả lớp chú ý theo dõi

2 HS nhắc lại tên bài

1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi đọc thầm

Trang 14

- GV theo dõi ghi những từ ngữ HS đọc sai lên bảng,

hướng dẫn HS sửa sai

- Yêu cầu HS luyện đọc lại từ khó

- HD ngắt giọng câu dài

- GV goiï HS đọc từng đoạn của bài, giúp HS hiểu nghĩa

từ mới có trong đoạn đọc

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải của bài

- Tổ chức cho HS đọc đoạn theo nhóm bàn

- Thi đọc giữa các nhóm

- GV và HS nhận xét - tuyên dương những em đọc tốt

- Cho HS đọc lại cả bài

Hoạt động 2: (10’) Tìm hiểu bài

Mục tiêu: HS hiểu được nội dung của bài : Ca ngợi

chú bé liên lạc ngộ nghĩnh, đáng yêu và dũng cảm.

- Gọi HS đọc lại cả bài

H Tìm những nét ngộ nghĩnh đáng yêu của Lượm trong

hai khổ thơ đầu ? (Lượm bé loắt choắt, đeo cái xắc xinh

xinh, chân đi thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, ca – lô

đội lệch, mồm huýt sáo, như chim chích nhảy trên

đường.)

GV: Những từ ngữ gợi tả Lượm trong hai khổ thơ đầu cho

thấy Lượm rất ngộ nghĩnh, đáng yêu, tinh nghịch

- Yêu cầu HS đọc thầm lại khổ thơ 3 của bài

H Luợm làm nhiệm vụ gì ? (Lượm làm liên lạc, chuyển

thư ở mặt trận)

H Lượm dũng cảm như thế nào ? (Lượm không sợ hiểm

nguy, vụt qua mặt trận, bất chấp đạn giặc bay vèo vèo,

chuyển gấp lá thư “Thượng khẩn”)

GV: Công việc chuyển thư rất nguy hiểm, vậy mà Lượm

vẫn không sợ

- Gọi HS lên quan sát tranh minh họa và tả hình ảnh

Lượm

(Lượm đi giữa cánh đồng lúa, chỉ thấy chiếc mũ ca lô

nhấp nhô trên đồng)

H Em thích những câu thơ nào ? Vì sao ?

Hoạt động 3: (7’) Học thuộc lòng bài thơ

Mục tiêu: HS học thuộc lòng được từng đoạn, cả bài thơ

tại lớp

- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài thơ và đọc mẫu lại

bài thơ lần 2

- Gọi HS đọc lại bài thơ

- Yêu cầu HS luyện đọc học thuộc lòng từng khổ thơ

- GV xóa bảng chỉ để các chữ đầu câu

- Tổ chức cho HS thi đọc học thuộc lòng từng đoạn và cả

HS đọc câu nối tiếp

HS chú ý sửa sai kịp thời

HS phát âm CN + ĐT

HS tự tìm cách đọc đúng đọc trước lớp

HS đọc đoạn nối tiếp trước lớp – giải nghĩa từ (SGK)

1 HS đọc, lớp theo dõi

HS đọc đoạn theo nhóm chỉnh sửa cho nhau

Đại diện các nhóm thi đọc trước lớpCả lớp chú ý theo dõi

HS cả lớp đọc ĐT

1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

HS trả lời CN nối tiếpCả lớp theo dõi nhận xét, sửa sai

HS cả lớp chú ý lắng nghe

HS cả lớp đọc thầm

HS trả lời CN

HS trả lời CN, lớp theo dõi nhận xét

HS theo dõi quan sát tranh trả lời

HS phát biểu ý kiến theo ý thích của mình

Cả lớp chú ý theo dõi

2 HS đọc CN

HS luyện đọc học thuộc lòng

Trang 15

bài thơ.

- GV và HS nhận xét ghi điểm

3 Củng cố - dặn dò: (2’) – GV hệ thống lại kiến thức

của bài

H Bài thơ ca ngợi ai? (Bài thơ ca ngợi Lượm, một thiếu

nhi nhỏ tuổi nhưng dũng cảm tham gia vào việc nước)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài và chuẩn bị bài sau

HS thi đọc theo nhóm, theo cặp

Cả lớp chú ý theo dõi

HS chú ý theo dõi

HS trả lời CN

HS lắng nghe về nhà thực hiện

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP

I Mục đích yêu cầu:

- Dựa vào bài: Đàn bê của anh Hồ Giáo tìm được từ ngữ trái nghĩa điền vào chỗ trống trong bảng, nêu đucợ từ trái nghĩa với từ cho trước Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ nghề nghiệp và từ chỉ phẩm chất của người dân Việt Nam Đặt câu với từ tìm được

- Tìm đúng các từ ngữ trái nghĩa và từ chỉ nghề nghiệp

- HS tích cực, hăng hái trong giờ học

II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài tập 1.

- Bảng phu

III Các hoạt động dạy và học:

1 Bài cũ: (5’) -Gọi HS lên bảng lần lượt đặt câu ở bài

tập 1/120

- Nhận xét, sửa sai bổ sung – Ghi điểm

2 Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi tên bài

Hoạt động 1: (12’) Hướng dẫn làm bài tập 1,2.

Mục tiêu: HS biết quan sát tranh và nêu những từ ngữ

chỉ nghề nghiệp tương ứng Biết liên hệ để tìm thêm một

số nghề nghiệp khác

Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu bài

-Treo bức tranh và yêu cầu HS quan sát và thảo luận

theo nhóm bàn

H Người được vẽ trong bức tranh I làm nghề gì ? (…Làm

công nhân.)

H Vì sao em biết ? (Vì chú ấy đội mũ bảo hiểm và

đang làm việc ở công trườn)

-Hỏi tương tự với các bức tranh còn lại

- Nhận xét chốt lời giải đúng – Ghi điểm cho HS

- Đáp án: 2)công an, 3) nông dân, 4)bác sỹ, 5)lái xe,

6)người bán hàng

Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Tìm những từ chỉ nghề nghiệp khác mà em biết

- Chia lớp ngồi thành nhóm 4 em, phát giấy cho từng

nhóm và yêu cầu HS thảo luận để cùng nhau tìm từ

Tuấn, Đức

Cả lớp chú ý theo dõi

2 HS nhắc lại tên bài

1 HS đọc yêu cầu trong SGK

HS quan sát và thảo luận nhóm nêu các từ ngữ chỉ nghề nghiệp có ở tranh vẽ

HS quan sát trả lờiCả lớp chú ý theo dõi

1 HS nêu, lớp theo dõi

HS ngồi theo nhóm thảo luận tìm từ

Trang 16

trong 5 phút

- Yêu cầu HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

-Ví dụ: thợ may, bộ đội, giáo viên, phi công, nhà doanh

nghiệp, diễn viên, ca sĩ, nhà tạo mẫu, kỹ sư, thợ xây, …

Hoạt động 2: (16’) Hướng dẫn HS làm bài tập 3, 4.

Mục tiêu: HS biết nêu được các từ nói lên phẩm chất

của nhân dân Việt Nam trong nhóm từ cho sẵn Biết đặt

câu với các từ ngữ đó chính xác.

Bài 3:-Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự tìm từ

- Gọi HS báo cáo kết quả

- GV và HS cả lớp nhận xét sửa sai – Ghi bảng

-Anh hùng, thông minh, gan dạ, cần cù, đoàn kết, anh

dũng

- Gọi HS đọc lại các từ tìm trên

H Từ cao lớn nói nói lên điều gì ?

Các từ cao lớn , rực rỡ , vui mừng không phải là từ chỉ

phẩm chất tinh thần của con người

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Đặt một câu với từ tìm được trong bài 3

- Tổ chức cho HS làm bài vào vở

- Gọi HS lên bảng viết câu của mình

Ví dụ:

+Trần Quốc Toản là một thiếu niên anh hùng.

+Bạn An rất thông minh.

+Trước khó khăn, nguy hiểm, anh ấy đã tỏ rõ là một

người gan dạ.

+Hương là một học sinh rất cần cù.

+Đoàn kết là sức mạnh

+Bác ấy đã hy sinh anh dũng.

-Chấm và chữa bài: GV thu một số vở chấm (5-6 vở)

- Nhận xét bài làm ở vở, bảng lớp, sửa sai bổ sung

3 Củng cố - dặn dò: (2’) – GV hệ thống lại kiến thức

của bài

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về tập đặt câu và chuẩn bị bài sau

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả nối tiếp

Một số HS nhắc lại các từ ngữ chỉ nghề nghiệp

1 HS nêu, lớp theo dõi

HS tự suy nghĩ và tìm từ CN

HS báo cáo kết quả nối tiếpCả lớp chú ý theo dõi

Một số HS đọc CN

HS lắng nghe và ghi nhớ

1 HS nêu, lớp theo dõi

Cả lớp làm bài theo yêu cầu

Một số HS lên bảng viết câu nối tiếp

HS sửa sai kịp thờiCả lớp chú ý theo dõi

- Làm được các phép tính cộng trừ không nhớ, có nhớ

(HS khá giỏi làm hết bài 1 bài 2 và làm được bài 4)

Trang 17

- Tính toán khoa học và trình bày bài cẩn thận.

II.Các hoạt động dạy và học:

1 Bài cũ: (5’) – Gọi 2 HS lên bảng

+Đặt tính rồi tính: 543 – 212 379 + 211

426 – 118 264 + 626

- GV và HS cả lớp nhận xét, sửa sai bổ sung – Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi tên bài

Hoạt động 1: (28’) Hướng dẫn HS ôn tập

Mục tiêu: HS biết cộng trừ nhẩm các số tròn trăm, đặt

tính và thực hgiện các phép tính cộng, trừ các số có 2, 3

chữ số chính xác Giải các bài toán có liên quan đúng

yêu cầu, giải toán x về dạng tìm số bị trừ, tìm số hạng

chưa biết.

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS làm lần lượt các phép tính vào bảng

- GV và HS nhận xét, sửa sai bổ sung – Ghi điểm

Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS làm bài vào vở

Bài 3: -Gọi HS đọc đề bài toán.

-Anh cao 165 cm, em thấp hơn anh 33 cm Hỏi em cao

bao nhiêu xăngtimét?

- Yêu cầu HS tìm hiểu, phân tích đề bài toán, tóm tắt

nêu cách giải và thực hiện giải

- Tổ chức cho HS thực hiện giải bài toán vào vở

Tóm tắt Bài giải

Anh cao : 165cm Em cao là :

Em thấp hơn anh : 33cm 165 –33 = 132 (cm)

Em cao : … cm? Đáp số: 132 cm

Bài 5 :Gọi HS nêu yêu cầu của bài

H Bài toán yêu cầu ta làm gì ?

- Gọi HS nhắc lại cách tìm số bị trừ, cách tìm số hạng

2 HS nhắc lại tên bài

1 HS nêu, lớp theo dõiMột số HS lần lượt lên bảng, lớp làm bảng con

Cả lớp chú ý theo dõi

1 HS nêu, lớp theo dõi

HS cả lớp làm bài vào vở – 3 HS lên chữa bài lần lượt

2 HS đọc đề bài toán, lớp theo dõi

HS thực hiện yêu cầu

2 HS lên bảng tóm tắt và giải nối tiếp

1 HS nêu, lớp theo dõi

HS trả lời CN

2 HS nhắc lại, lớp lắng nghe

Cả lớp làm bài vào vở – 2 HS lên bảng chữa bài nối tiếp

Trang 18

x = 45 + 32 x = 79 – 45

x = 77 x = 34

-Chấm và chữa bài: GV thu một số vở chấm (5-6 vở)

- Nhận xét bài làm của HS, sửa sai bổ sung

Bài 4 :- Gọi HS đọc đề bài

-Đội một trồng được 530 cây , đội 2 trồng được nhiều

hơn đội một 140 cây Hỏi đội 2 trồng được bao nhiêu

cây ?

H Đội 1 trồng được bao nhiêu cây ? (Đội 1 trồng được

530 cây)

H Số cây đội 2 trồng như thế nào so với đội 1 ? (Số cây

của đội 2 nhiều hơn đội 1 là: 140 cây)

H Muốn tính số cây của đội Hai ta làm như thế nào ?

(Ta lấy số cây của đội Một cộng với số cây nhiều hơn

của đội Hai so với đội Một thì được số cây của đội Hai)

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp

Tóm tắt: Bài giải

Đội Một 530 cây Số cây 2 đội trồng

được là:

Đội Hai nhiều hơn:140 cây 530 + 140 = 670

(Cây)

Đội Hai : … cây? Đáp số: 670 cây

- GV và HS cả lớp nhận xét, sửa sai bổ sung – Ghi điểm

3 Củng cố - dặn dò: (2’) – GV hệ thống lại kiến thức

của bài

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn luyện bài chuẩn bị bài sau

HS trả lời CN

HS đọc đề bài

Cả lớp làm bài vào vở nháp

HS chú ý sửa sai kịp thờiCả lớp chú ý theo dõi

HS lắng nghe

- 1 HS khá giỏi lên chữa bài

Ngày soạn: 5/5/2011

Ngày dạy: Thứ sáu ngày 6 tháng 5 năm 2011

CHÍNH TẢ: (Nghe – viết)

LƯỢM

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe và viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hai khổ thơ đầu trong bài thơ Lượm

- Chữ viết rò ràng, đuề nét Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt s / x, in / iên

- Rèn HS tính cẩn thận, trình bày sạch đẹp

II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ chép sẵn bài viết

- Bài tập 2 viết sẵn lên bảng

III Các hoạt động dạy và học:

1 Bài cũ: (5’) -Gọi HS lên viết các từ ngữ theo lời GV

đọc:

+lao xao, con sáo

+xuống ao, ông lão

- GV nhận xét, sửa sai bổ sung – Ghi điểm

ÁnhDương (Dưới lớp viết vào bảng con.)

2 HS nhắc lại tên bài

Trang 19

2 Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi tên bài

Hoạt động 1: (22’) Hướng dẫn viết chính tả

Mục tiêu: Nghe và viết chính xác bài chính tả, trình bày

đúng hai khổ thơ Viết đúng chữ khó: loắt choắt, thoăn

thoắt, nghênh nghênh, đội lệch, huýt sáo.

- GV đọc đoạn thơ, gọi HS đọc lại

H Bài chính tả có mấy khổ thơ? (Đoạn thơ có 2 khổ thơ

H Giữa các khổ thơ viết như thế nào? (Viết để cách 1

dòng)

H Mỗi dòng thơ có mấy chữ ? (Mỗi dòng có 4 chữ.)

H Nên bắt đầu viết từ ô thứ mấy cho đẹp ? (Viết lùi

vào 3 ô)

- GV đọc cho HS viết các từ: loắt choắt, thoăn thoắt,

nghênh nghênh, đội lệch, huýt sáo

- GV và HS nhận xét, sửa sai bổ sung

- Yêu cầu HS luyện đọc lại từ khó

-Viết chính tả: GV lưu ý với HS về tư thế ngồi viết, cách

trình bày bài viết

- GV đọc bài cho HS viết (thực hiện đọc mỗi cụm từ 3

lần)

- Soát lỗi: HS viết bài xong GV đọc lại bài, dừng lại

phân tích các tiếng khó cho HS dò lỗi

- Chấm bài: - GV thu và chấm 1 số bài.

- Nhận xét về bài viết, sửa sai bổ sung

Hoạt động 2: (8’) Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Mục tiêu: HS biết phân biệt s/x để chọn từ điền vào chỗ

chấm chính xác.

Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Tổ chức cho HS làm bài vào SGK

- GV và HS nhận xét và đưa ra lời giải đúng

a (sen, xen): hoa sen, xen kẽ

b (sưa, xưa): ngày xưa, say sưa

c (sử, xử): cư xử, lịch sử

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của bài

H Bài tập yêu cầu gì ? (Thi tìm tiếng theo yêu cầu.)

- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm bàn

- Các nhóm đứng lên trình bày kết qủa thảo luận

- GV nhận xét đưa ra đáp án

a Cây si / xi đánh giầy, so sánh / xo va, cây sung /

xung phong, dòng sông / xông lên

3 Củng cố - dặn dò: (2’) – GV hệ thống lại kiến thức

của bài

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài, luyện viết lại những lỗi viết

sai

2 HS đọc đoạn viết, lớp theo dõi

HS trả lời CN, lớp nhận xét

HS trả lời CN, lớp nhận xét

1 em lên bảng viết, dưới lớp viết vào bảng con

HS chú ý sửa sai kịp thời

HS luyện đọc CN + ĐTCả lớp chú ý lắng nghe thực hiện

HS lắng nghe viết bài vào vở

HS soát lỗi báo cáo lỗi

HS nộp vở

HS chú ý sửa sai kịp thời

1 HS nêu, lớp theo dõiCả lớp làm bài vào SGK – 3 HS lên chữabài nối tiếp

Một số HS đọc lại nội dung của bài tập

1 HS nêu, lớp theo dõi

HS trả lời

HS thực hiện yêu cầu

HS của các nhóm báo cáo nối tiếp

HS theo dõi sửa sai kịp thờiCả lớp chú ý theo dõi

HS lắng nghe về thực hiện

Trang 20

TẬP LÀM VĂN ĐÁP LỜI AN ỦI KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN.

I Mục đích yêu cầu:

- Biết nói câu đáp lại các lời an ủi trong các trường hợp giao tiếp Biết viết được một đoạn văn ngắn kể về một việc tốt của em hoặc của bạn em

- Đáp được lời an ủi của người khác Viết được đoạn văn ngắn kể về việc làm tốt

- Luôn làm việc tốt để giúp đỡ mọi người

*GDKNS: - Giao tiếp ứng xử văn hóa

- Lắng nghe tích cực

II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài tập 1

- Các tình huống viết vào giấy nhỏ

III.Các hoạt động dạy và học:

1 Bài cũ: (5’) -Gọi HS lên thực hành hỏi đáp lời từ

chối theo các tình huống trong bài tập 2 SGK, trang 132

- Gọi 1 số HS nói lại nội dung 1 trang trong sổ liên lạc

của em

- GV nhận xét, sửa sai bổ sung – Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi tên bài.

Hoạt động 1: (28’) Hướng dẫn làm bài tập.

Mục tiêu: HS biết quan sát tranh nhắc lại lời an ủi Nói

lời đáp phù hợp với các tình huống Biết viết một đoạn

văn ngắn kể về một việc tốt của em.

Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu

-Treo tranh minh họa và hỏi:

H Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì ? (Vẽ hai bạn

HS, 1 bạn bị ốm nằn trên giường, 1 bạn đến thăm bạn

ốm)

H Khi thấy bạn mình bị ốm, bạn áo hồng nói gì ?

- Bạn nói: đừng buồn Bạn sắp khỏi rồi

- Lời nói của bạn áo hồng là lời nói an ủi Khi nhận

được lời an ủi này, bạn HS bị ốm đã nói như thế nào ?

-Bạn nói: Cảm ơn bạn.

- Khuyến khích các em nói lời đáp khác thay cho lời của

bạn HS bị ốm

-Bạn tốt qúa./ Cảm ơn bạn đã chia xẻ với mình / Có

bạn đến thăm mình cũng đỡ nhiều rồi, cảm ơn bạn / …

- Khen những HS nói tốt

Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu

H Bài yêu cầu chúng ta làm gì ? (Bài yêu cầu chúng ta

nói lời đáp cho một số trường hợp nhận lời an ủi.)

- Yêu cầu HS đọc các tình huống trong bài

- Yêu cầu HS nhắc lại tình huống a

-Em buồn vì điểm kiểm tra không tốt Cô giáo an ủi:

“Đừng buồn Nếu cố gắng hơn, em sẽ được điểm tốt”

Hạnh, Thắng, Nga, Nghĩa

Sỹ, Oanh

Cả lớp chú ý theo dõi

2 HS nhắc lại tên bài

1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK

HS quan sát thảo luận theo nhóm bàn

Đại diện các nhóm trả lời trước lớp

HS nối tiếp nhau phát biểu

1 HS nêu, lớp theo dõi

HS trả lời

1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm theo

1 vài em nhắc lại

HS nối nhau phát biểu ý kiến

Ngày đăng: 20/10/2015, 14:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - giáo án Tuần 33 lớp 2
Bảng ph ụ (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w