CHỦ THỂ KINH DOANH
Trang 1BÀI GIẢNG
thanhthaodhl@gmail.com
0936135274
Trang 2THI + KIỂM TRA GIỮA KỲ
1 BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ: 20 %
1 BÀI THI VIẾT, ĐỀ MỞ, 90 PHÚT: 80%
CÓ THAY ĐỔI SẼ THÔNG BÁO SAU
Trang 3BÀI GiẢNG
PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP
ThS TỪ THẢO GiẢNG VIÊN LUẬT KINH TẾ
thanhthaodhl@gmail.com
0936135274
Trang 4NỘI DUNG MÔN HỌC: 8 CHƯƠNG
C1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP C2 DNTN
Trang 5+ Giáo trình Luật KT – ĐH Luật HN, ĐHQGTP.HCM
+ Luật kinh doanh Bùi Thị Khuyên + Ng Thị Khuế
+ Bùi Nguyên Hoàn (1998), Thị trường chứng khoán và công ty
cổ phần, NXB Chính trị quốc gia
+ Lê Minh Toàn (2001), Công ty cổ phần, quyền và nghĩa vụ vủa
cổ đông, NXB CTQG TPHCM.
+ Đoàn Văn Trường (1996), Thành lập, tổ chức và điều hành
hoạt động công ty cổ phần, NXB Khoa học và kỹ thuật.
+ Nguyễn Thiết Sơn (1991), Công ty cổ phần ở các nước phát
triển, quá trình thành lập, tổ chức, quản lý, Nxb Khoa học xã hội.
+ LMHTXVB Một số vấn đề cơ bản về HTX Nxb LĐXH, 2004
Trang 7VĂN BẢN PHÁP LUẬT CHỦ YẾU
LUẬT Doanh Nghiệp 2005
CỦA CHÍNH PHỦ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THI
HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DN
Trang 8 THÔNG TƯ SỐ 03/2006/TT-BKHĐT CỦA BỘ KH &
ĐT NGÀY 19/10/ 2006 HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNGKÝ KINH DOANH THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH 88/2006/NĐ-CP
THÔNG SỐ 01/2009/TT-BKHĐT CỦA BỘ KH & ĐT
NGÀY 13/01/2009 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ
SỐ 03/2006/TT-BKH
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ
ĐẦU TƯ - BỘ TÀI CHÍNH - BỘ CÔNG AN SỐ
05/2008/TTLT-BKH-BTC-BCA NGÀY 29 THÁNG 07 NĂM 2008 HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN GIẢI QUYẾT ĐĂNG KÝ KINH
DOANH, ĐĂNG KÝ THUẾ VÀ ĐĂNG KÝ CON DẤU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP, HOẠT
ĐỘNG THEO LUẬT DOANH NGHIỆP
Trang 9 NGHỊ ĐỊNH 177/2004/NĐ-CP NGÀY 12/10/2004 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐịNH CHI TIếT THI HÀNH MộT
Số ĐIềU CủA LUậT HợP TÁC XÃ NĂM 2003
Trang 10CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH DOANH VÀ CHỦ THỂ KINH DOANH
Trang 11Nội dung chương 1: (2ca)
1 Khái niệm kinh doanh, chủ thể
kinh doanh
2 Các loại hình chủ thể kinh doanh
3 Khái niệm, đặc điểm, phân loại DN
Trang 121 KINH DOANH VÀ CÁC LOẠI HÌNH
CHỦ THỂ KINH DOANH 1.1 Khái niệm kinh doanh: hiểu dưới nhiều
gĩc độ?
- Gĩc độ lý luận: nền sản xuất hàng hoá hình
thành và phát triển Ở VN: thời bao cấp + thời đổi mới?
- Gĩc độ đời thường: KD được hiểu là hành vi
của các chủ thể thực hiện nhằm mục đích
sinh lời
- Gĩc độ ngữ nghĩa: KD được hiểu là “tổ chức
buôn bán để thu lời lãi”
Trang 13GÓC ĐỘ PHÁP LÝ
Luật công ty năm 1990 + Luật DN
1999+ Luật DN 2005: 3 đạo luật = 1 cách hiểu?
Điều 4.2 Luật DN 2005: “ kinh doanh
là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá
trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên
Trang 14“KD” có 3 đặc tính cơ bản:
Nội hàm rộng: một, một số hoặc toàn bộ
quá trình đầu tư: sản xuất, tiêu thụ sản tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ
Tính chất: “liên tục”, mang tính “nghề
nghiệp” (GIẤY CNĐKKD…)
Mục đích: sinh lợi: kinh tế + xã hội (DN
cơng ích…)
Trang 152 Chủ thể kinh doanh
Khái niệm “học thuật”, một mơn khoa học pháp
lý
Luật DN: Ko cĩ định nghĩa…
Từ khái niệm “KD” có thể hiểu:
CTKD là các tổ chức, cá nhân kinh doanh đã
làm thủ tục theo quy định và được cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh hay giấy chứng nhận đầu tư”
Trang 16Quan điểm về CTKD?
QĐ1: “chủ thể kinh doanh” = “doanh
nghiệp”?
QĐ2: “chủ thể kinh doanh” = “thương
nhân”? (sẽ nghiên cứu kn “thương nhân” trong TM2, kỳ sau)
Trang 17CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH:
Các DN theo Luật DN và Luật chuyên ngành
(Luật c.khoán, Luật các TCTD, Luật KDBH, Luật KDBDS, Luật luật sư… )
Công ty nhà nước Luật DNNN 2003
Các DN có VĐT nước ngoài được thành lập theo Luật DTNN không thực hiện việc
chuyển đổi theo quy định tại NĐ 101/2006/ NĐ-CP (giữ nguyên hình thức pháp lý)
Hợp tác xã và Liên hiệp HTX theo Luật HTX.
Hộ kinh doanh theo NĐ88
Trang 182 Khái niệm, các dấu hiệu pháp lý của DN
Q.điểm lợi nhuận: DN là một tổ chức sản
xuất, thông qua đó, trong khuôn khổ một
tài sản nhất định, người ta kết hợp nhiều
yếu tố sản xuất khác nhau, nhằm tạo ra
những sản phẩm và dịch vụ để bán trên thị trường và thu khoản chênh lệch giữa giá
thành và giá bán sản phẩm.
Trang 19 Q.điểm lý thuyết hệ thống: DN là một bộ
phận hợp thành trong hệ thống kinh tế, mỗi đơn vị trong hệ thống đó phải chịu sự tác
động tương hỗ lẫn nhau, phải tuân thủ
những điều kiện hoạt động mà nhà nước
đặt ra cho hệ thống kinh tế đó nhằm phục
vụ cho mục đích tiêu dùng của xã hội.
Q.điểm kết hợp: DN là một đơn vị sản xuất
kinh doanh được tổ chức, nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường, thông qua đó để tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nhà nước và quyền lợi chính đáng của
Trang 20thảo luận?
SAO?
Trang 21DN: GÓC ĐỘ KINH TẾ HỌC?
“DN” là thuật ngữ cĩ nguồn gốc từ kinh tế học: DN như một cái áo khoác (phương tiện)
để thực hiện ý tưởng kinh doanh
Muốn kinh doanh, thương nhân phải chọn lấy
cho mình một trong số những loại hình mà nhà làm luật quy định
(Xem thêm Phạm Duy Nghĩa (2004), Chuyên khảo Luật Kinh tế, NXB ĐHQG Hà Nội, tr 249)
Trang 22Góc độ pháp lý?
Doanh nghiệp là:
- tổ chức kinh tế
- có tên riêng,
- có tài sản,
- có trụ sở giao dịch ổn định,
- được đăng ký kinh doanh
- nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
(Xem Điều 4.1 Luật DN)
Trang 232.2 Các dấu hiệu pháp lý của DN
2.2.1 DN là tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật và tồn tại dưới một hình thức pháp lý nhất định
* DN là tổ chức kinh tế?
* DN được thành lập theo q.định của PL: 3 cơ chế
+ đăng ký KD?
+ Nhà nước ra QĐ thành lập + đăng ký KD?
+ Đăng ký đầu tư: nhà đầu tư NN + L1+ >49% VĐL
* DN phải tồn tại dưới một hình thức pháp lý nhất định: DNTN,
Cty TNHH, Cty cổ phần, Cty hợp danh, cty nhà nước…
Trang 24
-2.2.2 DN có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, có tài sản, có sử dụng lao động làm
+ nhận diện được loại hình DN
+ phân biệt DN này với DN khác,
+ có vai trò đặc biệt đối với sự phát triển
của DN, gắn liền với uy tín, “thương hiệu” của DN
….
Trang 25Các vấn đề pháp lý cần chú ý khi đặt tên DN:
- Thứ 1, Tên của DN phải viết được bằng tiếng Việt?
+ có nghĩa là sử dụng chữ viết theo ngữ hệ latinh –
Tiếng Việt? a b c….
+ tên DN phải có nghĩa tiếng Việt? dễ nhầm lẫn?
vd: HONDA, TONY,…
+ kèm theo chữ số và ký hiệu Vd:ï Cty CP Thế kỷ
21, hoặc Cty TNHH TM & DV Hịa Bình…
+ DN cĩ VĐTNN: có thể sử dụng tên riêng bằng
tiếng nước ngoài đã đăng ký để cấu thành một phần hoặc toàn bộ tên của DN.
Trang 26Bình luận: DN phải có tên bằng Tiếng Việt?
Hình thức?
Lenovo, Haier, Chery (TQ), Lucky Goldstar,
Life’s Good - LG (HQ), Sony (NB), v.v…
DN có VĐTNN: Công ty Hậu cần quyền lực
(Power Logistics Corporation), Công ty
Chuyên nhân tạo (Artifial Pro Inc.), Công ty Sản xuất phim bạc (Silver Production),…
Trang 27- Thứ 2, Tên bằng tiếng nước ngoài của DN
+ có thể có
+ được dịch từ tiếng Việt
EX: ASIA COMMERCIAL BANK, BINH TAM
JOINT STOCK COMPANY….
- Thứ 3, Tên viết tắt của DN
từ tên tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài
Ví dụ:
+ Tên Tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Á Châu;
Tên Tiếng Anh: ASIA COMMERCIAL
BANK; Tên Viết tắt: ACB
Trang 28- Thứ 4, về cấu trúc tên DN
Hai thành tố: (tối thiểu)
+ Loại hình DN: DNTN, công ty TNHH, công
ty cổ phần, công ty hợp danh
+ Tên riêng của DN (cĩ thể bao gồm cả yếu tố
phụ trợ)
Vd: Á Châu; SX, TM & DV Sao vàng, công
ty cp sữa Việt Nam, Cơng ty Luật TNHH
Âu Mỹ, Công ty cổ phần thép miền nam…
Trang 29- Thứ 5, Những điều cấm trong đặt tên DN
1 Tên “trùng” hoặc tên “gây nhầm lẫn”
* “trùng”: viết và đọc bằng tiếng Việt hồn
tồn giống
vd: Cty CP Sao đỏ và Cty CP Sao đỏ ?
Cty TNHH TM & DV Hoa Hồng
Cty TNHH TM và DV Hoa Hồng ?
Trang 30+ Trùng tên riêng (khác loại hình),
(trùng loại hình, khác tên riêng?)
…Học viên tự nghiên cứu thêm
Lưu ý: Phạm vi cấm: 1 tỉnh, TP trực
thuộc TW?
HP cĩ cty Hasico, ở HN cũng có cty Hasico… Tên thương mại: pvi bảo hộ tồn quốc…
Trang 31- Thứ 5, Những điều cấm trong đặt tên DN (tt)
2 tên cơ quan nhà nước, đơn vị LLVTND…
3 từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn
hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục, tên danh
nhân?
4 Sử dụng tên thương mại ?
Trang 32 “Tên thương mại”: Tên thương mại là tên gọi
của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng
lĩnh vực và khu vực kinh doanh {nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh
tiếng.}
Quyền SHCN : thực tiễn sử dụng hợp pháp tên
thương mại đó tương ứng với khu vực (lãnh thổ)
và lĩnh vực kinh doanh mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký
Trang 33b Doanh nghiệp phải có trụ sở giao
Trang 34Thảo luận: SO SÁNH CN,VPĐD, ĐĐKD?
Giống?
- Ko bắt buộc phải có
- Ko hạn chế
- Đều là Đơn vị phụ thuộc của DN (PN?)
- Đặt trong, ngoài nước
Khác?
- Chức năng KD?
- Đại diện pháp lý?
Trang 35c Doanh nghiệp có tài sản
* DN cĩ tài sản? DN sở hữu tài sản?
*Nguồn Tài sản của doanh nghiệp?
+ chủ sở hữu đầu tư
được hưởng thừa kế , được tặng cho
Trang 36* Mức độ tài sản đầu tư vào DN: Bao nhiêu?
vào khả năng của chủ đầu tư: ko giới hạn mức
Trang 37* Sở hữu trong DN:
SH chung theo phần
- Phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được
xác định đối với TS chung.
- Quyền, nghĩa vụ đối với TS thuộc sở hữu
chung tương ứng với phần quyền sở hữu,…
SH Tỷ lệ vốn góp (% vốn góp/VĐL): chi phối
quyền – nghĩa vụ: tài chính; quản lý….
Trang 382.2.3.Mục đích chủ yếu của DN là mục đích kinh doanh, vì mục tiêu lợi nhuận.
Lợi ích kinh tế (vật chất): tối đa
hĩa lợi nhuận?
Lợi ích xã hội – cộng đồng (DN
cơng ích)
Trang 393 Phân loại doanh nghiệp
Trang 40Lưu ý:
thành các mô hình cty TNHH hay cty
cổ phần theo Luật DN 2005 trước
01/07/2010
* Vậy: Sau 1/7/2010, ko còn Công ty nhà
nước nhưng vẫn còn các DN nhà nước khác?
Trang 41“DN cĩ vốn đầu tư nước ngoài”
Đăng ký lại (được cấp Giấy CNĐT mới)
(giữ nguyên loại hình DN)
Chuyển đổi hình thức pháp lý (được
cấp Giấy CNĐT mới) thành các DN theo Luật DN 2005 (thay đổi hình thức pháp lý)
Không đăng ký lại, chuyển đổi tiếp tục hoạt động theo giấy phép đầu tư đã
được cấp
của nhà đầu tư NN gọi là gì?
Trang 423.2 Căn cứ vào tư cách pháp nhân
* DN có tư cách pháp nhân
+ Cty TNHH, Cty Cổ phần, cty Hợp danh + Cty Nhà nước
+ DN có vốn đầu tư nước ngoài (ko
chuyển đổi)
* DN không có tư cách pháp nhân :
Doanh nghiệp tư nhân (duy nhất)
Trang 443.3 Căn cứ vào chế độ trách nhiệm
* DN có chế độ “ trách nhiệm hữu hạn”
+ Cty TNHH, Cty cổ phần + Cty nhà nước
+ DN có vốn ĐTNN (ko chuyển đổi)
* DN có chế độ “ trách nhiệm vô hạn”
+ DNTN
Trang 45- CHẤM DỨT?
Trang 46David N Hyman trong tác phẩm Microeconomics (KTVM) , đã viết:
phần, bạn có thể chỉ mất 100$
Còn trong loại hình DNTN và công ty
hợp danh, ngay khi bạn đầu tư 100$ bạn
khoản nợ của doanh nghiệp phải được thanh toán bằng tài sản cá nhân của các
Trang 47 DN chịu TN Vơ Hạn:
- Điểm mạnh : ít rủi ro cho đối tác
- Điểm yếu: bị đe doạ: “được ăn cả, ngã
về không”, không mạnh dạn đầu tư
vào các lĩnh vực kinh tế có mức độ rủi
ro cao…hầu hết các DN chịu TNVH khĩ trở thành những DN lớn.
- Điểm mạnh : dễ dàng tồn tại, có thể trở
thành những DN lớn.
- Điểm yếu: dễ gây rủi ro cho đối tác, bị
đối tác “thẩm định” rất cẩn thận, nhất
Trang 48III Thành lập, quản lý và góp vốn vào
DN theo Luật DN 2005
1 Quyền thành lập, quản lý DN:
* “Người thành lập DN”:
- DN nhiều chủ : : TV sáng lập + CĐ sáng
lập
- DN 1 chủ: chủ sở hữu DN.
* “Người quản lý DN” (Đ4.13) là: Chủ SH,
GĐ DNTN; TNHD; Chủ tịch HĐTV; Chủ tịch cty; TV HĐQT; GĐ/TGĐ và + Điều lệ cty…
Trang 49Quyền thành lập, quản lý DN(tt)
TC, CN Việt Nam, TC,CN nước ngoài có quyền
thành lập và quản lý DN tại VN, trừ các đối
tượng bị cấm:
+ CQNN, ĐVLLVTND sử dụng TS nhà nước để
thành lập DN kinh doanh thu lợi riêng
+ Cán bộ, công chức?
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan…
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các
DN 100% vốn nhà nước …
+ Chưa tn, người bị hạn chế, mất…
+ Đang chấp hành hp tù, bị TA cấm hành nghề KD + Trường hợp khác theo quy định của pl về phá sản
Trang 50Lưu ý: Các trường hợp hạn chế quyền thành
lập, quản lý DN
Hạn chế quyền thành lập DN :
Tại 1 thời điểm: 1CN chỉ được đăng ký thành lập 1 DNTN, hoặc làm TVHD của
1 cty hợp danh, …
Hạn chế quyền quản lý DN: GĐ/TGĐ
công ty cổ phần không được đồng thời GĐ/TGĐ của doanh nghiệp khác
Trang 512 Góp vốn vào DN
2.1 Quyền góp vốn:
CP hoặc đưa vào cty TNHH, cty HD để trở
thành chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu chung
đều có quyền trừ trường hợp bị cấm:
để gv kinh doanh thu lợi riêng
quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
Trang 52b Đối tượng có quyền góp vốn: (tt)
Điều 37.2 Luật PCTN: Cấm góp vốn
- Về đối tượng bị cấm: CBCC: người đứng
- Về phạm vi các DN: DN mà người đó
trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà
nước?
Trang 53Vài nhận xét?
* Những người có quyền thành lập, quản lý
DN và những người có quyền góp vốn vào
DN là hai đối tượng khác nhau, (Đ13.2 và Đ13.4) Hệ quả gì?
* Tổ chức không có tư cách pháp nhân?
Luật DN khơng cấm, NĐ 139 cấm?
* Giới hạn gĩp vốn?
mức trần…
SV tìm? Lách luật? (Nhờ, cty con, nn =<
Trang 542.2 Tài sản góp vốn vào DN
a Loại tài sản gĩp vốn: Tiền VN, ngoại tệ tự do
chuyển đổi, vàng, giá trị quyền SDĐ, giá trị
quyền SHTT, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong điều lệ công ty
b Chuyển quyền SH:
chuyển…(DNTN ko có TS riêng)
Trang 55CTY TNHH CÓ 3 TV: A,B,C
A = 200tr: chuyển cho cty
B= Xe ôtô = 300tr: chuyển cho cty
C= Nhà = 500tr: chuyển cho cty
VĐL = 1 TỶ (thuộc SH cty)
A= 20%
B=30% QUẢN LÝ, TÀI CHÍNH, LỢI NHUẬN
C= 50%
Trang 562.2 Tài sản góp vốn vào DN (tt)
c Định giá tài sản gĩp vốn:
* Loại tài sản định giá:
- TS ko định giá: tiền VN, ngoại tệ tự do chuyển đổi,
vàng?
- TS phải định giá: giá trị QSĐ, giá trị quyền SHTT,
công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác …Vì
sao?
* Các trường hợp định giá:
- Khi thành lập DN:
TV, CĐSL: ng.tắc “đồng thuận tuyệt đối”? Vì sao
khơng phải là >1/2; 2/3; ¾…cơ chế tự kiểm soát +
mối quan hệ chặt chẽ về quyền lợi + trách nhiệm
- Trong quá trình hoạt động: do Cty và người gĩp vốn
thoả thuận định giá hoặc do một TC định giá chuyên nghiệp (phải được người gĩp vốn và Cty chấp thuận)
Trang 57Định giá sai (cao hơn so với g.trị thực tế )?
* Khi thành lập:
- Ai chịu: các TV,CĐ sáng lập liên đới
- Mức độ: bằng số chênh lệch giữa giá trị được
định và giá trị thực tế của TS tại thời điểm kết thúc đ.giá.
* Đang hoạt động: TC chuyên nghiệp định giá
- Ai chịu: người góp vốn hoặc tổ chức định giá và
người đại diện theo pháp luật liên đới…
- Mức độ: tương tự…
Trang 583 Về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh
* Quyền tư do KD? Hiểu thế nào?
- Lựa chọn hình thức, thời điểm kd
Trang 593.1 Các ngành nghề cấm kinh doanh
a. Khái niệm: là những ngành nghề hoạt động
gây phương hại đến lợi ích QP,AN, …truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức,…sức khoẻ của nhân dân, …huỷ hoại tài nguyên, phá
huỷ môi trường.
Luật ĐT + NĐ 108…
vũ khí quân dụng, ma túy các loại
văn hóa phản động, đồi trụy,…
buôn bán phụ nữ, trẻ em…
môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài ….