1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

579 Phân tích hoạt động kinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ty Phú Tài

85 577 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Và Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Phú Tài
Trường học University of Economics Ho Chi Minh City
Thể loại Bài Luận
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 4,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

579 Phân tích hoạt động kinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ty Phú Tài

Trang 1

668 WoL NGV

i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ

KHOA QUAN TRI KINH DOANH

s›Hlca

“a Hook tong AUS dans _ phan he fr Ger pl lap

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÊ TÀI :

PHAN TICH HO@T DONG KINH DOANH

va

MỘT SỐ BIEN PH@P NANG CAO HIEG

QU4@ HO@T DONG KINH DOANH

Của CÔNG TY PHú Tải

ie TP HCM - 1999

z Ä

Trang 2

Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một vấn để hết sức

quan trọng trong quá trình đổi mới cơ chế quần lý kinh tế ở nước ta mà đặc biệt

là trong giai đoạn hiện nay Thật vậy trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, hầu

hết các doanh nghiệp có mặt trên thị trường đều là doanh nghiệp nhà nước và được phân ra thành hai loại : Doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương

liệu nơi nào có giá rẻ nhất, chất lượng cao, nên chọn công nghệ nào là phù hợp

nhất Bởi vì nhà nước đã lo tất cả từ khâu cung cấp vốn đến khâu cung cấp

nguồn nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm

Doanh nghiệp thương mại có nhiệm vụ nhận hàng và bán hàng theo chỉ định của nhà nước mà cũng không cần nghiên cứu xem mặt đó có tiêu thụ được

trong thị trường này hay không ? Số lượng bao nhiêu ? Giá bán như thế nào là

hợp lý Hơn nữa trong giai đoạn này không có sự phối hợp chặt chẽ giữa doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại, cho nên hàng hóa sản xuất

ra khó được thị trường chấp nhận dẫn đến tình trạng hàng hóa bị dư thừa, nên

hiệu quả kinh tế không cao Mặt khác các doanh nghiệp luôn được nhà nước hỗ

trợ về vốn và bù lỗ (nếu kinh doanh thua lỗ) nên các doanh nghiệp ít quan tâm

đến việc nâng cao hiệu quả Chính quan điểm này đã hình thành trong suy nghĩ

mỗi người trong suốt thời kỳ bao cấp nên hiệu quả kinh tế ở các doanh nghiệp -

trong giai đoạn này không cao

Trang 3

Dé du tét ughti~e GVHD : TS.Nguyễn Hồng Giáp

Khi nền kinh tế Việt Nam chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước bằng pháp luật Lúc này nhà nước không can thiệp trực tiếp đối

với từng doanh nghệp nữa mà các doanh nghiệp phải tự mình làm lấy Doanh

nghiệp phải tự lo tất cả từ khâu tìm kiếm nguồn vốn kinh doanh đến khâu tiêu

thụ sản phẩm của mình Hơn nữa trong cơ chế thị trường ngày càng xuất hiện

nhiều doanh nghiệp, nhiều sản phẩm gần như tương tự nhau, có thể thay thế cho

nhau

Vào năm 2006 hàng rào thuế quan giữa các nước tham gia vào AFTA sẽ xóa bỏ mà Việt Nam là một trong những thành viên của tổ chức đó, cho nên trong thời gian tới các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải đứng trước sự cạnh tranh

gay gắt, cung sản phẩm sẽ lớn hơn cầu Khi đó công ty đưa ra những sản phẩm

có chất lượng tốt giá cả rẻ, phù hợp với sở thích nhu cầu người tiêu dùng và

được thị trường chấp nhận thì công ty đó mới tổn tại và phát triển Muốn đạt được điều đó thì phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Mà muốn nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì

yếu tố đầu tiên mà các doanh nghiệp cần phải làm là xóa bỏ những quan điểm

đã hình thành thời bao cấp, đó là cơ chế xin - cho Mà phải tự mình làm lấy, dựa vào sức mình là chính đồng thời cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa

doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại

Chính vì lý do đó mà em chọn để tài một.số biên pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty Phú Tài

2) Giới hạn đề tài và phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu theo phương pháp thu thập số liệu thực tế của công ty

và báo chí để phân tích

3) Nội dung của để tài

Trang 4

PHANI CHUONGI: COSO LY LUAN CHUNG

CHUONG II: TONG QUAN VE HOAT BONG CUA CONG TY

PHAN II

CHUONG III : HIEU QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA CÔNG TY VÀ

MOT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUA HOAT

ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

PHAN III

CHƯƠNG IV : MOT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH

Vì trình độ và thời gian có hạn nên luận văn này không tránh khỏi sai

sót Em kính mong các thầy, cô, anh chị góp ý, bổ sung để luận văn của em

được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

SVTH : Nguyễn Hùng Vĩnh Trang 3

Trang 5

Phần I

‹ ChươngI: CƠ SỞ LÝ LUẬN

I Kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong điều kiện

1.1 Tổng quan về kinh doanh - 5c cSc‡x‡ztzErerscerkez 04

[.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh .‹ ⁄+-5 +5 +: 07

II Ý nghĩa nội dung phân tích hoạt động kinh doanh 07

II.2 Ý nghĩa - - th T111 E111 E1 ng ng 09

EM: 0 a7 09 II.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 10

Chương Il: PHAN TICH HIEU QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA

1.3 Cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 13

Trang 6

VA MOT SO NHAN TO TAC DONG DEN HIEU QUA HOAT

DONG KINH DOANH CUA CONG TY

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 16

Một số nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của

CÔNG ÍY ch HH HH Ha nà Ha g gang 18

H.4 Nhân tố lợi nhuận ¿(c2 1112311211 ng ngưng 40 Những thuận lợi và khó khăn cửa công ty trong thời gian sắp tới III.1 Thuan lợi TH T9 999999999 999 110000954 50

Phương hướng hoạt động của công ty trong năm 2000 60

Chương IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUA HOAT ĐỘNG

Trang 7

Dé du tét ughtép GVHD : TS.Nguyễn Hồng Giáp

PHẦNI

Cơ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

I KINH DOANH VA HIEU QUA HOAT DONG KINH DOANH :

I.1 Tổng quan về kinh doanh :

Kinh doanh là một hoạt động ra đời và tổn tại nhiều thế kỷ, từ khi hình

thành sự phân công lao động và nền kinh tế hàng hóa xuất hiện Hoạt động

kinh doanh thực chất là các hoạt động nhằm đáp ứng những nhu cầu của con

người Trong xã hội ở một thời kỳ lịch sử và nó chỉ có thể tổn tại và phát triển

khi nó có khả năng bảo đảm sự tái sản xuất mở rộng, tức là nó phải được khách hang chấp nhận, phải bảo tổn được vốn và thu được lãi trong quá trình hoạt

động Cho nên có thể hiểu : kinh doanh là sự làm giàu ở trên thị trường thông

qua các hoạt động nhằm đáp ứng những nhu cầu nhất định của con người và xã

hội tại mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử

Sơ đồ 1 : Điễn tả thực chất của hoạt động kinh doanh

Phát triển

Trang 8

D6 du t6t ughiép~ GVHD : TS.Nguyễn Hồng Giáp

Bang 1 : Ma trận tình huống kết quả kinh doanh

Trong sơ đồ trên chỉ rõ thực chất của hoạt động kinh doanh Doanh

nghiệp chỉ có thể tổn tại và phát triển khi hoạt động có lãi, được thị trường và

khách hàng chấp nhận Muốn vậy trường hợp tốt nhất, doanh nghiệp về mặt tài

chính phải thu hồi được mọi chỉ phí bỏ ra và phải có lãi Về mặt kỹ thuật và sản

phẩm phải được một bộ phận tối thiểu của thị trường chấp nhận sản phẩm

Trong kinh doanh là những gì có thể mang lại sự đáp ứng cho các nhu cầu của

con người, nó có thể là hàng hóa thông thường, là dịch vụ, là tiện nghi phục vụ

con người Việc thị trường chấp nhận phải tính tới mọi yếu tố chi phối (khách

hàng, các đối thủ cạnh tranh, các nhà cung ứng vật tư, các ràng buộc của cơ chế

quan lý trong nước và thông lệ kinh doanh quốc tế) Trường hợp thứ hai doanh

nghiệp chỉ thu chi phí bổ ra (hòa vốn) có mức độ đáp ứng cho xã hội không cao

(trạng thái trung bình, có mặt đáp ứng được nhu cầu cho xã hội, có mặt không

đáp ứng được), thì hiệu quả tất yếu là doanh nghiệp có thể tổn tại một cách yếu

ớt chứ không có điều kiện phát triển Trường hợp thứ ba nếu doanh nghiệp thu

không đủ để bù các khoản chi phí đã bỏ ra (lỗ) lại không được thị trường chấp

nhận thì tất yếu doanh nghiệp phải bị phá sản Ba trường hợp kể trên là ba tình

huống tiêu biểu của kết quả kinh doanh, nó được biểu thị trên ma trận tình

huống, và ở các ô vuông nằm trên đường chéo phụ

Trường hợp thứ tư và thứ năm : doanh nghiệp tạo ra sản phẩm đáp ứng được nhu cầu xã hội nhưng kết quả kinh doanh là thua lỗ, nói chung đây thường

rơi vào các doanh nghiệp phục vụ nhu cầu có tính cộng đồng xã hội (thường là

những ngành văn hóa, giáo dục, thông tin đại chúng ) mà nhà nước cần phải

tiến hành một phần hoặc toàn bộ, nếu không chúng khó tổn tại

Trường hợp thứ sáu : Doanh nghiệp bị thua lỗ mà sản phẩm chỉ đáp ứng

nhu cầu xã hội ở mức trung bình đó là các doanh nghiệp có thể tổn tại Trong

SVTH : Nguyễn Hùng Vĩnh | Trang 5

Trang 9

D6 du tét ughtép GVHD : TS.Nguyén Héng Gidp

quan lý kinh doanh Giám đốc phải có phương pháp phát hiện sớm tình huống này để xử lý kịp thời

Trường hợp thứ bảy : kết quả kinh doanh là hòa vốn, tuy sản phẩm có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường Đây là tình huống tổn tại kém của doanh

nghiệp

Trường hợp thứ tám : Doanh nghiệp có lãi nhưng mức độ đáp ứng nhu

cầu của sản phẩm làm ra không cao, doanh nghiệp ở tình huống tổn tại

Trường hợp thứ chín : Kinh doanh có lãi nhưng sản phẩm không đáp ứng

được nhu cầu xã hội, đây thường rơi vào tình trạng tiêu cực (làm hàng giả),

đánh lừa khách hàng, các hoạt động suy đổi đạo đức, vi phạm luật pháp, tình

huống này nhà nước cần nghiêm trị

1.1 Hoạt động kinh doanh :

1.1.1 Khái niệm về kinh doanh :

Kinh doanh là quá trình trao đổi hàng hóa thông qua mua bán trên thị trường, là khâu tất yếu của quá trình tái sản xuất hàng hóa Kinh doanh được coi

là mạch máu của quá trình hoạt động theo cơ chế thị trường Kinh doanh ra đời

là do hai nguyên nhân : Phân công lao động xã hội và lợi thế so sánh giữa các vùng, các doanh nghiệp và các quốc gia

1.1.2 Khái niệm về hoạt động kinh doanh :

Hoạt động kinh doanh là hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ

từ nơi này đến nơi khác nhằm mục đích mang lại lợi nhuận

1.1.3 Vai trò của hoạt động kinh doanh :

- Tổ chức đưa hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng, từ nơi có giá rẻ đến nơi có giá đắt Trong khi thực hiện chức năng này kinh doanh làm

nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa, đảm bảo phân loại, đóng gói, bao bì Đông

thời nghiên cứu nhu cầu có khả năng thanh toán của người tiêu dùng rồi từ đó

đặt hàng với nhà cung cấp theo nhu cầu đó

Trang 10

Dé dw tt ughttp GVHD : TS.Nguyễn Hồng Giáp

- Thực hiện biến đổi hình thái của giá trị từ hàng sang tiền và ngược lại

Khi thực hiện việc trao đổi hàng hóa kinh doanh không chỉ đủ bù đắp được chỉ phí của mình mà còn có lợi nhuận Điều đó cho phép thực hiện liên tục quá trình tái sản xuất Thực hiện hai chức năng này kinh doanh đã tác động vào việc thỏa mãn và nâng cao không ngừng mức sống của nhân dân

I.2 Hiêu quả hoạt động kinh doanh :

1.2.1 Khai niém : Hiệu quả hoạt động kinh doanh có hai nội dung chính :

1.2.1.1 Higu qua kinh tế của hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh tế là sự phản ánh việc sử dụng các nguồn lực trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến người tiêu dùng Tiêu chuẩn của việc đánh giá hiệu quả là tối đa hóa lợi nhuận hoặc tối thiểu hóa chỉ phí

trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến người tiêu dùng

1.2.1.2 Hiệu quả xã hội của kinh doanh Hiệu quả xã hội của kinh doanh là sự phản ánh việc tham gia đóng góp

của kinh doanh vào thực hiện của các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước

Tiêu chuẩn của hiệu quả xã hội của kinh doanh là sự cung cấp hàng hóa cho

nhu cầu của người tiêu dùng được thỏa mãn một cách tốt nhất

II Ý NGHĨA VÀ NỘI DUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

II.1 Khái niệm :

Phân tích hoạt động kinh doanh mang nhiễu tính chất khác nhau và phụ

thuộc vào đối tượng cũng như các giải pháp quản lý mà ta áp dụng, có nhiều loại hình phân tích kinh tế nhưng chúng đều có một cơ sở chung và phụ thuộc

vào đối tượng phân tích

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn

bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiểm năng cần được khai thác,

trên cơ sở đó để ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản

SVTH : Nguyễn Hùng Vĩnh Trang 7

Trang 11

Dé du tét ughtép GVHD : TS.Nguyễn Hồng Giáp

xuất Cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức

năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh

doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trong dé phòng rủi

ro

Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh

nghiệp cần phải biết tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng

thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra chiến lược kinh doanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các điểu kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, lao động, vật tư doanh nghiệp cần phải quan tâm phân tích các điểu kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra

và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra

- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà

quản trị ở bên trong doanh nghiệp, mà còn cần thiết cho các đối tượng bên

ngoài khác, khi họ có mối quan hệ và nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể kinh doanh ở doanh nghiệp

Trước đây trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản với quy mô nhỏ,

yêu cầu thông tin cho nhà quản trị chưa nhiều và chưa phức tạp, công việc phân

tích cũng tiến hành giản đơn, có thể thấy ngay trong công tác hạch toán Khi sản xuất kinh doanh càng phát triển, thì nhu cầu đòi hỏi thông tin cho nhà quản trị càng nhiều, đa dạng và phức tạp Phân tích hoạt động kinh doanh hình thành

và phát triển như một môn khoa học độc lập để đáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị

Trang 12

Dé du tit ughiép GVHD : TS.Nguyễn Hồng Giáp

Người ta phân biệt phân tích, như là một hoạt động thực tiễn, vì phân tích

hoạt động kinh doanh luôn đi trước quyết định và là cơ sở cho việc ra các quyết

định kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh như là một ngành khoa học,

nó nghiên cứu các phương pháp phân tích có hệ thống và tìm ra những giải pháp

áp dụng chúng ở mỗi doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt

động kinh doanh, một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể và với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh

doanh cao hơn tĐ

II.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt đông kinh doanh :

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiểm tàng trong hoạt động kinh doanh, mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn

nhận đúng đắn về khả năng sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư,

cho vay với doanh nghiệp nữa hay không ?

II.3 Nội dung của hoạt đông kinh doanh :

Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá quá trình

hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh với sự tác động của các yếu tố ảnh

hưởng và được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế

Phân tích là quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả kinh doanh đã đạt được hoặc kết quả

của các mục tiêu trong tương lai cần phải đạt được Và như vậy kết quả hoạt

động kinh doanh thuộc đối tượng của phân tích Kết quả hoạt động kinh doanh

bao gồm tổng hợp của cả quá trình hình thành, do đó kết quả phải là riêng biệt

và trong từng thời gian nhất định, chứ không phải là kết quả chung chung

Vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh Trước hết phải xây dựng hệ

thống các chỉ tiêu kinh tế, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của

SVTH : Nguyễn Hùng Vĩnh Trang 9

Trang 13

Di du tét ughttpe GVHD : TS.Nguyễn Hồng Giáp

các nhân tố tác động đến chỉ tiêu Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu khác

nhau để phan ánh được tính phức tạp và đa dạng của nội dung phân tích

II.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh :

II.4.1 Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua

các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng :

Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kết quả đạt được so với các mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức đã đặt ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng, trên một số mặt chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh

II4.2 Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây ra các mức độ ảnh hưởng đó

Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây

nên, do đó ta phải xác định trị số của các nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên biến động của trị số nhân tố đó

II.4.3 Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục

những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung,

mà cũng không chỉ dừng lại ở chỗ xác định nhân tố và tìm nguyên nhân, mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiém năng cần phải được khai thác, và những chỗ còn tồn tại yếu kém, nhằm để xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục tổn tại ở doanh nghiệp của mình

11.4.4, Xây dựng phượng án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định :

Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là để nhận

biết tiến độ thực hiện và những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài ra còn giúp

cho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếp theo Nếu như

kiểm tra và đánh giá đúng đắn nó có tác dụng giúp cho doanh nghiệp điều

chỉnh kế hoạch và để ra các giải pháp tiến hành trong tương lai

+ Đăng Kim Cương - Phân tích hoạt động kinh doanh - NXB Thống Kê, trang 8

Trang 14

26 du tét ughiéf~e GVHD : TS.Nguyễn Hồng Giáp

Doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra đánh giá trên mọi khía cạnh hoạt động định kỳ, đồng thời căn cứ vào các điều kiện tác động ở bên ngoài, như môi

trường kinh doanh hiện tại và tương lai để xác định vị trí của doanh nghiệp đang

đứng ở đâu và hướng đi đâu, các phương án xây dựng chiến lược kinh doanh đó

có còn thích hợp nữa hay không ? Nếu không phù hợp thì cần phải điều chỉnh

kịp thời

Nhiệm vụ của phân tích nhằm xem xét dự báo, dự toán có thể đạt được

trong tương lai rất thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu kinh doanh

của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

SVTH : Nguyễn Hùng Vĩnh Trang 11

Trang 15

D8 du tét ughiépe GVHD : TS.Nguyễn Hồng Giáp

Chương lỊ :

TONG QUAN VE HOAT DONG CONG TY

L TONG QUAN VE CONG TY :

I.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công Ty PHU TÀI là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Quân khu V

Công ty được hình thành do nhu câu chế biến hàng xuất khẩu và nhập khẩu một

số mặt hàng cân thiết của Tỉnh và khu vực ngày gia tăng Để thực hiện tốt

nhiệm vụ trên, Quân khu V đã đi đến quyết định thành lập Công ty PHÚ TÀI

Theo Quyết định 1502/NN-QĐ ngày 25/09/93 Sau khi được thành lập Công ty

đi vào củng cố lại toàn bộ cơ cấu tổ chức, đưa phương thức quản lý mới vào nề nếp theo Điều lệ của Công ty quốc doanh do Nhà nước ban hành

Trong cơ chế thị trường hiện nay, đòi hỏi các đơn vị kinh doanh không

ngừng phát triển sản xuất kinh doanh, tăng khối lượng dịch vụ trang bị thêm máy móc thiết bị hiện đại để có thể nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ sở tổ

chức lại bộ máy gọn nhẹ, năng động và có hiệu quả

* Trụ sở đặt tại: Quốc lộ 1A, Phường Trần Quang Diệu, Qui Nhơn, Bình

Định

* Ngành nghề kinh doanh : Kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng nông

lâm sản chế biến, đá Granite, may mặc Nhập khẩu phụ tùng máy móc thiết bị

ô tô, mô tô, máy nông ngư cơ, hóa chất

Là một đơn vị kinh tế quốc doanh nên nguồn vốn hoạt động chủ yếu của Công ty do ngân sách cấp

I.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn : L2.1 Chức năng :

Công ty Phú Tài là đơn vị sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu

Công ty được sử dụng con dấu riêng

Công ty hoạt động và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc thực

hiện các hợp đồng kinh tế mà Công ty đã ký kết

Trang 16

ủy thác xuất nhập khẩu, với các thành phần kinh tế theo chức năng của Công ty

Chủ động cải tiến các phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu, tận dụng

moi tiém năng sẵn có để hoàn thành các nhiệm vụ được giao và đạt hiệu quả kinh tế xã hội

Đồng thời thực hiện tốt các chính sách đối với người lao động do Bộ luật

Lao động quy định

Hạch toán theo nguyên tắc lấy thu bù chi theo kế hoạch được duyệt bảo

đảm tăng lợi nhuận hàng năm, hạch toán đúng đủ các khoản chi phí phát sinh

trong quá trình sản xuất kinh doanh

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước theo quy định đầm

bảo có tích lũy để tái sản xuất mở rộng nhằm tạo ra những sản phẩm dịch vụ có giá trị kinh tế cao, thực hiện tốt chế độ quản lý tài chính, chế độ lao động tiền lương, tiền thưởng theo quy định của Công ty

Trang 17

Dé du tit ughtip~ GVHD : TS.Nguyễn Hồng Giáp

Sơ đồ 1.2 : Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

kỉinh doanh SX- HT - DT nhân sự

Phong SXTT Cac xi Phong

Trang 18

Dé du t6t ughiépe GVHD : TS.Nguyén Héng Gidp

* Giám đốc : Trực tiếp điểu hành mọi hoạt động của Công ty, quan hệ

với các cơ quan chủ quản, các ban ngành đơn vị kinh tế trong và ngoài nước

* Phó Giám đốc :

+ Phó Giám đốc phụ trách sản xuất, hợp tác đầu tư

+ Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh

+ Phó Giám đốc phụ trách tổ chức

Do Giám đốc bổ nhiệm, có nhiệm vụ tham mưu, bàn bạc đóng góp ý kiến

về các quyết định kinh doanh của Giám đốc Được ủy quyển một phần và chịu

trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi sai trái của mình

* Trưởng phòng ban :

Trực tiếp quan hệ với các đơn vị trực thuộc để nắm tình hình kiểm tra số

liệu, hướng dẫn đôn đốc, nhắc nhở

* Trưởng các đơn vị trực thuộc Công ty

Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về hiệu quả, năng suất và các chỉ tiêu kế hoạch do Công ty giao

I.3.2 Tình hình nhân sự qua các năm

Bảng 2.1 Tình hình nhân sự qua các năm

Trong suốt thời gian hình thành và phát triển, sự trưởng thành của Công

ty gắn liên với quá trình củng cố tổ chức và đào tạo cán bộ Đây là nguồn vốn

quí báu mà Công ty đã vận dụng có hiệu quả để đi lên

Công ty đã xây dựng từng nhóm chuyên ngành hoặc tổ chuyên viên ở

văn phòng và mỗi nhóm chịu trách nhiệm về hiệu quả cửa mình Ngoài ra

Công ty còn cử cán bộ đi du học bồi dưỡng có chế độ trợ cấp, cử ra nước ngoài

hoc tập

SVTH : Nguyễn Hùng Vĩnh Trang 15

Trang 19

Đồ du tét ughiép~e GVHD : TS.Nguyễn Hồng Giáp

PHẨNH

Chương II :

HIEU QUA HOAT DONG KINH DOANH CỦA

CôNG TY VÀ MộT Số NHÂN Tố TÁC ĐỘNG

ĐẾN HIỆU QUA HOAT DONG KINH DOANH

I PHAN TICH HIỆU QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA CONG

Nguồn : do công ty cung cấp

Giả sử với tổng số vốn như thế này nếu công ty đem gởi vào ngân hàng thì lãi suất hàng năm thu được như sau :

Đối với năm 1997 lãi suất huy động của ngân hàng công thương là

10%/năm vậy lãi suất mà công ty thu được trong năm 1997 nếu đem gởi ở ngân hàng là :

Trang 20

Qua phân tích trên cho chúng ta thấy hoạt động kinh doanh của công ty

có hiệu quả, lợi nhuận kinh tế của công ty có xu hướng tăng lên dân, đó là dấu

hiệu tốt và nó cũng cho thấy được vị thế cạnh tranh của công ty ngày càng tăng,

quy mô thị trường ngày càng mở rộng Vì nguồn vốn kinh doanh của công ty ngày càng tăng, doanh thu ngày càng tăng như : Doanh thu năm 1997 là : 352.377.520.000 đồng, doanh thu năm 1998 là 377.272.370 Hiệu quả kinh doanh năm 1997 và 1998 như sau :

kinhdoanh Chiphíđầuvào — Giá vốn hàng bán

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chỉ phí cho đầu vào trong kì phân tích

thì thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra

Kết quả phân tích trên đây cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của

công ty có xu hướng tăng dần đó là dấu hiệu tốt

Trang 21

Dé du tét ughté~e GVHD : TS.Nguyễn Hồng Giáp

Bảng 2.4 So sánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty với một số

Kết quả trên bảng 2.4 cho ta thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của

công ty có xu hướng tăng dần đó là dấu hiệu tốt, tuy nhiên qua so sánh với một

số công ty ta thấy chỉ số hiệu quả này chưa cao hơn mấy so với một số công ty khác Vì thế muốn nâng cao hiệu quá hoạt động kinh doanh của công ty, chúng

ta cần phân tích một số nhân tố tác động đến doanh thu, chỉ phí, lợi nhuận, giá vốn hàng bán Để từ đó đưa ra giải pháp nhằm phát huy những thế mạnh, đồng

thời khắc phục những điểm yếu của công ty để hiệu quả hoạt động kinh doanh

của công ty ngày càng được nâng cao

II MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUÁ HOAT ĐÔNG

KINH DOANH CỦA CÔNG TY : II.1 Nhân tố doanh thụ : Một số nhân tố tác động đến doanh thu :

HI.1.1 Nhân tố giá cả và sản lượng :

Trang 22

QoPo GiPo QoPo

Ma e ¢

ydiP1 _ 70.022.500.000 + 11.200.000.000 + 49640000000 + 2450000000 _ ¡ 001 GiPo 70.022.500.000 + 11.200.000.000 + 49504000000Ø + 2450000000

5 GPa) ~ 133179500000

Qua phân tích trên ta thấy doanh thu tăng lên và số lượng tiêu thụ sản phẩm tăng lên, nhưng nhân tố sản lượng tăng nhanh hơn nhân tố giá cả đó là xu

hướng tốt chứng tỏ thị trường được mở rộng hơn

Nguyên nhân : Về khách quan mà nói do nhu cầu về các mặi hàng như

xe gắn máy, xe Toyota và một số mặt hàng khác tăng lên ở khu vực trong nước

cũng như thị trường nước ngoài Về mặt chủ quan là do sự nỗ lực của đội ngũ

cán bộ công nhân viên đã cố gắng nghiên cứu tìm hiểu thị trường, tìm kiếm đối tác tiêu thụ sắn phẩm, liên kết với một số ngân hàng để áp dụng các hình thức

bán hàng phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng như bán trả góp, trả chậm,

chủ động đưa sản phẩm đến nơi người tiêu dùng, giảm giá đối với một số khách

hàng mua thường xuyên và mua với số lượng nhiều

Tuy nhiên qua phân tích trên cũng cho ta thấy, đối với một số mặt hàng kinh doanh chưa đạt hiệu quả, số lượng bán ra còn rất thấp so với quy mô thị

trường như : đối với loại xe tái nhẹ Suzuki nguyên nhân giảm xuống là do giá

cả của các xe cùng loại được lắp ráp trong nước và xe tải nhẹ của Hàn Quốc có

giá rẻ hơn Ngoài ra sự ra đời của các loại xe tải taxi đã đáp ứng phần nào nhu câu của các doanh nghiệp nên công ty đã gặp khó khăn trong quá trình tiêu thụ loại xe này Đối với mặt hàng máy lạnh do loại hàng này nhập lậu nhiều nên giá cả rẻ Do đó cũng gây khó khăn cho công ty trong quá trình tiêu thụ mặt hàng này Nhưng chúng ta cũng phải nhìn nhận rằng đội ngũ nhân viên làm việc trong bộ phận này còn kém hiệu quả, không phân tích kỹ thị trường một cách nghiêm túc, và đưa ra những giải pháp chưa thích hợp Mặt khác do công

ty không có bộ phận marketing nên những thông tin trên thị trường nắm bắt

SVTH : Nguyễn Hùng Vĩnh Trang 19

Trang 23

Năm 1997 :

tiên lương củanhânviên ˆ¬12.012.875.000

Năm 1998 :

tiên lương củanhânviên — 16.858.617.000

Qua phân tích trên cho chúng ta thấy hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty ngày càng tăng lên, điều đó nói lên chương trình đào tạo nguồn nhân lực của công ty ngày càng có hiệu quả hơn Tuy nhiên hiệu quả đào tạo này chưa cao, một số cán bộ quản lý trong công ty còn lúng túng khi đưa ra các giải pháp đối phó với tình trạng khủng hoảng trong giai đoạn hiện nay Hiện nay công ty chưa có giải pháp cụ thể trong việc đối phó với tình trạng khủng

hoảng về lâu dài, mà chỉ có những biện pháp đối phó với tình trạng nhất thời,

do đó không lường trước được những khó khăn, rủi ro về lâu đài cũng như : công

việc phân tích thị trường chưa thật sự chính xác Mặt khác doanh thu của công

ty còn chịu tác động của các nhân tố như : hàng bán bị trả lại, chiết khấu hàng

Trang 24

Đồ au tét ughtéf~e GVHD : TS.Nguyén Hồng Giáp

Bang 2.6 : Một số nhân tố tác động đến doanh thu

Nguồn : do công †y Cung cấp

Qua bảng phân tích bảng 2.6 cho chúng ta thấy doanh thu bị ảnh hưởng

của giám giá hàng bán là do công ty chú động giảm giá một số mặt hàng để tăng doanh thu Mặt khác do bộ phận bảo quản hàng hóa, bảo quản không cẩn thận nên có một số mặt hàng bị phẩm chất kém cho nên công ty phải giảm giá

lại là do nguyên nhân trong quá trình giao dịch công ty chưa xem xét kỹ hợp

hàng nên bị khách hàng trả lại Qua bảng phân tích trên cho chúng ta thấy công

xem xét lại để từ đó đưa ra những giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả

Chỉ tiêu Kế hoạch Thực thiện theo : enh lẹC

giá kế hoạch / Số6uên | Tỷ lệ %

Tổng doanh thu 16.391.6810 16†.572000| 3.655.210 2,23

Xe gắn máy 67.208.400- 70.025.500 2.817.100 4,19

Xe tải Suzuki 12.320.000 11.200.000 | -l 120.000 -9,09

Xe Toyota 46.592.000 49.640.000 3.048.000 6,54 Máy nông ngư cơ 2.375.000 2.425.620 -75.000 3,16

| Các mặt hàng khác 35.421.410 34.256.520 |_ -1.164.890 -3,29

Nguôn : do công ty cung cấp

Trang 25

Dé du tét ughtif~e GVHD : TS.Nguyễn Hồng Giáp

Qua bảng phân tích bảng 2.7 chúng ta nhận thấy rằng doanh thu của công

ty năm 1998 đã vượt mức kế hoạch đề ra là 2,23% Đó là dấu hiệu tốt cho hoạt

động kinh doanh của công ty trong giai đoạn hiện nay Mặt khác công ty được

nhà nước bảo vệ thị trường bằng những biện pháp điểu tiết vĩ mô Tuy nhiên trong những năm qua công ty đã chưa tận dụng hết những lợi thế của mình để

khai thác thị trường tiêu thụ một cách hiệu quả Thật vậy qua nghiên cứu chúng

tôi nhận thấy rằng thị trường tiêu thụ về những mặt hàng như : Toyota, máy nông ngư cơ, xe gắn máy, và một số mặt hàng khác vẫn còn có khả năng tiêu

thụ rất lớn mà trong thời gian qua công ty chưa khai thác hết Đúng vậy trong năm qua mặc dù xảy ra cuộc khủng hoảng về tài chính và tiền tệ ở khu VỰC Đông Nam Á, cho nên nó đã ảnh hưởng không nhỏ đến thu nhập thực tế của người tiêu dùng Về mặt khách quan mà nói nó sẽ làm giảm sức mua của người

tiêu dùng, nhưng trong thực tế số lượng các mặt hàng đó vẫn tiêu thụ nhiều hơn

trước Nguyên nhân là do công ty đã nỗ lực, chủ động trong việc tìm kiếm

khách hàng mới, thị trường mới, đồng thời thực hiện các phương pháp báfMWf3ng

đa dạng, phong phú như : Bán trả góp, trả chậm, giảm giá khi mua số lượng nhiều Do đó số lượng các mặt hàng được tiêu thụ nhiều hơn trước cho nên

doanh thu tăng lên Vì vậy trong thời gian sắp tới nếu công ty có những biện pháp, chính sách hợp lý, đồng thời tận dụng hết những lợi thế của mình thì kết

quả kinh doanh sẽ đạt cao hơn so với giai đoạn hiện nay

Đối với một số mặt hàng xuất khẩu : Bảng 2.8 : Phân tích các mặt hàng xuất khẩu

giá kế hoạch Số tiền Tỷ lệ %

Lâm sản 445.200 104.760 340.440 -76,47 Tiểu thủ công nghiệp 335.530 386.738 51.208 15,26

Trang 26

Dé dau tét ughtife GVHD : TS.Nguyễn Hồng Giáp

Qua bang phân tích bảng 2.8 cho chúng ta thay trong nam 1998 doanh

không vượt mức kế hoạch dé ra

Nguyên nhân :

tạp nên số lượng hàng xuất khẩu lâm sản giảm, công ty chỉ xuất khẩu các sản

phẩm làm từ gỗ như sản phẩm gỗ cao su, gỗ thông

Đối với các sản phẩm công nghiệp : Vì ngành công nghiệp nước ta chưa

phát triển nên sản phẩm làm ra có chất lượng chưa cao Do đó khó cạnh tranh

với các loại sản phẩm cùng loại của các nước khác trên thị trường thế giới.- về

đánh giá thị trường một cách chính xác, cho nên không lường trước được những khó khăn, rủi ro Vì vậy công ty chưa đạt được những mục tiêu để ra Trong thời gian sắp tới công ty cần rút kinh nghiệm trong quá trình nghiên cứu thị trường để huy động kinh doanh đạt cao hơn

Đối với ngành Đá Granite : Trong năm 1997 ngành hàng này chiếm tỷ lệ

với số lượng ít để thăm dò thị trường Châu Âu, sang năm 1998 công ty đã tạo

khác công ty cũng có thêm một số khách hàng mới

Đối với ngành hàng tiểu thủ công nghiệp : So với năm 1997 tăng là

hàng mây tre lá Mặt khác công ty có thêm một số khách hàng mới và mặt hàng xuất khẩu mới nên kim ngạch đối với mặt hàng này tăng hơn so với năm

1997 Trong năm 1999, công ty cũng đã nhận nhiều đơn đặt hàng thuộc ngành hàng này tạo cơ sở cho viỆc thực hiện kế hoạch năm tdi

Đối với một số hàng hóa khác : Do nhu cầu về hàng hóa trên thị trường

giảm xuống mà công ty không lường trước được nên đã không đạt được chỉ tiêu

SVTH : Nguyễn Hùng Vĩnh Trang 23

Trang 27

Dé du tét ughtép GVHD : TS.Nguyén Héng Gidp

mặt hàng dang có nhu cầu cao trên thị trường, đó là cơ hội tốt mà công ty cần khai thác nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình

Thị trường xuất khẩu của công ty trong những năm qua

Bảng 2.9 : Thị trường xuất khẩu của công ty trong những năm qua

Thị trường Trị giá Tỷ lệ % Trị giá Tỷ lệ % Tri gid Tỷ lệ %

Trang 28

Dé du tét ughtipe GVHD : TS.Nguyễn Hồng Giáp

Singapore 206.743 11,06 | 488.300 11,82 47.371 2,14

Thuy Si 0,00 0,00| 115.572 2,80 0,00 0,00 Thai Lan 300.185 16,48 | 298.907 7,23 22.016 0,99 Thụy Điển 0,00 0,00 27.217 0,66 0,00 0,00 Trung Quéc 0,00 0,00 0,00 0,00 | 690.000 31,10

Nguôn : Do công ty cung cấp

Qua bảng phân tích bảng 2.9 cho thấy thị trường xuất khẩu của công ty

PHÚ TÀI có đến 28 quốc ga trên thế giới, mà chú yếu là các nước thuộc khu

vực Châu Á Đó là nguyên nhân làm ảnh hưởng đến doanh thu của công ty

trong năm qua trước tình hình biến động của nên kinh tế tại khu vực

II.1.3 Công tác nghiên cứu thị trường :

Nghiên cứu thị trường là rà soát lại diễn biến tình hình trên thị trường đương thời và sắp tới, làm căn cứ để đơn vị sản xuất kinh doanh, xác định mục tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh nhằm chủ động đáp ứng được thị phần, có

thể tham dự vào kinh doanh trên thị trường sản phẩm đó trong một thời gian nhất định Hiện nay công ty chưa thành lập bộ phận Marketing, nên việc

nghiên cứu thị trường được thực hiện bởi sự phối hợp giữa những nhân viên ở

văn phòng công ty với những nhân viên ở các đại lý, chỉ nhánh Sau khi thu | nhập được những thông tin cần thiết thì báo lên văn phòng công ty Từ đó nhà hoạch định sẽ căn cứ vào những thông tin này để đưa ra những chương trình, kế

hoạch và chiến lược kinh doanh cho mình

Mục tiêu nghiên cứu thị trường : Nhằm tìm hiểu nhu cầu, sở thích của người tiêu dùng, m hiểu những mặt hàng hiện nay đang được tiêu thụ nhiều

nhất, thị trường nào cần những sản phẩm nào, những yếu tố nào khiến khách

hàng chấp nhận sản phẩm đó (quy cách, phẩm chất, bao bì, giá cả ), những đặc

tính nào của sản phẩm được khách hàng ưa chuộng nhất (hình dáng, màu sắc, tính thẩm mỹ ) Từ đó yêu cầu nhà sản xuất cung cấp những mặt hàng đó theo những tiêu chuẩn của công ty để ra Để được thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng

ngày càng tốt hơn Để từ đó tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường

SVTH : Nguyễn Hùng Vĩnh Trang 25

Trang 29

Dé du tét ughitp GVHD : TS.Nguyén Hong Gidp

Mặt khác, thỉnh thoảng công ty còn cử nhân viên đi khảo sát thị trường nhằm tìm hiểu tiểm năng của thị trường đối với từng sản phẩm, các tầng lớp dân cư và

thu nhập tính theo đầu người của các tầng lớp dân cư đó trên thị trường Để từ

đó biết được nhu cầu tiềm năng của thị trường đối với từng sản phẩm và sẽ căn

cứ cho việc hoạch định mục tiêu bán ra hoặc minh chứng cho mức độ phù hợp hay không phù hợp khi tung sản phẩm đó vào thị trường

Ưu điểm :

Việc xác định các mục tiêu tương đối đầy đủ và rất phù hợp trong cơ chế

hiện nay Đó là cơ sở để công ty đưa ra một chiến lược kinh doanh hợp lý và có hiệu quả Hơn nữa nhân viên bán hàng thường xuyên tiếp xúc với khách hàng

nên hiểu biết nhiều vấn để cụ thể trong việc bán hàng Do đó họ cung cấp kịp

thời những thông tin cần thiết cho công ty Qua đó các nhân viên bán hàng có

thể biết được mức biến động của doanh số bán ra đối với từng sản phẩm, cũng

như mức giá và lợi nhuận có thể đạt được đối với từng sản phẩm

Nhược điểm :

Vì chưa có bộ phận Markcting nên trong quá trình nghiên cứu thị trường chưa có sự phối hợp một cách chặt chẽ giữa các nhân viên với nhau, nên quy

mô nghiên cứu chưa thật sự lớn Do đó chưa đánh giá hết tiểm năng của thị

trường Hầu hết các nhân viên chỉ căn cứ vào những câu trả lời của khách hàng

và nhận xét đánh giá mà không có sự phân tích, đánh giá kỹ càng, khảo sát thị trường một cách nghiêm túc (Vì khi trả lời khách hàng có thể nói sao cũng

được Nhưng khi bỏ tiền ra mua thì họ lại cân nhắc rất kỹ lưỡng mới quyết định

mua hàng) Hơn nữa các nhân viên này chưa được đào tạo về nghiệp vụ này một cách kỹ càng, nên khi phân tích chỉ dựa vào cảm tính và kinh nghiệm để

đánh giá vấn đề, vì vậy nhiều khi cùng một vấn để mà họ tiếp nhận thông tin

theo những hướng khác nhau Nhiều khi việc phân tích và đánh giá thông tin không chính xác, gây khó khăn trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu của công ty và

hiệu quả hoạt động kinh doanh Một yếu tố nữa mà công ty ít quan tâm đến là đối thủ cạnh tranh của mình mà yếu tố này lại rất quan trọng, vì nếu ta không

tìm hiểu đối thủ một cách kỹ lưỡng và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, thì họ

sẽ xâm nhập vào thị trường của ta thì cũng có thể ta sẽ bị đánh bật ra khỏi thị

trường đó, hoặc doanh thu sẽ giảm xuống

SVTH : Nguyễn Hùng Vĩnh Trang 26

Trang 30

II1.4 Chiến lược sản phẩm : Chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh hiệu quả dựa trên cơ sở

đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kỳ hoạt động kinh doanh của công ty

Trong kinh doanh hiện đại rất hiếm có doanh nghiệp nào chỉ đưa ra một

sản phẩm duy nhất Điều đó rất nguy hiểm trong điều kiện thị trường luôn luôn

biến động và nhu cầu của người tiêu dùng luôn luôn thay đổi theo thời gian

Nếu doanh nghiệp chỉ đưa ra thị trường một sản phẩm duy nhất thì rủi ro sẽ rất

cao, và không thể thực hiện mục tiêu một cách an toàn Chính vì vậy mà công

ty đã đưa ra chiến lược sản phẩm như sau :

Chiến lược thiết lập chủng loại :

Nội dung cơ bản của chiến lược này là bảo đảm giữ cho được vị trí vốn

có của sản phẩm trên thị trường, bằng việc bảo vệ uy tín mà công ty đã làm vừa lòng khách hàng trong thời gian qua Nghĩa là sau khi chiếm lĩnh thị trường,

công ty cố gắng bảo vệ thị trường đó bằng cách nghiên cứu nhu cầu của người

tiêu dùng về chúng loại và số lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhanh nhất cho khách hàng khi cần Yêu cầu nhà sản xuất nâng cao cải tiến sản phẩm nhằm

thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng Bên cạnh đó công ty còn cố gắng gây cảm

tình và tín nhiệm của khách hàng đối với sản phẩm của công ty như : đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, vui vẻ, năng động, sẵn sàng giúp đỡ khách

hàng, hướng dẫn sử dụng và giải đáp những vấn để khi khách hàng thắc mắc,

không hiểu Thành lập các cơ sở sửa chữa, bảo trì sản phẩm của công ty, giao sản phẩm tận nơi cho khách hàng khi cần

Chiến lược đổi mới chủng loại : Nghĩa là chiến lược phát triển sản phẩm

Đối với những thị trường cũ, bên cạnh những sản phẩm chính, công ty

còn cố gắng tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng để từ đó đưa ra

những sản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng tốt hơn Đối với những thị trường mới, công ty tiến hành nghiên cứu kỹ sau đó đưa

san phẩm hiện có vào thị trường mới nhằm tăng mức tiêu thụ

Vì thế mà thị trường của công ty ngày càng mở rộng, doanh thu ngày càng tăng nên hiệu quả kinh doanh ngày càng cao Tuy nhiên do công ty chưa thành lập bộ phận marketing nên công tác nghiên cứu thị trường chưa được thực

SVTH : Nguyễn Hùng Vĩnh Trang 27

Trang 31

Dé du tét ughtép GVHD : TS.Nguyễn Hồng Giáp

hiện một cách nghiêm túc, vì vậy chưa khai thác hết tiểm năng của thị trường

Theo chúng tôi nghĩ nếu thành lập bộ phận marketing thì công tác nghiên cứu thị trường được thực hiện tốt hơn và kết quả của công ty sẽ đạt cao hơn so với giaI đoạn hiện nay

Uu điểm của chiến lược sản phẩm :

Đối với chiến lược đổi mới chủng loại thì làm cho khối lượng tiêu thụ tăng lên Giúp cho công ty chẳng những củng cố được vị thế của mình ở khu

vực thị trường hiện tại, mà còn có khả năng tấn công vào những đoạn mới của thị trường, hoặc vươn lên các khu vực thị trường mới với những sản phẩm hiện

có hoặc sản phẩm mới Tăng cường khả năng trao đổi các khu vực tiêu dùng,

nhằm hạn chế sự suy thoái nhanh chóng của sản phẩm

Đối với chiến lược thiết lập chủng loại sẽ tạo cơ sở vững chắc cho việc giữ vững thị phần của mình, đồng thời có khả năng mở rộng thị trường hơn nữa

Bên cạnh đó công ty có điều kiện tập trung tiêm lực vào những sản phẩm chính

Đồng thời tạo ra khả năng cạnh tranh cao so với những đối thủ cạnh tranh khác

Nhược điểm : Công ty chưa xây dựng cho mình chiến lược tối ưu hóa quy

mô kinh doanh, nghĩa là chưa xác định được quy mô tổng thể cũng như từng loại

mặt hàng kinh doanh phù hợp với dung lượng thị trường và tiểm lực của công ty

Chưa xác định được quy mô tối đa, tối thiểu cho từng loại hàng hóa, cho từng

khu vực thị trường trên cơ sở xác định hòa vốn, dung lượng thị trường và điều kiện cạnh tranh Để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì ngoài chiến lược kinh doanh một số mặt hàng chính và những mặt hàng mới trên thị trường đó Công

ty còn phải tiến hành nghiên cứu thị trường, thị hiếu, sở thích của người tiêu

dùng Rồi từ đó yêu cầu nhà cung cấp cải tiến một số sản phẩm gốc đang tiêu

thụ rộng rãi trên thị trường nhưng có nguy cơ bị bão hòa như cải tiến hình dáng,

kỹ thuật, vật liệu, bao bì nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng để mang lại cho công ty những cơ hội tiêu thụ lớn

11.1.5 Chiến lược giá cả : Chiến lược giá cả là đưa ra các loại giá cho một loại sản phẩm, dịch vụ tương ứng với thị trường, tương ứng với thời kỳ để bán được nhiều nhất và lãi

cao nhất Chính sách giá cả là một trong những nhân tố hết sức quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của công ty nói riêng và đến hiệu quả kinh

Trang 32

Dé du t6t ughtife GVHD : TS.Nguyén Hồng Giáp

doanh nói chung Thật vậy ta thấy doanh thu = số lượng * giá cả Cho nên | muốn tăng doanh thu phải tang số lượng sản phẩm hoặc tăng giá cả hoặc cả hai

Một chính sách giá hợp lý sẽ kích thích được người mua mua với số lượng nhiều hơn làm cho doanh thu tăng lên Khi doanh thu tăng trong khi các yếu tố khác không đổi sẽ làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh tăng lên Vì vậy VIỆC phân tích chính sách giá cả giúp cho chúng ía thấy được những ưu điểm và nhược điểm hiện nay của công ty, rồi từ đó đưa ra những giải pháp hợp lý nhằm hoàn thiện chính sách giá cả để hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng được nâng cao Qua quá trình nghiên cứu cho chúng tôi thấy công ty

đã áp dụng mức giá chung cho tất cả các thị trường khác nhau trên cùng một sản

+

phẩm

Uu điểm : Đơn giản, dễ thực hiện, đỡ tốn chỉ phí nghiên cứu thị trường

Nhược điểm : Vì áp dụng chính sách giá đó nên công ty đã gặp không ít

khó khăn trong quá trình tiêu thụ sản phẩm của mình Đối với những thị trường

có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp khi cùng kinh doanh một số mặt

thực hiện chính sách giảm giá thì hàng hóa của ta rất khó tiêu thụ

Đối với thị trường mới chưa có đối thủ cạnh tranh hoặc nhu cầu về sản

mức giá đó thì hiệu quả kinh doanh sẽ không cao bằng nâng mức giá lên

IIL1.6 Chiến lược phân phối :

Chiến lược phân phối sản phẩm là phương hướng thể hiện cách thức mà

doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm cho khách hàng của mình trên thị trường

lựa chọn

Đối với thị trường trong nưÓóc :

Các hình thức và các kênh phân phối của công ty rất đa dạng và phong

phú, bên cạnh việc phần phối hàng hóa cho những nhà bán buôn, công ty còn

các đại lý các cửa hàng trực thuộc công ty Hiện nay công ty có một hệ thống

phối Suzuki, trung tâm Toyota, trung tâm thương mại Qui Nhơn Đó là điều

kiện thuận lợi cho quá trình tiêu thụ hàng hóa của mình

SVTH : Nguyễn Hùng Vĩnh Trang 29

Trang 33

Db du t6t ughtéf~e GVHD : TS.Nguyễn Hồng Giáp

Đối với thị trường nước ngoài :

Vì hiện nay chưa có đội ngũ nhân viên am hiểu về thị trường nước ngoài,

nên công ty đã chọn phương thức là tìm kiếm những nhà buôn, những nhà phân

| phối có uy tín và kinh nghiệm ở thị trường nước ngoài để ký kết hợp đồng cung

cấp hàng hóa cho họ nhằm hưởng mức chênh lệch giá Tuy nhiên về mặt lâu

dài công ty đã có chương trình đào tạo đội ngũ nhân viên trẻ, năng động để thích nghi với điều kiện làm việc nước ngoài Từ đó đưa sản phẩm của công ty thâm nhập trực tiếp ở nước ngoài mà không cần qua các khâu trung gian như

hiện nay

“na

Uu điểm : Qua nghiên cứu cho thấy chiến lược phân phối sản phẩm của công ty rất

phù hợp so với tiểm lực hiện có của công ty, và có cơ sở để phát triển vị thế của mình trên thương trường

II.2 Nhân tố vốn kinh doanh bình quân :

Một số nhân tố tác động đến vốn kinh doanh bình quân

Ta có tốc độ chu chuyển của vốn lưu động như sau :

H=—-=

H= 371.212.370.000 _ 1 37 276.257.870.000

Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra đầu tư thì tạo ra 1,37 đồng doanh thu Nhìn chung ta thấy chỉ tiêu này còn thấp so với giai đoạn

hiện nay vì vậy công ty cần xem xét nghiên cứu đưa ra các biện pháp, chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm nâng cao chỉ tiêu này ngày càng cao hơn Vì chỉ tiêu này cũng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty

Qua bảng phân tích 2.12 cho chúng ta thấy lượng hàng tổn kho của công

ty trong năm qua là cao hơn so với kế hoạch đề ra, cho nên nó cũng góp phần

làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Thật vậy hàng tồn kho

nhiều sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn kinh doanh lớn và phải tốn chỉ phí bảo

quản Trong khi đó nguồn hàng cung cấp cho công ty rất ổn định Mặt khác

trong giai đoạn hiện nay công ty còn rất cần vốn cho hoạt động kinh doanh của

mình nên phải vay bên ngoài, và hàng tháng phải trả một khoản lãi phí rất cao

Đó là nhược điểm mà công ty cần có biện pháp khắc phục thì hiệu quả kinh

Trang 34

Db du tét ughtif~e GVHD : TS.Nguyễn Hồng Giáp

doanh của công ty chắc chắn sẽ đạt được cao hơn Để thấy rõ nguyên nhân chúng ta cần phân tích như sau :

Bảng 2.13 Phân tích chất lượng hàng hóa

Nguồn : Do công ty cung cấp

Qua bảng phân tích 2.13 cho ta thấy công tác bảo quản hàng hóa chưa kỹ

nên dẫn đến tình trạng một số hàng hóa bị hư hỏng, mất phẩm chất gây khó

khăn cho việc tiêu thụ Hơn nữa công ty chưa có biện pháp hữu hiệu trong quá

trình tiêu thụ số hàng hóa này Mặt khác do sự biến động của thị trường hết sức phức tạp, nằm ngoài khả năng dự đoán của công ty Vì vậy nên khi công ty đưa

ra các giải pháp, các chính sách chưa thật sự hợp lý dẫn đến mức dự trữ khối

lượng hàng hóa tương đối cao Trong thời gian tới công ty cần có những giải

pháp hợp lý để tránh tình trạng này lặp lại nhiều lần

Trang 35

Qua bảng phân tích 2.14 cho chúng ta thấy chi phí bán hàng và chi phí quan ly doanh nghiệp của công ty tăng lên so với kế hoạch là 421.890.000đ, trong khi đó doanh thu cũng tăng s0 với kế hoạch là 3.655.210.000 Nguyên nhân su gia tang chi phi nay là do công ty mở rộng quy mô hoạt động kinh

chi phí khả biến trên doanh thu giảm so với kế hoạch là 0,001 Đó là dấu hiệu tốt, sự mở rộng quy mô đạt hiệu quả, và cũng cho thấy rằng trong thời gian qua

trên chúng ta lại chứng minh rằng công ty còn có khả năng mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của mình với những điều kiện đã có sấn Vì vậy công ty

hơn Bên cạnh đó công ty cần cố gắng giảm các khoản chỉ phí không cần thiết,

hơn

PHAN TiCH CHI PHi BAN HANG VA CHI PHi QUAN LY DOANH NGHIEP KHA BIẾN TRONG KINH DOANH

Ảnh hưởng của nhân tố mức độ hoạt động (doanh thu) = (Doanh thu thực

= 167.572.020.000 - 163.916.810.000 * 0.076 = 277.795.960

thực hiện trên doanh thu - Chi phi kha bién trén doanh thu)

= 167.572.020.000 - (0,075 - 0,076) = 167.572.020

với kế hoạch là 105.401.000 mà nguyên nhân là do công ty đã mở rộng quy mô

hoạt động kinh doanh của mình, nên doanh thu trong năm qua đã vượt mức kế

hoạch dẫn đến chi phí cũng tăng theo Mặt khác, ta lại thấy khi doanh thu tăng lên thì chi phí khả biến trên doanh thu giảm xuống, nên trong năm qua nhờ mở rộng qui mô hoạt động kinh doanh mà công ty đã tiết kiệm được một khoản chi

SVTH : Nguyễn Hùng Vĩnh Trang 32

Trang 36

Dé du tất «¿/¿2¿/ GVHD : TS.Nguyễn Hồng Giáp

phí là 167.572.020 Đó là một dấu hiệu tốt, vì vậy công ty cần cố gắng phát huy ưu điểm này đồng thời cần phải cố gắng tim hiểu, nghiên cứu thị trường để

mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của công ty ngày một hợp lý hơn, nhằm

tận dụng tối đa tiểm năng hiện có của công ty để nâng cao hiệu quả hoạt động

kinh doanh ngày càng tốt hơn

Tuy nhiên, để đánh giá một cách chính xác các khoản mục nào làm cho chi phí tăng lên hoặc giảm xuống Từ đó co biện pháp khắc phục hoặc phát huy thì chúng ta cần phân tích các yếu tố sau đây :

Một số nhân tố tác động đến chỉ phí

IL3.1 Phân tích nhân tố định mức chỉ phí tác động đến chỉ phí khả biến

Bảng 2.15 Phân tích nhân tố định mức chỉ phí tác động đến chi phí bán hàng

doanh thu | doanh thu động chi phí

Qua bảng phân tích 2.15, chúng ta thấy thực hiện chi phí khả biến trên doanh thu giảm so với kế hoạch là 0,001 dẫn đến chỉ phí giảm 176.572.020

SVTH : Nguyễn Hùng Vĩnh Trang 33

Trang 37

Đồ 4+ tất «24424 GVHD : TS.Nguyễn Hồng Giáp

Trong đó, thực hiện chi phí tiền lương, chỉ phí vật liệu bao bì, chi phí khả biến đều giảm, chỉ có duy nhất chi phí dịch vụ mua ngoài tăng lên VỀ mặt khách quan mà nói, các chỉ phí trên giảm xuống là do doanh thu tăng lên, nhưng về mặt chủ quan thì đó là một quá trình nỗ lực của đội ngũ nhân viên đã nghiên

cứu, tìm tòi nhằm khai thác triệt để nguồn nhân tài, vật lực của công ty Đó là

dấu hiệu khả quan để chứng tỏ rằng công ty còn có khả năng mở rộng quy mô hoạt động của mình hơn nữa với những tiểm lực hiện có của công ty

Tuy nhiên, chi phí về dịch vụ mua ngoài có xu hướng tăng lên, do đó công ty cần xem xét kỹ lại các hoạt động, giá cả các khoản mục này từ đó có

biện pháp khắc phục

11.3.2 Phan tích nhân tố giá cả tác động đến chỉ phí :

Tuy nhiên, chi phí về dịch vụ mua ngoài có xu hướng tang lên, do đó

công ty cần xem xét kỹ lại các hợp đồng, giá cả các khoản mục này từ đó có

khả biến chi phí chỉ phí động của | thu thực | phí bán hàng

Trang 38

Dé du tất ughiipe GVHD : TS.Nguyén Hong Giáp

Qua bảng phân tích 2.16 cho chúng ta thấy giá cả của tiền lương nhân viên bán hàng tăng, chỉ phí dịch vụ mua ngoài tăng, chỉ phí vật liệu bao bì giảm

xuống, nguyên nhân là do :

Đối với tiền lương nhân viên : Do công ty muốn kích thích người lao

động làm việc tích cực hơn nhằm tăng doanh thu Kết quả là công ty đã thành

công vì tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của tiền lương, dẫn đến

giảm một lượng chỉ phí đáng kể, đó là dấu hiệu tốt và công ty cần phát huy

Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài : Ta thấy chi phí tăng nhanh hơn

doanh thu, có thể là do giá cả các hợp đồng vận chuyển, bốc vác tăng lên hoặc

do sự lãng phí trong vấn để vận chuyển, bốc vác Vì vậy công ty cần phải xem

lại do nguyên nhân nào nếu là do sơ suất của công ty thì phải có những biện

pháp khắc phục kịp thời

Đối với chỉ phí vật liệu bao bì : Giá chi phí vật liệu bao bì giảm xuống là

do công ty cố gắng tìm các nhà cung ứng với giá rẻ hơn nhưng chất lượng vẫn

được đảm bảo Hơn thế nữa, công ty cũng đã cố gắng sử dụng rất tiết kiệm, tránh lãng phí, nên chi phí giảm theo, đó là một dấu hiệu tốt công ty cần phát

11.3.2 Phan tich nhân tố hoạt động ảnh hưởng của chỉ phí bất biến :

Bảng 2.17 : Phân tích nhân tố hoạt động ảnh hưởng đến chi phí bất biến

ĐVT : đồng Chênh lệch giữa | Chiphíbất | Mức độ

hoạch

- Công cụ dụng cụ 3.655.210.000 0,001 3.655.210

- Khấu hao tài sản cố định 3.655.210.000 0,003 10.965.630

- Lương nhân viên quản lý | 3.655.210.000 0,03 10.965.630

Trang 39

Dé du tét ughtip GVHD : TS Nguyễn Hồng Giáp

một lần nữa quy mô kinh doanh được mở rộng thì hiệu quả sẽ được nang cao

hơn nữa Chính vì thế mà công ty cần xem xét kỹ lưỡng để khai thác tiềm

lực của công ty ngày càng tốt hơn

II 3.3 Phân tích chỉ phí tiền lương:

Bảng 2.18 : Phân tích chỉ phí tiền lương

Chỉ tiêu Kế hoạch | Thực hiện | Chênh lệch

- Tổng doanh thu 163916810| 167572020 3655210

- Tổng quỹ tiền lương 3770086.6| 3777626.7 7540.1

- Mức lương bình quân 1500 1503 3

- - Năng suất lao động bình quân

- _ Tỷ lệ tiền lương/doanh thu 0.023 0.0225 -0.005

- _ Tốc độ tăng tổng quỹ lương 1.002 1.002 0

- - Tốc độ tăng mức lương bình quân 1.001 1.002 0.001

Qua bảng phân tích 2.18 cho chúng ta thấy doanh thu tăng lên, tiền

lương nhân viên cũng tăng lên nhưng tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc

độ tăng của tiền lương Đó là một đấu hiệu tốt Tỷ lệ tiền lương trên doanh

thu giảm hơn so với kế hoạch và tỷ lệ tiền lương trên thực lãi giảm xuống,

đó là một dấu hiệu tốt Điều đó chúng tỏ hiệu quả kinh doanh trong năm

qua cao hơn năm trước Vì vậy, công ty cần phải phấn đấu duy trì và phát huy để hiệu quả ngày càng tốt hơn

Il 3.4 Phân tích những nhân tố tác động đến chỉ phí lưu thông:

Bảng 2.19 : Phân tích nhân tố giá cả hàng hoá ảnh hưởng đến chỉ

Đối với doanh nghiệp thương mại, chi phí lưu thông là một bộ phận

của chi phi, nó có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của công ty

Vì vậy việc phân tích chỉ phí lưu thông là một trong những biện pháp quan

Trang 40

D6 du tét ughtif~e GVHD : TS Nguyễn Hồng Giáp

trọng của công tác quản lý chi phí Qua phân tích chi phí lưu thông cho ta thấy những nhân tố tác động đến tăng, giảm chi phí Từ đó đề ra những biện

pháp nhằm giảm chỉ phí, tăng hiệu quả kinh doanh

Trong điểu kiện cụ thể của công ta và tình hình hoạt động kinh

doanh, chúng ta chỉ tiến hành phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố sau:

e_ Giá cả chị phí lưu thông

e_ Doanh số tiêu thụ hàng hoá e_ Các nhân tố khác thuộc chất lượng quản lý

I 3.5 Ảnh hưởng của nhân tố giá cả hàng hoá đến tỷ suất chỉ phí lưu

Tỷ suất chỉ phí lưu thông hàng hoá được xác định bằng tỷ suất giữa

tông chỉ phí lưu thông và tổng mức lưu chuyển hàng hoá (hay tổng doanh thu bán hàng) Tổng doanh thu bán hàng thay đổi phụ thuộc vào khối lượng

hàng hoá bán ra và giá bán hàng hoá Sự thay đổi về giá hàng hoá trên thực

tế không làm mức chỉ phí lưu thông tuyệt đối thay đổi nhưng ảnh hưởng đến

tỷ suất chi phí theo hướng: Giá hàng hoá tăng, làm cho doanh thu tăng và tỷ

suất chi phí giảm, và ngược lại

Nhín chung giá cả hàng hoá được xem như một yếu tố khách quan không liên quan đến chất lượng công tác quản lý lưu thông của công ty Tuy

nhiên, trong thời gian qua giá cả hàng hoá tăng, nếu đơn vị đẩy mạnh doanh

số hàng tiêu thụ thì sẽ góp phân làm giảm chi phí lưu thông

Để xác định mức độ ảnh hưởng của giá cả đến chỉ phí lưu thông, ta

Ngày đăng: 05/04/2013, 17:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w