tổng quan về e learning (4)
Trang 1TỔNG QUAN VỀ
GVHD: Thầy Lê Đức Long Nhóm SV thực hiện
Nguyễn Thị Việt Trinh K37.103.527
Võ Quỳnh Hương K37.103.514
Kơ Să Re Be Ka K37.103.515
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2Các nội dung chính
I E – Learning và một số khái niệm cơ bản
II Các dạng hình thức của E-learning trong
giáo dục và đào tạo.
III.Tình hình phát triển và ứng dụng của E-
Learning trong giáo dục và đào tạo.
IV Vấn đề chuẩn trong các hệ E-learning.
Trang 31 Khái niệm về E- Learning
E-Learning (còn gọi là Đào tạo điện tử, Giáo dục điện tử) là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông.
I E – Learning và một số khái niệm cơ
bản
Trang 4• E-Learning là tất cả những hoạt động dựa vào máy tính và Internet để hỗ trợ dạy và học – cả ở trên lớp và ở từ xa.
I E – Learning và một số khái niệm cơ bản
Trang 5Sự tương tác trong hệ thống E- learning
I E – Learning và một số khái niệm cơ bản
Trang 6Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông
Cụ thể hơn là công nghệ mạng, kĩ thuật đồ họa,
kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…
2 Đặc điểm chung của E-Learning
Trang 7• Hiệu quả của E-Learning cao hơn so với phương
pháp học truyền thống do E-Learning có tính tương tác cao dựa trên đa phương tiện (multimedia), tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người.
• E-Learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền
kinh tế tri thức Hiện nay, E-Learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới Rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực E-Learning đã ra đời.
2 Đặc điểm chung của E-Learning
Trang 8Các lợi ích của E-learning
Trang 93.1 Ưu điểm
3.1.1 Đối với nội dung học tập
• Nội dung học tập đã được phân chia thành các đối tượng tri thức riêng biệt theo từng lĩnh vực, ngành nghề rõ ràng
• Nội dung môn học được cập nhật, phân phối dễ
dàng, nhanh chóng
Ưu điểm và nhược điểm của e-learning
Trang 103.1.2 Đối với học viên
• Hệ thống e-learning hỗ trợ học theo khả năng cá nhân, theo
thời gian biểu tự lập nên học viên có thể chọn phương pháp
học thích hợp cho riêng mình.
• E-learning cho phép các học viên tham gia các khoá học có thể theo dõi quá trình và kết quả học tập của mình
Ưu điểm và nhược điểm của e-learning
Trang 113.1.3 Đối với giáo viên
• Giáo viên có thể theo dõi quá trình học tập của học viên dễ dàng
• Tiết kiệm thời gian cho giáo viên .
Ưu điểm và nhược điểm của e-learning
Trang 123.1.4 Đối với việc đào tạo nói chung
• E-learning giúp giảm chi phí học tập
• E-learning còn giúp làm giảm tổng thời gian cần
thiết cho việc học
Ưu điểm và nhược điểm của e-learning
Trang 133.2 Nhược điểm
• Do đã quen với phương pháp học tập truyền thống nên học viên và giáo viên sẽ gặp một số khó khăn về cách học tập và giảng dạy.
• Do đào tạo từ xa là môi
trường học tập phân tán
nên mối liên hệ gặp
gỡ giữa giáo viên và học
viên bị hạn chế
Ưu điểm và nhược điểm của e-learning
Trang 14• Mặt khác, do e-learning được tổ chức cho đông đảo học viên tham gia,
có thể thuộc nhiều vùng quốc
gia, khu vực trên thế giới nên mỗi học viên có thể
gặp khó khăn về các vấn đề yếu tố tâm lý, văn hóa
• Giáo viên phải mất rất nhiều thời gian và công sức
để soạn bài giảng, tài liệu giảng dạy, tham khảo cho
phù hợp với phương thức học tập e-learning
Ưu điểm và nhược điểm của e-learning
Trang 15II Các dạng và hình thức học tập với
e-learning:
• Học tập trực tuyến (Online learning).
• Học tập hỗn hợp (Blended learning.
Trang 16• Là hình thức, việc hoàn thành khóa học được thực hiện toàn bộ trên môi trường mạng thông qua hệ thống quản lý học tập
• Thuộc về hình thức này, có hai cách thể hiện
Dạy học đồng bộ (Synchronous Learning).
Dạy học không đồng bộ (Asynchronous Learning).
1 Học tập trực tuyến (Online learning ).
Trang 172 Học tập hỗn hợp (Blended learning)
• Đây là hình thức học tập, triển khai một khóa học với sự kết hợp của hai hình thức học tập trực tuyến và dạy học giáp mặt
Trang 18Tình hình phát triển và ứng
dụng của Elearning trong giáo dục đào tạo.
Trang 19III Tình hình phát triển của Elearning:
Trang 20• Nhà phân tích và nghiên cứu về việc đầu tư quay trở lại khóa học ảo xuyên suốt hang loạt các ngành và các công ty Kết luận công ty sẽ tiết kiệm được 40%-60% chi phí khi so sánh hình thức giáo dục theo chỉ dẫn với các khóa học dựa trên công nghệ.
• Thông qua sự phân tích của ROI, các công ty cũng có khả năng đào tạo them người à đẩy nhanh tiến trình học tập.
• Các trường đại học sau khi tổng hopej dữ liệu hơn 15 năm đã đưaa r kết luận rằng việc sử dụng công nghệ trong giáo dục có hiệu quả cao.
Trang 22Tình hình phát triển E-Learning ở Châu Á:
• Tại châu Á, E-Learning vẫn đang ở trong tình trạng mới phát triển, chưa có nhiều thành công vì một số lí do như : các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hóa châu Á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất,
cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia
• Các quốc gia châu Á đang dần dần phải thừa nhận những tiềm năng mà E-Learning mang lại Một số quốc gia có nền kinh tế phát triển như : Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan,
Trung Quốc, đã và đang nỗ lực phát triển E-Learning Trong
đó, Nhật Bản là nước có ứng dụng E-Learning nhiều nhất so với các nước khác trong khu vực
Trang 23Nhận xét:
• Châu Á đông dân và có tiềm năng phát triển lớn.
• Cần đáp ứng nhu cầu đào tạo cấp thiết.
Trang 24Tình hình phát triển E-Learning ở Việt Nam:
• Learning không nhiều. Từ 2003-2004, việc nghiên cứu E-Learning được quan tâm hơn.
Từ năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về E-• Việt Nam đã gia nhập mạng E-Learning châu Á (Asia E-Learning Network - AEN, www.asia-elearning.net) với sự tham gia của Bộ GD&ĐT, Bộ Khoa học - Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Bộ Bưu chính Viễn Thông
• Các trường đại học ở Việt nam cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai e-Learning. Đại học Công nghệ - ĐHQGHN, Viện CNTT – ĐHQGHN, Đại học Bách khoa HN, ĐHQG TP.HCM, Học viện
Bưu chính Viễn thông, Đại học Sư phạm HN.
Trang 25• Các VLE vẫn mang
“dáng dấp” của việc
‘hỗ trợ’ học tập hơn là
“dạy học” thật sự!
Trang 26IV Chuẩn E -learning
Trang 27tượng học tập riêng rẽ để tạo ra một bài học,
khóa học, hay các đơn vị nội dung khác, sau đó vận chuyển và sử dụng lại được trong nhiều hệ thống quản lý khác nhau (LMS/LCMS). Các
chuẩn này đảm bảo hàng trăm hoặc hàng nghìn file được gộp và cài đặt đúng vị trí.
1 Chuẩn đóng gói
Trang 28 Chuẩn trao đổi thông tin bao gồm 2 phần: giao thức và mô hình dữ liệu.
+ Giao thức xác định các luật quy định cách mà hệ thống quản lý và các đối tượng học tập trao đổi thông tin với nhau.
+ Mô hình dữ liệu xác định dữ liệu dùng cho quá trình trao đổi như điểm kiểm tra, tên học viên, mức độ hoàn thành của học viên
Các chuẩn trao đổi thông tin:
+ Aviation Industry CBT Committee (AICC)
+ SCORM Runtime Environment
2 Chuẩn trao đổi thông tin
Trang 29 Metadata giúp nội dung e-Learning hữu ích hơn đối với người bán, người mua, học viên, và người thiết kế.
Metadata cung cấp một cách chuẩn mực để mô tả các cua học, các bài, các chủ đề, và media. Những mô tả đó sẽ
được dịch ra thành các catalog hỗ trợ cho việc tìm kiếm được nhanh chóng và dễ dàng.
Metadata cho phép bạn phân loại các cua học, bài học, và các module khác. Metadata có thể giúp người soạn bài tìm nội dung họ cần và sử dụng ngay hơn là phải phát
triển từ đầu.
3 Chuẩn metadata
Trang 304 Chuẩn chất lượng
• Các chuẩn chất lượng liên quan tới thiết kế cua học và các module cũng như khả năng truy cập được của các cua học đối với những người tàn tật. Các chuẩn chất lượng đảm bảo rằng e-
Learning có những đặc điểm nhất định nào đó hoặc được tạo ra theo một quy trình nào đó - nhưng chúng không đảm bảo rằng các cua học bạn tạo ra sẽ được học viên chấp nhận.
Trang 315 Các chuẩn viễn thông
Các chuẩn viễn thông áp dụng cho Internet và cũng như vậy với e-Learning. Một vài chuẩn sẽ cần thiết cho bạn nếu bạn dự định kết hợp các công cụ khác nhau phục vụ cho mục đích liên kết, trao đổi thông tin.
Trang 32Vai trò của E-Learning
Đối với lĩnh vực e-Learning, các chuẩn e-Learning đóng vai trò rất quan trọng Không có chuẩn e- Learning chúng ta sẽ không có khả năng trao đổi với nhau và sử dụng lại các đối tượng học tập Nhờ có chuẩn toàn bộ thị trường e-
Learning (người bán công cụ, khách hàng, người phát triển nội dung) sẽ tìm được tiếng nói chung, hợp tác với nhau được cả về mặt kĩ thuật và mặt phương pháp LMS có
thể dùng được nội dung phát triển bởi nhiều công cụ
khác nhau và nhiều ví dụ khác nữa Không có chuẩn,
chúng ta không thể trao đổi thông tin
được với nhau
Trang 33Cảm ơn Thầy và các bạn
đã theo dõi !