Tổng quan về e learning (2)
Trang 1Trường Đại Học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thông Tin
Lớp Sư Phạm Tin 4 TỔNG QUAN VỀ E- LEARNING
GVHD: TS Lê Đức Long Nhóm thực hiện: 14
Trang 22
E-learning là một phương thức dạy học mới dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) Với e-learning, việc học là linh hoạt và mở Người học có thể học bất kì lúc nào, bất kì ở đâu, với bất kì ai, học những vấn đề bản thân quan tâm, phù hợp với năng lực và sở thích, phù hợp với thời gian và yêu cầu công việc…
mà chỉ cần có phương tiện là máy tính và mạng Internet.
E-learning đang là xu hướng chung của giáo dục thế giới Việc triển khai e-learning trong giáo dục đào tạo là một hướng đi tất yếu nhằm đưa giáo dục Việt Nam tiếp cận với nền giáo dục thế giới.
MỞ ĐẦU
Trang 4- Có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về e-Learning, dưới đây
sẽ trích ra một số định nghĩa e-Learning đặc trưng nhất:
1 Định nghĩa về E - Learning
E-Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị,
truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục
bộ hay toàn cục (MASIE Center)
E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc)
E-Learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập (William Horton)
10/17/15
4
Trang 5Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc truyền tải qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính ( CBT )
( Sun Microsystems, Inc )
Việc truyền tải các hoạt động, quá trình, và sự kiện đào tạo và học tập thông qua các phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD-ROM, video tape, DVD, TV, các thiết bị cá nhân ( e-learningsite)
"Việc sử dụng công nghệ để tạo ra, đưa các dữ liệu có giá trị, thông tin, học tập và kiến thức với mục đích nâng cao hoạt động của tổ chức và phát triển khả năng cá nhân." (Định nghĩa của Lance Dublin, hướng tới e-
learning trong doanh nghiệp)
10/17/15
5
Trang 6-> Lấy học Trò làm trung tâm (Học)
Trang 77
Tóm lại E- learning được hiểu một cách chung nhất là Quá trình học thông qua các phương tiện điện tử, thông qua mạng Internet và công nghệ Web.
Trang 88
Vài nét về lịch sử E-learning
Trước năm 1983
Kỷ nguyên giảng viên làm trung tâm: Trước khi máy tính trở nên rộng
rãi thì phương pháp giáo dục” Lấy giảng viên làm trung tâm” được phổ biến Học viên chỉ trao đổi quanh giảng viên và các bạn học Đặc điểm loại hình đào tạo này là giá thành rẻ.
Giai đoạn 1984-1993
Kỷ nguyên đa phương tiện: Hệ điều hành Windows 3.1, Máy tính
Macintosh, phần mềm trình diễn PP, Các đa phương tiện cho phép tạo
ra các bài giảng tích hợp hình ảnh, âm thanh, sử dụng công nghệ CBT phân phói qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm Người học có thể mua và học ở bất kì đâu Nhưng sự hướng dẫn của giảng viên là rất hạn chế.
Giai đoạn
1994 - 1999
Làn sóng E-learning thứ nhất: Công nghệ Web được phát minh, các
nhà nghiên cứu đã tiếp cận và kì vọng vào E-mail, Web, Trình duyệt, HTML, Media Player, …ngôn ngữ JAVA bắt đầu trở nên đơn giản-> thay đổi bộ mặt đa phương tiện.
Giai đoạn
2000 - 2005
Làn sóng E-learning thứ hai: Các công dụng JAVA và các ứng dungj IP,
công nghệ truy nhập mạng , băng thông Internet được nâng cao, công nghệ thiết kế Web tiên tiến đã trở thành một cách mạng trong giáo dục.
Trang 91 Không bị giới hạn bởi không gian và thời gian
Trang 1010
Mô hình hệ thống E-learning
Trang 112 Hình thức đào tạo – Các dạng
1 Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology-Based Training)
• Là hình thức đào tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin
2 Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer-Based Training)
• Nghĩa rộng: Thuật ngữ này nói đến bất kì một hình thức đào tạo nào
Trang 123 Đào tạo dựa trên web (WBT - Web-Based Training) :
- Là hình thức đào tạo sử dụng công nghệ web Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụng
các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail thậm chí có thể nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình
5 Đào tạo từ xa (Distance Learning): Thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo trong đó người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu truyền hình hoặc công nghệ web
4 Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training) : là hình thức đào tạo
có sử dụng kết nối mạng để thực hiện việc học chẳng hạn như lấy tài liệu học, giao tiếp giữa người học với nhau và với giáo viên
10/17/15
12
Trang 1313
Dạng tự học - Standalone courses
Dạng lớp học ảo - Virtual-classroom courses
Dạng trò chơi và mô phỏng - Learning games and simulations
Dạng nhúng - Embeded e-learning
Dạng kết hợp - Blended learning
Dạng di động - Mobile learning
Tri thức trực tuyến - Knowledge management
Các dạng trong E-learning
Trang 1414
3 Ưu điểm và nhược điểm của E-learning ( Quan điểm của
cơ sở đào tạo):
• Giảm chi phí đào tạo • Chi phí phát triển một khóa học
lớn
• Rút ngắn thời gian đào tạo • Yêu cầu kỹ năng mới
• Cần ít phương tiện hơn • Lợi ích của việc học trên mạng
vẫn chưa được khẳng định
• Giảng viên và học viên không phải đi lại nhiều • Đòi hỏi phải thiết kế lại
• Tổng hợp được kiến thức
Trang 15• Không phải đi lại nhiều và không
• Có thể tự quyết định việc học của mình.
• Việc học có thể buồn tẻ.
• Khả năng truy cập được nâng
• Việc kiểm tra tính xác thực.
Trang 1616
• Giáo viên có thể theo dõi quá trình học tập của học viên dễ dàng
• Gặp một số khó khăn về cách học tập và giảng dạy.
• Tiết kiệm thời gian đi lại cho giáo viên
• Giảm sự tương tác giữa giáo viên và học viên.
Ưu điểm và nhược điểm của E-learning ( Quan điểm của giáo viên):
Trang 173 Tình hình phát triển và ứng dụng elearning trong giáo dục:
Các nước trên thế giới:
E-Learning phát triển không đồng đều tại
các khu vực.
E-Learning phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ
Châu Âu E-Learning cũng rất có triển vọng
Châu Á vẫn đang trong tình trạng mới bắt đầu
10/17/15
17
Trang 18- Năm 2000
- Mỹ có gần 47%
- 54.000 khóa học trực tuyến
- Năm 2004
- Khoảng 90%
- Khoảng 35%
các chứng chỉ trực tuyến được công nhận
Thị trường elearning ở Mỹ
đã đạt đến 10,3 tỷ USD vào năm
2002 và 2006 là 83,1 tỷ USD
Theo số liệu thống kê của hội phát triển và Đào tạo Mỹ ( American Society for Training and Development)
3 Tình hình phát triển và ứng dụng elearning trong giáo dục:10/17/15
18
Trang 19- Có thái độ tích cực trong việc phát triển công nghệ thông tin cũng như ứng dụng Elearning trong hệ thống giáo dục.
- Có sự hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực Elearning: Dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu EuropePACE
- Tại châu Á, E-Learning vẫn đang ở trong tình trạng mới phát triển
- Một số quốc gia đã và đang nổ lực phát triển về Elearning: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc…
- Tại Singapore khoảng 87% trường Đại học sử dụng phương pháp đào tạo trực tuyến
- 2005, Hàn Quốc đã có 9 trường ĐH trực tuyến trên mạng
- Thị trường elearning tăng trưởng 25% mỗi năm (đạt 6,2 tỷ USD)
3 Tình hình phát triển và ứng dụng elearning trong giáo dục:
10/17/15
19
Trang 20- Chưa có nhiều thành công vì một số lý do như: quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, ưa chuộng đào tạo truyền thống, ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền
kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia
Vì sao Châu Á vẫn đang trong tình trạng
mới bắt đầu?
10/17/15
20
Trang 21Ở Việt Nam :
- Từ 2003-2004, việc nghiên cứu E-Learning được quan tâm hơn
+ Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển - ứng dụng CNTT
và truyền thông ICT/rda 2/2003
+ Hội thảo khoa học quốc gia lần II về nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT và truyền thông ICT/rda 9/2004
+ Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-Learning” do Viện Công nghệ Thông tin (ĐHQG Hà Nội) và Khoa Công nghệ Thông tin (ĐH Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về E-Learning đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam
- Các trường đại học ở Việt Nam cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai Learning
E-+ Đại học Công nghệ - ĐHQG Hà Nội, Viện CNTT – ĐHQG Hà Nội, Đại học Bách Khoa Hà Nội, ĐHQG TP Hồ Chí Minh, Học viện Bưu chính Viễn thông, Cục Công nghệ thông tin của Bộ GD&ĐT đã triển khai cổng E-Learning nhằm cung cấp một cách
có hệ thống các thông tin E-Learning trên thế giới và ở Việt Nam
10/17/15
21
Trang 22-Việt Nam đã gia nhập mạng E-Learning châu Á (Asia E-Learning Network - AEN,
- Năm 2007, trong cuộc thi danh giá của ngành CNTT – “Nhân tài đất Việt” do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông đồng tổ chức đã trao tặng giải Nhất cho giải pháp về elearning, đó là giải pháp
“Học trực tuyến và thi trực tuyến ứng dụng cho việc nâng cao chất lượng đào tạo” của công ty Trí Nam
địa chỉtrang web http://truongtructuyen.vn
http://truongtructuyen.vn
3 Tình hình phát triển và ứng dụng elearning trong giáo dục:
10/17/15
22
Trang 23E-learning trong thế
Vì giảm hình thức dạy học truyền thống không
sử dụng công nghệ trong dạy học -> tăng hình thức dạy học có ứng dụng công nghệ trong dạy học, như: sử dụng laptop, điện thoại, mạng xã hội để hỗ trợ việc học tốt hơn
Trang 26Credits
Open Courseware (OCW)
Trang 2727
3 Mobile Learning
Trang 2828
" Kiến thức được phân phối qua một mạng lưới kết nối,
và do đó học tập bao gồm khả năng xây dựng và đi qua các mạng "
4 Connectivism - Kết nối
“…knowledge is distributed across
a network of connections, and therefore that learning consists of the ability to
construct and traverse those networks ”
George Siemens & Stephen Downes
Trang 29Chuẩn? ??
Chuẩn là gì???
10/17/15
29
Trang 31Tiêu chuẩn sữa???
Tiêu chuẩn của một phần
Tiêu chuẩn Mainboard???
Thỏa mãn các tiêu chí dựa trên sự thống nhất và khoa học
Trang 32Vậy chuẩn trong E-learning là gì
và quan trọng như thế nào?
10/17/15
32
Trang 33 Đảm bảo cho người sử dụng E-learning không bị phụ thuộc vào duy nhất một nhà cung cấp E-learning.
Tăng cường hiệu quả trong học tập
Mục tiêu chung của E-learning nhằm:
Trang 34Trong lĩnh vực về e-Learning, Wayne Hodgins đã khẳng định rằng chuẩn
e-Learning có thể giúp chúng ta đáp ứng những khả năng sau:
• Khả năng truy cập được:( Accessibility) truy cập nội dung học tập từ một nơi ở
xa và phân phối cho nhiều nơi khác;
• Tính khả chuyển: (Interoperability) sử dụng được nội dung học tập mà phát triển tại ở một nơi, bằng nhiều công cụ và nền khác nhau tại nhiều nơi và hệ thống khác nhau;
• Tính thích ứng: (Adaptability) đưa ra nội dung và phương pháp đào tạo phù hợp với từng tình huống và từng cá nhân;
• Tính sử dụng lại: (Reusability) một nội dung học tập được tạo ra có thể được
Trang 35Một chuẩn E-learning ra đời phải thỏa những tiêu chí.
Durability: Tính bền vững
10/17/15
35
Trang 36Các chuẩn E-learning
- Chuẩn đóng gói
(packaging standards)
- Chuẩn trao đổi
thông tin (communication standards)
- Chuẩn meta-data
(metadata standards)
- Chuẩn chất
lượng (quality standards)
Một số chuẩn E-learning phổ biến hiện nay:
SCORM (Sharable Content Object Reference Model)
Đặc tả chuẩn cho nội dung WBT
ADL (Advanced Distributed Learning)
SCORM 1.2, 1.3, 2004
LOM ( Learning Object Metadata)
LOM data model – định nghĩa về Learning Object
IEEE – IMS Global Learning Consortium
IEEE 1484.12.1 – 2002
QTI ( Question and Test Interoperability)
Chuần biểu diễn nội dung kiểm tra và kết quả
IMS Global Learning Consortium
IMS-QTI 1.0, 2.0, 2.1 – 2009
LIP ( Learner Information Package)
Đặc tả cho phép định nghĩa các thuộc tính của người học
IMS Global Learning Consortium
IMS-LIP 1.0 – 2001.
10/17/15
36
Theo tổ chức mạng E-learning Châu Á ASEAN – SCORM
là chuẩn được chấp thuận cho khu vực
Trang 37Các thành phần của chuẩn SCROM:
1 SCORM Packaging
2 SCORM RTE ( Run
Time Environment)
3 SCORM metadata
Trang 38Diễn đàn công nghệ học tập- hợp tác phát triển ở Châu Âu
Ngày nay tiêu chuẩn E-learning chính được biết đến nhiều là SCORM ( Sharable Content
Object Reference Model) được đề ra bởi ADL
Hiệp hội công nghiệp hàng không CBT
Khuyến khích sử dụng đa phương tiện trong giáo dục vào đào tạo
Trang 39Các định hướng phát triển tương lai về chuẩn E-learning
1 Tích hợp giữa các hệ thống tố
t hơn
2 Hỗ trợ cho việc giả lập, tự động đ iều khiển cách trình bày và cho phép tìm kiếm tro ng kho lưu trữ các đối tượng nội dung chia sẻ đư ợc (SCO).
Trang 4141
Cảm ơn thầy và các
bạn đã theo dõi!