1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Thiết kế một hệ e learning theo ngữ cảnh

97 942 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 8,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế một hệ e learning theo ngữ cảnh

Trang 1

Thiết kế một hệ Learning theo ngữ cảnh

e-GVHD:THẦY LÊ ĐỨC LONG SVTH:VÕ TÂM LONG

NGUYỄN TIẾN ĐẠT Chủ đề 3:

e-Learning

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

1.Kiến trúc tổng quát của một hệ e-Learning

2 Giới thiệu về môi trường học tập ảo (virtual

learning environment - VLE)

3 Khảo sát một số LMS/LCMS thông dụng

4 Khảo sát và đặc tả yêu cầu đối với ngữ cảnh cụ thể của một trường PT

5 Thiết kế nhanh và tin cậy cho một hệ e-Learning

Trang 3

Nên xây dựng và phát triển 1 VLE ?

 Cần xét đến những hạn chế gì đối với hình

thức học mới này (e-Learning)?

 Đặc trưng về văn hoá-con người VN với hình

thức học mới này có hạn chế gì?

Trang 4

- Điều kiện về con người?

- Điều kiện về cơ sở vật chất, điều kiện học tập?

- Điều kiện về chương trình, chuẩn mực, chính sách?

Trang 5

Hiện trạng dạy học đại học Việt Nam

Thực trạng việc dạy và học đại học ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế được dẫn chứng qua những bài báo, báo cáo phân tích và

của Nguyen C.K.(2008), Giang Bach (2008), Truong Yen (2010), Tra My (2008),

Stephen et al (2006), Thomas & Ben (2008)

Trang 6

 Sự kém hiệu quả về công tác giảng dạy

và học tập ở bậc đại học, sự lạc hậu và thiếu thực tế của chương trình đào tạo và các môn học, không xác định đúng đắn

được chuẩn đầu ra của sinh viên tốt nghiệp và đánh giá hiệu quả đào tạo của trường, thiếu các kĩ năng nghiên cứu và thực hành hiện đại đối với giảng viên, thiếu các kĩ năng nghề nghiệp và kĩ năng mềm đối với sinh viên

- Gần 55% SV cho rằng mình không thực sự hứng thú học tập (Nguyen C.K., 2008)

Trang 7

 Điều kiện học tập và quá trình lịch sử học

tập chênh lệch ở các vùng/miền

 Hệ thống giáo dục phổ thông chưa khai

thác và sử dụng hiệu quả công cụ ICT trong

việc học tập

 Văn hóa truyền thống Á đông: xem nặng

hình thức hơn là chất lượng thật sự.

Nhu cầu của người học – sinh viên Việt Nam (learning needs):

Trang 8

Bộ Giáo Dục Hoa Kỳ đã phân tích những nghiên cứu kể từ năm 1996

đến 2008 về vấn đề này và kết luận như sau (khảo sát ở lĩnh vực giáo

dục bậc cao):

1 Online education is more effective than

face-to-face learning;

2 Online learning combined with some

face-to-face learning (blended/hybrid learning) is the

most effective;

3 Face-to-face learning alone is the least

effective method among the three types

studied.

Means, B et al (2009) Evaluation of Evidence-Based Practices in Online Learning: A Analysis and Review of Online Learning Studies, Final Report of US Department of

Meta-Education

Trang 9

Hệ thống e-Learning tổng quát

Trang 10

Giải pháp tiếp cận …

Trang 11

Kiến trúc của 1 hệ thống e-Learning

Trang 12

Mô hình chức năng của hệ thống eLearning

Trang 13

VLE as an user portal of

e-Learning

Hiện nay , xu hướng tạo một môi trường học ảo -

Virtual Learning Environment (VLE), trong đó tất cả

mọi thứ trong 1 hoá học (môn học) được quản lý bởi

một giao diện người dùng (user interface) nhất quán

– cổng thông tin người dùng (user portal).

VLE là một phần mềm máy tính để tạo thuận tiện cho tin học hoá học tập hoặc Learning Những hệ thống e-Learning như vậy đôi khi được gọi với nhiều tên khác nhau như: Learning Management System (LMS), Content Management System or Course Management System (CMS), Learning Content Management System

e-(LCMS), Managed Learning Environment (MLE),

Learning Support System (LSS), Online Learning Centre (OLC),OpenCourseWare (OCW), hay Learning Platform (LP); NÓ LÀ SỰ GIÁO DỤC BẰNG GIAO TIẾP QUA

TRUNG GIAN MÁY TÍNH (Computer-Mediated Communication) HAY GIÁO DỤC TRỰC TUYẾN (Online Education).

http://en.wikipedia.org/wiki/Virtual_learning_environment

Trang 14

Một số VLE thông dụng hiện nay

 Moodle Atutor Illias Dokeos

Sakai Claroline

 WebCT(Blackboard) ZoomlaLMS

SharePointLMS

Trang 15

Bảng khảo sát một số VLE thông dụng

Trang 16

Weblink chính thức của các VLEs

Trang 17

(2011) – Drupal, eFront, Elluminate

http://drupal.org/

http://www.efrontlearning.net/

http://www.elluminate.com/Services/

Training/Elluminate_Live!/?id=418

Trang 18

CMS Moodle

Xếp thứ 11 trong top 100 công cụ dạy học tốt

nhất năm 2012 (Jane, 2012)

-Đơn giản, dễ cài đặt và phát triển mở rộng

-Nhiều và đa dạng các chức năng, hoạt động học tập

-Tài liệu đính kèm rất tốt

-Cộng đồng sử dụng và phát triển đông

Môi trường tốt – nhưng việc khai thác và

chất lượng phụ thuộc vào người thiết kế

Trang 19

E-Learning Standards

SCORM (Sharable Content Object Reference Model)

SCORM is a standard specification for WBT contents, developed by

ADL (Advanced Distributed Learning) in the United States Compliance with SCORM enables materials to run on different LMS, and to use

SCOs (Sharable Content Objects) in different course structures A

certification program that certifies whether LMS and contents comply with SCORM, is run by ADL, and the internationalization of the

program is being considered SCORM Version 1.3 is currently being

developed, integrating IMS Simple Sequencing Specification to define the dynamic behavior of contents accordingly to the learners' level

and comprehension.

Trang 20

LOM (Learning Object Metadata)

LOM is a standard specification for metadata to define attributes of various resources (i.e.,

learning object (LO)), in education and training

It is the index information to search and reuse LOs By creating a list of LOs, it is possible to

classify and select LOs depending on the types

of education, and to systematize LOs

accordingly to a curriculum.

Trang 21

QTI (Question and Test

examinations, and to promote distribution of

these examination questions

Trang 22

LIP (Learner Information Package)

LIP is a specification that defines the attributes

of the learners LIP standardizes the format used

in exchanging learner information between systems The dynamic generation system for the curriculum can be constructed ccordingly to each learner's learning objective and learning situation by using the learner information, including learning objective, learning history, competency, and the curriculum information described in LOM.

Asia e-Learning Network – AEN (2003) http://203.183.1.152/aen/content/aboutEL/what_el.html

Trang 23

E-Learning Cycle

Trang 24

1.Skill analysis – phân tích đối tượng học

Người quản lý học phân tích của người học kỹ năng hiện tại và kỹ năng được thiết lập như là một học tập mục tiêu, và có được những vật

chất cần thiết thông tin Người quản lý sau đó tìm kiếm các các tài liệu liên quan (đăng ký cho việc tìm kiếm)

Trang 25

2.Material development – phát triển

Các nhà phát triển tạo ra các câu hỏi và bài tập cấu trúc vật liệu (bảng các nội dung) liên kết với các trang giải thích

Trang 26

3.Learning – dạy và học

Các học viên tham gia học tập đó là thích hợp sự cần thiết, có nghĩa là, học tập cá nhân cho thu thập kiến thức, học tập và hợp tác hội thảo kiểu học tập.

Asia e-Learning Network – AEN (2003) http://203.183.1.152/aen/content/aboutEL/what_el.html

Trang 27

Một hệ e-Learning thành công

Trang 28

Thiết kế nhanh và tin cậy

Horton, W (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA

Trang 29

Thiết kế nội dung & hoạt động

Horton, W (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA

Trang 30

Tái sử dụng ở những dạng khác nhau

Horton, W (2006) E-Learning by design, Pfeiffer-An Imprint of Wiley, USA

Trang 31

Active-Collaborative e-Learning Framework

Trang 32

Giải pháp đề xuất

Hướng tiếp cận

-Xây dựng một hệ

nền lý

thuyết để làm cơ sở

cho việc xây dựng

chiến lược sư phạm với ba nhóm hoạt động học tập chính: tự học, học nhóm, và học cộng tác.

Trang 33

Chiến lược sư phạm của hệ thống

Trang 34

KHẢO SÁT MOODLE

Trang 35

version 2.6.3

Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment Hướng Môđun -Hướng Năng động-Môi trường học tập

Trang 36

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

1 Giới thiệu tổng quát về công cụ – xuất xứ

2 Đặc điểm và chức năng của công cụ

3 Ích lợi của việc sử dụng công cụ

4 Ưu điểm và hạn chế của công cụ

5 Cài đặt và hướng dẫn sử dụng công cụ 

36

GO

GOGOGOGO

Trang 37

1 Giới thiệu tổng quát về công cụ – xuất xứ

Moodle (Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment) là m t LMS – CMS – VLE mã ngu n m , cho phép ột LMS – CMS – VLE mã nguồn mở, cho phép ồn mở, cho phép ở, cho phép

t o các khóa h c trên m ng hay các website h c t p tr c ạo các khóa học trên mạng hay các website học tập trực ọc trên mạng hay các website học tập trực ạo các khóa học trên mạng hay các website học tập trực ọc trên mạng hay các website học tập trực ập trực ực tuy n ến.

Moodle được sáng lập năm

1999 bởi Martin Dougiamas , người tiếp tục điều hành và phát triển chính của dự án.

[1] https://docs.moodle.org/27/en/History

more more

Môi trường học tập ảo, hay Virtual learning environment (VLE) là một cổng giao tiếp giữa người dùng và hệ thống e-Learning.

Môi trường học tập ảo, hay Virtual learning environment (VLE) là một cổng giao tiếp giữa người dùng và hệ thống e-Learning.

37

Trang 39

10/2001 Peter Taylor

11/2010 moodle 2.0(100 ngôn ngữ)

2013 trở về sau(Đtdđ ứng dụng trên html5 )

https://docs.moodle.org/27/en/History

39

Trang 40

PHÁT HÀNH

http://docs.moodle.org/dev/Releases/

Mới nhất 2.7.2

40

Trang 41

Phiên bản PHP Mysql/PostgreSQL

Moodle 1,0-1,5 PHP 4.1.0 hoặc mới hơn Đối với Moodle 1.5, MySQL (phiên bản 3.23 hoặc mới

hơn) hoặc PostgreSQL (7.4 hoặc mới hơn)

Moodle 1,6-1,9 PHP 4.3.0 hoặc mới hơn -Đối với Moodle 1.6, MySQL (phiên bản 4.1.12 hoặc

sau đó) hoặc PostgreSQL (7.4 hoặc mới hơn)

-Đối với Moodle 1.7, MySQL (phiên bản 4.1.12 hoặc mới hơn), PostgreSQL (7.4 hoặc mới hơn) hoặc

Microsoft SQL Server 2005 (phiên bản 9 hoặcSQL Server Express 2005 )

-Đối với Moodle 1.8 hoặc mới hơn, MySQL (phiên bản 4.1.12 hoặc mới hơn), PostgreSQL (8.0 hoặc mới

hơn) hoặc Microsoft SQL Server 2005 (phiên bản 9 hoặc SQL Server Express 2005 )

Moodle 2.0  PHP 5.2.8 hoặc mới hơn

Moodle 2.1 PHP 5.3.2 hoặc mới hơn

Moodle 2.6  PHP 5.3.3 hoặc mới hơn

Moodle 2.7  PHP 5.4.4 hoặc mới hơn

https://docs.moodle.org/19/en/PHP_settings_by_Moodle_version

Trang 42

Moodle là một ứng dụng quản lý khóa học được thiết kế để giúp các nhà giáo dục tạo ra các cộng đồng học tập trực tuyến hiệu quả Moodle có thể mở rộng từ một trang web duy nhất-giáo viên một trường đại học với

200.000 học sinh

42

Trang 43

Cộng đồng người dùng Moodle

Trang 44

Tại Việt Nam

2005 do TS Vũ Hùng khởi xướng, đến năm

2007 do TS Đinh Lư Giang quản lý và phát triển.

44

Trang 45

Một số dữ liệu về sử dụng Moodle

http://moodle.net/stats/

45

Trang 46

COURSE(S)

PHÂN NHÓM/PHÂM LOẠI

HỌC PHẦN /KHÓA HỌC

Trang 47

47 LESSON(S) WEEK(S)TOPIC/

• QUIZ

• FILE

• PAGE

• JOURNAL

• PAGE

• FILE

• CONTENT

• FORUM

• CHAT

• JOURNAL

• QUIZ

• DATABASE

• FORUM

• CHAT

• JOURNAL

• QUIZ

• DATABASE

Trang 48

Một vài so sánh

http://lms.findthebest.com/compare/32-226/Efront-vs-Moodle

48

Trang 49

Sơ đồ chức năng tổng quát

Hệ thống Moodle

Quản lý Site

Quản lý Người dùng

Quản lý Khóa học

Quản lý Học viên

Chức năng Quản trị viên

(3)

Chức năng Giảng viên (2)

Chức năng Học viên (1)

49

Trang 50

Chức năng của học viên

Chức năng Học viên (1)

Download Tài nguyên Làm bài tập lớn

Bài kiểm tra Diễn đàn Bình chọn, lựa chọn Chat

Viết nhật ký

Đăng ký trở thành học viên Xem danh sách lớp

Học

Tham gia

Thay đổi mật khẩu mới

Có thể thực hiện Tìm kiếm khóa học, diễn đàn

Cập nhật thông tin cá nhân

50

Trang 51

Chức năng của giảng viên

Quản lý Khoá học

Thiết lập Site Thêm khoá học mới Lựa chọn, thay đổi giao diện Thiết lập các Môđun

Thay đổi nâng cấp ngôn ngữ

Cập nhật các thiết lập khóa học Định dạng khóa học

Thêm các hoạt động (bài học,…) Soạn thảo bởi trình soạn thảo Tìm kiếm diễn đàn, khóa học

51

Tìm kiếm học viên Phân công giáo viên

Trang 52

Chức năng của Admin

Quản lý Site

Thiết lập Site Thêm khoá học mới Lựa chọn, thay đổi giao diện Thiết lập các Module

Thay đổi /nâng cấp ngôn ngữ Lựa chọn các thiết lập Lịch

Chức năng Admin (3)

Quản lý người dùng Lựa chọn các thiết lập Lịch Thêm người sử dụng mới Chứng thực người sử dụng Kết nạp học viên

Phân công giáo viên Cập nhật người dùng Cập nhật thông tin của mình

52

Trang 53

2 Đặc điểm và chức năng của công cụ

-ĐẶC ĐIỂM:

Moodle là 1 gói phần mềm nền cho hệ thống học tập trực tuyến –LMS được xây dựng bằng mã nguồn mở PHP nổi bật với thiết thế hướng tới giáo dục dành cho những người làm trong lĩnh vực giáo dục.

Moodle là 1 công cụ để tạo các trang hệ thống, các khóa học trực tuyến dựa trên

nền web , nó phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo : phổ thông, đại học/cao đẳng, không chính quy trong các tổ chức/công ty

53

Trang 54

OpenSource, used LAMP technology, support Windows environment

54

Trang 55

Hardware Specification(Thông số kỹ thuật phần cứng)

55

IV 2.8GHz or more is

recommended Memory: 1GB

or more HDD: 100GB or more

Trang 56

Software Specification(Đặc điểm kỹ thuật phần mềm)

LMS Server

Trang 57

PC Application 57

Windows XP

Netscape

7, FireFox 1

Trang 58

CHỨC NĂNG

- Tạo lập và quản lý các khóa học;

- Đưa nội dung học tới người học

-Trợ giúp người dạy tổ chức các hoạt động nhằm quản lý khóa học: Các đánh

giá, trao đổi thảo luận, đối thoại trực tiếp, trao đổi thông tin offline, các bài học, các bài kiểm cuối khoá, các bài tập lớn…

 - Quản lý người học.

- Quản lý tài nguyên từng khóa học: Bao gồm các file, website, văn bản.

- Tổ chức hội thảo: Các học viên có thể tham gia đánh giá các bài tập lớn của

nhau

58

Trang 59

CHỨC NĂNG

- Báo cáo tiến trình của người học: báo cáo về điểm, về tính hiệu quả của việc sử dụng phần mềm

- Trợ giúp tạo lập nội dung khóa học.

- Quản lý các sự kiện, các thông báo theo thời gian

59

Trang 60

Tính năng mới moodle 2.7

60

https://docs.moodle.org/27/en/New_features

Trang 61

https://docs.moodle.org/27/en/New_features

Trang 62

https://docs.moodle.org/27/en/New_features

Trang 66

3 Ích lợi của việc sử dụng công

- Miễn phí - Sự tự do.

- Ảnh hưởng trên toàn thế giới.

66

Trang 67

- Chất lượng.

67

hàng chục ngàn môi trường học tập toàn cầu ,

Moodle là đáng tin cậy của các tổ chức và các tổ chức lớn và nhỏ, bao gồm cả  Shell, London School of Economics, State University of New York, Microsoft and the Open University. Số trên toàn thế giới Moodle của hơn 65 triệu người sử dụng trên cả hai sử dụng trình độ học vấn và doanh nghiệp làm cho nó nền tảng học tập sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới.

hàng chục ngàn môi trường học tập toàn cầu ,

Moodle là đáng tin cậy của các tổ chức và các tổ chức lớn và nhỏ, bao gồm cả   Shell, London School of Economics, State University of New York, Microsoft and the Open University  Số trên toàn thế giới Moodle của hơn  65 triệu người sử dụng trên cả hai sử dụng trình độ học vấn và doanh nghiệp làm cho nó nền tảng học tập sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới.

Trang 68

và được hưởng lợi từ chi phí-hiệu quả , linh hoạt và lợi thế khác của việc sử dụng Moodle.

68

Trang 69

Hỗ trợ

 Các dự án Moodle được hỗ trợ tốt bởi một hoạt động  

nhóm các nhà phát triển toàn thời gian dành riêng

 và một mạng lưới các chứng nhận  Moodle Partners  . 

 Được dẫn dắt bởi sự hợp tác cởi mở và hỗ trợ cộng đồng rất lớn , dự án tiếp tục đạt được nhanh chóng sửa lỗi và cải tiến, với  phiên bản mới lớn  mỗi sáu tháng. 

69

Ngày đăng: 17/10/2015, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức hơn là chất lượng thật sự. - Thiết kế một hệ e learning theo ngữ cảnh
Hình th ức hơn là chất lượng thật sự (Trang 7)
Sơ đồ chức năng tổng quát - Thiết kế một hệ e learning theo ngữ cảnh
Sơ đồ ch ức năng tổng quát (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w