Bố cục của đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận được kết cấu thành ba chương nhưsau: Chương 1: Tổng quan về đề tài Chương 2: Công nghệ Sharepoint Chương 3: Phân tích thiết kế ứng dụng Shar
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển mạnh mẽ của các ứng dụng web mang lại nhiều tiện ích cho người
sử dụng Ngày nay, chỉ cần ở nhà chúng ta cũng có thể mua hàng trên web thông quacác hệ thống web thương mại điện tử, chúng ta có thể tìm kiếm tri thức của nhân loạiqua Google, có thể nhờ các hệ chuyên gia tư vấn về y tế, giáo dục, xã hội để giải quyếtcác vấn đề, có thẻ xem các hình ảnh của bạn bè, nói chuyện với họ qua các mạng xãhội … Cùng với internet các ứng dụng web đã như một phần đời sống của chúng ta.Công nghệ web ngày càng hoàn thiện dần về tốc độ và bảo mật Phần lớn cácwebsite các cơ quan, doanh nghiệp dùng để đưa thông tin ra internet, còn rất ít doanhnghiệp dùng công nghệ web thực hiện các chức năng quản lý, tổ chức Sharepoint làcông nghệ mới với nhiều ưu điểm, là một giải pháp trọn gói cho các cơ quan, doanhnghiệp Ở Việt Nam, Sharepoint còn rất mới mẻ
Qua quá trình học tập tại Đại học Điện Lực cùng với sự chỉ bảo tận tình của cô
Ts Nguyễn Thị Thu Hà – Khoa Công Nghệ Thông Tin, trường Đại học Điện Lực Em
đã chọn đề tài “Tìm hiểu Sharepoint và ứng dụng quản lý hành chính trường Đại
học Điện Lực” Khi thực hiện đề tài này em hy vọn có thể tổng hợp các kiến thức
được học để ứng dụng vào thực tế nơi mình đang học tập
Mục tiêu của đề tài là: Tìm hiểu về Sharepoint và ứng dụng vào quản lý hành chínhtrường Đại học Điện Lực
Bố cục của đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận được kết cấu thành ba chương nhưsau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Công nghệ Sharepoint
Chương 3: Phân tích thiết kế ứng dụng Sharepoint trong quản lý hành chínhtrường Đại Học Điện Lực
Mặc dù đã cố gắng tham khảo các tài liệu, ý kiến tham gia của các thầy cô cũngnhư các bạn trong lớp song báo cáo của em vẫn có thể còn thiếu sót, khuyết điểm Emrất mong được Thầy Cô và các bạn giúp đỡ để kiến thức bản thân em cũng như đồ ánđược hoàn thiện hơn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến Thầy Cô ở Khoa Công NghệThông Tin – trường Đại Học Điện Lực đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình đểtruyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tạitrường Và đặc biệt, trong kỳ cuối cùng này, em sẽ vận dụng tất cả những gì đã tiếpthu, học hỏi được trong suốt quá trình học tập để hoàn thiện đồ án: “Thực tập tốtnghiệp”
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS Nguyễn Thị Thu Hà, đã hướngdẫn em làm đồ án tốt nghiệp này Sự quan tâm, động viên, dìu dắt, hướng dẫn của cô
là nguồn động lực rất lớn cho em trong việc hoàn thành đồ án này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa Công NghệThông Tin những người mang đến cho em nguồn tri thức quý báu và những lờikhuyên bổ ích đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian học tập vừa qua
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thiện đồ án với tất cả sự nỗ lực, tuy nhiên đồ án
“Tìm hiểu Sharepoint và ứng quản lý hành chính trường Đại học Điện Lực” chắc
chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự quantâm, thông cảm và những đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn để đồ án nàyngày càng hoàn thiện hơn
Một lần nữa, chúng em xin chân thành cám ơn và luôn mong nhận được sựđóng góp của mọi người
Sau cùng, chúng em xin kính chúc các thầy cô trong Khoa Công Nghệ ThôngTin dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình làtruyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Trân trọng
Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2015
Sinh viên thực hiện:
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ
3 Area Nơi lưu trữ nội dung được tổ chức bởi người dùng
4 ATOM Chuẩn chia sẻ tin tức web giống RSS
5 CAML Collaborative Application Markup Language
8 Content Database Cơ sở nội dung lưu trữ nội dung của một hay nhiều
sites
9 Content Type Dạng của các dữ liệu trong SharePoint
12 Customization Khả năng tùy biến, nó thuộc quyền của người sử
dụng
13 Document Library Là thư mục lưu trữ các file, mỗi file trong thư viện
này kết với một thông tin người dùng định nghĩa
14 Document Workspace
site
Là một web site dựa trên mẫu Document Workspace Ở đây các thành viên có thể thảo luận, chỉnh sửa, và làm cùng nhau trên một văn bản
18 ISAPI Internet Server Application Programming Interface
20 J2EE Java 2 Platform, Enterprise Edition
21 Job Server Một server lưu trữ công việc
22 JSR 168 Java Specification Request 168
24 LDAP Lightweight Directory Access Protocol
25 List Một thành phần của web site WSS, nó lưu trữ và
hiển thị các thông tin mà người dùng có thể đưa vào bằng trình duyệt
26 My site Là một trang cá nhân được thiết lập trên một Portal
site
28 Personal View Khung hinh cá nhân
29 Personlization Khả năng cá nhân hóa, thường phụ thuộc vào các
chức năng hệ thống
33 Shared view Khung hình chia sẻ, nếu thay đổi cách hiển thị
Trang 5trong khung hình này nó sẽ ảnh hưởng đến tất cả người dùng trong Portal
34 Site collection Là một tập các web site trên mỗi máy chủ ảo thuộc
về một chủ sở hữu, nó bao gồm một top-level site
và các site con
35 Site group Là một nhóm tùy biến bảo mật ứng với một trang
nào đó
41 Tool Panel Là một thanh công cụ trên mỗi web part page dùng
để hiển thị, tìm kiếm, hoặc import các Web Part từ các thư viện Web Part
42 Tool Part Là một điều khiển trong trool panel cho phép người
dùng thiết lập thuộc tính, thực thi các câu lệnh cũngnhư điều khiển các WEB Parts
46 Web Part Là một đơn vị lưu trữ thông tin dùng để xây dụng
nên một trang Web Part Page, nó là các thành phần dựa trên Web Custom Controls kiểu “plug and play”
47 Web Part Page Một trang chứa các Web Part
48 Web Part Zone Là một thùng chứa các Web Part, một Web Part
Zone trong một Web Part Page sẽ có một ZoneID tương ứng
49 WMSDE Microsofft SQL Server 2000 Desktop Engine
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Nội dung chính sẽ trình bày:
o Giới thiệu
o Khảo sát ứng dụng quản lý hành chính trường Đại học Điện Lực
o Phân tích một số các thành phần trong ứng dụng quản lý hành chính trườngĐại học Điện Lực
o Kết luận chương 1
1.1 Giới thiệu
Trường Đại học Điện lực là một trường đại học công lập đa cấp, đa ngành có nhiệm
vụ chủ yếu là đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao ở các bậc đào tạo cho Tập đoànĐiện lực Việt Nam cũng như phục vụ nhu cầu xã hội, đồng thời là một trung tâm nghiêncứu khoa học – công nghệ hàng đầu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Bộ CôngThương
Hiện tại, trường đang có 10 khoa chuyên môn, 1 bộ môn trực thuộc, 1 xưởng thựchành Tổ chức đào tạo 12 ngành Đại học, 9 chuyên ngành cao đẳng, 5 ngành trung cấpchuyên nghiệp và đào tạo nghề cho các doanh nghiệp trong nước có nhu cầu
Trang 8Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của trường Đại học Điện Lực
1.2 Khảo sát ứng dụng quản lý hành chính trường Đại học Điện Lực
1.2.1 Mục tiêu của khảo sát hiện trạng
Chúng ta xây dựng hệ thống mới nhằm mục đích thay thế hệ thống cũ đã có phần
Trang 9• Tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn, môi trường hoạt động của hệ
thống
• Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và cung cách hoạt động của hệ thống
Chỉ ra những chỗ hợp lý của hệ thống, cần được kế thừa và các chỗ bất hợp lý của
hệ thống, cần nghiên cứu khắc phục
1.2.2 Nội dung khảo sát và đánh giá hiện trạng
Tìm hiểu môi trường cách thức quản lý hành chính, cách trao đổi, xử lý hành chínhcũng như cách lưu trữ thông tin
Nghiên cứu công việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của từng đối tượng trong hệ thống,
sự phân cấp quyền hạn
Thu thập và nghiên cứu các hồ sơ sổ sách, các tệp cùng với các phương thức xử lýcác thông tin
Thu thập các đòi hỏi về thông tin, các ý kiến phê phán, phàn nàn về hiện trạng, các
dự đoán, nguyện vọng và kế hoạch tương lai
Đánh giá, phê phán hiện trạng và đề xuất hướng giải quyết Lập hồ sơ tổng hợp vềhiện trạng
1.2.3 Mô tả bài toán
Hằng ngày trường Đại học Điện Lực tiếp nhận và gửi đi rất nhiều các loại công văndưới dạng các file văn bản hay pdf…
Khi cán bộ nhân viên trong trường muốn tìm kiếm những văn bản hành chính thì phải thông qua văn thư hoặc phòng hành chính để biết được văn bản đó
Khi có một thông báo mới đến với cán bộ nhân viên trong trường thì cũng mất rất nhiều thời gian vì còn phải thông qua rất nhiều giai đoạn
1.3 Phân tích một số các thành phần trong ứng dụng quản lý hành chính trường Đại học Điện Lực.
1.3.1 Quy trình trao đổi công văn trường Đại học Điện Lực
Hiện nay ở trường quản lý hành chính còn thực hiện thủ công, gây ra việc tìmkiếm, tra cứu, truyền đạt đến cán bộ nhân viên trong nhà trường mất rất nhiều thời gian Đây là quy trình xử lý của một văn bản hành chính:
• 1: Nơi phát hành công văn : bộ công thương, tập đoàn Điện lực, ban giám hiệu,các phòng ban, các khoa trong trường hoặc ngoài trường …
Trang 10• 2: Số công văn : công văn được đánh số theo số thứ tự, ký hiệu công văn bao gồmchữ viết tắt tên loại công văn (QĐ : quyết định, TB : thông báo, BC : báo cáo, …)
và chữ viết tắt của tên cơ quan đơn vị phát hành công văn (ĐHĐL : đại học ĐiệnLực, BCT : bộ công thương, …)
• 3: Địa điểm và ngày soạn thảo công văn
• 4: Trích yếu nội dung: tóm tắt nội dung chính của công văn Nội dung công văncủa khoa thường liên quan đến những chỉ thị, quyết định, thông báo, hướng dẫn
về việc giảng dạy hay các chế độ của giảng viên, những quyết định, yêu cầu liênquan đến điểm, chính sách của sinh viên
• 5: Nơi nhận, lưu trữ công văn: Có thể là một cơ quan, khoa, phòng ban hoặc một
cá nhân cụ thể như nhân viên, giảng viên, trong trường
• 6: Xử lý công văn: Có thể là hiệu trưởng hoặc cơ quan có chắc năng
• 7: Người xét duyệt và ký công văn
• 8: Truyền đạt, phổ biến nội dung công văn tới các cơ quan, phòng ban có liênquan hay nội bộ trong trường
Quy trình trao đổi, xử lý công văn của trường được mô tả như sau:
Hình 1.2 Quy trình xử lý hành chính
1.3.2 Khái quát ứng dụng SharePoint vào quản lý hành chính
Quá trình hoạt động của ứng dụng bắt đàu bằng việc người dùng gõ địa chỉ Web
Trang 11• Thông tin giới thiệu về trường như: Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức.
• Tin tức hoạt động của trường
• Thông tin được thông báo
• Thông tin các dự án
• Thông tin về các công việc trọng tâm của trường trong tháng
Kết luận chương 1: Trong chương này, chúng ta đã tìm hiểu về bài toán quản lý
trên thực tế, nắm được hiện trạng bài toán và các giải pháp, hướng xây dựng, phát triển
hệ thống nhằm đáp ứng được các yêu cầu quản lý của bài toán Trong báo cáo này,chúng ta sẽ tập trung vào phân tích thiết kế cho hệ thống theo phương pháp hướng đốitượng
Trang 12CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ SHAREPOINT 2010
Nội dung chính sẽ trình bày:
o Tổng quan về công nghệ Sharepoint
o Kiến trúc của SharePoint 2010
o Truyền thông trong SharePoint 2010
o Bảo mật trong SharePoint 2010
o Chia sẻ tài nguyên trong SharePoint 2010
o Các Công nghệ hỗ trợ phát triển trong SharePoint 2010
2.1 Tổng quan về Công nghệ Sharepoint
2.1.1 Sharepoint là gì?
Có rất nhiều định nghĩa về Sharepoint Tựu chung lại chúng ta có thể hiểu vềSharepoint như sau: Sharepoint là một sản phẩm web-based mà Microsoft phát triển đểphục vụ cho nhiều mục đích và nhu cầu sử dụng khác nhau Ba nhóm đối tượng sử dụngSharepoint gồm:
Người sử dụng: sử dụng các tính năng có sẵn của SharePoint ( cộng tác, quản lý nộidung, tìm kiếm, tự động hóa quy trình công việc, … ) để dễ dàng hóa các công việcnghiệp vụ có liên quan đến thông tin, tài liệu, làm việc nhóm… Người sử dụng cũng cóthể dễ dàng thay đổi, bố trí lại các thành phần và tính năng có sẵn để thuận tiện hơn trongquá trinh sử dụng
Chuyên viên quản trị CNTT: Triển khai một nền tảng web-based thống nhất để tạolập, duy trì các ứng dụng web phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ của một doanh nghiệphoặc một tổ chức, chẳng hạn web site làm việc nhóm, intranet nội bộ, web site internet
để quảng cáo doanh nghiệp, các ứng dụng cho các bài toán nghiệp vụ như quản lý côngvăn, quản lý dự án, quản lý nhân sự…
Lập trình viên: Tùy chỉnh các tính năng đã có, mở rộng, phát triển them các tínhnăng mới trên nên tảng Sharepoint để đáp ứng các nhu cầu của doanh nghiệp / kháchhàng
Như vậy, SharePoint hiểu một cách đơn giản là tất cả nhứng gì bạn cần cho côngviệc của mình, vì vậy nếu nó chưa phù hợp bạn có thể thay đổi nó, mở rộng nó theo cách
mà bạn muốn
2.1.2 Lịch sử phát triển của SharePoint
Tháng 4/1999: Framework portal đầu tiên của Microsoft được giới thiệu và chodownload miễn phí, với tên gọi là Digital Dashboard Starter Kit (DDSK) Microsoft đãgiới thiệu một công nghệ mới gọi là “Nuggest” Công nghệ này được sử dụng trên giao
Trang 13diện người dung với khả năng hiển thị thông tin từ những nguồn nội dung khác nhau.Nuggest sau đố được đổi tên thành WebPart Chỉ sau một năm, Microsoft đã nâng cấpDDSK và đổi tên thành Digital Dashboard Resource Kit (DDRK) trong đợt phát hànhsản phẩm lần thứ 3 Đây có thể xem như cột mốc đánh dấu cho sự ra đời và phát triểncủa dòng sản phẩn SharePoint.
Năm 2001: Phiên bản Sharepoint Portal Server 2001 ( SPS 2001 ) chính thức đượcphát hành với những tính năng như: quản lý nội dung, ứng dụng đánh chỉ mục (indexingapplication), portal và tính năng tìm kiếm Những tính năng cơ bản này chạy rất tốt,nhưng đứng về góc độ mở rộng sản phẩm thì vẫn còn giới hạn
Cũng trong năm 2001, Microsoft đã mua lại sản phẩm quản lý nội dung củanCompass và phát triển thành dòng sản phẩm Content Management Server 2001 ( CMS
2001 ) Sau này, sản phẩm CMS được phát triển và tích hợp vào MOSS 2007 vàWindows Sharepoint Services v3.0 Ngoài ra, Microsoft cũng phát triển phiên bảnSharepoint Team Service (STS) đính kèm trong bộ Office 2000 Đây chính là phiên bảnđính kèm miễn phí cung cấp tính năng Team Collaboration dựa trên nền tảng web
Tháng 10/2003: Microsoft đã nâng cấp dòng sản phẩm Sharepoint của mình cùngvới bộ sản phẩm Ofice 2003 STS được đổi tên thành Windows Sharepoint Services v2.0(WSS 2.0) và trở thành một phần của hệ điều hành Window Server 2003 WSS phát triểntrên nền tảng ASP.NET và Web Part Thêm vào đó, phiên bản SPS v2 được xây dựngdựa trên WSS và được đổi tên thành Microsoft Office Sharepoint Portal Server 2003( SPS 2003 ) Khả năng nổi trội của SPS 2003 là cho phếp các lập trình viên mở rộng vàphát triển những ững dụng trên Sharepoint chuẩn nhờ vào những công cụ phát triểnthông thường của Microsoft như : Frontpage, Visual Studio.Net 2003…
Tháng 11/2006: Phiên bản WSS v3.0 được phát hành, những tới đầu năm 2007 thìmới được public rộng rãi WSS v3.0 được xây dựng dựa trên nền tang Net FrameWork3.0 và được tích hợp vào bộ Office 2007 và Windown Server 2008 Cùng thời điểm này,phiên bản mới nhất của dòng Sharepoint Server, MOSS 2007 được phát hành
Tháng 4/2010: Phiên bản Sharepoint 2010 được phát hành, SharePonit 2010 đượctái cấu trúc nhằm tạo ra một nền cộng tác, nền tảng phát triển phục vụ cho nhu cầu củadoanh nghiệp với mục tiêu dễ sử dụng, giảm chi phí và hiệu quả hơn
2.1.3 Giới thiệu về SharePoint 2007
Ngoài các tính năng làm việc cộng tác ( cho phép người cùng làm việc và chia sẻthông tin một cách dễ dàng, hiệu quả ) SharePoint 2007 bổ sung thêm nhiều tính năng để
Trang 14đáp ứng thêm nhiều nhu cầu ứng dụng khác Các nhóm tính năng chính của SharePoint
Portal: Cung cấp nhiều mẫu website khác nhau cho phép nhanh chóng tạo lập cácwebsite – Intranet, Extranet, Internet…
Content Management: Cung cấp các tính năng quản lý tài liệu, quản lý phiên bản,lưu trữ tài liệu, quản lý nội dung web…
Bussiness Process Automation: Tính năng này tích hợp với các công nghệ.NET 3.0như Windows Workflow Foundation cho phép nhanh chóng, dễ dàng tạo ra các ứngdụng luồng công việc để tự động hóa quy trình nghiệp vụ, ví dụ như phế duyệt công văn,phê duyệt đăng ký phòng họp, nghỉ ốm, nghỉ phép, điều xe…
2.1.4 Giới thiệu về SharePoint 2010
Sharepoint 2010 được tái cấu trúc nhằm tạo ra một nền tảng cộng tác, nền tảng pháttriển phục vụ mọi nhu cầu cảu doanh nghiệp với mục tiêu dễ sử dụng, giảm chi phí vàhiệu quả hơn Các tính năng của SharePoint 2010 được tóm tắt một cách như sau:
• Sites: Cung cấp các chức năng tạo lập các website phục vụ theo các mục đíchkhác nhau – làm việc nhóm, intranet, extranet, internet Hỗ trợ truy cập bằngnhiều loại trình duyệt khác nhau Tích hợp với các ứng dụng Microsoft Office,cho phép làm việc với dữ liệu trực tuyến – online, gián tuyến – offline Giao diệnthan thiện như sử dụng office 2007- 2010 nên không mất nhiều thời gian đào tạo
sử dụng
• Communities: Cung cấp các tính năng mạng xã hội (Tagging, Tag Clound,Rating, Social Bookmaking, Blogs, Wiki, My Sites, Profiles…) nhằm cho phépliên kết thông tin và chia sẻ kiến thức
• Content: Cung cấp nhiều tính năng phục vụ cho tổ chức, phân loại, quản lý vàkhai thác mọi loại nội dung có trong doanh nghiệp (Kiểu nội dung, Siêu dữ liệu,
Trang 15Tập tài liệu, Đa trạng thái, Lưu trữ, Tài liệu đa phương tiện – Phim, Âmthanh,Ảnh…).
• Search: Tìm kiếm từ nhiều nguồn nội dung, tìm theo ngữ nghĩa, xem trước…
• Insight: Cung cấp các tính năng để cho phép kết nối, tích hợp với nhiều nguồn dữliệu khác nhau có trong doanh nghiệp hoặc từ bên ngoài doanh nghiệp thông quacác dịch vụ đi kèm như: Performance Point, Excel Services, Charts, Visio,Services, Web analytics, SQL Sever Integration…để tạo và hình thành các báocáo số liệu thống kê hiệu suất…
• Composite: Cung cấp các công cụ và cấu phần để cho phép tạo ra các ứng dụngđáp ứng nhu cầu nghiệp vụ một cách nhanh chóng thông qua viết code hoặckhông cần phải viết code Các công cụ này bao gồm: Bussiness ConnectivityServices, InfoPath Forms Services, External Lists, Workflow, SharePointDesigner, Visual Studio, API, REST/ATOM/RSS
2.2 Kiến trúc của SharePoint 2010
Mỗi cá thể độc lập sẽ nhìn kiến trúc SahrePoint ở các góc nhìn khác nhau Ở đây, chúng ta sẽ phân tích từng góc nhìn khác nhau để hiểu rõ hơn về kiến trúc của
SharePoint 2010 Các góc nhìn ở đây mà em lựa chọn đó là: với người sử dụng cuối, với người quản trị hệ thống, với người phát triển
2.2.1 Góc nhìn với người sử dụng cuối
Người sử dụng cuối sẽ thường quan tâm đến các tính năng mà SharePoint 2010 cung cấp cho người ta Hình bên dưới mô tả rõ ràng nhất tính năng chính mà SharePoint
2010 đã công bố
Trang 16Hình 2.1 Bánh xe SharePoint 2010
SharePoint site: Cung cấp cho bạn những công nghệ thiết yếu nhất để xây dựng cáccổng thông tin ví dụ như WebParts, các mô hình Securiy, khả năng cá nhân hóa từngtrang hỗ trợ ngôn ngữ, hỗ trợ truyền thông đa phương tiện và nhiều hơn nữa Khi đó,chúng ta nhăc đến khái niệm SharePoint Site thì phạm vi của chúng ta không phải chỉ bịgiới hạn ở những Team Sites hoặc cổng thông tin nội bộ của doanh nghiệp mà bạn có thể
mở rộng ra thành những Extranet cho phép kết nối thông tin giữa công ty với các đối táchoặc nhà cung cấp, và tất nhiên là có thể triển khai thành trang Internet cho phép kháchhàng truy cập tự do
SharePoint Communities: Là khái niệm thứ hai của SharePoint là khả năng chophép mọi người làm việc với nhau đơn giản và hiệu quả hơn Nó bao gồm những hìnhthức làm việc cộng tác truyền thống như tạo các Workspace (không gian làm việc) đểchia sẻ tài liệu, tạo Workflow (quy trình) xử lý thông tin, chia sẻ Calendar (lịch làm việc)
và Task (tác vụ) chung cho cả nhóm Ngoài ra, nó còn bao gồm cả luôn công nghệEnterprite 2.0 mới nhất (hay còn gọi là Social Netwworking) SharePoint sẽ là một nềntảng tốt để phát triển mạng lưới Social Compuing trong doanh nghiệp với sự hỗ trợ củaBlog và Wiki, RSS, khả năng tìm kiếm nhân sự và chuyên gia, tạo quan hệ nhân viênviên và mạng cộng đồng Thêm vào đó, SharePoint còn co thể tích hợp chặc chẽ vớiMicrosoft Lync (tên cũ là Office Communication Sever) nên chức năng SharePointCommunicaties còn có thể bổ sung thêm khả năng thể hiện Presence (thông tin trạng tháiOnline, Offline, Free, Busy…), chat và chia sẻ thông tin trực tuyến
SharePoint Content: Là khả năng quản lý thông tin doanh nghiệp toàn diện từ việcphân rã đến tổng hợp nội dung SharePoint quản lý tất cả nội dung số bao gồm các vănbản dạng Office, các tài liệu dạng đa phương tiện, trang Web, nội dung HTML và cả cácnội dung dạng mạng xã hộ như Blog và Wiki Để đảm bảo việc tuân thủ những quy định
về an toàn thông tin, SharePoint cũng hỗ trợ việc quản lý các chính sách và theo dõi việcchỉnh sửa nội dung (Record Management), quản lý và tùy biến được Workflow (quytrình xử lý thông tin), hỗ trợ một hạ tầng mạnh mẽ, nhiều chức năng giúp doanh nghiệpkiểm soát được thông tin Với một kiến trúc đồng nhất, chúng ta có thể dùng những tiệních quản lý thông tin nhất quán cho việc phát hành thông tin lên intranet cũng nhưExtranet và thậm chí Internet Site dành cho khách hang
SharePoint Search: Vấn đề chính trong việc quản lý khối lượng lớn thông tin trong
tổ chức là khả năng tìm hiểu tốt nhất giúp người dung có thể tìm và khám phá ra nhữngthông tin mà họ cần một cách nhanh chóng và chính xác SharePoint Search có thể tạo ranhững chỉ mục cho nội dung không chỉ trong những SharePoint Sites mà thậm chí có thể
Trang 17cho cả hệ thống tin khác có liên quan, những tập tin được chia sẻ, cơ sở dữ liệu và cácphần mềm ứng dụng được tích hợp với SharePoint SharePoint cũng có thể tìm kiếmnhân viên hoặc chuyên gia trong tổ chức, hiển thị các thông tin cơ bản, chức vụ trong hồ
sơ tổ chức, … Thêm vào đó, những chức năng mới vượt trội về tìm kiếm của SharePointđược gọi là FAST Search Engine cho phép tìm kiếm thông minh theo kinh nghiệm củangười dung, và khả năng mở rộng quy mô tìm kiếm cho một số lượng lớn tài liệu trong
tổ chức
SharePoint Insights: Phần trên đã trình bày về khả năng tìm kiếm và làm việc cộngtác và sự kết hợp chsung với những công cụ phân tích dữ liệu thông minh truyền thốnggiúp cho người dùng văn phòng tăng khả năng phân tích và đánh giá thông tin từ những
dữ liệu bên trong doanh nghiệp Nhờ dựa trên SQL Server, SharePoint có thể chia nhỏnhững thông tin phân tán rời rạc thành những báo cáo dạng Scorecard, Dashboard rấtsinh động Những báo cáo này có thể pha trộn cả dữ liệu dạng có cấu trúc và phi cấu trúc
để tạo ra một bức tranh thông tin một cách chân thực nhất cho tổ chức Người dùng vănphòng có thể sàng lọc và phân tích những dữ liệu đó nhờ sự tích hợp chặt chẽ giữaSharePoint và Excel, SharePoint hiện là một trong những công cụ phân tích thông tinđược sử dụng rộng rãi nhất trên toàn thế giới và cho phép bạn có thể nhanh chóng tạo ranhững giải pháp phân tích tùy biến
SharePoint CompoSites: Cung cấp cho mọi đối tượng từ người dung thành thạo đếnnhững nhà phát triển ứng dụng những công cụ dễ dung và nhanh nhất để tạo ra nhữngứng dụng ghép Ví dụ: Bạn có thể dung chương trình SharePoint Designer mới và khôngcần phải viết một dòng lênh nào, bạn cũng có thể thay đổi được giao diện của một Site,tích hợp thêm được các Web Parts, tùy chỉnh Workflow và tích hợp dữ liệu từ nhiềunguồn khác nhau Tương tự như thế, những dịch vụ Access Services mới cho phép ngườidung tự xây dựng những ứng dụng và cơ sở dữ liệu quan hệ đơn giản sau đó có thể chia
sẻ trong nội bộ một phòng hoặc cho cả công ty thông qua SharePoint Site nhưng vẫnđược quản lý và kiểm soát bở bộ phận IT
2.2.2 Góc nhìn đối với người quản trị mạng
Người quản trị mạng sẽ quan tâm nhiều đến việc cài đặt duy trì và bảo dưỡng hệthống
Trang 18Hình 2.2 Các thành phần trên máy chủ cài SharePoint
Hệ thống SharePoint 2010 được xây dựng ở phía trên của Windows Server 2008 64bit, IIS7 và ÁP.NET 3.5
Tiếp theo, chúng ta sẽ đi về kiến trúc các thành phần trong IIS
• Site collection chính là site ở cấp độ cao nhất bao gồm dưới nó là nhiều subsite hoặccũng có thể là subweb Trong hình chúng ta có hai site collection và mỗi collection có 2subsite
• Mỗi site collection chạy một web application
• Web application được chứa trong trên site collection
• Với mỗi web application bao gồm bên trong nó là một web application pool
• Tất cả các application pool chạy trong Internet Information Servicess (IIS)
• IIS là dịch vụ chạy trong Windows Server cho phép chạy các nền tảng dựa trên cơ sởWeb, SharePoint là một điển hình
• Bên trong IIS là một hoặc nhiều application pool, với mỗi application pool là các môitrường ảo như nhau, ví dụ mỗi application pool chứa trong nó bộ nhớ, nguồn CPU hoặccác security ID (một tài khoản user)
• Bên trong Application pool là một hoặc nhiều web application Cụ thể là các servicesapplication trên SharePoint
Trang 19• Với mỗi application kết nối một hoặc nhiều content database được lưu trữ trên SQLServer Điều này có nghĩa là tất cả các dữ liệu trong một web application trước đó đãđược lưu trữ trong content database.
• Web application chứa một hoặc nhiều site collection Tất cả dữ liệu trong một sitecollection được lưu trữ trong một content database độc lập Việc chia giữa một sitecollection được lưu trữ trong một content database độc lập Việc chia giữa một sitecollection với các content database là điều không thể, tuy nhiên một web application cóthể chứ được nhiều site collection và mỗi site collection sử dụng một content database
Để đơn giản, bạn có thể hiểu rằng tất cả các tài liệu, hình ảnh và các loại dữ liệu khácđều được lưu trữ trên một Site Collection và trước đó nó đã được lưu trữ và kết nối đếnContent database ở web application Vì thế nếu bạn sao chép tất cả các Site collection đãđược sử dụng ở một web application nào đó, bạn có thể sao chép tất cả các Sitecollection của web application đó Nếu bạn muốn ngưng một web application, bạn có thểchặn kết nối các site collection đến các content database tương ứng
• Content database là khái niệm dể chỉ những database lưu trữ nội dung trong SharePoint
2010 Những nội dung trong SharePoint 2010 được chia ra làm 4 loại:
o Các tập tin cơ bản: các tập tin tài liệu, văn bản, các tập tin cấu hình, sourcecode, các tập tin được tạo bởi một ứng dụng không phải của Microsoft chẳnghạn như tập tin *.cad trong AutoCAD
o Các tập tin đa phương tiện: các tập tin nhạc (*.mp3, *.wav), các tập tin hìnhảnh (*.jpeg, *.gìf, *.png) các tập tin video (*.avi, *.mpeg)
o Các tập tin tài liệu: các tập tin được tạo bởi các ứng dụng như MicrosoftWord, Excel, OneNote, InfoPath, PowerPoint và những ứng dụng tương tự
o Các tập tin thuộc về nội dung Web: hình ảnh, video, audio, các trang hiển thịtrên web
Nếu nhìn từ mức cao, kiến trúc hệ thống của SharePoint 2010 sẽ như sau:
Trang 20Hình 2.3 Khung nhìn mức cao nhất về SharePoint 2010
Như vậy sẽ có ba loại thành phần máy chủ:
• Một hay nhiều máy chủ Web (front-end Web Server)
• Một cơ sở dữ liệu cấu hình
• Một hay nhiều máy chủ cơ sở dữ liệu nội dung
Ta có thể cài đặt cả ba thành phần này trên một máy tính, hoặc trên nhiều máytrong một cụm máy chủ (server farm) Tất cả các thông tin trạng thái được lưu trữ trongCSDL cấu hình và CSDL nội dung trong Microsoft SQL Server
Trong một cụm máy chủ chạy WSS, các máy chủ Web là các bản sao không trạngthái (stateless clones) Một yêu cầu có thể được chuyển đến bất kỳ máy chủ nào thôngqua hệ thống cân bằng tải (load balancing system), và bất kỳ site nào cũng có thể đượcphục vụ bởi bất kỳ mát chủ nào Các máy chủ Web kết nối tới hệ thống máy chủ CSDL
để lấy dữ liệu cho phép nó xây dựng và trả về các trang web tới máy khách Khi mộtmáy chủ web vì một lý do nào đó bị hỏng, các yêu cầu lập tức được chuyển cho các máychủ web khác, từ đó ta có thể nâng cao khả năng phục vụ của hệ thống bằng cách chạythêm các máy chủ Web Tài liệu và các dữ liệu người dùng cuối không lưu trữ trên cácmáy chủ web mà được lưu trữ trên máy chủ CSDL
Trang 21Máy chủ CSDL nội dung chứ nội dung các site, bao gồm tài liệu, tệp trong thư việntài liệu, dữ liệu dạng bảng (List), các thuộc tính của Web Part, tên người dùng, quyền.Không giống máy chủ Web, các máy chủ CSDL nội dung là không giống nhau, tất cả dữliệu của một site nào đó nằm trên một CSDL nội dung trên chỉ một máy tính SQLServer cung cấp khả năng phục hồi để giúp hệ thống không bị ngưng trệ nếu CSDL bịhỏng.
CSDL cấu hình lưu trữ tất cả các thông tin quản trị về mặt triển khai, chỉ dẫn cácyêu cầu tới các CSDL nội dung phù hợp, và quản lý cân bằng tải cho các máy chủCSDL Khi một máy chủ web nhận một yêu cầu về một trang trên một site nào đó, nó sẽkiểm tra CSDL cấu hình để xem xét xem CSDL nội dung nào chứa dữ liệu về site này
2.2.3 Góc nhìn đới với người phát triển hệ thống
Đối với người phát triển hệ thống thì việc hiểu rõ các thành phần chi tiết bên sâu bên trong là điều cần thiết Do đố khung nhìn đối với người phát triển phải thực chi tiết
Hình 2.4 Kiến trúc của SharePoint 2010
Trang 22• Hệ điều hành chạy phía dưới là Windows Server 2008 (64bit) Trên phiên bảnSharePoint 2010 hệ điều hành bắt buộc phải là phiên bản Window lớn hơn 2008 và phải
là 64 bit
• Lớp các phần mềm nền khác được cài đặt trên hệ điều hành bao gồm: SqlServer 2008,IIS7 và ASP.Net 3.5 in integrated Mode, Net Framework 3.5.1, công nghệ cho phépđịnh nghĩa thực thi workflow, công nghệ nhận dạng các ứng dụng, công nghệ kết nối dữliệu trên mạng (ADO.Net DataServices)
• Lớp SharePointFoundation 2010 bao gồm tất cả các công nghệ nền tảng cơ bản của hệthống Lớp này gồm các thành phần: Business Connectivity Services (BCS), Web Parts,Administrator And Management Shell, Client Object Model, Sandboxed Solutions, WebPages, Services Application Framework, Mobile Pages and web part Adapters, List –Libraries – Content Types – Filed Types, Site Templates and Definitions, Workflows,Security – Claim and Identity
• Business Connectivity Services (BCS): là dịch vụ trung gian liên kết các hệ thống trongSharePoint hoặc giữa SharePoint với các hệ thống khác với nhau Dịch vụ này giúpchúng ta kết nối các giải pháp SharePoint 2010 đến các nguồn dữ liệu bên ngoài(external data) và xác định các content type bên ngoài (External content type) dựa trêncác exterbal data BCS cho phép kết nối đến các external data và xác định externalcontent type External content type giống với content type trong Sharepoint 2010 và chophép tương tác với các external data trên SharePoint list, Web Part, Microsoft Outlook
2010, Microsoft SharePoint Workspace 2010 Các hệ thống bên ngoài mà BCS có kếtnối đến gồm SQL Server database, ứng dụng SAP, Web services, các custom application
và các web site trên SharePoint Bằng cách sử dụng BCS, chúng ta có thể thiết kết và xâydựng các giải pháp để mở rộng các tính năng cộng tác trên SharePoint và người dùngOffice Các giải pháp BCS sử dụng các giao diện chuẩn để cung cấp khả năng truy cậpđến các dữ liệu nghiệp vụ Kết quả là các nhà phát triển giải pháp không phải học vàthực hành lậ trình để áp dụng cho một hệ thống cụ thể nào đó hoặc mỗi nguồn externaldata BCS cũng cung cấp môi trường run-time trong đó các giải pháp chứa external data
đã được nạp vào, tích hợp và thực thi trên các ứng dụng Office ở phía người dùng và trênWeb server
• Web Parts: là một khối các đơn vị thông tin mà có những mục đích rõ ràng và sẽ xâydựng nên một trang SharePoint Web Part thì được lưu trữ trong gallery (một loại thưmục cần thiết), và nó lần lượt được lưu trữ với một site hay một tập các site, và có thểđược chèn vào trang chủ bởi người admin Web Part có thể trình bày chỉ 1 số hành động
có thể trên web site bởi vì chúng chứa đựng những đoạn code để truy cập dữ liệu WebPart chủ yếu được dùng như công cụ để quản lý và ruy xuất dữ liệu được lưu trữ trongdatabase Dữ liệu có thể ở dạng documents