Mục tiêu 1/ KT: HS làm quen và biêt cách sử dụng 1 số dụng cụ trong phòng TN HS nắm được một số qui tắc về an toàn trong TN Biết được mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật tiến hành
Trang 1Tổ : Hóa - Sinh -
Trang 2Tiết: 1 MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC Ngày soạn: 14/ 8/ 2012
Ngày dạy: 16/ 8/ 2012
I- Mục tiêu
1/KT: HS biết được hoá học là môn khoa học nghiên cứu các chất sự biến đổichất và ứng dụng của chúng Hoá học là môn khoa học quan trọng và bổ ích
2/ KN:HS biết được hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
từ đó có hứng thú, say mê trong học tập, biết quan sát và làm thí nghiệm
HS biết sơ bộ về phương pháp học tập bộ môn và biết phải làm thế nào để có thểhọc tốt môn hóa học
3/TĐ: Có hứng thú,say mê học tập, yêu thích học tập bộ môn
II- Chuẩn bị
GV chuẩn bị các thí nghiệm ở hình 1,2/SGK trang.3
GV chuẩn bị mỗi nhóm 2 ống nghiệm, dung dịch HCl, dung dịch CuSO4, ống hútnhỏ giọt 1, 2 kẹp gỗ, 1 khay nhựa , 1 đinh sắt, 1 giá đỡ
III Phương pháp : quan sát ,thí nghiệm, đàm thoại, thảo luận nhóm
IV Tố chức dạy học
GV cho HS cử nhóm trưởng lên nhận dụng cụ hoá chất
Đây là bài đầu tiên do vậy GV phân các nhóm trưởng hoặc có thể hỏi danh sách
ở GV chủ nhiệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1: Hoá học là gì?
Để hiểu hóa học là gì ta tiến hành làm 1 vài thí nghiệm
đơn giản và nhận xét hiện tượng xảy ra
1.Thí nghiệm 1
GV giải thích về các dụng cụ, hoá chất để làm TN
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK cho biết cách làm
TN?
GV thao tác TN cho HS quan sát
TN1: Cho dd CuSO4 + dd NaOH
TN2: Cho Zn + dd H2SO4
TN3: Cho HCl + CuO
Từ các TN, các em nhận xét sơ bộ về hoá học là gì?
Nhận xét "Hoá học là khoa học nghiên cứu các
chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng"
HĐ 2: Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc
HS trả lời
HS trả lời
Trang 3Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống
của chúng ta
HĐ 3: Các em cần làm gì để học tốt môn hoá học?
Hỏi theo em muốn học tốt môn hoá học em phải thực
hiện những công việc gì?
Yêu cầu HS đọc phần III SGK
Trang 4Tiết: 2 CHẤT NS : 20/ 8/ 2012
ND : 22/ 8/ 2012
I- Mục tiêu
1/ KT: HS phân biệt được vật thể (tự nhiên ,nhân tạo) vật liệu và chất
Khái niệm chất và một số tính chất của chất
2/KN: HS biết cách quan sát làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất và hiểubiết tính chất của chất có lợi gì?
3/TĐ: Có TĐ học tập tốt , có ý thức vận dụng KT vào thực tế cuộc sống
II- Chuẩn bị
GV chuẩn bị: một số mẫu chất S, P đỏ, Al, Cu, muối tinh, 5 ống nước cất, dụng
cụ thử tính dẫn điện, diêm, nhiệt kế, giá đỡ ống nghiệm, khay nhựa, chén sứ, đèncồn
HS kiến thức của bài đã dặn dò ở cuối bài trước
III Phương pháp : đàm thoại , thảo luận nhóm
- Y/c HS cho biết vâth thể là gì?
- HS kể tên vật cụ thể quanh ta? GV bổ sung thêm
- Có 2 loại vật thể là tự nhiên và nhân tạo
Những vật thể do con người tạo ra từ vật liệu, đều là
chất hay hỗn hợp 1 số chất là vật thể nhân tạo Những
vật thể có sẵn trong thiên nhiên là vật thể tự nhiên
- Vật thể tự nhiên như cây mía có những chất gì?
- Vật thể nhân tạo như bàn gỗ làm tự vật liệu nào?
Trang 5- Y/c HS rút ra kết luận: Chất có ở đâu?
Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể ở đó có chất
HĐ 2: Tính chất của chất ?
1 Mỗi chất có những tính chất nhất định
- Hiện nay người ta đã biết có hàng triệu chất khác
nhau Làm thế nào để phân biệt chất này với chất khác
- Y/c HS nghiên cứu thông tin SGK cho biết t/c của
chất Khi xét về t/c của chấtta xét về t/c vật lí và hoá
- Biết được những t/c của chất có những lợi gì?
HS quan sát lọ nước và cồn Nêu t/c khác nhau của 2
chất này
2 Việc hiểu biết t/c của chất có lợi gì?
- Giúp nhận biết được chất
Về nhà: Làm BT 4,5,6 Đọc trước phần III Mỗi nhóm
đem theo chai nước khoáng
Trang 63/ TĐ: Biết vận dụng vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị
GV nước khoáng,nước cất
III Phương pháp : thảo luận nhóm, đàm thoại, quan sát thí nghiệm
IV Tổ chức dạy học
Kiểm tra bài cũ 5 phút
Làm thế nào để biết tính chất của chất? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?.GV cho HS khác nhận xét
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
III Chất tinh khiết:
- Gv y/c HS quan sát vỏ chai nước khoáng Hãy nêu
thành phần các chất trong chai nước khoáng
- Nước khoáng là nguồn nước tự nhiên Hãy kể các
nguồn nước khác trong tự nhiên
- Vì sao nước không được dùng để pha chế thuốc tim
hay sử dụng trong PTN?
- Nước tự nhiên là hỗn hợp? Thế nào là hỗn hợp?
1 Hỗn hợp: Gồm hai hay nhiều chất trộn lẫn vào
nhau.
- Có tính chất thay đổi tùy theo thành phần các
chất có trong hỗn hợp.
VD: nước tự nhiên, nước đường,…
GV: Nước sông, suối, biển, đều là những hỗn hợp
đều có thành phần chung là nước Để tách được nước
ra khỏi nước tự nhiên ta phải dùng PP chưng cất
GV gt cách chưng cất nước
- Nước thu được sau khi chưng cất gọi là nước cất
Nước cất là chất tinh khiết
Em hiểu thể nào là chất tinh khiết?
- GV liên thệ thực tế: Sử dụng nước cất trong y tế và
Trang 7HS làm BT
Rút kinh nghiệm :
Trang 8Tiết: 4
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT,TÁCH
CHẤT TỪ HỖN HỢP
NS: 2/9/2010ND: 6/9/2010
I Mục tiêu
1/ KT: HS làm quen và biêt cách sử dụng 1 số dụng cụ trong phòng TN
HS nắm được một số qui tắc về an toàn trong TN
Biết được mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật tiến hành một số TN cụ thể Thực hành so sánh sự nóng chảy của một số chất (lưu huỳnh và parafin
Biết cách tách riêng từng chất trong hỗn hợp muối và cát
I/ Một số qui tắc an toàn trong PTN:
GV giới thiệu một số dụng cụ thường sử dụng ở hoá 8
Giới thiệu cho các em một số nhãn đặc biệt: độc, dễ cháy
Giới thiệu các thao tác lấy hoá chất (chất lỏng, bột) cách châm lửa đèn cồn, cáchđun hoá chất lỏng đựng trong ống nghiệm
Hoạt động 2 :
II/ Thí nghiệm:
1/ Theo dõi sự nóng chảy của S và parafin
GV mô tả và HS quan sát cách lấy hoá chất để HS lấy hoá chất và TH
Lấy 1 ít S, 1 ít parafin (bằìng hạt lạc), cho vào từng ống nghiệm.cho cả 2 vào ốngnghiệm vào một cốc thuỷ tinh đựng nước (chiều cao nước trong cốc khoảng2cm) cắm nhiệt kế vào cốc để nhiệt kế đứng, quay mặt số ra ngoài để dễ đọc
Để cốc lên giá ống nghiệm, dùng đèn cồn đun nóng cốc
HS quan sát sự chuyển trạng thái
Ghi nhiệt độ khi sôi ngừng đun
t0nc parafin = ? , t0nc S= ?
theo từng nhóm TH thí nghiệm 1
Trang 9Sau đó gấp giấy lọc như hình vẽ, GV treo bảng phụ để HS quan sát
Chú ý rót từ từ dung dịch muối vào phễu theo đũa thuỷ tinh
GV hướng dẫn HS theo dõi hiện tượng
Các nhóm trưởng dùng giấy nháp ghi lại các hiện tượng sau
Khi lọc xong cát được giữ lại ở đâu?
Tại sao phải thấm ướt giấy lọc?
Đun nóng phần nước đã lọc em thấy gì?
Nước trong ống nghiệm bay hơi hết em thấy gì,ở đáy ống nghiệm?
Hoạt động4 GV hướng dẫn HS viết tường trình,theo mẫu đã photo sẵn ở giờ
trước
GV thu 5 bảng nhận xét trước lớp
Cho điểm 1 nhóm có kết quả tốt nhất,chú ý phần trật tự
GV nhận xét buổi TH
GV nêu tên những HS nói chuyện nhiều ít chú ý TH
HS thu dọn dụng cụ,rửa sạch dụng cụ để vào khay,tập chung về 1 chỗ trên bàn
GV Về nhà đọc trước bài "Nguyên tử "
Rút KN : Cần chuẩn bị dụng cụ, hóa chất đảm bảo chất lượng
Hướng dẫn thật kĩ các thao tác, kĩ năng dùng đèn cồn và đun ốngnghiệm trên ngọn lửa đèn cồn
………
Trang 10Tiết: 5 NGUYÊN TỬ NS: 10/9/2010
ND: 11/9/2010
I Mục tiêu
1/ KT: HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ ,trung hoà về điện và từ đó tạo
ra các chất.Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi cácelectron mang điện tích âm, electron (e) có điện tích âm nhỏ nhất ghi (-)
HS biết được hạt nhân tạo bởi protron (p) có điện tích ghi bằng dấu (+) và kíhiệu nơtron (n)
2/ KN: Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp f, số e trongmỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố
3/ TĐ: Cơ sở hình thành thế giới quan khoa học và tạo cho HS hứng thú học tập
bộ môn
II Chuẩn bị
GV vẽ sơ đồ minh hoạ 3 nguyên tử như SGK/14 ở bảng phụ
III Phương pháp : thảo luận nhóm , đàm thoại, trực quan
GV: Các chất tạo ra từ nguêy tử Ta hãy hình dung
ngtử như 1 quả cầu cực kì nhỏ, đường kính cỡ 10-8cm
- Y/c HS đọc SGK
- Em có nhận xét gì về ngtử?
GV gt tranh vẽ sơ đồ oxi
- Ngtử là gì?
- Ngtử có cấu tạo ntn? Mang điện tích gì?
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện.
Nguyên tử gồm: hạt nhân mang điện tích dương
và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích
âm
HĐ2: Hạt nhân ngtử:
- Hạt nhân ngtử được tạo từ những hạt chủ yếu nào?
GV gt các loại hạt trong ngtử và ghi lên bảng
- Electron: kí hiệu là e mang điện tích âm
- Proton: kí hiệu là p mang điện tích dương
- Nơtron: kí hiệu là n không mang điện
GV nhấn mạnh: Trong hạt nhân ngtử gồm p và n
Hạt nhân tạo bởi proton và nơtron
Ngtử trung hoà về điện, 1 p mang điện (+) và 1 e mang
điện (-) Quan hệ giữa số lượng p và e ntn để ngtử luôn
HS đọc SGK
HS thảo luận nhóm trảlời
HS trả lời
Trang 11trung hoà về điện?
Trong mỗi ngtử số proton(p,+) bằng số electron(e,-)
Hay: Số p = số e
GV ngtử cùng loại có cùng số nào trong hạt nhân?
- Các hạt p, n, e cũng có khối lượng Bằng nhiều TN
người ta đã chứng minh được 99% khối lượng tập
trung vào hạt nhân, chỉ còn 1% là khối lượng các hạt e
Có thể coi khối lượng hạt nhân là khối lượng ngtử hay
không?
HĐ3: Lớp electron
Trong hoá học phải quan tâm đến sự sắp xếp của số e
này
- GV y/c HS đock phần III SGK
- GV gt tranh vẽ sơ đồ ngtử Natri: Vòng tròn nhỏ
trong cùng là hạt nhân, mỗi vòng tiếp theo là 1 lớp e
- Y/c HS quan sát và nhận xét
GV: để tạo ra chất này hay chất khác, các ngtử phải
liên kết với nhau Nhờ đâu mà các ngtử liên kết được
Trang 12Tiết: 6 NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC NS: 10/9/2010
ND: 13/9/2010
I Mục tiêu
1/ KT: HS nắm được NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng loại,nhữngnguyên tử có cùng số p trong hạt nhân
Biết cách ghi và nhớ được kí hiệu của những nguyên tố ở bài4,5
Thông báo cho HS hiện nay đã biết được tất cả là 114 ngtố (trong đó có 92nguyên tố tự nhiên)
2/ KN: Rèn KN viết KHHH, biết sử dụng thông tin tư liệu để phân tích, tổnghợp,giải quyết vấn đề
GV: Chất tạo ra từ nguyên tử Lấy ví dụ chất nước:
Nước tạo nên từ những nguyên tử nào?
Trong 1g nướccó những loại ngtử nào?( 3 vạn tỉ tỉ
ngtử oxi và số ngtử hiđro gấp đôi)
Nếu lấy 1 lượng nước lớn hơn thì số ngtử oxi và số
ngtử hiđro ntn?
GV: Để chỉ những ngtử cùng loại ta dùng cụm từ
NTHH Vậy NTHH là gì?
NTHH là tập hợp những ngtử cùng loại có cùng số
proton trong hạt nhân.
GV: Hạt nhân tạo bởi proton và nơtron nhưng chỉ nói
tới số proton thôi vì số proton mới quyết định Những
ngtử nào có cùng số proton trong hạt nhân thì cùng
một ngtố hoá học Người ta nói số proton là số đặc
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời BT 1/20 SGK
Trang 13GV: Để biểu diễn ngắn gọn NTHH người ta dùng
KHHH
GV cho vd: Oxi KHHH là O
Hiđro // H
Vậy KHHH dùng để làm gì?
KHHH biểu diễn ngtố và chỉ 1 ngtử của ngtố đó.
Lưu ý:KHHH lấy từ chữ cái đầu tiên trong tên La tinh
của ngtố viết bằng chữ in hoa
Vd: Hiđrogen: H; Zinc: Zn ; Sunfur: S
GV Nếu những ngtố nào có cùng chữ cái đầu tiên thì
lấy thêm chữ cái tiếp theo viết chữ thường
Vd: Cacbon: C ; Clo: Cl
Em có nhận xét gì về cách viết KHHH của ngtố?
KHHH thường có một hoặc hai chữ cái, trong đó
chữ cái đầu được viết dưới dạng chữ in hoa.
GV Hãy đọc số ngtử khi nhìn vào các KHHH trên?
Vd: C : 1ngtử Cacbon
Làm thế nào để biểu diễn 3 ngtử Nitơ; 5 ngtử sắt?
Chú ý: Ghi số ngtử trước KHHH và viết cao bằng ký
hiệu
HĐ3: II Có bao nhiêu NTHH? (10 phút)
Hiện nay đã biết được bao nhiêu ngtố?
GV giới thiệu : Có trên 110 ngtố, trong đó có 92 ngtố
tự nhiên, còn lại là ngtố nhân tạo
Mỗi ngtố chỉ có 1KHHH
HS lên bảng ghi: 3N;5Fe
HS trả lời
HS quan sát tranh vẽ trảlời
Rút kinh nghiệm :
Trang 14Tiết: 7 NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC(TT) NS:15/9/2010
ND:18/9/2010
I Mục tiêu:
1/KT:HS hiểu được" Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn
vị cacbon"
Biết được mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử C
Biêt được mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt
2/ KN: Tìm KH và NTK khi biết tên nguyên tố
Xác định được tên và KH của nguyên tố khi biết nguyên tử khối
- KTBC: Viết KHHH của các ngtố: Kali, sắt, bạc, nitơ, clo
Các cách viết: 3Al, 5S, C, P, 4Ca có ý chỉ gì?
Vào bài: Khối lượng thực của ngtử rất nhỏ: Viết theo dạng luỹ thừa thì khốilượng 1 ngtử C là 1,9926 10-23g Số trị này quá nhỏ không tiện sử dụng Để chocác trị số khối lượng này là những con số đơn giản, dễ sử dụng Người ta dùngNTK Đó là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 đvC = 1/12 khối lượng của ngtử Cacbon.
Khối lượng 1 nguyên tử C= 1,9926 10 -23 g
Dựa theo đơn vị này để tính khối lượng 1 ngtử
- Khi viết: C = 12đvC; Ca = 40đvC nghĩa là gì?
- GV: Các giá trị khối lượng này cho biết sự nặng nhẹ
giữa các ngtử H = 1đvC Ngtử H nhẹ nhất
- Cho Mg = 24đvC; Cu = 64đvC Hãy so sánh xem
ngtử Mg nặng hay nhẹ hơn ngtử Cu bao nhiêu lần?
Ngtử Mg nhẹ hơn, bằng
64
24
= 8
3lần ngtử Cu
- GV y/c HS so sánh ngtử C với ngtử S
Khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối lượng tương
đối giữa các ngtử Người ta gọi khối lượng này là
HS đọc SGK
Cho biết sự nặng nhẹ,khác nhau giữa các ngtử
HS trả lời
Trang 15NTK Vậy NTK là gì?
2 Nguyên tử khối: NTK là khối lượng của 1 ngtử
tính bằng đvC Mỗi ngtố có 1 NTK riêng biệt.
Hãy cho biết KHHH và NTK của ngtố Fe, S?
GV: Dựa vào NTK ta xác định được đó là ngtố nào?
Phân biẹt được đơn chất kim loại,đơn chất phi kim
Biết được trong một chất (đơn chất và hợp chất) các nguyên tử không tách rời
mà lên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát với nhau
2/KN: Biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích tổngr hợp giải quyết vấn đề3/ TĐ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
II Chuẩn bị:
GV vẽ mô hình các chất kim loại đồng,khí oxi,khí hidro,nước ,muối ăn
III Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, trực quan
2, 3 ngtố Dựa vào đó người ta phân loại chất Ta vào bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: I Đơn chất:
1 Đơn chất là gì?
GV: y/c HS cho biết khí S, H2, Na, Al tạo nên từ các
NTHH nào? Chúng được gọi là đơn chất Vậy thế nào
là đơn chất? Cho ví dụ
Đơn chất là những chất tạo nên từ 1 NTHH
Vd: Fe, S, C, H 2 , O 2 ,
GV: Thường thì tên của đơn chất trùng với tên ngtố
HS trả lời khái niệm
Trang 16Trừ 1 số ít trường hợp: 1số ngtố tạo nên 2, 3 dg đơn
chất
Vd: C: Kim cương, than chì; P: P đỏ, P trắng;
- Hãy kể tên 1 số kim loại và nêu tính chất vật lí của
chúng?
- Các kim loại đó do NTHH nào tạo nên?
GV: Đó là các đơn chất kim loại Còn những đơn chất
khác như oxi,S, được gọi là đơn chất phi kim
- Đơn chất chia làm mấy loại?
Có 2 loại Đchất KL: Al, Fe, K, Zn,…
Đchất PK: H 2, , O 2 , N 2, S,…
- GV sử dụng H 1.10 gt mẫu kim loại đồng
- Hãy nêu nhận xét về cách sắp xếp các ngtử
đồng?
2 Đặc điểm cấu tạo: (SGK)
GV sử dụng H 1.11 gt mẫu khí H2 và khí O2 hãy nêu
nhận xét 2 mẫu đơn chất này?
- Y/c HS làm BT 2/25
HĐ2: II Hợp chất:
1 Hợp chất là gì?
GV: Nước do NTHH nào tạo nên?
Muối ăn, axitsunfuric do NTHH nào tạo nên?
- GV: các hợp chất trên là hợp chất vô cơ
- Ngoài ra còn có các hợp chất hữu cơ
Có 2 loại Hchất vô cơ: Nước, muối ăn,
Hchất hữucơ: đường, khí metan
2 Đặc điểm cấu tạo: (SGK)
HS quan sát tranh trả lời
HS quan sát tranh trả lời
Rút kinh nghiệm :
Trang 17Tiết: 9 ĐƠN CHẤT-HỢP CHẤT-PHÂN TỬ (TT) NS:24/9/2010
NS:25/9/2010
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu được phân tử gồm 1 số ngtử tử liên kết với nhau và thể hiện
đầy đủ tính chất hoá học của chất Các phân tử của 1 chất thì đồng nhất với nhau.PTK là khối lượng của phân tử tính bằng đvC Biết cách xác định PTK
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: III Phân tử là gì?
GV y/c HS quan sát h 1.11, H 1.12, H 1.13
- Khí H2 và khí O2 có hạt hợp thành gồm những ngtử
nào liên kết với nhau
- Nước có hạt hợp thành gồm những ngtử nào liên kết
nhau?
- Muối ăn có hạt hợp thành gồm những ngtử nào liên
kết?
GV: Các hạt hợp thành của 1 chất thì đồng nhất như
nhau về thành phân và hình dạng Tính chất hoá học
của chất phải là tính chất của từng hạt Mỗi hạt thể
hiện đầy đủ t/c của chất gọi là phân tử
Vậy phân tử là gì?
GV:Với đơn chất kim loại (vd:KLđồng) ngtử là hạt
hợp thành và có vai trò như ptử
Y/c HS nêu khái niệm ptử
Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số ngtử
liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ t/c hoá học
của chất.
GV: khối lượng của một phân tử gọi là phân tử khối
Vậy phân tử khối là gì?
Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng
HS q/s hvẽ trả lời cáccâu hỏi
HS trả lời
HS trả lời khái niệm ptử
HS trả lời
Trang 18HĐ2: IV.Trạng thái của chất:(10 phút)
GV:Nước có thể tồn tại ở các trạng thái nào?
GV sử dụng H1.14 Y/c HS quan sát và nhận xét về
trật tự sắp xếp và khoảng cách giữa các hạt ntn?
Kết luận về trạng thái của chất
Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn những
Chuẩn bị bài thực hành 2: - Đọc trước các TN
-Kẻ bảng tường trình thực hành theo mẫu đã cho
Rút KN:
SỰ LAN TOẢ CỦA CHẤT
NS:25/9/2010ND:27/9/2010
I Mục tiêu:
1/ KT: Biết được là 1 số loại phân tử có thể khuếch tán (lan tỏa trong không khí,trong nước )
Làm quen bước đầu với việc nhận biết 1 chất (bằng quì tím)
2/ KN: Rèn luyện kĩ năng sử dụng một số dụng cụ , hoá chất trong PTN
Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xetsveef sự chuyểnđộngkhuyêchs tán của một số phân tử chất lỏng, chất khí
Trang 19Ống nghiệm 2 chiếc, đũa thuỷ tinh 1 chiếc, nút cao su, giá ống nghiệm, cốc thuỷtinh 2 chiếc, giá thí nghiệm,đèn cồn diêm ( cho 1 nhóm)
Hoá chất NH3 đặc, tinh thể kali pemanganat, giấy quì tím, tinh thể iốt, hồ tinh bộtMỗi tổ chuẩn bị 1 ít bông, 1 chậu nước
III Phương pháp : Thực hành theo nhóm
IV Tổ chức dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV giới thiệu bài thực hành Nêu mục tiêu bài thực
hành Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, hoá chất của mỗi
nhóm
I Tiến hành thí nghiệm:(30phút)
1.TN1: Sự lan toả của amoniac.
GV hướng dẫn HS thử trước để thấy amoniac làm đổi
màu giấy quỳ tím: Dùng đũa thuỷ tinh nhúng vào dd
NH3 rồi chấm vào giấy quỳ tím
Lấy một mẫu giấy quỳ tím tẩm ướt rồi bỏ vào gần đáy
ống nghiệm, nút miệng ống nghiệm bằng nút cao su
kín Quan sát sự đổi màu của giấy quỳ tím
2 TN2: Sự lan toả của Kali pemanganat trong
nước.
GV hướng dẫn làm TN
Dùng 2 cốc thuỷ tinh chứa nước( 1/3 lượng nước)
- Cho vào cốc 1: ít mảnh vụn thuốc tím, khấy đều
- Cho vào cốc 2: từ từ từng mảnh thuốc tím Để cốc
lặng yên
Quan sát sự đổi màu của nước ở những chỗ có thuốc
tím So sánh màu của nước trong 2 cốc
II Cuối tiết thực hành:(15phút)
GV nhận xét, rút KN tiết thực hành
Y/c HS viết tường trình thực hành
HS làm TN theo nhóm Quan sát hiện tượng nhận xét sự đổi màu của quỳ tím
HS làm TNQuan sát hiện tượng nhận xét
HS dọn vệ sinh rửa dụng
cụ , sắp xếp lại hoá chất.Hoàn thành bảng tường trình thực hành
III Dặn dò: Chuẩn bị cho tiết luyên tập:
- Ôn lại các kiến thức trọng tâm trong chương I: Tổng kết về chất - Ntử- ptử
- Luyện giải các bài tập
Rút KN: Cần lưu ý đến an toàn khi làm thí nghiệm, hạn chế mùi khai của NH3
bằng cách cho HS từng nhóm đến bàn GV lấy hóa chất, đậy nút kĩ rồi về nhómlàm
Trang 20
Tiết: 11 BÀI LUYỆN TẬP 1 NS:29/9/2010
ND:2/10/2010
I Mục tiêu:
1/ KT:- Hệ thống hoá kiến thức về các k/n cơ bản: chất, đơn chất, hợp chất, ngtử,NTHH, phân tử
2/ KN:- Rèn kĩ năng phân biệt chất và vật thể, tách chất ra khỏi hỗn hợp Từ sơ
đồ nêu được thành phần cấu tạo
3/ TĐ: Có ý thức trong học tập, nâng cao tinh thần tập thể
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa các k/n
III Phương pháp : Thảo luận nhóm , đàm thoại
IV Tổ chức dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: I Kiến thức cần nhớ:
1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các khái niệm
- GV y/c HS cho vd về vật thể tự nhiên và vật thể
nhân tạo và cho biết chất có trong vật thể đó
- Chất tạo nên từ đâu? Chất chia làm mấy loại?
- Đơn chất là gì? Cho vd? Có mấy loại đơn chất?
- Hợp chất là gì? Cho vd? Có mấy loại hợp chất?
GV tổng kết theo sơ đồ mối quan hệ giữa các k/n:
Vật thể (tự nhiên và nhân tạo)
- GV: Chất tạo nên từ ngtử? Ngtử là gì? Vì sao khối
lượng hạt nhân là khối lượng ngtử? Nhờ đâu mà ngtử
có khả năng liên kết với nhau? Những ngtử cùng loại
có cùng số hạt nào trong hạt nhân?
HS trả lời
HS lên bảng tính PTK
Trang 21- NTK là gì?
- Phân tử là gì? PTK là gì?
II Bài tập:
- GV y/c HS thảo luận nhóm giải BT 3
1 BT 3: H/c tổng quát X2O Nặng hơn phân tử H2 31
2 BT4: HS trả lời cá nhân
Dặn dò: Làm các BT còn lại Đọc trước bài “CTHH”
Cho biết cách viết CTHH của đơn chất và hợp chất
1 Kiến thức: Biết được CTHH dùng để biểu diễn chất.
Biết cách ghi CTHH Biết được ý nghĩa của CTHH
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tính PTK
- Sử dụng chính xác ngôn ngữ hoá học
3 Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn.
II Phương pháp : Thảo luận nhóm , dàm thoại
III Chuẩn bị : Tranh H1.14 SGK
IV Tổ chức dạy học:
KTBC: Chất được tạo nên từ đâu? Phân loại chất cho vd mỗi loại?
Vào bài: Để biểu diễn chất nguời ta dùng các KHHH để viết thành CTHH Bàihọc hôm nay cho biết cách viết và ý nghĩa của CTHH
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: I CTHH của đơn chất:
- Y/c HS cho vd về đơn chất kim loại? Viết KHHH
- Hạt hợp thành của đơn chất kim loại gồm mấy ngtử?
- Với kim loại, KHHH được gọi là CTHH
- Hãy viết CTHH của đồng, sắt, Kali
- Y/c HS cho vd về đơn chất khí?
- Hạt hợp thành của đơn chất khí oxi, hiđro gồm mấy
ngtử?
Chú ý: Thêm chỉ số ở chân kí hiệu
GV: Có 1 số PK ở thể rắn lấy KHHH làm CTHH
HS cho vd
Trang 22VD: Than, lưu huỳnh, phốt pho: C, S, P,
- Nêu cách viết CTHH của đơn chất
- Nêu cách viết CTHH của hợp chất
- GV viết CTHH của các h/c: nước, muối ăn, đá vôi:
HĐ3: III Ý nghĩa của CTHH:
- Y/c HS nhắc lại ý nghĩa của KHHH?
- Vậy CTHH còn chỉ 1 phân tử của chất được không?
Vì sao?
1 Mỗi CTHH còn chỉ 1 phân tử của chất (ngoại
trừ KL và 1 số PK)
VD: O 2 : 1 phân tử oxi, H 2 O: 1 phân tử nước,
- GV: Từ CTHH của H2O cho biết những gì?
b Canxi oxi biết trong phân tử có 1Ca và 1O
2 Từ CTHH của H2SO4 cho biết những gì?
Về nhà: Làm BT 1 – 4 SGK
HS lên bảng ghi cáchviết tổng quát
HS cho vd về chất
HS lên bảng ghi cáchviết CTHH của HC
HS làm BT
HS nhắc lại
HS trả lời
Trang 23Đọc trước bài “Hoá trị”
Cách xác định hoá trị ntn?
Ng dạy:9/10/2010
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu được khái niệm hoá trị.
Hiểu và vận dụng được qui tắc về hoá trị
2 Kĩ năng: Biết cách xác định hoá trị Lập được CTHH của hợp chất khi biết
hóa trị của 2 nguyên tố hoặc nguyen tố và nhóm nguyên tử
II Chuẩn bị:
- Bảng ghi hoá trị một số ngtố và hoá trị 1 số nhóm ngtử
III Phương pháp : Thảo luận nhóm, đàm thoại
IV Tổ chức dạy học:
- KTBC: - Viết CTHH của hợp chất đá vôi và tính PTK?
Biết ptử gồm: 1Ca, 1C, 3O
- Từ CTHH của CO2, nêu ý nghĩa của CTHH này?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: I Hoá trị của 1 ngtố được xây dựng bằng
Khả năng liên kết của các ngtử
Cho biết hoá trị của Cl, O, N, C?
Vậy hoá trị của 1 ngtố trong h/c với H được xây dựng
thế nào?
GV: Nêu h/c không có H người ta dựa vào khả năng
liên kết của các ngtố với oxi Hoá trị của O được xác
định bằng 2 đơn vị
- Xét các h/c: Na2O, CaO, CO2?
Y/c HS cho biết hoá trị của Na, Ca, C?
Kết luận về cách xác định hoá trị của 1 ngtố ntnt?
Hoá trị của 1 ngtố được xác định theo:
- Hoá trị của H chọn làm đơn vị (H có hoá trị I)
- Hoá trị của O bằng 2 đơn vị (O có hoá trị II)
GV: Từ cách xác định hoá trị của ngtố ta suy ra cách
xác định hoá trị của nhóm ngtử
HS thảo luận nhóm trảlời
HS trả lời
Trang 24VD: Xác định hoá trị nhóm PO4 trong H3PO4
- GV gt bảng hoá trị 1 số ngtố và nhóm ngtử
- Hoá trị của 1 ngtố (hay nhóm ngtử là gì?)
2 Kết luận: Hoá trị của 1 ngtố (hay nhóm ngtử) là
con số biểu thị khả năng liên kết của ngtử (hay
nhóm ngtử)
Áp dụng: Làm BT: Xác định hoá trị của P trong PH3,
K trong K2O, Nhóm SO3 trong H2SO3
* Lưu ý: Hoá trị ghi bằng chữ số La mã, có ngtố có 1
hoá trị, có ngtố có nhiều hoá trị
HĐ2: II Qui tắc hoá trị:
GV y/c HS quan sát tranh vẽ trang 36 SGK Nhận xét:
Trong mỗi CTHH các tích số ntn?
GV nêu cách tổng quát: Trong h/c AxBy
Ta có ax = by
Vậy qui tắc về hoá trị phát biểu ntn?
1 Qui tắc: Trong CTHH, tích của chỉ số và
hoá trị của ngtố này bằng tích của chỉ số và
hoá trị của ngtố kia
- HS nhắc lại: Hoá trị của 1 ngtố(nhóm ngtố) là gì?
- Phát biểu qui tắc hoá trị?
Trang 25Tiết: 14 HOÁ TRỊ (TT) NS:9/10/2010
ND:11/10/2010
I Mục tiêu:
1 Kiên thức: Biết cách lập CTHH.
Biết cách xác định CTHH đúng khi biết hoá trị
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập CTHH, tính hoá trị.
II Chuẩn bị:
Bảng phụ: Ghi các bước lập CTHH
III Phương pháp : thảo luận nhóm, đàm thoại
IV Tổ chức dạy học:
KTBC: Hoá trị của 1 ngtố (hay nhóm ngtử) là gì?
Tính hoá trị của P trong P2O5
Nêu qui tắc hoá trị đối với h/c 2 ngtố?
Lập đẳng thức theo qui tắc hoá trị trong CT Na2O
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: II Quí tắc hoá trị :
1 Qui tắc:
2 Vận dụng: a Tính hoá trị 1 ngtố:
b Lập CTHH của h/c theo hoá trị:
VD1: Lập CTHH của h/c tạo bởi S (IV) và O
GV hướng dẫn lập CTHH qua các bước:
- VIết CT chung: SxOy
- Áp dụng qui tắc hoá trị thế nào?
- Hãy chuyển thành tỉ lệ: y x =?
-GV: Thường tỉ lệ số ngtử trong ptử là những con số
đơn giản nhất Vậy x = ?, y = ?
- Vậy CTHH của h/c là SO 2
VD2: Lập CTHH của h/c tạo bởi ngtố Ca(II) và nhóm
NO3(I)
- GV y/c HS thảo luận nhóm trình bày lời giải
- Đại diện nhóm trình bày lời giải
Qua 2 VD trên cho HS rút ra các bước lập CTHH
HS trả lời theo các bước
HS thảo luận nhóm giải
HS trả lời các bước lậpCTHH
Trang 26- GV đưa bảng phụ ghi sẵn các bước lập CTHH cho
HS nhắc lại các bước (4 bước)
- Viết CT chung: AxBy
Chuẩn bị bài “Luyện tập”
Trả lời các câu hỏi và bài tập trong phiếu học tập
- GV: Chuẩn các phiếu học tập, bảng phụ ghi đề bài tập
- HS: Trả lời nội dung các câu hỏi và giải các bài tập
III Phương pháp : đàm thoại, thảo luận nhóm
IV Tổ chức dạy học
- Nội dung phiếu học tập
1 Lý thuyết: trả lời các câu hỏi
a Cho ví dụ của đơn chất kim loại, phi kim ở thể rắn và thể khí Cho biết cáchghi CTHH của đơn chất ?
b Cho ví dụ của CTHH của hợp chất gồm
- Hai nguyên tố
- Một nhóm nguyên tố và hai nguyên tử
Cho biết cách ghi CTHH của hợp chất
c Nêu ý nghĩa của CTHH
d Hoá trị của một nhóm nguyên tố hay nhóm nguyên tử là gì ?
Trang 27e Phát biểu qui tắc hoá trị ? Vận dụng qui tắc hoá trị để làm gì ?
2 Bài tập: giải các bài tập 1,3,4 trang 41 SGK
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Kiến thức cần nhớ (15 phút)
- GV yêu cầu HS đọc phiếu học tập và chuẩn bị trả lời
các câu hỏi
- HS đọc câu hỏi một và GV chỉ định một HS trả lời
- GV yêu cầu HS nêu cách ghi CTHH của đơn chất ở
dạng tổng quát
- HS đọc câu hỏi 2 và trả lời
GV yêu cầu HS cho biết cách ghi CTHH của hợp chất
- Cho biết ý nghĩa của CTHH
1 CTHH
a Cách ghi Đơn chất: A hoặc A x
Hợp chất: A x B y hoặc A x B y C z
b Ý nghĩa:
HĐ2: Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4 và trả lời ?
GV yêu cầu lập đẳng thức trong CT: AxBy
- Yêu cầu HS phát biểu qui tắc hoá trị
Chú ý: Khi 2 hoá trị bằng nhau thì x = y = 1
Khi hoá trị không bằng nhau thì hoá trị của nguyên tố
này là chỉ số cho nguyên tố kia và ngược lại
- Nếu a ≠ b thì x =b, y = a (với a,b là số nguyên)
c Vận dụng: Vận dụng qui tắc hoá trị để tính hoá trị
và lập CTHH
II Bài lập:
GV ghi sẵn đề bài tập vào bảng phụ
BT1: Tính hoá trị của: a P trong PCl5
Trang 28- Cho 2 HS lên bảng giải BT.
BT2: Theo hoá trị của Fe trong Fe2O3 Cho biết
CTHH nào đúng trong các hợp chất sau :
A FeO4 B Fe2SO4 C Fe2(SO4)2 D.Fe2(SO4)3
- GV y/c HS đọc đề và cho biết hoá trị của nhóm SO4
- Cho biết hướng giải BT 2 ntn?
- Giải thích vì sao công thức D đúng?
- GV y/c HS nhắc lại các bước lập CTHH
Đại diện nhóm nhận xét lời giải của nhóm khác trên
bảng phụ
GV nhận xét, bổ sung, hướng dẫn giải BT2
HĐ4: Củng cố dặn dò:
- Học ôn các kiến thức trọng tâm trong 2 tiết luyện
tập 1 và 2 để làm bài kiểm tra 1 tiết
HS lên bảng giải
HS đọc đề thảo luậnnhóm 4 giải BT
Thông qua bài kiểm tra, góp phần
Đánh giá kết quả học tập của HS
Làm cho HS chú ý hơn đến việc học của mình
Rút kinh nghiệm bổ sung kịp thời những tồn tại cần khắc phục của HS ( cách họccủa HS)
Rút kinh nghiệm bổ sung kịp thời những tồn tại cần khắc phục của GV( cách dạycủa GV)
II CHUẨN BỊ
GV trong nhóm cùng nhau thống nhất tiết kiểm tra
Trang 29III.TIẾN HÀNH KIỂM TRA
NS:23/10/2010
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được thế nào là ht vật lí và ht hoá học.
2 Kĩ năng: Các thao tác TN, kĩ năng quan sát, nhận xét Phân biệt được ht vật lí
và ht hóa học
3 Thái độ: Giải thích các ht tự nhiên, ham thích học tập.
II Chuẩn bị: Tranh vẽ H2.1
- Dụng cụ: Ống nghiệm, nam châm, giá TN, kẹp gỗ, đèn cồn
- Hoá chất: Bột Fe, S, đường cát trắng
III Phương pháp : Thí nghiệm, thảo luận nhóm, đàm thoại
- GV sử dụng tranh vẽ H2.1 SGK Y/c HS quan sát
nhận xét, trả lời các câu hỏi
Mở nắp ấm nước sôi và quan sát nắp ấm em có nhận
xét gì?
Trước sau nước có còn là nước không? Chỉ biến đổi
về gì?
- GV y/c HS đọc SGK Hoà tan muối ăn trở lại
Trước sau muối ăn có còn là muối không? Chỉ biến
đổi về gì?
GV: 2 ht trên là ht vật lí Vậy thế nào là ht vật lí?
Hiện tượng vật lí là ht khi chất biến đổi mà vẫn
giữ nguyên chất ban đầu.
VD: Đun nước sôi, nghiền nhỏ muối
- Y/c HS cho vd về ht vật lí?
HĐ2: II Hiện tượng hoá học:
- GV làm TN, y/c HS quan sát trả lời các câu hỏi
- Sắt và S trong hỗn hợp có biến đổi gì không?
- GV làm TN, y/c HS quan sát trả lời
Khi đun nóng Fe và S biến đổi thế nào?
- Y/c các nhóm cho biết các thao tác TN2 và tiến
hành TN2, quan sát, nhận xét
- Sự biến đổi màu sắc của đường ntn?
- Trên thành ống nghiện có ht gì?
- Khi đun nóng đường có sự xuất hiện những chất
HS quan sát tranh trả lời
Trang 30nào?
Qua 2 TN trên em có kết luận gì về ht hoá học?
Hiện tượng hoá học là hiện tượng khi chất biến đổi
có sinh ra chất khác.
VD: Đường t o Than + Nước
- Y/c HS cho vd về ht hoá học
1 Kiến thức: Hiểu được k/n PỨHH, chất tham gia, chất tạo thành trong PỨHH.
- Nắm được bản chất của PỨ là sự thay đổi liên kết giữa các ngtử làm ptử nàybiến đổi thành ptử khác
2 Kĩ năng: Quan sát TN, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể rút ra nhận xét về
PƯHH.Ghi và đọc được PT chữ của PỨHH Xác định được chất tham gia và sảnphẩm
II Chuẩn bị: Tranh vẽ H 2.5 SGK
III Phương pháp : Đàm thoại, trực quan, đàm thoại , thảo luận nhóm
- GV y/c HS nhắc lại ht của TN: nung đường trắng
trong ống nghiệm có ht gì? Viết sơ đồ PỨ
- GV cho HS quan sát 2 chiếc đinh: 1 chiếc mới, 1
chiếc bị gỉ Y/c HS so sánh màu sắc của 2 chiếc đinh
ntn?
GV ghi sơ đồ: Sắt + O2 Sắt (III) oxit
HS trả lời
HS quan sát trả lời
Trang 31GV: Những gt biến đổi trên gọi là PỨHH Vậy
PƯHH là gì?
Phản ứng hoá học là gt biến đổi từ chất này thành
chất khác.
VD: Đường t o Than + nước
Chất tham gia Chất tạo thành
- GV hướng dẫn cách ghi và đọc PT chữ của PỨ cho
biết chất tham gia, chất tạo thành
- GV cho biết lượng chất tham gia giảm, lượng chất
sp tăng
Y/c HS ghi PT chữ của PƯHH trong TN 1, 2 và đọc
PT chữ trong 2 pứ
Áp dụng: Làm BT 3
HĐ2: II Có gì thay đổi trong pứ hoá học:
- GV: PỨHH thể hiện đầy đủ tính chất của chất
- PỨ giữa các ptử thể hiện pứ giứa các chất
- GV y/c HS quan sát tranh vẽ, thảo luận nhóm trả lời
các câu hỏi
- Trước PỨ: Những ngtử nào liên kết với nhau?
- Trong gt pứ: Các ngtử H cũng như ngtử O có còn
liên kết với nhau không?
- Sau pứ: Ngtử nào liên kết với nhau
- Các ptử trước và sau pứ có ≠ nhau không?
GV gọi đại diện nhóm nhận xét GV bổ sung
Qua phân tích sơ đồ trên ta kết luận được điều gì?
Trong PƯHH chỉ liên kết giữa các ngtử thay đổi
làm cho ptử này biến đổi thành ptử khác.
- Trong gt pứ lượng chất nào giảm, lượng chất nào
tăng? Làm BT 2: Vì hạt hợp thành của hầu hết các
chất là ptử mà ptử thể hiện đầy đủ t/c hoá học của
HS thảo luận nhóm 4 trảlời
HS trả lời kết luận
HS trả lời câu hỏi
Trang 32- Ghi lại những hiện tượng trong TN
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát nhận xét.
3 Thái độ : Có ý thức học tập, tinh thần đoàn kết, trật tự kỉ luật trong khi làm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Khi nào có PƯHH xảy ra?
- GV: Muốn có PƯHH xảy ra cần có điều kiện nào ?
- GV làm TN: PỨ của Zn với axitclohiđric
PỨHH xảy ra khi các chất tham gia tiếp xúc
nhau, có trường hợp cần đun nóng, có trường hợp
cần chất xúc tác.
VD: Đường →t0 than + nước
Rượu nhạt +khí oxi →men giấm
GV liên hệ thực tế
HS quan sát nhận xétVD: đun nóng đường
HS trả lời ĐK
Trang 33- PỨ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời: Trong lá cây
có chất diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời làm chất
xúc tác cho pứ: CO2 + H2O Glucozơ + O2
PỨ này làm không khí trong lành
Tuy nhiên có những pứ có hại Khi nổ trong hầm mỏ,
cháy rừng, sự gỉ của KL
HĐ2: Làm thế nào để nhận biết có PƯHH xảy ra?
- GV: Các em vừa làm TN: Kẽm tác dụng với
axitclohđric
Dựa vào dấu hiệu nào, các em biết có PƯHH xảy ra?
- Trong TN: Nung nóng đường, dấu hiệu nào chứng
tỏ có PỨ xảy ra?
- GV: Làm thế nào nhận biết có PƯHH xảy ra?
Dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện có tính
chất khác hẳn với chất PƯ như màu sắc, trạng
HS trả lời các câu hỏi
* Rút KN:
DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNG VÀ PƯHH
NS: 28/10/2010ND: 1/11/2010
I Mục tiêu:
1/KT: Biết được mục đích các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thínghiệm: Phân biệt hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học, dấu hiệu nhận biết cóphản ứng hóa học xảy ra
2/ KN: Sử dụng, dụng cụ, hóa chất để tến hành thành công, an toàn các thínghiệm nêu trên
Quan sát, mô tả, giải thích được các hiện tượng hóa học
Viết bảng tường trình
Trang 343 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ tài sản chung, tinh thần đoàn kết, trật tự kỉ
luật trong khi làm TN
II Nội dung
- Thí nghiệm hoà tan và nung nóng KMnO4
- Phản ứng giữa nước vôi trong với khí CO2 và Na2CO3
III Phương pháp : Thực hành theo nhóm
IV Chuẩn bị: GV chuẩn bị cho mỗi nhóm HS
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá thí nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ, ống hút, ống dẫn khí cónút cao su, que đóm
- Hoá chất : nước vôi trong, KMnO4, dd Na2CO3
- GV yêu cầu HS cho biết dụng cụ, hoá chất làm TN 1
- Nêu cách tiến hành thí nghiệm
- Các thao tác chính của thí nghiệm là gì ?
Cho thuốc tím vào hai ống nghiệm
Cho nước vào ống nghiệm 1 lắc cho tan
Đun nóng ống nghiệm 2 Đưa que đóm có tàn đỏ
vào dẫn khí Quan sát hiện tượng và nhận xét
Để nguội ống nghiệm, đổ nước vào lắc cho tan
Quan sát, nhận xét hiện tượng trong 2 thí nghiệm
-GV theo dõi HS làm TN,chú ý cẩn thận khi đun nóng
TN2: Phản ứng của nước vôi trong Ca(OH) 2 với
khí CO 2 và Na 2 CO 3
- GV yêu cầu HS cho biết hoá chất trong TN 2
- Nêu cách tiến hành thí nghiệm
- Các thao tác chính của thí nghiệm là gì ?
Cho nước vào ống nghiệm 1
Cho nước vôi trong vào trong ống nghiệm 2
Dùng ống hút thổi hơi thở vào hai ống nghiệm
Quan sát hiện tượng
Đổ dd Na2CO3 lần lượt vào 2 ống nghiệm Quan sát
hiện tượng
Nhận xét, kết luận, ghi PT chữ của các PỨ
- GV yêu cầu HS cho biết các hiện tượng xãy ra trong
2 ống nghiệm
HS trả lời
HS làm thí nghiệm theonhóm
Ống 1 : Ht vật líỐng 2: Ht hóa học vì cóchất mới sinh ra (có khí
O2 thoát ra làm que đómbùng cháy )
HS làm TN, quan sáthiện tượng, nhận xét, kếtluận, viết PT chữ của PỨ
Trang 35Dấu hiệu chứng tỏ có PƯHH xảy ra ?
HĐ3: Cuối tiết thực hành
- Yêu cầu HS rửa dụng cụ, sắp xếp lại hoá chất, dọn
vệ sinh phòng học
- HS viết bảng tường trình hoá học (theo mẫu đã cho)
- GV nhận xét, rút kinh nghiệm tiết thực hành
1 Kiến thức: Hiểu được định luật và gt được định luật
- Vận dụng định luật, tính được khối lượng của 1 chất khi biết khối lượng cácchất khác trong phản ứng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, tính toán.Viết được biểu thức liên hệ giữa
khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể
3 Thái độ: Hiểu rõ ý nghĩa đinh luật đối với đời sống và sản xuất.
II Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại
1 Có ht gì khi cho 2 dd trộn lẫn vào nhau?
2 Dựa vào yếu tố nào biết được có PƯHH xảy ra?
3 Trước và sau khi pứ xảy ra vị trí của kim ntn? Có
HS quan sát TN nhận xét-Xuất hiện kết tủa trắngchứng tỏ có phản ứngxảy ra
- Kim vẫn ở vị trí thăng
Trang 36thể suy ra điều gì?
- Y/c HS viết PT chữ của pứ
PT chữ của PƯHH:
Bariclorua+natrisunfat→Barisunfat+natriclorua.
- Từ TN trên: Khi PƯHH xảy ra tổng Kl của các chất
không thay đổi Đó là ý cơ bản của định luật
GV gt: Định luật do 2 nhà khoa học Lomonoxop
(Nga) và Lavoadiê (Pháp) đã tiến hành độc lập những
TN được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định
luật bảo toàn khối lượng
- Y/c HS phát biểu định luật
II Định luật:
1 Phát biểu : Trong 1 PƯHH, tổng khối lượng
của các sp bằng tổng khối lượng của các chất tham
gia pứ.
2.Giải thích định luật (SGK)
Trong PƯHH diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các
nguyên tử sự thay đổi này chỉ liên quan đến electron,
còn số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên và khối
lượng các nguyển tử không đổi nên khối lượng các
chất được bảo toàn
Vd: m BaCl2 +m Na2SO4 = m BaSO4 + m NaCl
Từ pứ trên có 4 chất, nêu biết kl của 3 chất thì tính
được kl của chất còn lại không?
Trong 1 pứ có n chất, nếu biết kl của n – 1 chất thì
tính được kl của chất còn lại
Liên hệ : Một lưỡi dao sắt để ngoài trời bị gỉ Khối
lượng của lưỡi dao bị gỉ có bằng khối lượng của lưỡi
dao trước khi bị gỉ không ? Vì sao ?
Trang 37Tiết: 22 PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC NS: 5/11/2009
ND: 8/11/2009
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu được dùng PT để biểu diễn PƯHH gồm CTHH của các chất
tham gia và sp với các hệ số thích hợp Biết được các bước lập PTHH
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập PTHH khi biết chất tham gia và sản phẩm.
GV: Hướng dẫn cách chọn hệ số và viết PTHHcủa
PỨ Sơ đồ pứ khác với PTHH ở chỗ nào?
- PTHH dùng để biểu diễn gì?
PTHH dùng để biểu diễn ngắn gọn PƯHH
VD1: PT chữ : Khí Hiđrô + Khí oxi → Nước
GV: Việc lập PTHH được tiến hành theo các bước
ntn? Y/c HS trả lời các bước lập PTHH?
Trang 38- Viết thành PTHH.
GV: Hãy lập PTHH của pứ sau: ở to cao sắt cháy
trong khí clo tạo thành sắt(III) clorua
GV hướng dẫn đọc PTHH
- Y/c HS đọc vd: 4Al + 3O2 2Al2O3
GV: Nếu trong CTHH có nhóm ngtử thì coi cả nhóm
như 1 đơn vị để cân bằng
- Hãy lập PTHH của pứ sau và đọc PTHH
Natricacbonat + Canxihiđroxit Canxicacbonat +
II Chuẩn bị : Bảng phụ ghi BT
III Phương pháp : Đàm thoại , thảo luận nhóm
IV Tổ chức dạy học:
KTBC: PTHH biểu diễn gì? Nêu các bước lập PTHH
Lập PTHH sau: a/ Al + Cl2 AlCl3
b/ Ca + O2 CaO
Trang 39c/ P +O2 P2O5
d/ Mg + HCl MgCl2 + H2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: III Ý nghĩa của PTHH:
Trang 40Tiết: 24 BÀI LUYỆN TẬP 3 NS: 9/11/ 2010
ND: 15/ 11/ 2010
I Mục tiêu
1/KT: Củng cố kiến thức về PỨHH và định luật bảo toàn khối lượng
- phân biệt được hiện tượng vật lí, hiện tượng hoá học và lập PTHH
- HS trả lời các câu hỏi và giải các bài tập
III Phương pháp : Học nhóm , đàm thoại
IV Tổ chức dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiến thức cần nhớ (15 phút)
1 Hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học
- GV yêu cầu HS đọc nội dung phiếu học tập và trả
lời các câu hỏi
- Thế nào là hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học ?
Cho ví dụ mỗi loại
- GV yêu cầu HS cho biết hiện tượng vật lí và hiện
tượng hoá học trong bài tập sau:
a Dây sắt được cắt thành đoạn và tán thành đinh
b Hoà tan axit sunfuric vào nước được dd H2SO4
loãng
c Đốt cháy sắt trong khí oxi thu được chất rắn nâu
đen
d Khi mở nút chai có ga thấy có bọt khí
e Khi nung đá vôi thì thấy khối lượng giảm dần
2 Phản ứng hoá học
- PƯHH là gì ? Có gì thay đổi trong PƯHH Khi nào
có phản ứng hoá học xảy ra ?
3 Định luật bảo toàn khối lượng
- Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng Giải thích
định luật
Áp dụng: giải bài tập 3/61
GV yêu cầu HS lên bảng giải câu a
a mCaCO3 = mCaO + mCO2
GV hướng dẫn giải câu b:
HS đọc nội dung phiếuhọc tập
HS trả lời các câu hỏi Hiện tượng vật lí: a,b,d Hiện tượng hoá học: c , e
HS trả lời
HS phát biểu định luậtbảo toàn khối lượng vàgiải thích định luật