Lệnh HEX---- Công dụng: chuyển đổi số byte mã ASCII được định nghĩa trong Di bắt đầu từ word S sang Hex và lưu kết quả trong word D... Lệnh HEX---- Chương trình ví dụ: •Chuyển đổi byte
Trang 21 Lệnh chuyển đổi dữ liệu: HEX, ASC, MLPX,
DMPX.
2 Lệnh so sánh dữ liệu: ZCP( -), BCMP(68),
TCMP(85)
3 Lệnh di chuyển dữ liệu: DIST, COLL
4 Lệnh điều khiển quá trình: STEP, SNXT
5 Lệnh chương trình con (Subroutine): SBN, SBS,
RET, MCRO
Lệnh truyền thông: FCS( -), RXD(47),TXD(48)
Trang 31 Lệnh HEX( -)
- Công dụng: chuyển đổi số byte mã ASCII được định nghĩa trong Di bắt đầu từ word S sang Hex và lưu kết quả trong word D
Trang 41 Lệnh HEX( -)
- Giới hạn:
• Di phải được gán như bên dưới.
• Tất cả các word nguồn phải có cùng một vùng địa chỉ.
• Các word nguồn phải chứa các mã ASCII từ 30 đến 39 (0-9) hoặc từ 41 đến 46 (A-F).
• Không gán D từ DM6144 – DM6655.
• Lệnh sử dụng cho các họ PLC:C200HS, CPM2, CPM2*-S*,
Trang 51 Lệnh HEX( -)
- Gán giá trị cho Di
Trang 61 Lệnh HEX( -)
- Ví dụ
Trang 71 Lệnh HEX( -)
- Bảng mã ASCII
Trang 81 Lệnh HEX( -)
- Chương trình ví dụ:
•Chuyển đổi byte thứ hai của LR10 và byte thứ nhất của LR11 sang giá trị hex rồi lưu vào byte thứ nhất và thứ hai của IR200
Trang 92 Lệnh ASC(86)
- Công dụng: chuyển đổi giá trị Hex trong word nguồn S với số digit được gán trong Di sang mã ASCII và lưu kết quả vào các word bắt đầu từ word D
Trang 102 Lệnh ASC(86)
- Giới hạn:
• Di phải được gán như bên dưới.
• Tất cả các word nguồn phải có cùng một vùng địa chỉ.
• Không gán D từ DM6144 – DM6655.
• Lệnh sử dụng cho các họ PLC:C200HS, CPM2, CPM2*-S*, SRM1, CQM1, CQM1H, IDSC và C200HX*(CPUxx-Z)
Trang 112 Lệnh ASC(86)
- Gán giá trị cho Di
Trang 122 Lệnh ASC(86)
- Ví dụ
Trang 133 Lệnh MLPX( Giải mã dữ liệu : 4 =>16)
- Công dụng: chuyển đổi các con số Hex trong word S dang dạng 16 bit với số digit và thứ tự được xác định trong Di Kết quả chuyển đổi được lưu trong các word bắt đầu từ word kết quả R
=> Ex: Chữ C trong số Hex= 12 sau khi chuyển đổi thì bit thứ 12 trong R sẽ ON.
Trang 143 Lệnh MLPX
- Giới hạn:
• Di phải được gán như bên dưới.
• Các word kết quả phải cùng địa chỉ.
• Không gán word R với DM6144 – DM6655.
• Lệnh này sử dụng cho các họ PLC: C200H, C200HS,
CPM1, CPM2*, CPM2*-S*, SRM1, SRM1-V2, CQM1,
CQM1H, C1000H, C2000H, IDSC và C200HX.
Trang 153 Lệnh MLPX
- Gán giá trị cho Di
Trang 163 Lệnh MLPX
- Ví dụ
Trang 173 Lệnh MLPX
- Chương trình ví dụ
• Chuyển đổi digit 1 – 3 của DM0020 sang vị trí bit ON tương ứng rồi lưu vào các word liên tiếp bắt đầu từ HR10
Trang 184 Lệnh DMPX ( Mã hoá 16 => 4)
- Công dụng: chuyển đổi vị trí bit có giá trị 1 (ON) cao nhất trong các word nguồn sang số hex và lưu kết quả vào word kết quả R với số word nguồn được xác định trong Di
Trang 194 Lệnh DMPX
- Giới hạn:
• Di phải được gán như bên dưới.
• Các word kết quả phải cùng địa chỉ.
• Không gán word R với DM6144 – DM6655.
• Lệnh này sử dụng cho các họ PLC: C200H, C200HS,
CPM1, CPM2*, CPM2*-S*, SRM1, SRM1-V2, CQM1,
CQM1H, C1000H, C2000H, IDSC và C200HX.
Trang 204 Lệnh DMPX
- Gán giá trị cho Di
Trang 214 Lệnh DMPX
- Ví dụ
Trang 224 Lệnh DMPX
- Chương trình ví dụ
• Mã hoá IR200 và IR201 lưu vào 2 digit đầu tiên của HR10, sau đó mã hoá LR10 và LR11 lưu vào 2 digit cuối của HR10.
Trang 231 Lệnh ZCP (Area rang compare)
- Công dụng: so sánh giá trị của word CD với khoảng (giá trị LL, giá trị UL) Cờ kết quả sẽ trả về theo bảng sau:
Trang 251 Lệnh ZCP
- Ví dụ
•So sánh IR200(#6FA4) với khoảng #0010 - #AB1F
Trang 262 Lệnh BCMP (Block compare)
- Công dụng: so sánh giá trị của word CD với 16 ngưỡng (0-15) trong khối CB, CB+1, …, CB+31 CD nằm trong ngưỡng nào thì bit tương ứng của R sẽ bật lên 1 (ON), các bit còn lại sẽ là 0 (OFF)
- Giới hạn:
•Giá trị của word giới hạn dưới phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị của giới hạn trên
•Không thể gán R với DM6144 – DM6655
Trang 272 Lệnh BCMP
- Các bit tương ứng trong R sẽ ON nếu CD nằm 1 trong các ngưỡng sau:
Trang 282 Lệnh BCMP
- Ví dụ
Trang 293 Lệnh TCMP (Table compare)
- Công dụng: so sánh giá trị của word CD với giá trị của các word TB, TB+1, …, TB+15 Nếu bằng giá trị của word nào thì bit tương ứng trong R sẽ có giá trị 1 (ON), các bit còn lại là 0 (OFF)
- Giới hạn:
•Không thể gán R với DM6144 – DM6655
Lệnh này dùng cho các họ PLC: C200H, C200HS, CPM1, CPM2*, CPM2*-S*,
Trang 303 Lệnh TCMP
- Ví dụ
Trang 311 Lệnh DIST
- Công dụng: hoạt động phân phối dữ liệu hoặc stack tuỳ thuộc vào giá trị của word điều khiển C
- Giới hạn:
•Giá trị của word C phải là số BCD
•Không thể gán DBs hoặc C với DM6144 – DM6655
Trang 331 Lệnh DIST
- Ví dụ
•Copy #00FF đến HR10 + Offset
Trang 351 Lệnh DIST
- Ví dụ
•Tạo stack từ DM0001 đến DM0005, với DM0000 chỉ vị trí stack
Trang 372 Lệnh COLL
- Hoạt động của lệnh:
• Hoạt động thu thập dữ liệu (khi bit 12 đến 15 của word C có giá trị từ 0 đến 7): giá trị của word DBs + Offset sẽ được sao chép đến word D, với Offset là giá trị của C (0000 đến 2047 BCD).
Trang 382 Lệnh COLL
- Ví dụ
•Copy DM0000 + Offset vào LR00
Trang 39+ Khi lệnh thực hiện, giá trị của các word trong stack sẽ
được dịch xuống 1 địa chỉ (ví dụ D0002 D0001), giá trị của word DBs + 1 sẽ được chép vào word D Sau đó, giá trị của word DBs sẽ giảm đi 1.
Trang 402 Lệnh COLL
- Ví dụ
* Stack DM0001 đến DM0005, với DM0000 chỉ vị trí stack hoạt động
FIFO.
Trang 41+ Khi lệnh thực hiện, giá trị của word DBs + giá trị của DBs
sẽ được chép vào word D Giá trị của word DBs sẽ giảm đi 1.
Trang 422 Lệnh COLL
- Ví dụ
* Stack DM0001 đến DM0005, DM0000 chỉ vị trí stack hoạt động LIFO
Trang 44Lệnh STEP, SNXT
- Ví dụ
Trang 45Lệnh STEP, SNXT
- Ví dụ
* Dùng cờ 254.07 để reset bộ đếm
Trang 461 Lệnh SBN, RET
- Công dụng:
•Lệnh SBN(92) dùng để bắt đầu một đoạn chương trình con
•Lệnh RET(93) dùng để kết thúc một đoạn chương trình con
-Giới hạn:
•Mỗi chương trình con chỉ được gọi một lần bằng lệnh SBS(91)
Operand Data Areas:
N:Subroutine number
0 to 49 (CPM1),
0 to 99 (C200HS)
0 to 255 (CQM1, IDSC và C200HX) I1: 1st input word IO, AR, DM, HR, TC, LR O1: 1st output word IO, AR, DM, HR, LR
Trang 472 Lệnh SBS
- Công dụng:
•Lệnh SBS(91) dùng để gọi thi hành một đoạn chương trình con
•Khi chương trình con được gọi bằng lệnh SBS(91), con trỏ chương trình sẽ được nhảy đến thi hành lệnh từ lệnh SBN(92) với chỉ số chương trình con tương ứng
và sau khi thực hiện xong lệnh RET(93), con trỏ chương trình sẽ được trả về để thi hành tiếp lệnh của chương trình chính ngay sau lệnh SBS(91)
Operand Data Areas:
N:Subroutine number
0 to 49 (CPM1),
0 to 99 (C200HS)
0 to 255 (CQM1, IDSC và C200HX) I1: 1st input word IO, AR, DM, HR, TC, LR O1: 1st output word IO, AR, DM, HR, LR
Trang 482 Lệnh SBS
- Hoạt động của chương trình con
Trang 492 Lệnh SBS
- Hoạt động của chương trình con
Trang 502 Lệnh SBS
- Hoạt động của chương trình con
Trang 51Operand Data Areas:
N:Subroutine number
0 to 49 (CPM1),
0 to 99 (C200HS)
0 to 255 (CQM1, IDSC và C200HX) I1: 1st input word IO, AR, DM, HR, TC, LR O1: 1st output word IO, AR, DM, HR, LR
Trang 523 Lệnh MRCO
- Hoạt động của lệnh MCRO