Song chắn rácMáy nghiền rác Máy nghiền rác Nước thải Bể lắng cát Bể lắng đợt 1 Bể lắng đợt 1 Bể Aeroten Bể lắng đợt 2 Bể lắng đợt 2 Bể tiếp xúc Nguồn tiếp nhận Nguồn tiếp nhận BTH Bùn d
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 9:
CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ BÙN
GVH D: PGS Lâm Minh Triết
HVT H: Lê Thị Khuyến
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
MÔN XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
Trang 3Song chắn rác
Máy nghiền rác
Máy nghiền rác
Nước thải Bể lắng cát Bể lắng
đợt 1
Bể lắng đợt 1
Bể Aeroten
Bể lắng đợt 2
Bể lắng đợt 2
Bể tiếp xúc
Nguồn tiếp nhận
Nguồn tiếp nhận
BTH
Bùn dư
Rác sau nghiền
Sân phơi cát
Sân phơi cát
Nồi hơi
Nồi hơi
Bể lắng bùn
Bể lắng bùn
Bể chứa khí sv
Bể chứa khí sv
Bể Metan
Sân phơi/ ép bùn
Sân phơi/ ép bùn
Hơi nóng
Cặn
Cặn tươi
Khí nén
Rác
Trang 4CÁC DẠNG BÙN THẢI (tt)
STT Giai đoạn phát sinh Đặc tính Đi vào công trình tiếp theo
1 Xử lý cơ học (sau máy nghiền rác) Kích thước lớn, độ ẩm cao Bể Mêtan
2 Bể lắng đợt 1 Dạng căn tươi Bể Mêtan
3 Bể Aeroten/ Bể Arophin Vi sinh vật lơ lữngVi sinh vật dính bám Bể lắng đợt 2
4 Bể lắng đợt 2 Bùn hoạt tính tuần hoànBùn dư
Bùn tuần hoàn về bể Aeroten
Bùn dư về bể Mêtan
Trang 5CÁC DẠNG BÙN THẢI (tt)
Trang 6Acetat, CO2, H2
CH4, CO2
Các chất hữu cơ phức tạp (Polysaccharide, Protein,
Lipit )
Vi khuẩn phân hủy (Hydrolytic bacteria)
Vi khuẩn lên men tạo acid (Fermentative acidorinic bacteria)
Vi khuẩn tạo acetat (Acetogenic bacteria)
Vi khuẩn tạo mêtan (Methanogens)
Trang 7CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH
Sự xáo trộn tạo làm tăng nhanh quá trình sinh khí
Sự xáo trộn làm giảm thiểu sự lắng đọng xuống đáy
và tạo bọt, váng trên bề mặt
Trang 8ỨNG DỤNG QUÁ TRÌNH SINH HỌC KỴ KHÍ
XỬ LÝ BÙN (tt)Công nghệ xử lý bùn kỵ khí
Trang 9CÔNG TRÌNH XỬ LÝ SINH HỌC VỚI VSV SINH TRƯỞNG LƠ LỮNG
Phân hủy kỵ khí xáo trộn hoàn toàn
Bể xáo trộn liên tục, không tuần hoàn bùn
Bể thích hợp xử lý nước thải có hàm lượng
chất hữu cơ hoà tan để phân hủy nồng độ
cao hoặc xử lý bùn hữu cơ
Thời gian lưu bùn thông thường từ 12- 30
ngày
Tải trọng đặc trưng cho bể này là 0.5 - 0.6
kg vi sinh/m 3 ngày
Phân hủy kỵ khí xáo trộn hoàn toàn
Lắng hoặc tuyển nổi tách riêng phần
cặn sinh học và nước thải sau xử lý
Hàm lượng vi sinh vật khoảng 4000 –
Trang 10Lan can bảo vệ
Máng thu nước sau xử lý lý
Sàn cơng tác
Máng thu nước dạng răng cưa Thiết bị tách pha rắn-lỏng-khí Vách hướng dòng hình côn
Cầu thang
Vỏ thiết bị
Hỗn hợp nước thải Lớp bùn kỵ khí
Ống bơm nước vào thiết
bị
Bộ phận phân phối đều lưu lượng nước
Ống thoát khí Bình hấp thụ khí
Bọt khí
Dung dịch NaOH 5%
Ống dẫn khí
Bể UASB (Upflow Anearobic Sludge Blanket): bể xử lý sinh học dịng chảy ngược
CƠNG TRÌNH XỬ LÝ SINH HỌC VỚI VSV SINH TRƯỞNG LƠ LỮNG (tt)
Trang 11Bể UASB (Upflow Anearobic Sludge Blanket): bể xử lý sinh học dòng chảy ngược
Trang 12Quá trình kỵ khí theo mẻ (SBR)
CÔNG TRÌNH XỬ LÝ SINH HỌC VỚI VSV SINH TRƯỞNG LƠ LỮNG (tt)
Trang 13Lọc kỵ khí (giá thể cố định dòng chảy ngược)
Nước thải được phân bố đều dẫn dần từ dưới nước lên tiếp xúc với các màng vi sinh vật bám trên giá thể và thực hiện quá trình oxy hóa sinh học các chất hữu cơ trong nước thải
Các vi sinh vật già cổi không còn khả năng dính bám vào giá thể sẽ bị trôi theo dòng nước hoặc khi rửa bể
Quá trình kỵ khí tầng giá thể lơ lửng
Nước thải được bơm từ dưới lên qua lớp vật liệu lọc hạt là giá thể cho vi sinh sống bám
Vật liệu có đường kính nhỏ, tỉ lệ diện tích bề mặt/thể tích rất lớn tạo sinh khối bám dính lớn
Dòng ra được tuần hoàn trở lại
Hàm lượng sinh khối trong bể có thể tăng lên đến 10000 – 40000 mg/l
CÔNG TRÌNH XỬ LÝ SINH HỌC VỚI VSV SINH TRƯỞNG DÍNH BÁM
Trang 14 Nước thải lưu lại trong bể từ 1 – 3
ngày, qua thời gian 3 - 6 tháng,
cặn lắng lên men yếm khí
Dễ vận hành và quản lý, xử lý nước thải tại chỗ cho các khu tập thể
Ứng dụng cho các hộ gia đình hoặc nhóm gia đình có hàm lượng nước thải đến 30m3/ngày.đêm
Trang 15 Hiệu quả lắng SS: 40 – 60%, BOD5:
Trang 16Bể Mêtan
Sơ đồ cấu tạo bể Mêtan
– Khắc phục các nhược điểm
của bể lắng 2 vỏ, cho hiệu quả
cao nhất trong các công trình
Trang 17Cấu tạo và nguyên lý hoạt động bể Mêtan
Mặt cắt bể mêtan (Loại trần ngăn cố định không ngập nước)
1- Ống dẫn hổn hợp cặn (cặn tươi, bùn hoạt tính dư, rác đã nghiền); 2- Ống xả cặn lên men;
3- Ống tháo cạn bể;
4- Ống xả nước bùn ở các độ sâu khác nhau;
Trang 18Một số dạng bể Mêtan
Sơ đồ bể mêtan hình trứng
Bể lên men Mêtan
Trang 19Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động làm việc bể Mêtan
được giun sán trong cặn và liều
lượng cặn tăng gấp đôi so với chế độ
phân huỷ các chất hữu cơ càng sâu
và phần cặn không được lên men
− Trong điều kiện bể mêtan làm việc bình thường, trong thành phần của khí sinh vật
chiếm 62 - 65% CH4, 33 - 34% CO2 và các chất khí khác như nitơ, hydro, oxy chỉ
chiếm 2%
Trang 20BỂ NÉN BÙN
Nhiệm vụ
Làm giảm độ ẩm của bùn hoạt tính dư từ bể lắng 2 sau aeroten từ 97,5 – 99,5%
đến độ ẩm thích hợp 94 – 96% trước khi dẫn đến bể mêtan với mục đích làm giảm thể tích công trình, hiệu quả lên men kỵ khí tốt hơn, hiệu quả kinh tế tốt hơn
Thời gian nén bùn từ 4 giờ đến 24 giờ
Trang 21 Thiết kế bể cơ bản dựa trên tải
trọng bùn
Duy trì điều kiện hiếu khí trong bể,
lưu lượng bùn cung cấp duy trì ở
Thời gian lưu bùn thường dao động
trong khoảng 0,5 – 2,0 ngày
Chiều dày lớp bùn trong bể dao
động trong khoảng 0,6 - 2,4m, tùy
theo nhiệt độ môi trường
Bể nén bùn trọng lực
Trang 23CÁC CÔNG TRÌNH LÀM RÁO NƯỚC TRONG BÙN CẶN
Sân phơi bùn
o Làm giảm độ ẩm trong bùn cặn của sân phơi bùn từ 97 – 98% xuống còn 80%, thể tích bùn giảm 3 lần
o Chiếm diện tích lớn, sinh mùi khó chịu, chịu ảnh hưởng của thời tiết
Máy ép bùn (Máy ép bùn dây đai)
o Quá trình lọc ép bùn diễn ra liên tục, thích hợp đối với các trạm xử lý nước thải quy mô nhỏ và vừa Dễ quản lý vận hành, chi phí bảo trì bảo dưỡng thấp
Thiết bị lọc chân không hình trống
o Đường kính 3 – 4m, đặt nằm ngang
o 1/3 đường kính đặt ngập vào thùng chứa bùn
o Khi trống quay, dưới tác dụng của chân không bùn được hút ép vào bề mặt
trống và bám dính một lớp bùn dày 10 - 30mm, đồng thời xảy ra quá trình tách nước ra khỏi bùn