1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chương 5: Các phương pháp xử lý nước thải và bùn cặn pptx

61 1,1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 5: Các phương pháp xử lý nước thải và bùn cặn pptx
Trường học Trường Đại Học Mục Tiêu (ví dụ: Đại học Bách Khoa Hà Nội)
Chuyên ngành Xử Lý Nước Thải Và Bùn Cặn
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 494,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hoạt động và sinh sản của vi khuẩn phụ thuộc vào thành phần, tính chất của cước thải : nồng độ các chất hữu cơ, nhiệt độ, PH, ôxy.... Mục đích khi thiết kế các công trình xử lý

Trang 1

Trang 1/60

V Ch−¬ng 5: C¸c ph−¬ng ph¸p xö lý n−íc th¶i vµ bïn cÆn (15 tiÕt)

5.1 Thµnh phÇn, tÝnh chÊt cña n−íc th¶i: (1.0 tiÕt)

Kh«ng tan keo tan

+ ChÊt næi lªn mÆt n−íc + Kþ n−íc + Ph©n ly ion

+ L¬ löng + −a n−íc + Kh«ng ph©n ly

+ L¾ng

5.1.2 Thµnh phÇn ho¸ häc:

- V« c¬ : muèi, n−íc, c¸c chÊt thuéc nguyªn tè vi l−îng (c¸t, h¹t sÐt )

- H÷u c¬ : pr«tªin, hydrat cacbon, chÊt bÐo

Trang 2

+ Cặn lơ lửng(SS) gồm cặn lắng được và cặn dạng keo không lắng

được

+ Khi đem sấy cặn khô đến 550oC-600oC, toàn bộ cặn hữu cơ sẽ cháy

và bay hơi hết gọi là cặn bay hơi Lượng còn lại là cặn vô cơ hay gọi là độ tro của cặn

- Sinh học : Nước thải sinh hoạt chứa vô số sinh vật chủ yếu là vi sinh Nguồn chủ yếu đưa vi sinh vào nước thải là phân, nước tiểu và từ đất Phân loại vi sinh trong nước thải bằng hình dạng : có thể phân làm ba nhóm

+ Vi khuẩn : đa số đóng vai trò quan trọng đầu tiên trong việc phân huỷ chất hữu cơ Nếu không có hoạt động sống và sinh sản của vi khuẩn, quá trình phân huỷ sẽ không diễn ra

Một số loại vi khuẩn dạng lông tơ kết với nhau thành lưới nhẹ nổi lên

bề mặt làm ngăn cản quá trình lắng ở bể lắng đợt 2

Vi khuẩn hiếu khí : là loại vi khuẩn chỉ có thể hô hấp bằng ôxy hoà tan

trong nước

Trang 3

Trang 3/60

Vi khuẩn yếm khí : là loại vi khuẩn không thể tồn tại được khi có ôxy

hoà tan trong nước

Quá trình hoạt động và sinh sản của vi khuẩn phụ thuộc vào thành phần, tính chất của cước thải : nồng độ các chất hữu cơ, nhiệt độ, PH,

ôxy

+ Nấm : là loại vi sinh có kích thước lớn hơn vi khuẩn

Nấm không có vai trò trong giai đoạn phân huỷ ban đầu các chất hữu cơ có trong quá trình xử lý nước thải

Nấm có kích thước lớn, tỷ trọng nhẹ nên nếu phát triển mạnh sẽ kết thành lưới nổi lên mặt nước làm ngăn cản quá trình lắng ở bể lắng đợt 2 Ngoài ra một số loại nấm gây bệnh về da có thể có trong nước thải

+ Tế bào nguyên sinh: là một loại vi sinh sử dụng nguồn thức ăn chính là

vi khuẩn.(ví dụ : amid )

+ Virus : chiếm số ít trong nước thải sinh hoạt nhưng rất khó tiêu diệt + Tảo : là loại vi thảo mộc sống dưới nước cần có năng lượng ánh sáng mặt trời để phát triển

Tảo thường đóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp ôxy thông qua quá trình quang hợp Nhưng tảo phát triển nhanh sẽ làm bẩn nước trong nguồn vì tảo nhẹ khó keo tụ và lắng

Mục đích khi thiết kế các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho các vi sinh và sinh vật có năng suất phân huỷ chất hữu cơ cao, phát triển thuận lợi nhất và hạn chế các vi sinh ngăn cản quá trình làm sạch như nấm, tảo

5.1.3 Các chất không tan trong nước thải:

Nồng độ nhiễm bẩn theo hàm lượng cặn: là hàm lượng chất không hoà tan trên một đơn vị thể tích nước thải

Nồng độ nhiễm bẩn của nước thải sinh hoạt:

p = a.1000

q

Trong đó : P- nồng độ nhiễm bẩn(mg/l)

Trang 4

a- số lượng chất bẩn (g/người.ngđ)

q- tiêu chuẩn thải nước (l/người.ngđ)

Nồng độ nhiễm bẩn của nước thải hỗn hợp:

phh = psh.Qsh+Σpsx.Qsx

Qsh+ΣQsx

Trong đó : Psh- nồng độ nhiễm bẩn của nước thải sinh hoạt (g/m3)

Qsh- lượng nước thải sinh hoạt(m3)

Psx- nồng độ nhiễm bẩn của nước thải sản xuất của từng nhà máy riêng biệt (g/m3)

Qsx- số lượng nước thải sản xuất của từng nhà máy riêng biệt(m3)

5.1.4 Các chất keo và các chất hoà tan:

+ Trong nước thải sinh hoạt, thành phần hoá học của keo và các chất hoà tan chịu ảnh hưởng chính bởi các chất : protein, hydrat cacbon, trong đó

có chứa thành phần hoá học chủ yếu là N,P

+ Ngoài ra nước thải còn chứa một số lượng các chất :S,K,Na, Cl, Fe…

Đối với nước thải sinh hoạt thì số lượng này ít thay đổi nhưng trong nước thải sản xuất thì số lượng thay đổi lớn phụ thuộc vào từng nhà máy

5.1.5 Nhu cầu ôxy sinh hoá và nhu cầu ôxy hoá học:

lượng các chất hữu cơ có trong nước thải

hoá các chất bẩn hữu cơ trong nước dưới tác động của vi sinh vật hiếu khí

BOD5:

- Xác định trị số BOD5 : Lấy mẫu nước đp bpo hoà ôxy, đo lượng ôxy hoà tan ban đầu trong mẫu được a0(mg) Sau đó cho 1 lượng nhất định b(l) nước thải vào mẫu khuấy đều thành dung dịch rồi đưa vào tủ nuôi cấy ở

Trang 5

tủ nuôi cấy ở 200C trong 20ngày

- Khái niệm: BOD20 là lượng ôxy cần thiết để ôxy hoá hoàn toàn các chất bẩn hữu cơ sau 20ngày trong điều kiện hiếu khí tự nhiên

q- tiêu chuẩn thải nước (l/người.ngđ)

Nồng độ nhiễm bẩn của nước thải hỗn hợp:

Trang 6

c/ Nhu cầu ôxy hoá học(COD-NOH): là lượng các chất bẩn hữu cơ

bị ôxy hoá bởi các chất ôxy hoá mạnh (ví dụ : tác nhân ôxy hoá mạnh là kali dicromat K2Cr2O7)

- ý nghĩa: Chỉ tiêu nhu cầu ôxy sinh hoá BOD5 không đủ để phản ánh khả năng ôxy hoá các chất hữu cơ khó bị ôxy hóa nhất là nước thải công nghiệp Vì vậy, cần phải xác định nhu cầu ôxy hoá học để ôxy hoá hoàn toàn các chất bẩn có trong nước thải

- Trị số COD luôn luôn lớn hơn trị số BOD Tỷ số COD/BOD càng nhỏ thì xử lý sinh học càng dễ

5.2 Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ :(0.5 tiết)

- Quá trình hiếu khí : là quá trình trong đó những vi sinh vật tồn tại và hoạt động cần có ôxy phân tử

- Quá trình yếm khí(kỵ khí) : là quá trình trong đó những vi sinh vật tồn tại và hoạt động không cần có ôxy phân tử

- Quá trình tuỳ tiện : là quá trình trung gian giữa hiếu khí và kỵ khí nhưng nghiêng về kỵ khí

5.2.1 Trong điều kiện hiếu khí :

Cơ chế phân huỷ diễn ra như sau :

Trang 7

Trang 7/60

1 2

3 5

4

7 6

1- chất bẩn truơc khi xử lý 2- chất bẩn bị giữ lại trên bề mặt tế bào - bị khử 3- chất bẩn còn lại trong nuơc thải sau khi xử lý 4- chất bẩn bị ôxy hoá trực tiếp thành co2 và H2o

sinh năng luợng 5- chất bẩn bị đồng hoá đuợc tổng hợp

để tăng sinh khối 6- tự ôxy hoá của vi sinh vật thành co2 và nuớc

do men hô hấp nội bào 7- phần du của vi sinh vật

• Ôxy hoá các chất hữu cơ chứa C (VD :hydrat cacbon): dưới tác dụng của vi sinh vật hiếu khí gồm 3 giai đoạn

+ Ôxy hoá chất hữu cơ :

∆H : Lượng nhiệt (năng lượng) toả ra, hấp phụ vào

• Ôxy hoá các chất hữu cơ chứa N (VD : prôtêin) :

+ Quá trình amôn hoá : là quá trình trong đó dưới tác dụng của vi sinh vật hiếu khí để chuyển hoá các chất hữu cơ thành các muối amôn

Trang 8

nh3 (nh4 ) axít amin

• Quá trình nitrat hoá :

+ Nitrit hoá: NH4+ +3/2O2 +H2O= NO2- +2H3O++ ∆H

+ Nitrát hoá: NO2- +1/2O2 = NO3-

+ Điều kiện để thực hiện quá trình này là T0 >40C, phải có ôxy và vi sinh vật hiếu khí

5.2.2 Trong điều kiện yếm khí :

• Quá trình khử nitrat: là quá trình dưới tác dụng của những vi sinh vật

kỵ khí, các muối nitrat chuyển hoá thành nitơ và bay vào trong không khí

NO3- NO2- NO N2O N2

5.3 Quá trình hoà tan và tiêu thụ ôxy:(0.5 tiết)

+ Thông thường để xử lý nước thải cần phải có ôxy để ôxy sinh hoá các chất bẩn hữu cơ trong nước thải

+ Tốc độ của quá trình ôxy hoá các chất hữu cơ phụ thuộc trước hết là lượng ôxy tự do chứa trong nước thải và trong nước nguồn Khi thiếu

ôxy trong nước, để ôxy hoá các chất hữu cơ sẽ sử dụng một phần ôxy chứa trong các muối NO2- và muối NO3- qua quá trình khử nitơ

5.3.1 Tốc độ ôxy hoá (tốc độ tiêu thụ ôxy) :

- ở điều kiện nhiệt độ không đổi , ở mỗi thời điểm tốc độ tiêu thụ ôxy tỷ

lệ thuận với số lượng các chất hữu cơ có trong nước

Lt = La.10-K1.T

Trang 9

T- thời gian tiêu thụ ôxy

5.3.2 Tốc độ hoà tan ôxy :

- ở điều kiện nhiệt độ không đổi, ở mỗi thời điểm tốc độ hoà tan ôxy tỷ

lệ thuận với độ thiếu hụt ôxy hay nói cách khác tỷ lệ nghịch với mức

độ bpo hoà ôxy ở trong nước

Dt = Da.10-K2.T

Dt – Độ thiếu hụt ôxy sau thời gian t (mg/l)

Da – Độ thiếu hụt ôxy lúc ban đầu (mg/l)

K2- Hệ số tỷ lệ (hằng số tốc độ hoà tan ôxy), phụ thuộc vào :

+ Bản chất không khí

+ Nhiệt độ môi trường

+ Trạng thái bề mặt tiếp xúc

+ Điều kiện khuấy trộn nước với không khí

5.4 Nguồn nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị nhiễm bẩn bởi nước thải:(1.0 tiết)

5.4.1 Sự ô nhiễm của nguồn nước:

- Ô nhiếm tự nhiên : là ô nhiếm do điều kiện tự nhiên gây ra(VD : xói lở )

- Ô nhiễm nhân tạo : do hoạt động của con người (VD : nước thải sinh hoạt, công nghiệp, hoạt động nông nghiệp : phân bón, thuốc trừ sâu )

Trang 10

- Nguồn ô nhiễm có thể là nguồn ô nhiễm với dòng xả tập trung (nguồn ô nhiễm điểm) hoặc nguồn ô nhiễm chảy tràn không xác định (VD : nước mưa chảy tràn hai bên bờ sông )

5.4.2 Đánh giá tác động việc xả nước thải vào các nguồn sông, hồ:

- Làm thay đổi tính chất vật lý nước nguồn : hiện tượng là nước có màu, nước có bọt váng nổi lên, có chất huyền phù, nhũ tương, làm thay đổi vị,

độ trong, độ đục, độ dẫn điện , tạo các chất lắng cặn

- Làm thay đổi thành phần hoá học của nước nguồn, gồm các chất vô cơ, hữu cơ, thậm chí có cả kim loại nặng Mặt khác, quá trình ôxy sinh hoá

và tiêu thụ ôxy làm lượng ôxy hoà tan giảm xuống, vi sinh vật phát triển nên nguồn nước không phù hợp cho các nhu cầu sử dụng đặc biệt là nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp

5.4.3 Các quy chế bảo vệ nguồn nước:

Nguồn nước mặt được chia làm hai loại :

- Nguồn loại I : bao gồm các nguồn nước dùng vào mục đích cấp nước sinh hoạt, ăn uống hoặc cho sản xuất trong các xí nghiệp công nghiệp thực phẩm

- Nguồn loại II : bao gồm nguồn nước để tắm , bơi lội, thể dục thể thao, vui chơi giải trí

- Một số chỉ tiêu vệ sinh của nước nguồn sau khi xáo trộn với nước thải :

có thể tham khảo TCVN5945-1995

5.4.4 Quá trình tự làm sạch của nguồn nước :

ôxy hoá các chất bẩn hữu cơ có trong nước thải khi xả vào nguồn Quá trình này gọi là khả năng tự làm sạch của nguồn

- Khả năng tự làm sạch của nguồn diễn ra 3 quá trình :

+ Quá trình pha lopng : là quá trình mang tính chất vật lý thuần tuý Phụ thuộc vào các yếu tố thuỷ động lực học của dòng chảy (lưu lượng, vận

Trang 11

thải phù hợp với tiêu chuẩn và yêu cầu vệ sinh sẽ tiết kiệm đ−ợc kinh phí xây dựng và quản lý các công trình làm sạch

b/ Tính toán mức độ cần thiết phải làm sạch theo chất lơ lửng :

Trang 12

c/ Tính toán mứcđộ cần thiết phải làm sạch theoBOD :

- Giới hạn cho phép BOD của nước thải sau khi làm sạch được phép xả vào sông :

k1- hằng số tốc độ tiêu thụ ôxy của nước thải và nước sông

LS – lượng BOD của nước sông ở chỗ xả nước thải

t – thời gian xáo trộn nước, từ chỗ xả nước thải đến điểm tính toán – tính theo tốc độ trung bình của dòng chảy

- Mức độ cần thiết phải làm sạch theo BOD :

các chất không tan ra khỏi nước thải

Trang 13

E(BOD) = 5%-15% (khi dùng các biện pháp như : làm thoáng sơ bộ,

đông tụ sinh học thì mới đạt được 15%)

5.5.2 Xử lý hoá học, hoá cơ, hoá lý:

phản ứng diễn ra giữa hoá chất cho vào khi xử lý với các chất bẩn trong nước thải Kết quả sẽ tạo ra các sản phẩm không tan hoặc kết tủa, sau đó chúng được tách ra bằng phương pháp cơ học (lắng) Hoặc kết quả tạo ra các chất dạng tan nhưng không độc, đảm bảo an toàn đối với môi trường bên ngoài là nguồn tiếp nhận

Ví dụ :

+ Phương pháp trung hoà

+ Phương pháp keo tụ

Trang 14

+ Phương pháp ôxy hoá khử (tách các chất bẩn kim loại nặng ra khỏi nước thải )

+ Phương pháp tuyển nổi : sục khí vào nước dưới dạng các bọt rất nhỏ Các bọt này sẽ hấp phụ các chất bẩn trong nước thải và nổi lên mặt nước, sau đó được tách ra khỏi nước

+ Phương pháp hấp phụ : là phương pháp trong đó sử dụng các chất rắn

để hấp phụ các chất bẩn từ trong nước Khi các chất rắn đp chứa đầy các chất bẩn, người ta phải thực hiện hoàn nguyên để tiếp tục sử dụng lại + Ngoài ra, người ta có thể dùng phương pháp trưng, bay hơi, cô đặc

vi sinh vật để phân huỷ các tạp chất hữu cơ và vô cơ trong nước thải

+ Các công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên : hồ sinh vật, kênh tuần hoàn, cánh đồng tưới, cánh đồng lọc

+ Các công trình xử lý trong điều kiện nhân tạo :

Tuỳ thuộc vào mối quan hệ với ôxy, người ta phân biệt các công trình

xử lý trong điều kiện hiếu khí hoặc trong điều kiện kỵ khí

Trang 15

Nhìn chung, các công trình làm việc trong điều kiện kỵ khí được áp dụng để xử lý nước thải đậm đặc hoặc bùn cặn hữu cơ từ các công trình

xử lý cơ học

+ ý nghĩa : trong các trạm xử lý nước thải, cặn bùn được tạo ra từ bể lắng

đợt I và bể lắng đợt II, chiếm 1tỷ lệ đáng kể khoảng 1%-2% lưu lượng nước thải Do vậy, để đảm bảo chống ô nhiễm đồng thời tận dụng các chất quý trong bùn cặn, người ta phải xử lý cặn bùn đó

+ Phương pháp xử lý : dùng phương pháp kỵ khí là chủ yếu (các công trình như đp nêu ở trên) Ngoài ra, người ta có thể sử dụng các công trình hiếu khí để ổn định cặn bùn Các sản phẩm phân huỷ của các công trình

kỵ khí thường là khí CH4, vì vậy có thể tận dụng làm khí đốt hoặc nhiên liệu Cặn bùn đp phân huỷ(cặn bùn chín) phục vụ cho nông nghiệp, các chủng vi sinh vật quý có thể dùng cho công nghệ sinh học

Trang 16

+ Nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải gồm : điều kiện thuỷ văn, địa chất công trình (lưu lượng nước nguồn, vận tốc dòng chảy, độ uốn khúc, độ sâu, độ dốc đáy )

+ Tiêu chuẩn cho phép nước thải trước khi xả ra nguồn (TCVN 1995)

5945-+ Xác định mức độ cần thiết xử lý

+ Điều kiện khí hậu, khí tượng

+ Điều kiện quy hoạch đô thị và quy hoạch vùng

+ Điều kiện địa phương (cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị )

+ Sơ đồ dây chuyền phải loại các chất từ dạng dễ tách đến chất khó tách + Thiết kế dây chuyền tuân theo tiêu chuẩn thiết kế ngành (TCVN-5184) + Tận dụng các sản phẩm của nước thải trong nông, lâm nghiệp

5.6.2 Xử lý cục bộ :

Mạng lưới thoát nước bên ngoài

- Phạm vi áp dụng : khi Q≤25(m3/ngđ)

5.6.3Xử lý sinh học khi Q<50(m 3 /ngđ) :

- Ví dụ : trong các cửa hàng,bệnh viện, nhà nghỉ Người ta có thể

sử dụng : bể tự hoại hoặc bể lắng hai vỏ, kết hợp với các công trình khác như : lọc sinh học, aerôten Khi các điểm xả phân tán thì dùng bể tự hoại, khi điểm xả là tập trung thì dùng bể lắng hai vỏ

5.6.4Xử lý cơ học khi Q≤ 10000 (m 3 /ngđ) :

Nước thải từ TP Cl2

1 – Ngăn tiếp nhận

Bể tự hoại

Trang 17

3

Trang 18

Bùn tuần hoàn Cặn tươi

5.7 Các công trình thiết bị để xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học:(4.0 tiết)

5.7.1 Song chắn rác :

+ Song chắn là thiết bị để giữ lại các tạp chất thô, kích thước lớn để chuẩn

bị cho việc xử lý tiếp theo

Trang 20

Bk- chiều rộng của kênh trước song chắn

Bs- chiều rộng của kênh mở rộng tại đó đặt song chắn

h1,hk – chiều sâu của kênh mở rộng và của kênh trước khi vào song chắn

ζ - góc mở rộng theo mặt bằng

γ - góc nghiêng tạo bởi vị trí của song chắn và mặt phẳng ngang(mặt phẳng đáy)

l1 – chiều dài của phần mở rộng

l2 – chiều dài của phần thu hẹp

l – chiều dài của kênh đặt song chắn

5.7.2 Bể lắng cát :

+ Bể lắng cát dùng để tách các tạp chất vô cơ không tan(gạch đá, thuỷ tinh ) để bảo vệ các thiết bị cơ khí dễ bị mài mòn, giảm cặn nặng ở các công đoạn xử lý tiếp theo Nếu không xử lý các tạp chất này thì sẽ gây tắc và ngăn cản việc xử lý tiếp theo

Trang 21

+ Thông thường công trình này hiệu suất đạt được khoảng 65% tổng lượng cát có trong nước thải

+ v càng lớn, thì u càng nhỏ nên hạt trôi theo nước

Trang 22

+ v càng nhỏ, u càng lớn nên nhiều hạt lắng xuống, nhưng nếu u quá lớn thì các hạt lắng xuống sẽ lẫn các hạt hữu cơ nên không tốt Do đó, chọn v trong 1 khoảng xác định (0.15m/s ≤ v ≤ 0.3 m/s), tương ứng với thời gian nước lưu lại trong bể là : 60s ≥ t ≥ 30s

+ Thời gian giữa hai lần xả cặn là 2-4ngày

+ Bể lắng kiểu này áp dụng khi lượng rác <0.5 (m3/ngđ)

Trang 23

Trang 23/60

- BÓ l¾ng c¸t ngang cã x¶ cÆn b»ng c¬ giíi:

+ BÓ l¾ng kiÓu nµy ¸p dông khi l−îng r¸c ≥ 0.5 (m3/ng®)

+ Sö dông thiÕt bÞ n©ng thuû lùc : (ªzect¬)

Ezect¬ gåm 1èng më vµ 1 vßi thu hÑp, 1cöa hót vµo Vßi phun(vßi thu

hÑp) ®−îc nèi víi 1 èng th¾t vµ 1 èng më réng Khi vßi phun ®Èy vµo víi

1 gi¸ trÞ ¸p lùc lín hay nãi c¸ch kh¸c phun vµo víi Vlín, sÏ t¹o ra 1vïng

ch©n kh«ng KÕt qu¶, tÊt c¶ c¸t, sái, thuû tinh bªn ngoµi bÞ hót vµo vµ hçn

hîp c¸t vµ n−íc sÏ bÞ ®Èy ®i ra s©n ph¬i c¸t N−íc ®Èy vµo ®−îc lÊy ngay

t¹i tr¹m xö lý hoÆc nguån n−íc s¹ch nªn ph¶i cã m¸y b¬m víi ¸p suÊt ≥

1.5at

+ Thêi gian x¶ cÆn 20’-30’

+ §èi víi bÓ l¾ng c¸t cã chiÒu dµi lín ng−êi ta cã thÓ x©y dùng bÓ l¾ng

c¸t víi nhiÒu hè thu

- BÓ l¾ng c¸t ngang cã x¶ cÆn b»ng thiÕt bÞ n©ng thuû lùc kÕt hîp g¹t cÆn

b»ng c¬ giíi:

Trang 24

b/ Bể lắng cát đứng :

c/ Bể lắng cát ngang chuyển động vòng:

Trang 25

Trang 25/60

d/ Bể lắng cát ngang có sục khí:

- ý nghĩa: các bể lắng cát đứng, lắng cát ngang, lắng cát ngang chuyển

động vòng vẫn còn có một số chất hữu cơ không tan bị giữ lại trong bể

Để khắc phục hiện tượng đó, người ta sử dụng bể lắng cát ngang có sục

khí

Trang 26

- Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động:

+ Bể có dạng hình chữ nhật trên mặt bằng Dọc một phía tường của bể đặt

hệ thống ống sục khí nằm cao hơn đáy bể 45 – 60cm Dưới dàn ống sục

khí là máng thu cát Độ dốc của đáy bể i = 0.2-0.4 dốc về phía máng thu

để cho cát trượt theo đáy vào máng

+ Nhờ có sục khí nên sẽ tạo ra các vòng tuần hoàn theo mặt cắt ngang

của bể Nước sẽ đồng thời tham gia 2chuyển động : chuyển động vòng

theo 2dòng khí, chuyển động ngang từ đầu bể đến cuối bể Kết quả tạo

thành các dòng xoáy Khi đó, những hạt cát nặng nhờ có lực ly tâm lớn sẽ

có xu thế văng ra khỏi chu vi và rơi xuống đáy bể Những hạt hữu cơ nhẹ

có xu hướng tập trung vào trục tâm của dòng xoáy và trôi đi theo nước ra

khỏi bể Thực nghiệm đp cho thấy vận tốc vòng lớn hơn rất nhiều so với

+ Vì nước được sục khí nên nước được bpo hoà ôxy và đồng thời diễn ra

quá trình đông tụ keo Vậy bể này có thể tăng thời gian lắng tới 15’-20’,

có thể thay cho quá trình làm thoáng sơ bộ trong xử lý nước thải

e/ Bể lắng cát vào theo kiểu tiếp tuyến:

Trang 27

+ Thành phần, tính chất của nước thải

+ Thành phần vật lý : dung trọng, dạng hạt (dạng không tan, keo, tan ), khả năng tập hợp của hạt

+ Tính chất vật lý : lực cản giữa các hạt cặn với nhau và giữa chúng với nước thải, trạng thái dòng chảy(trạng thái tĩnh, trạng thái động), điều kiện môi trường và không gian diễn ra quá trình lắng, hàm lượng của các chất lơ lửng có ở trong nước, độ PH, độ kiềm, độ cứng, độ nhớt, nhiệt độ Các

điều kiện thuỷ động lực học cũng ảnh hưởng nhiều đến quá trình lắng

+ Tính chất hoá học của hạt cặn

Trang 28

- Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động:

+ Bể có dạng hình chữ nhật trên mặt bằng, tỷ lệ giữa chiều dài và chiều

rộng (L /B ≥ 4/1)

+ Nước thải được phân phối qua máng phân phối và tập trung vào máng

thu ở cuối bể ở sau máng phân phối và trước máng thu người ta đặt các

tấm chắn nửa chìm, nửa nổi để đảm bảo phân phối và thu nước điều hoà,

ngăn không cho chất nổi trôi theo nước

+ Khoảng cách giữa tấm chắn ở phía đầu và máng phân phối 0.5-1.0m,

khoảng cách từ tấm chắn đến máng thu ở cuối bể là 0.25-0.5m

+ Tấm chắn nổi trên mặt nước 0.15-0.25(m), ngập dưới nước 0.5-1.0 m

+ Vận tốc dòng chảy v theo phương ngang không quá 20(mm/s)

+ h1- chiều cao lớp nước công tác

+ h2- chiều cao lớp cặn

+ h4- chiều cao lớp nước trung hoà(biên giới giữa lớp nước trong và lớp

cặn) H4=0.4-0.5m

+ h3- chiều sâu lớp nước bảo vệ (h3=0.3m-0.5m)

+ Chiều cao xây dựng bể lắng :

Hxd=h1+h2+h3+h4 (m)

+ Độ dốc i của đáy bể :

Trang 29

- BÓ l¾ng cã x¶ cÆn b»ng c¬ giíi:

Trang 30

b/ Bể lắng đứng:

+ Bể có dạng hình tròn hoặc hình vuông trên mặt bằng Nước được phân phối qua ống trung tâm với vận tốc 28-30mm/s Nhờ tấm chắn nên nước

được phân phối và chuyển động theo hướng đi lên với vận tốc 1(mm/s) Sau đó, nước được tập trung vào máng thu

v=0.5-+ Sau khi cặn tập trung vào hố thu , người ta tiến hành xả cặn dưới áp lực thuỷ tĩnh (1.5-2.0m)

+ Bể lắng đứng có dung tích công tác rất nhỏ, còn lại là dung tích chết + Muốn cho nước phân phối được điều hoà, không tạo những dòng xoáy(dòng chảy rối), phải đảm bảo miệng loe của ống trung tâm hợp lý (Xem hình vẽ)

+ Đường kính của bể thường từ 4-10m

+ Chiều sâu xây dựng bể chỉ nên thiết kế tối đa là 10m

Ngày đăng: 10/03/2014, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ giống sơ đồ 5.7.6, nh−ng ở công trình 5 chỉ nên dùng bể aerôten  với bùn hoạt tính - Chương 5: Các phương pháp xử lý nước thải và bùn cặn pptx
Sơ đồ gi ống sơ đồ 5.7.6, nh−ng ở công trình 5 chỉ nên dùng bể aerôten với bùn hoạt tính (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w