- Mục đích của mỗi bảng trong CSDL hoặc chứa thông tin của chủ thể hoặc chứa thông tin về mối quan hệ giữa chủ thể này với chủ thể khác, từ đó biết cách xây dựng các trường và kiểu trườn
Trang 1Tin học:
CẤU TRÚC BẢNG
gồm Trường, Bản ghi, Kiểu dữ liệu, Khóa chính;
II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
bảng
Giáo viên cần nhấn mạnh:
- Bảng là đối tượng quan trọng nhất trong số các đối tượng của Access
vì Bảng chứa toàn bộ dữ liệu trong một CSDL Giữa các bảng có mối liên hệ với nhau (HS sẽ học về các mối liên kết giữa các bảng trong Bài 7)
- Mục đích của mỗi bảng trong CSDL (hoặc chứa thông tin của chủ thể hoặc chứa thông tin về mối quan hệ giữa chủ thể này với chủ thể khác), từ đó biết cách xây dựng các trường và kiểu trường cần thiết cho mỗi bảng
- Nếu có điều kiện, ngay trong tiết lý thuyết, chúng ta thực hiện và hướng dẫn HS thực hiện các thao tác tạo và sửa cấu trúc bảng trên máy tính (có máy chiếu)
- Nếu không có điều kiện, chúng ta hướng dẫn HS tìm hiểu các thao tác thông qua việc sử dụng các hình 19 đến 21 trong SGK
Trang 2+ Ổn định lớp:
+ Chào thầy cô
+ Cán bộ lớp báo cáo sỉ số
+ Chỉnh đốn trang phục
GV: Bảng là gì?
HS: Trả lời câu hỏi (theo ý hiểu của HS)
GV: Cho HS quan sát bảng sau
Hình 9 Bảng danh sách học sinh
GV: Em hãy cho biết bảng trên bao gồm những
thành phần nào?
HS: bao gồm 2 thành phần đó là “hàng” và “cột”
GV: Mỗi hàng của bảng dùng để lưu dữ liệu của
một HS Người ta gọi mỗi hàng là một bản ghi của
bảng Ví dụ bảng ghi thứ năm cho ta biết: Học
sinh Lê Thanh Bình có mã số 5, là HS nam, sinh
ngày 9/5/1987, địa chỉ 12 Lê Lợi
Mỗi cột trong bảng dùng để lưu dữ liệu một thuộc
1.Các khái niệm chính
- Table (bảng): Một bảng là
tập hợp dữ liệu về một chủ thể nào đó, chẳng hạn tập hợp HS của một lớp hoặc tập hợp hóa đơn bán hàng … (là thành phần cơ sở tạo nên CSDL Các bảng được tạo ra
sẽ chứa toàn bộ dữ liệu mà người dùng cần để tổng hợp, lọc, truy vấn, hiển thị và in ra)
- Trường (field): Mỗi trường là một thuộc tính cần quản lí của chủ thể Các dữ liệu cùng một trường của các
cá thể tạo thành một cột Trong nhiều trường hợp người ta gọi tắt mỗi cột là một trường của bảng
Quy tắc đặt tên trường:
Tên trường <=64 kí tự, không chứa dấu chấm(.), dấu(!), dấu(‘) hoặc dấu([])
Trang 3tính của các cá thể Mỗi cột gọi là một trường của
bảng
Như vậy, dữ liệu trong Access được lưu trữ dưới
dạng các bảng, gồm có các cột (trường – field) và
các hàng (bản ghi – record) Một bảng là tập hợp
dữ liệu về môt chủ thể nào đó, chẳng hạn tập hợp
HS của một lớp hoặc tập hợp hóa đơn bán hàng …
GV: Em có nhận xét gì về dữ liệu của bảng nằm
trên cùng một cột?
HS: Trong một cột các dữ liệu có chung một kiểu.
GV: Kiểu dữ liệu là gì?
Tên không bắt đầu bằng khoảng trắng, không nên bỏ dấu tiếng Việt, không nên chứa kí tự trắng
Ví dụ: Trong bảng SODIEM_GV có các trường: Ten, NgSinh
- Bản ghi: Mỗi bản ghi là
một hàng của bảng gồm dữ liệu về toàn bộ thuộc tính của một cá thể mà bảng quản lí (gọi là bộ dữ liệu của
cá thể)
Ví dụ: Trong bảng SODIEM_GV bản ghi thứ 5 có
bộ dữ liệu là:
{5, Lê Thanh Bình, Nam, 9/5/1987, 12 Lê Lợi}
- Kiểu dữ liệu: Là kiểu giá
trị của dữ liệu lưu trong các trường (mỗi trường chỉ chọn một kiểu dữ liệu)
Dưới đây là một số kiểu dữ liệu chính trong Access:
Text Dữ liệu kiểu văn bản gồm các kí tự chữ và số 0 – 255 kí tự
AutoNumber Dữ liệu kiểu số đếm, tăng tự động cho bản
Trang 4Yes/No Dữ liệu kiểu Boolean (hay Lôgic) 1 bit
GV: Trong cửa sổ CSDL có trang bảng thì có thể
thực hiện tạo và sửa cấu trúc bảng, tạo liên kết
giữa các bảng
GV: Sau khi đã thiết kế cấu trúc bảng trên giấy,
để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế của
Access ta thực hiện một trong 3 cách sau:
GV: Sau khi thực hiện, trên cửa sổ làm việc của
Access xuất hiện thanh công cụ thiết kế bảng (H
21) và cửa sổ cấu trúc bảng
Hình 21 Thanh công cụ thiết kế bảng
GV: Cấu trúc của bảng được thể hiện gồm tên
trường, kiểu dữ liệu và các tính chất của trường
Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm 2 khung;
khung trên là phần định nghĩa trường và khung
dưới là phần các tính chất của trường (H 22)
2.Tạo và sửa cấu trúc bảng
a.Tạo cấu trúc bảng
- Cách 1: Chọn đối tượng
bảng để có trang bảng, sau
đó nháy đúp Create Table
in Design View
- Cách 2: Chọn đối tượng
bảng để có trang bảng, sau
đó nháy nút lệnh New rồi
nháy đúp Design View (chế
độ thiết kế)
- Cách 3: Chọn Insert/
Table, rồi nháy đúp Design View.
Sau khi thực hiện, trên cửa
sổ làm việc của Access xuất hiện thanh công cụ thiết kế bảng (H 21) và cửa sổ cấu trúc bảng
Gõ tên trường vào cột
Field Name
Chọn kiểu dữ liệu trong
cột Data Type.
Mô tả nội dung trường
trong cột Description
(phần này không nhất thiết phải có)
Trang 5GV: Mỗi trường được đặc trưng bởi: tên trường
(Field Name), kiểu dữ liệu trong trường (Data
Type), các tính chất khác của trường (Field
Properties) Đối với mỗi trường của bảng, ta cần:
GV: Các tính chất của trường được dùng để điều
Lựa chọn tính chất của
trường trong phần File Properties.
Nhấn các phím Tab hoặc Enter để chuyển qua lại
giữa các ô Để chọn kiểu dữ liệu của một trường ta nháy
chuột vào ô thuộc cột Data Type của trường này Khi đó
xuất hiện mũi tên chỉ xuống
ở bên phải ô Nháy chuột vào mũi tên này sẽ xuất hiện một danh sách kéo xuống (drop – down list), liệt kê các kiểu dữ liệu có thể chọn cho trường này
* Các tính chất của trường
Để thay đổi tính chất của một trường:
Nháy chuột vào kiểu của trường, chọn thay đổi kiểu trường
Các tính chất của trường tương ứng sẽ xuất hiện trong Field Properties ở nửa dưới của hộp thoại (H 22)
* Chỉ định khóa chính
Trang 6khiển cách thức dữ liệu được lưu trữ, nhập hoặc
hiển thị Tính chất của trường phụ thuộc vào kiểu
dữ liệu của trường đó (Xem Phụ lục 1)
GV: Tại sao lại chỉ định khóa chính?
GV: Một CSDL trong Access có thiết kế tốt là CSDL
mà mỗi bản ghi trong một bảng phải là duy nhất,
nghĩa là không có hai hàng dữ liệu giống hệt nhau
Vì vậy, khi xây dựng mỗi bảng trong Acces, người
dùng cần chỉ ra một hoặc nhiều trường mà giá trị
của chúng xác định duy nhất mỗi hàng của bảng
Các trường đó tạo thành khóa chính (Primary Key)
của bảng hai hàng trong một bảng được phân biệt
với nhau bởi giá trị khóa chính
+ Chọn trường bằng cách nháy ô ở bên trái tên trường
+ Nháy nút hoặc chọn
lệnh Primary Key trong bảng chọn Edit.
Access hiển thị chiếc chìa khóa ( ) ở bên trái trường
đã chọn để cho biết trường
đó được chỉ định là khóa chính
Ta có thể để Access tự tạo khóa chính, khi đó Access sẽ
tự động tạo thêm một trường có tên là ID và kiểu
dữ liệu là AutoNumber
Chú ý: Khi đã chỉ định khóa
chính cho bảng, thì Access
sẽ không cho phép nhận giá trị trùng hoặc để trống giá trị trong trường khóa chính
* Lưu cấu trúc bảng
+ Chọn File Save hoặc
nháy nút lệnh (Save)
+ Gõ tên bảng vào ô Table Name trong hộp thoại Save As.
Trang 7GV: Bước cuối củng phải thực hiện khi thiết kế
một bảng mới là đặt tên và lưu cấu trúc
Để lưu cấu trúc bảng, thực hiện:
GV: Sau khi thiết kế cấu trúc bảng, có trường hợp
lại phát hiện thấy cấu trúc chưa hoàn toàn hợp lí,
để phù hợp hơn với bài toán quản lí đang xét ta
muốn thêm trường, xóa trường, thay đổi tên
trường hoặc kiểu dữ liệu của trường, thay đổi lại
thứ tự các trường
Access cho phép thực hiện sự thay đổi cấu trúc
bảng tại thời điểm bất kì nào
GV: Trong mục này GV vừa viết bảng vừa chỉ trực
tiếp trên máy hoặc có bản in lớn để chỉ cho HS
thấy rõ hơn từng thành phần
Chú ý: Cấu trúc bảng sau khi thay đổi phải được
lưu bằng lệnh Save (File Save hoặc nháy nút
lệnh (Save)).
GV: Sau khi thiết kế cấu trúc bảng, có trường hợp
lại phát hiện thấy cấu trúc chưa hoàn toàn hợp lí,
mặc dù chúng ta có thể thay đổi cấu trúc của bảng
+ Nháy OK hoặc nhấn Enter
Nháy nút (Close) để đóng cửa sổ Một bảng sau khi được tạo và lưu cấu trúc thì có thể nhập dữ liệu vào bảng đó
b.Thay đổi cấu trúc bảng
Để thay đổi cấu trúc bảng cần chọn chế độ thiết kế bằng cách thực hiện:
- Nháy chọn tên bảng trong trang của bảng
- Nháy nút (Design) trên thanh công cụ của cửa sổ CSDL
Sau đó ta có thể thêm/sửa/xóa hay thay đổi lại thứ tự các trường và sửa các tính chất của trường
* Thay đổi thứ tự các
trường
Để thay đổi thứ tự các trường:
- Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nháy chuột và giữ Khi đó Access sẽ hiển thị một đường nhỏ nằm ngang ngay trên đường được chọn
Trang 8nhưng vẫn không đáp ứng được với nhu cầu bài
toán, trong trường hợp này chúng ta phải xóa
bảng để tạo lại
GV: Việc xóa một bảng không phải là một việc làm
thường xuyên, song đôi khi trong quá trình làm
- Di chuyển chuột, đường nằm ngang đó sẽ cho biết vị trí mới của trường
- Nhả chuột khi đã di chuyển trường đến vị trí mong muốn
* Thêm trường
Để thêm một trường vào bên trên trường hiện tại, thực hiện:
- Nháy chọn Insert rồi chọn
Rows hoặc nháy nút
- Gõ tên trường, chọn kiểu
dữ liệu, mô tả và xác định các tính chất của trường (nếu có)
* Xóa trường
Để xóa trường
- Chọn trường muốn xóa
- Nháy Edit Delete Row
hoặc nháy nút
* Thay đổi khóa chính
Nếu cần thay đổi khóa chính, ta thực hiện như sau:
- Chọn (các) trường khóa chính
- Nháy nút hoặc chọn
Trang 9việc ta cần xóa các bảng không bao giờ dùng đến
nữa hay các bảng chứa các thông tin cũ, sai
Chú ý: Thao tác đổi tên bảng hoặc xóa bảng chỉ
thự hiện với bảng đã đóng Khi thay đổi tên bảng,
cần thay cả trong các tham chiếu tới bảng này
thuộc các biểu mẫu, mẫu hỏi và báo cáo
lệnh Primara Key để hủy bỏ thiết đặt khóa chính cũ
- Chọn (các) trường mới và chỉ định lại khóa chính
c.Xóa và đổi tên bảng
* Xóa bảng
Để xóa một bảng:
- Chọn tên bảng trong trang bảng
- Nháy nút lệnh hoặc
chọn lệnh Delete trong bảng chọn Edit.
Khi nhận được lệnh xóa, Access mở hộp thoại để ta khẳng định lại có xóa hay không
Tuy rằng Access cho phép khôi phục lại bảng bị xóa nhấm, song cần phải hết sức cẩn thận khi quyết định xóa một bảng, nếu không có thể
bị mất dữ liệu
* Đổi tên bảng
Để đổi tên bảng:
- Nháy một lần để chọn tên bảng
- Chọn lệnh Rename trong bảng chọn Edit.
Khi tên bảng có viền khung
Trang 10là đường liền nét (ví dụ
), nháy chuột vào trong phần tên bảng để
gõ tên bảng mới, rồi nhấn Enter
- Nhắc lại một số khái niệm trọng tâm;
- Cho bài tập về nhà