1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 1: Lịch sử đảng

75 406 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 525 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hương ISỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAMVÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNGI. HOÀN CẢNH LỊCH SỬ RA ĐỜI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 1. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XXa) Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó CNTB chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa và tăng cường xâm lược,

Trang 1

Chương I

SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

I HOÀN CẢNH LỊCH SỬ RA ĐỜI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

1 Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

a) Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó

- CNTB chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa và tăngcường xâm lược, áp bức các dân tộc thuộc địa

- Hậu quả: Mâu thuẫn giữa các dân tộc bị áp bức với chủ nghĩa đế quốc ngàycàng gay gắt, phong trào đấu tranh chống xâm lược diễn ra mạnh mẽ ở các nước thuộcđịa

b) Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin

- Chủ nghĩa Mác-Lênin đã lay chuyển, lôi cuốn quần chúng nhân dân và cả cácphần tử tích cực ở các nước thuộc địa vào phong trào cộng sản và trở thành hệ tưtưởng của Đảng Cộng sản

- Chủ nghĩa Mác-Lênin được truyền bá vào Việt Nam, thúc đẩy phong trào yêunước và phong trào công nhân phát triển theo khuynh hướng cách mạng vô sản, dẫntới sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam Trong đó Nguyễn Ái Quốc giữ vai trò làngười truyền bá Chủ nghĩa Mác – Lênin và sáng lập ra Đảng cộng sản Việt Nam

c) Cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản

- Cách mạng tháng Mười Nga đã mở ra thời đại mới “Thời đại cách mạngchống đế quốc, giải phóng dân tộc” và đưa Chủ nghĩa Mác – Lênin từ lý luận thànhhiện thực

- Sau thắng lợi của cách mạng tháng Mười (7/11/1917), các Đảng cộng sản ởnhiều nước tư bản chủ nghĩa và thuộc địa đã ra đời, đánh dấu một bước chuyển lớntrong phong trào đấu tranh của gia cấp vô sản và nhân dân các nước thuộc địa trêntoàn thế giới

- Tháng 3-1919, Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III) được thành lập Tại đại hội II của

Quốc tế Cộng sản (1920), luận cương “Sơ thảo lần thứ nhất về vấn đề dân tộc và vấn đề

Trang 2

thuộc địa” của Lênin được công bố Luận cương đã chỉ ra phương hướng đấu tranh giải

phóng các dân tộc thuộc địa, mở ra con đường giải phóng các dân tộc bị áp bức trên lậptrường cách mạng vô sản

- Sự ra đời của Quốc tế cộng sản có vai trò quan trọng đối với cách mạng ViệtNam

2 Hoàn cảnh trong nước

a) Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp

- Chính sách cai trị của thực dân Pháp

+ Về kinh tế: Thực hiện chính sách bóc lột về kinh tế: cướp đoạt ruộng đất đểlập đồn điền; đầu tư khai thác tài nguyên; xây dựng một số cơ sở công nghiệp, hệthống đường giao thông, bến cảng để phục vụ khai thác thuộc địa

→ Nền kinh tế Việt Nam đã có những biến đổi nhất định song vẫn chưa cónhững thay đổi căn bản, tiếp tục bị kìm hãm trong vòng lạc hậu và phụ thuộc vào thựcdân Pháp

+ Về văn hoá: Thi hành triệt để chính sách văn hóa nô dịch, duy trì các

thủ tục lạc hậu, thực hiện chính sách ngu dân, lập nhà tù thay cho trường học…

- Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội

Chính sách cai trị của thực dân Pháp đã dẫn đến sự phân hóa xã hội sâu sắc:

+ Giai cấp địa chủ: Một bộ phận làm tay sai cho thực dân Pháp để duy trì

quyền lợi của mình; Một bộ phận khác yêu nước yêu nước, căm ghét thực dân Pháp

và tay sai đã tham gia đấu tranh dưới nhiều hình thức và mức độ khác nhau; Một bộ

Trang 3

phận nhỏ chuyển sang kinh doanh theo lối TBCN.

+ Giai cấp nông dân: Giai cấp nông dân bị bần cùng hoá, bị bóc lột nặng nề.

tình cảnh khốn cùng của giai cấp nông dân đã làm tăng thêm lòng căm thù đế quốc

và tay sai, làm tăng thêm ý chí cách mạng của họ trong cuộc đấu tranh đòi lại ruộngđất

+ Giai cấp công nhân: Ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, giai cấp

công nhân tập trung nhiều ở các vùng thành phố và vùng mỏ

Đa số giai cấp công nghân Việt Nam có xuất thân từ giai cấp nông dân vì vậy

họ có quan hệ chặt chẽ Trực tiếp với giai cấp nông dân

Đặc điểm nổi bật của giai cấp công nhân Việt Nam là ra đời trước giai cấp tưsản và vừa lớn mạnh nó đã được tiếp thu Chủ nghĩa Mác – Lênin nhanh chóng trởthành lực lượng chính trị tự giác, thống nhất trên phạm vi cả nước

+ Giai cấp Tư sản: Giai cấp Tư sản Việt Nam ra đời cùng với sự phát triển công

nghiệp, thương nghiệp và phân hoá làm hai bộ phận: Một là tầng lớp tư sản mại bản, lànhững nhà tư sản lớn, lợi ích của họ gắn liền với lợi ích của giới tư sản Pháp Hai là tầnglớp tư sản dân tộc Đó là những nhà tư sản vừa và nhỏ Họ hoạt động chủ yếu trong cácngành thương nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Họ cũng có mâu thuẫn với tưsản Pháp ==> họ có tinh thần chống đế quốc và phong kiến và có thể trở thành lựclượng cách mạng quan trọng

+ Tầng lớp tiểu tư sản:

Gồm: trí thức, học sinh, sinh viên, viên chức và những người làm nghề tự do

Đời sống của tầng lớp tiểu tư sản rất bấp bênh, dễ bị phá sản

Họ có tinh thần yêu nước, căm thù thực dân và tay sai, thêm nữa họ là lựclượng chịu ảnh hưởng của những tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài vào

Kết luận:

- Chính sách cai trị của thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ đến xã hội ViệtNam trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội Từ một xã hội phongkiến độc lập trở thành một xã hội thuộc địa nửa phong kiến

- Cơ cấu giai cấp ở Việt Nam cũng có những thay đổi cơ bản Bên cạnh sựphân hoá của các giai cấp cũ là sự ra đời các giai cấp, tầng lớp mới Đây là một lựclượng cách mạng mới trong tương lai

Trang 4

- Trong lòng xã hội Việt Nam tồn tại 2 mâu thuẫn cơ bản, gắn liền với nhau.

Đó là mâu thuẫn giữa:

+ Toàn thể dân tộc Việt Nam >< Thực dân Pháp và tay sai

+ Nhân dân Việt Nam (chủ yếu là nông dân >< địa chủ phong kiến)

Song mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thựcdân pháp và tay sai

b) Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến

+ Phong trào diễn ra từ cuối thế kỷ XIX, ngay từ khi thực dân Pháp đặt chân

lên đất nước ta Tiêu biểu là phong trào Cần Vương (1885 – 1896) do vua Hàm

Nghi và Tôn Thất Thuyết phát động Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt thì phong tràovẫn tiếp tục với các cuộc khởi nghĩa như Ba Đình, Bãi Sậy, Hương khê…

+ Khởi nghĩa nông dân Yên Thế: Do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo kéo dài gần 30

năm (1885- 1913) đã nói lên tiềm năng ý chí và sức mạng to lớn của nông dân, nhưngnông dân không trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng vì họ không phải đại diện chomột phương thức sản xuất tiên tiến Khi Đề Thám bị sát hại (10/2/1913) thì phong tràoYên Thế dần dần tan rã

→ Thất bại của những phong trào trên đã chứng tỏ giai cấp phong kiến và hệ tưtưởng phong kiến không đủ điều kiện để lãnh đạo phong trào yêu nước, giải quyếtthành công nhiệm vụ dân tộc ở Việt Nam

- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

+ Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu

+ Xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh: Hoạt động cách mạng của PhanChâu Trinh đã góp phần thức tỉnh lòng yêu nước của nhân dân Việt Nam Nhưng dosai lầm về phương pháp là chỉ yêu cầu người Pháp thực hiện cải lương nên phong trào

đã thất bại

+ Các phong trào đấu tranh khác: Phong trào Đông Kinh nghĩa thục (1907),phong trào “tẩy chay khách trú” (1919), phong trào chống độc quyền xuất nhập khẩu ởCảng Sài Gòn…

Trang 5

(1926); Đảng thanh niên cao vọng (1926); Việt Nam nghĩa đoàn (1925), trong quátrình hoạt động lần lượt đổi tên là Tân Việt Cách mạng Đảng (1928); Việt Nam quốcdân Đảng (1927).

- Tóm lại:

+ Phong trào đấu tranh chống thực dân pháp diễn ra sôi nổi Mục tiêu của cáccuộc đấu tranh đều hướng tới giành độc lập dân tộc, nhưng trên các lập trường khácnhau và với phương pháp khác nhau Tuy nhiên, cuối cùng các cuộc đấu trnah này đềuthất bại

+ Mặc dù bị thất bại nhưng sự phát triển phong rào yêu nước mạnh mẽ cuối thế

kỷ XIX, đầu thế kỷ XX có ý nghĩa quan trọng tạo cơ cở cho việc tiếp thu Chủ nghĩaMác – Lênin, quan điểm cách mạng Hồ Chí Minh và trở thành một trong 3 nhân tố dẫntới sự ra đời của CM Việt Nam

c) Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

- Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện về chính trị, tư tưởng, tổ chức choviệc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

+ Tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin thông qua các bài báo và xuất bảncác tác phẩm, đặc biệt là “Bản án chế độ thực dân Pháp” từ đó khơi dậy lòng yêu nướccủa nhân dân ta

+ Tổ chức thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1925) và huấn luyệncán bộ, rèn luyện lập trường quan điểm của giai cấp công nhân, truyền bá chủ nghĩaMác – Lênin và lý luận giải phóng dân tộc nhằm thúc đẩy sự phát triển của phong trào

CM Việt Nam

- Sự phát triển phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

+ Phong trào đấu tranh giai đoạn 1919-1925 đã có bước phát triển mới, bãicông diễn ra phổ biến và trên quy mô lớn

+ Trong các phong trào đấu tranh giai đoạn 1926-1929 đã nổi lên vai trò lãnhđạo của các tổ chức như Hội Việt Nam thanh niên; Công hội đỏ và sự ra đời của các tổchức cộng sản năm 1929

+ các cuộc đấu tranh mạng màu sắc chính trị rõ rệt, có sự liên kết, và phong tràocông nhân đã lôi cuốn phong trào dân tộc theo con đường CMVS

Trang 6

- Sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

II HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

1 Hội nghị thành lập Đảng

- Ngày 27-10-1929, Quốc tế cộng sản gửi thư cho những người cộng sản ởĐông Dương yêu cầu khắc phục tình trạng chia rẽ giữa các nhóm công sản và thànhlập một đảng của giai cấp vô sản

- Ngày 6-01-1930, tại Cửu long (Hương cảng, Trung Quốc) Nguyễn Ái Quốc

với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản đã chủ động triệu tập và chủ trì hội

nghị hợp nhất Đảng

+ Thành phần tham dự hội nghị có: Nguyễn Đức Cảnh, Trịnh Đình Cửu (đạibiểu của Đông Dương Cộng sản Đảng) và Châu văn Liêm, Nguyễn Thiệu ( đại biểucủa An nam Cộng sản Đảng)

+ Sau những ngày làm việc khẩn trương trong hoàn cảnh bí mật, hội nghị đãnhất trí với 5 điểm lớn theo đề nghị của Nguyễn Ái Quốc và quyết định hợp nhất các

tổ chức cộng sản lấy tên là Đảng cộng sản Việt Nam

Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình tóm tắt, điều lệ tóm tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.

- Sau hội nghị hợp nhất, Ban chỉ huy trung ương lâm thời và các xứ uỷ đượcthành lập Ban chấp hành trung ương lâm thời gồm có: Trịnh Đình Cửu, TrầnVăn Lan, Nguyễn Văn Hới, Nguyễn Phong Sắc, Hoàng Quốc Việt, Phan HữuLầu, Lưu Lập Đạo, do Trịnh Đình Cửu đứng đầu

- Ngày 24-02-1930, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn chính thức gia nhập

Đảng cộng sản Việt Nam Việc thống nhất cả 3 tổ chức Cộng sản làm một ở Việt Nam

đã hoàn tất.

2 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (gồm các văn kiện: Chánh cương vắn tắt của Đảng; Sách lược vắn tắt của Đảng; Chương trình tóm tắt của Đảng)

a) Phương hướng chiến lược và nhiệm vụ cách mạng Việt Nam

- Phương hướng cách mạng: tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng

Trang 7

- Nhiệm vụ cách mạng: tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng

+ Về chính trị: đánh đổ đế quốc Pháp và bọn phong kiến làmcho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập, dựng ra chính phủ công nông binh, tổ chức raquân đội công nông

+ Về kinh tế: tịch thu toàn bộ các sản nghiệp lớn của đế quốcgiao cho chính phủ công nông binh; tịch thu hết ruộng đất của đế quốc làm của công

và chia cho dân cày nghèo; miễn thuế cho dân nghèo; thi hành luật ngày làm 8 tiếng

+ Về văn hóa xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổthông giáo dục theo hướng công nông hoá

b) Lực lượng cách mạng

Lực lượng chủ yếu của cách mạng là công nông; ngoài ra còn phải thu phụctiểu tư sản, trí thức, trung nông đi về với giai cấp vô sản Đối với bọn phú nông, trungnông và địa chủ nhỏ, nếu chưa ra mặt phản động thì phải lôi kéo họ, làm họ đứngtrung lập; bộ phận nào ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ

c) Lãnh đạo cách mạng

là giai cấp công nhân thông qua Đảng cộng sản Sự lãnh đạo của Đảng là nhân

tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam Trách nhiệm của Đảng là phải thuphục cho được đại đa số dân cày và giai cấp mình; phải liên minh với các giai cấp

và tầng lớp yêu nước khác, đoàn kết tổ chức họ đấu tranh

d) Quan hệ với phong trào cách mạng thế giới

Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới

3 Ý nghĩa lịch sử sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

a) Xác lập sự lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Nam; chứng tỏ giai cấp công nhânViệt Nam đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng; thống nhất tư tưởng, chínhtrị và tổ chức phong trào cộng sản Việt Nam

b) Xác định đúng đắn con đường giải phóng dân tộc và phương hướng phát triển củacách mạng Việt Nam; giải quyết được cuộc khủng hoảng về đường lối cách mạng ViệtNam; nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam

c) Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới, tranh thủ được

sự ủng hộ của cách mạng thế giới

Trang 8

Chương II.

ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945)

I CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939

1 Trong những năm 1930-1935

a) Luận cương Chính trị tháng 10-1930

- Nội dung Luận cương

+ Phân tích đặc điểm, tình hình xã hội thuộc địa nửa phong kiến và nêu lênnhững vấn đề cơ bản của cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương do giai cấp côngnhân lãnh đạo

+ Mâu thuẫn: thợ thuyền, dân cày, người lao khổ >< địa chủ phong kiến, tư bản

đế quốc

+ Phương hướng chiến lược của cách mạng: Lúc đầu là một cuộc cách mạng

tư sản dân quyền có tính chất thổ địa và phản đế “Tư sản dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xã hội cách mạng Sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi thì sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bản mà đi thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”.

+ Nhiệm vụ: Đấu tranh để đánh đổ các di tích phong kiến, thực hành cáchmạng ruộng đất; đánh đổ đế quốc Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập

Hai mặt tranh đấu đó liên lạc mật thiết với nhau nhưng “ vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”.

+ Về lực lượng của cách mạng: Luận cương chỉ rõ:

* Giai cấp vô sản là: động lực chính và là giai cấp lãnh đạo cách mạng

* Giai cấp nông dân là: động lực mạnh và đông đảo nhất của cách mạng

* Tư Sản thương nghiệp thì đứng về đế quốc chống Cộng sản Tư sản côngnghiệp thì đứng về quốc gia cải lương, khi cách mạng phát triển cao thì họ sẽ đứng về

đế quốc

* Tầng lớp tiểu tư sản: bộ phận thủ công nghiệp thì do dự, thành phần thương giathì không tán thành cách mạng, trí thức thì có xu hướng quốc gia chỉ hăng hái trong thời

kì đầu, chỉ các phần tử lao khổ mới theo cách mạng mà thôi

+ Phương pháp cách mạng: Đảng phải lãnh đạo nhân dân chuẩn bị tiến lên võ

Trang 9

trang bạo động để giành chính quyền.

+ Về mối quan hệ giữa cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới: cách

mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới Vì thế, phải đoàn kết với giai cấp vô sản thế giới, trước hết là vô sản Pháp và mật thiết liên lạc với

phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa

+ Về vai trò lãnh đạo của Đảng: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là điều kiệncốt yếu cho sự thắng lợi của cách mạng

- Ý nghĩa của Luận cương

+ Luận cương tháng 10/1930 đã bổ sung thêm một số vấn đề cơ bản vềchiến lược cách mạng ở nước ta mà chính cương sách lược vắn tắt tuy đã nêu nhưngchưa đi sâu phân tích

+ Tuy nhiên, do nhận thức giáo điều và máy móc về mối quan hệ giữa vấn đề giaicấp và dân tộc, do sự hiểu biết không đầy đủ về tình hình, đặc điểm của xã hội, giai cấp

và dân tộc ở Đông dương, do ảnh hưởng trực tiếp của khuynh hướng “ tả” của Quốc tếCộng sản nên bản Luận cương còn có những hạn chế sau:

* Luận cương chưa vạch rõ được mâu thuẫn chủ yếu của một xã hội thuộc địa

là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược và bọn tay sai củachúng

* Luận cương không nêu ra được mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đếquốc Pháp là mâu thuấn chủ yếu, nên đã không nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóngdân tộc mà nặng về đấu tranh giai cấp, về cách mạng ruộng đất

* Không đề ra được chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trongcuộc đấu tranh chống đế quốc và tay sai Luận cương đã phủ nhận vai trò cách mạngcủa giai cấp tiểu tư sản, phủ nhận mặt tích cực của giai cấp tư sản dân tộc, cường điệumặt tiêu cực của họ; không thấy được khả năng phân hoá của giai cấp địa chủ và lôikéo một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ đi theo Đảng trong cách mạng giải phóng dântộc

Thực tiễn cách mạng sau này đã khẳng định tính đúng đắn của Chính cương

và dần dần khắc phục những hạn chế của Luận cương

b) Chủ trương khôi phục tổ chức đảng và phong trào cách mạng

- Thành quả của phong trào cách mạng 1930 – 1931: Phong trào cách mạng

Trang 10

1930 - 1931 với đỉnh cao là phong trào Xôviết - Nghệ Tĩnh chỉ tồn tại trong một thờigian ngắn nhưng: Đảng đã khẳng định trong thực tế quyền lãnh đạo và năng lực lãnhđạo cách mạng, đem lại cho nông dân niềm tin vững chắc vào sự lãnh đạocủa Đảng; Đội ngũ cán bộ của Đảng được rèn luyện, thử thách trong thựctế; Hình thành trên thực tế đội ngũ công nông vững chắc.

- Đấu tranh chống khủng bố trắng: Sau cao trào 1930-1931 thực dân Pháp vàtay sai thẳng tay khủng bố hòng dập tắt phong trào cách mạng Việt Nam và tiêu diệtĐảng Cộng sản Đông Dương Cùng với chính sách khủng bố trắng, chúng thi hànhmột số chính sách ‘’mị dân’’ Đảng và quần chúng mạng đã vượt qua thử thách khókhăn, từng bước khôi phục tổ chức đảng và phong trào cách mạng

Đầu tiên ta phải nói đến phong trào biến nhà tù đế quốc thành trường học cáchmạng Trong hoàn cảnh bị tù đày, các chiến sĩ cộng sản đã thành lập các chi bộ Đảng

để lãnh đạo đấu tranh chống chế độ lao tù khắc nghiệt, cải thiện đời sống, tốchức học tập, biến nhà tù thành trường học Các chi bộ trong nhà tù còn bí mật rabáo viết tay để giáo dục đảng viên và đấu tranh chống những tư tưởng sai lầm củaViệt Nam quốc dân Đảng và bọn Trôtskít

Một số tổ chức Đảng ở các tỉnh như: Cao Bằng, Sơn Tây, Hà Nội, Hải Phòng,Quảng Nam, Quảng Ngãi và nhiều nơi khác ở Miền Nam đã bám chắc quần chúng

để hoạt động Các đồng chí vượt tù tích cực tham gia phong trào khôi phục các tổchức Đảng, lãnh đạo quần chúng đấu tranh

- “Chương trình hành động” của Đảng Cộng sản Đông Dương

Năm 1932, nhận chỉ thị của Quốc tế Cộng sản, đồng chí Lê Hồng Phong vàmột số đảng viên còn lại ở trong nước, ngoài nước đã tổ chức ban lãnh đạo TW của

Đảng Tháng 6-1932, Ban lãnh đạo TW đã thảo ra bản “Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương” (Được Quốc tế Cộng sản công nhận) với những

yêu cầu sau:

+ Đòi các quyền tự do dân chủ, tự do tổ chức, xuất bản, ngôn luận, hội họp,

đi lại trong nước và ra nước ngoài

+ Bỏ những luật hình đặc biệt đối với người bản xứ, trả lại tự do cho tù chínhtrị, bỏ ngay các chính sách đàn áp, giải tán hội đồng đề hình

+ Bỏ thuế thân, thuế ngụ cư và các thứ thuế vô lý khác

Trang 11

+ Bỏ thuế độc quyền về muối, rượu, thuốc phiện.

+ Đề ra những yêu cầu cụ thể riêng cho từng giai cấp và tầng lớp nhân dân,nhấn mạnh sự cấp thiết phải củng cố, phát triển các đoàn thể cách mạng, nhất là cônghội và nông hội Trong thời gian này, Đảng đã tổ chức các hội công khai như: Hội cấy,hội cày, hội đá bóng, hội đọc sách báo để qua đó tập hợp lại quần chúng, nhen nhómphong trào cách mạng

Đến đầu năm 1935, hệ thống tổ chức của Đảng được xây dựng và chắp nối lại

từ cơ sở đến TW Trước tình hình đó, Ban lãnh đạo hải ngoại quyết định triệu tậpĐại hội lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương

2 Trong những năm 1936-1939

a) Hoàn cảnh lịch sử

- Tình hình thế giới

Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới: Từ đầu

thập kỷ 30, trên thế giới đã ra đời chủ nghĩa phát xít do tác động của nhiều nguyên nhân.Các thế lực phát xít thế giới liên kết lại với nhau thành một khối Trục phát xít Béc-Lin -Tôkyo - Rôm đã hình thành Chúng tuyên bố chống Quốc tế Cộng sản, tiêu diệt Liên xô,đẩy lùi phong trào cách mạng vô sản ở các nước tư bản Hoạ phát xít và chiến tranh thếgiới đe doạ cả loài người

Chiến lược cách mạng mới của Quốc tế Cộng sản (Đại hội VII Quốc tế cộng sản, 7/1935) xác định:

(1) Kẻ thù chủ yếu và nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới lúc nàykhông phải là chủ nghĩa tư bản hay chủ nghĩa đế quốc nói chung mà là chủ nghĩa phátxít

(2) Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân chưa phải là đấu tranhđánh đổ toàn bộ CNTB, thiết lập chuyên chính vô sản, xây dựng CNXH mà là đấutranh chống chủ nghĩa phát xít, giành dân chủ và bảo vệ hoà bình, bảo vệ Liên Xô

(3) Về tổ chức: Chủ trương thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi chống phát xít,chống chiến tranh

(4) Đối với các nước thuộc địa và nửa thuộc địa, vấn đề mặt trận dân tộcthống nhất chống đế quốc có tầm quan trọng đặc biệt Đây là một nhận thức mới của

Trang 12

QTCS về vai trò của nhiệm vụ chống đế quốc và mặt trận đoàn kết dân tộc ở các nướcthuộc địa.

Sự thành lập Chính phủ Bình dân ở Pháp: Tại Pháp vào tháng 5 năm 1935 mặt

trận bình dân Pháp được thành lập (bao gồm ĐCS, Đảng Xã hội và Đảng cấp tiến).Tháng 6/1936 Mặt trận bình dân Pháp giành thắng lợi trong cuộc tổng tuyển cử vàđứng ra thành lập nội các mới do lãnh tụ Đảng xã hội Lêông Bơlum làm thủ tướng.Chính phủ này đã thông qua một số chính sách tiến bộ đối với các nước thuộc địa như:thả tù chính trị phạm, nới rộng một số quyền dân sinh, dân chủ, thành lập ủy ban điềutra tình hình thuộc địa ở Bắc Phi và Đông Dương

- Tình hình trong nước

+ Từ cuối năm 1935, đầu năm 1936 nền kinh tế xứ thuộc địa Đông Dương códấu hiệu bắt đầu khôi phục trên một số lĩnh vực, tuy nhiên vẫn còn tiêu điều, kiệt quệ

do hậu quả của thời kỳ Đại khủng hoảng trầm trọng và kéo dài

+ Chính sách tài chính, sưu thuế của chính quyền thực dân vẫn không có thayđổi gì đáng kể, mặc dù giai đoạn ngặt nghèo nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế đãqua Ba thủ đoạn quen thuộc mà chính quyền thực dân tiếp tục áp dụng là: sưu thuế,độc quyền và lạm phát

+ Bọn cầm quyền phản động ở Đông Dương ra sức vơ vét, bóc lột và khủng bốphong trào của quần chúng

+ Đời sống của giai cấp công nhân và nông dân vô cùng cực khổ, thấtnghiệp ngày càng tăng, mâu thuẫn cơ bản trong xã hội ngày càng phát triển gay gắt,nguyện vọng chung của các giai cấp và tầng lớp trong nhân dân lúc này là làm saođời sống được cải thiện, dân chủ được thực hiện

+ Các cơ sở Đảng đã được khôi phục và được củng cố một bước Đây chính là

cơ sở cho bước phát triển mới của phong trào dân tộc, dân chủ, chống thực dân phảnđộng ở Việt Nam

b) Chủ trương và nhận thức mới của Đảng

Căn cứ vào tình hình quốc tế và trong nước, vận dụng sự chỉ đạo của QTCSvào tình hình thực tiễn Việt Nam, tại hội nghị TW lần thứ 2 (tháng 7/1936), lần thứ ba(3/1937), lần thứ tư (9/1937) và lần thứ năm (3/1938), Đảng ta đã định ra đường lối,phương pháp tổ chức và đấu tranh trong thời kỳ mới

Trang 13

- Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh:

+ Về kẻ thù của cách mạng: Kẻ thù trước mắt và nguy hại nhất của nhân dân

Đông dương cần tập trung đánh đổ là bon phản động thuộc địa và bè lũ tay sai

+ Về nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương: Chiến lược của cách

mạng Đông Dương (chống đế quốc và phong kiến, giành chính quyền để đi tới cáchmạng xã hội chủ nghĩa) vẫn không hề thay đổi xong trước mắt chưa phải là mục tiêutrực tiếp Nhiệm vụ trước mắt lúc này là đấu tranh chống bọn phản động thuộc địatay sai của Chủ nghĩa phát xít, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

+ Về tổ chức: Tiến hành lập mặt trận nhân dân phản đế Đông dương (sau đó đổi tên thành mặt trận dân chủ Đông dương) rộng rãi bao gồm các dân tộc, các đảng phái,

các đoàn thể chính trị, tôn giáo khác nhau để đòi các quyền lợi đơn sơ hàng ngày; làm dự

bị cho cuộc vận động giải phóng dân tộc phát triển

+ Về phương pháp đấu tranh cách mạng: Chuyển hình thức đấu tranh bí

mật và bất hợp pháp sang các hình thức công khai, nửa công khai, hợp pháp và nửahợp pháp; giữ vững mối quan hệ giữa bí mật và công khai, hợp pháp với không hợppháp; bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức Đảng bí mật

+ Về đoàn kết quốc tế: Đoàn kết chặt chẽ với giai cấp công nhân và Đảng

Cộng sản Pháp, “ủng hộ Mặt trận nhân dân Pháp”…

- Nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ

+ Văn kiện “Chung quanh vấn đề chính sách mới” (10/1936): Tùy hoàn cảnh hiện

thực bắt buộc mà “chọn địch nhân chính, nguy hiểm nhất, để tập trung lực lượng của mộtdân tộc mà đánh cho được toàn thắng”, nếu nhiệm vụ chống đế quốc là cần kíp cho lúc hiệnthời, còn vấn đề giải quyết điền địa tuy quan trọng nhưng chưa phải trực tiếp thì có thể tậptrung đánh đổ đế quốc rồi sau mới giải quyết vấn đề điền địa; nhưng cũng có khi hai nhiệm

vụ này cần song song giải quyết

+ Bản “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản Đông Dương đối với thời cuộc”

(3/1939): Kêu gọi các tầng lớp nhân dân phải thống nhất hành động hơn nữa trong việcđòi các quyền tự do dân chủ, chống nguy cơ chiến tranh đế quốc

+ Tác phẩm “Tự chỉ trích” của Nguyễn Văn Cừ (7/1939): Phân tích những vấn

đề cơ bản về xây dựng Đảng, tổng kết kinh nghiệm cuộc vận động dân chủ của Đảng,

Trang 14

là văn kiện lý luận quan trọng về công tác vận động thành lập mặt trận thống nhất rộngrãi trong đấu tranh cách mạng.

Tóm lại: Mặc dù còn một số hạn chế, sai lầm trong quá trình thực hiện, nhưng sựnhững chủ trương mới và nhận thức mới của Đảng trong thời kỳ này về căn bản là đúngđắn và đã đáp ứng yêu cầu khách quan của sự nghiệp cách mạng Việt Nam trong giaiđoạn 1936 – 1939, do đó Đảng đã chớp được thời cơ thuận lợi, lãnh đạo được một cuộcvận động dân chủ to lớn diễn ra trên tất cả các mặt trận: chính trị, kinh tế, văn hóa, tưtưởng với các hình thức đấu tranh phong phú và linh hoạt Qua phong trào, ảnh hưởng

và uy tín chính trị của Đảng được củng cố, mở rộng và nâng cao không chỉ trong côngnông mà còn trong nhiều tầng lớp nhân dân khác Chủ nghĩa Mác-Lênin được công khaituyên truyền phổ cập trong tất cả các giai cấp và tầng lớp nhân dân trong cả nước Đảng

đã xây dựng được đội ngũ cán bộ đông đảo, dày dặn trong đấu tranh, trưởng thành về tưtưởng, chính trị và tổ chức.(Đến tháng 4/1938 toàn Đảng có 1.797 đảng viên) đồng thờicũng là bước tập dượt về mọi mặt cho cuộc cách mạng tháng tám 1945

II CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945

1 Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng

a) Tình hình thế giới và trong nước

- Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ

Ngày 1-9-1939, phát xít Đức tấn công Ba Lan

Ngày 2-9-1939, Anh + Pháp tuyên chiến với Đức Chiến tranh thế giới thứ haibùng nổ 72 nước đã bị lôi cuốn vào cuộc chiến tranh trong đó có đế quốc Pháp

Tháng 6-1940, Đức tấn công Pháp, Chính phủ Pháp đầu hàng

Ngày 22-6-1941, Đức tấn công Liên Xô Tính chất chiến tranh đế quốc chuyểnthành chiến tranh giữa các lực lượng dân chủ do Liên Xô làm trụ cột với các lực lượngphát xít do Đức cầm đầu

Sự bùng nổ của chiến tranh thế giới lần hai là kết quả tất yếu của quá trình tiếptục phát triển những mâu thuẫn ngày càng gay gắt và không thể điều hoà của chủnghĩa đế quốc kể từ sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất

- Tình hình trong nước

+ Sự tham chiến của Pháp đã làm cho tình hình Đông Dương có những biến

Trang 15

đổi sâu sắc Thực dân Pháp thi hành chính sách ‘’thống trị thời chiến’’ cực kỳ tànbạo:

Về chính trị: Tăng cường đàn áp, ban bố lệnh thiết quân luật, tiến hành phát xít

hoá bộ máy nhà nước, đặt Đảng Cộng sản Đông Dương ra ngoài vòng pháp luật,giải tán các hội ái hữu, nghiệp đoàn và tịch thu tài sản của các tổ chức đó

Về kinh tế: Tăng cường bóc lột để phục vụ cho chiến tranh.

Về quân sự: Tăng cường bắt lính (7 vạn người Việt Nam bị đưa sang Pháp

để phục vụ cho cuộc chiến tranh)

→ Tất cả những điều đó đã làm cho mâu thuẫn chủ yếu vốn có của xã hộiĐông Dương là mâu thuẫn giữa đế quốc Pháp và các dân tộc bị áp bức càng thêmgay gắt Lòng phẫn uất sôi sục của quần chúng sẽ “đẩy nhanh quá trình hoá cáchmạng’’ Đó chính là cơ sở để Đảng ta phát động một cao trào giải phóng dân tộc.+ Nhân cơ hội Pháp bị mất nước, ngày 22-9-1940, Nhật nhảy tiến vào LạngSơn, đổ bộ vào Hải Phòng Ngày 23-9-1940, thực dân Pháp đã đầu hàng Nhật Từ

đó, Nhật- Pháp cùng thống trị Đông Dương, nhân dân ta phải chịu cảnh “một cổ haitròng”

→ Chính sách phản động của thực dân Pháp và đế quốc Nhật đã đẩy nhân dân

ta vào cảnh sống ngột ngạt về chính trị, bần hàn về kinh tế Mâu thuẫn giữa dân tộc

ta với đế quốc Nhật, Pháp càng gay gắt Nguyện vọng dân tộc được giải phóng đã trởthành yêu cầu trực tiếp của nhân dân cả nước

b) Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược

Sự chuyển hướng chiến lược của Đảng trong giai đoạn này thể hiện qua nộidung của hội nghị Trung ương lần thứ 6 (11/1939), lần thứ 7 (11/1940) và lần thứ 8(5/1941) Hội nghị TW 6 đã mở đầu việc chuyển hướng chiến lược Sau đó, hộinghị TW 7 và hội nghị TW 8 tiếp tục hoàn thiện đường lối giải phóng dân tộccủa Đảng Cụ thể như sau:

- Một là, Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

BCH chỉ rõ mâu thuẫn gay gắt nhất và cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc ta vàbọn đế quốc, phát xít Pháp – Nhật

Trang 16

Khẩu hiệu: Tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân càynghèo”, thay bằng “Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian chia cho dân càynghèo”, “Chia lại ruộng đất công cho công bằng và giảm tô, giảm tức”…

Mục đích của việc thay đổi khẩu hiệu trên là tạo nên khối đại đoàn kết dân tộc,tạo nên sự đồng thuận giữa các giai tầng để phục vụ cho nhiệm vụ hàng đầu lúc này

là chống đế quốc, giành độc lập dân tộc

- Hai là, thành lập Mặt trận Việt Minh, để đoàn kết, tập hợp các lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc

+ Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng mình (Việt Minh) thay cho Mặttrận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

+ Đổi tên các hội phản đế thành Hội cứu quốc để vận động, thu hút mọi ngườidân yêu nước không phân biệt thành phần, lứa tuổi, đoàn kết đấu tranh giải phóng dântộc

- Ba là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại

Trung ương quyết định duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn và chủ trương thànhlập những đội du kích hoạt động phân tán, dùng hình thức vũ trang vừa chiến đấuchống địch bảo vệ nhân dân, vừa phát triển cơ sở cách mạng, tiến tới thành lập khu căn

cứ, lấy vùng Bắc Sơn, Vũ Nhai làm trung tâm

- BCH TW còn rất chú trọng công tác xây dựng Đảng về mọi mặt để đủ sứcgánh vác nhiệm vụ nặng nề trước tình hình mới “Trong giờ phút nghiêm trọng này,khi phong trào cách mạng bước vào thời kỳ quyết liệt thì toàn Đảng phải thống nhấtthành một ý chí duy nhất’’

c) Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược

- Về lý luận

Tiến trình nhận thức và phát triển đường lối cách mạng của Đảng ta về vấn đềdân tộc và giai cấp, phản đế và phản phong ở một nước phong kiến, thuộc địa là mộtquá trình đấu tranh đầy khó khăn và phức tạp Điều chỉnh lại chiến lược và phát triểnnhận thức đúng với thực tiễn là một bước trưởng thành vượt bậc của Đảng ta

Việc nêu cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc trong các kỳ hội nghị TW trên là sự

kế tục và phát triển hoàn chỉnh hơn tư tưởng cách mạng giải phóng của Nguyễn Ái

Trang 17

Quốc đã đề ra trong Chính cương Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1930 Tư tưởng,đường lối đó trở thành ngọn cờ cách mạng phát huy mọi tiềm năng, sức mạnh của dântộc ta đứng lên đánh đổ đế quốc Pháp- Nhật, giành thắng lợi trong cuộc cách mạngTháng Tám năm 1945.

+ Lực lượng vũ trang: Trên cơ sở lực lượng chính trị quần chúng rộng rãi,Đảng đã từng bước củng cố xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang:

Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc quyết định thành lập đội vũ trang ở Cao Bằng đểthúc đẩy việc phát triển cơ sở chính trị và chuẩn bị cho việc xây dựng lực lượng

vũ trang, chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa vũ trang toàn dân

Duy trì đội du kích Bắc Sơn và đổi tên là Cứu quốc quân

Từ các đội du kích bí mật, các đội Cứu quốc quân, Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đã thành lập Việt Nam giải phóng quân

Thành lập các căn cứ địa, các chiến khu như Bắc Sơn, Võ Nhai, Cao Bằng chuẩn bị cho ra đời Khu giải phóng Việt Bắc về sau

2 Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

a) Phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần

- Phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước: Đêm 9/3/1945, BTV TW Đảng đã

họp và ra chỉ thị “Nhật – pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

+ Chỉ thị nhận định: hiện đang có những cơ hội tốt làm cho những điều kiệntổng khởi nghĩa nhanh chóng chín muồi

+ Chỉ thị xác định: Phát xít Nhật là kẻ thù chính và đưa ra khẩu hiệu “đánh đuổiphát xít Nhật”

Trang 18

+ Chỉ thị chủ trương: Phát động một cao trào kháng Nhật mạnh mẽ làm tiền đềcho tổng khởi nghĩa.

+ Chỉ thị nêu rõ phương châm đấu tranh: chủ động chiến tranh du kích, giảiphong từng phần mở rộng căn cứ địa

+ Chỉ thị dự kiến những điều kiện thuân lợi để tổng khởi nghĩa

- Đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận:

b) Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa

- Tình hình chung

+ Ở châu Âu : Đến tháng 5-1945, Quân đội Liên Xô đã tiêu diệt hoàn toàn bọnphát xít Đức tại sào huyệt Đức quốc xã đầu hàng Liên Xô và quân đồng minh vôđiều kiện vào ngày 8-5-1945

+ Ở châu Á: Trước sức tiến công như vũ bão của Hồng quân Liên Xô, hơnmột triệu quân Quan Đông của Nhật Bản đóng tại Mãn Châu - Trung Quốc đã bịđánh tan Chính phủ Nhật ra tuyên bố đầu hàng đồng minh vào ngày 14-8-1945 + Ở Đông Dương: Tuyên bố đầu hàng của chính phủ Nhật Bản đã làm choquân Nhật ở Đông Dương vô cùng hoảng sợ, chính phủ tay sai bối rối.Trong lúc

đó, lực lượng cách mạng đã có một ưu thế rộng lớn ở cả nông thôn và thành thị.Nhưvậy, tình thế cách mạng trực tiếp đã xuất hiện ở nước ta, đòi hỏi chúng ta phải hànhđộng mau lẹ và kiên quyết

- Chủ trương của Đảng:

+ Hội nghị Tân Trào của BCH TW Đảng: Trong hoàn cảnh rất gấp rút và

thuận lợi đó, Đảng ta triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân trào vào ngày13-8- 1945 Hội nghị quyết định:

* Phát động toàn dân tiến hành tổng khởi nghĩa trong cả nước giành lấy chínhquyền trước khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương với nguyên tắc: “tập trung -thống nhất - kịp thời”

* Phải đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng (không kể thành phố hay nôngthôn); quân sự và chính trị phải phối hợp Phải chiếm lấy những căn cứ chính vàthành lập Uỷ ban Nhân dân ở những nơi đã giành đuợc chính quyền

* Lấy 10 chính sách của Việt Minh làm cơ sở cho chính sách đối nội của chính

Trang 19

* Về đối ngoại: Thực hiện chính sách thêm bạn bớt thù, triệt để lợi dụngmâu thuẫn giữa Anh - Pháp với Mỹ -Tưởng; cần tránh một lúc phải đối phó vớinhiều kẻ thù Phải tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế (Liên Xô, Trung quốc, Pháp).+ Đại hội Quốc dân cũng đưọc triệu tập vào ngày 16/8/1945 Đại hội đã quyết định:

* Nhất trí tán thành quyết định tổng khởi nghĩa của Đảng Cộng sản Đông Dương

* Thông qua 10 chính sách lớn của của Mặt trận Việt Minh

* Lập chính phủ lâm thời do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch

* Quyết định Quốc ca, Quốc kỳ của Việt Nam

Những quyết định trên của Đảng hoàn toàn phù hợp với xu thế của thời đại vàthực tiễn của cách mạng Việt Nam Do vậy, Đảng đã nhanh chóng nhận được sựủng hộ và tham gia của đông đảo quần chúng tiến bộ trong cả nước

- Diễn biến tổng khởi nghĩa giành chính quyền

+ Từ ngày 14-8-1945, các địa phương trong cả nước đã liên tục tấn công vànổi dậy giành chính quyền và tay mình Tiêu biểu nhất là thắng lợi của cuộc khởinghĩa ở Hà Nội vào ngày 19-8-1945, ở Huế vào ngày 23-8-1945 và ở Sài Gòn ngày25-8-1945 Đây là những thắng lợi có tính chất quyết định nhằm làm tan rã lựclượng và cơ quan đầu não của kẻ thù Thắng lợi ở Hà Nội đã nhanh chóng ảnhhưởng và lan rộng đến các địa phương khác và dẫn tới sự sụp đổ của chính quyềnthực dân trong cả nước

Như vậy: chỉ trong vòng 15 ngày cuộc khởi nghĩa về cơ bản đã thành côngtrong phạm vi cả nước, chính quyền đã thuộc về tay nhân dân

+ Ngày 25-8-1945, Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng và Ủy ban dân tộcgiải phóng về đến Hà Nội

+ Ngày 28-8-1945, Ủy ban dân tộc giải phóng tuyên bố tự cải tổ thành Chínhphủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

+ Ngày 30-8-1945, tại thành phố Huế, Bảo Đại làm lễ thoái vị và giao nộp ấn,kiếm cho đại diện chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

+ Ngày 2-9-1945 tại Ba Đình (Hà Nội), thay mặt Chính phủ lâm thời, Chủ tịch

Trang 20

Hồ Chí Minh đã đọc bản tuyên ngôn độc lập, tuyên bố trước quốc dân đồng bào vàtoàn thế giới thắng lợi của cuộc đấu tranh giành độc lập của dân tộc Việt Nam.NướcViệt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ra đời.

c) Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc Cách mạng Tháng Tám

- Nguyên nhân thắng lợi

+ Bối cảnh quốc tế thuận lợi: Phát xít Nhật bị đánh bại, bọn Nhật và tay sai ởĐông Dương tan rã

+ Đảng lãnh đạo toàn dân tập dượt qua ba cao trào cách mạng: 1930 – 1931;

1936 – 1939; 1939 – 1945 xây dựng được lực lượng chính trị hùng hậu, lực lượng vũtrang nhân dân làm nòng cốt

+ Lực lượng vĩ đại của toàn dân đoàn kết thống nhất trong Mặt trận Việt Minh,trên cơ sở liên minh công nông, dưới sự lãnh đạo của Đảng

+ Sự lãnh đạo của Đảng: đường lối cách mạng đúng đắn, sang tạo, dày dạn kinhnghiệm trong đấu tranh, đoàn kết thống nhất, chớp đúng thời cơ…

- Bài học kinh nghiệm

+ Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụchống đế quốc và chống phong kiến

Trang 21

+ Hai là, toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công – nông.

+ Ba là, lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

+ Bốn là, kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cáchmạng một cách thích hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy nhà nước củanhân dân

+ Năm là, nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ

+ Sáu là, xây dựng một Đảng Mác – Lênin đủ sức lãnh đạo tổng khởi nghĩa giành chính quyền

Chương III.

ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP

VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945-1975)

I ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1945-1954)

1 Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946)

a) Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau Cách mạng Tháng Tám

+ Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng và Hồ Chủ tịch

+ Lòng tin và sự ủng hộ rất lớn của nhân dân giành cho Đảng, Mặt trận ViệtMinh

+ Lực lượng vũ trang nhân dân đang phát triển mạnh

- Khó khăn:

+ Sự hiện diện của các quân đội nước ngoài trên đất nước ta

Từ cuối tháng 8/1945, từ vĩ tuyến 16 trở ra có 20 vạn quân Tưởng kéo vào miềnBắc nước ta với danh nghĩa là để tước vũ khí của Nhật nhưng thực chất là để thực hiện

âm mưu'' diệt Cộng, cầm Hồ'', chống phá cách mạng Việt nam

Trang 22

Từ vĩ tuyến 16 trở về Nam thì từ đầu tháng 9/1945, quân Anh và bám gót quânAnh là quân Pháp đã vào miền Nam với âm mưu trở lại xâm lược nước ta một lầnnữa.

Trên đất Việt nam lúc này còn khoảng 6 vạn quân Nhật

+ Các tổ chức phản động người Việt như Việt cách, Việt Quốc, Đại Việt đã

dựa vào thế lực bên ngoài để chống phá cách mạng Chúng đòi cải tổ chính phủthành chính phủ liên hiệp, lập ra chính quyền phản động ở một số nơi như Móng Cái,Yên Bái, Vĩnh Yên…

+ Về kinh tế: Chế độ mới tiếp quản một di sản kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, lại

bị chiến tranh tàn phá nặng nề:

Nền công nghiệp vốn lạc hậu và què quặt do hậu quả của chính sách kinh tếđộc quyền của người Pháp nay bị đình đốn bởi biến cố chính trị

Nông nghiệp tiêu điều vì hơn 50% diện tích đất canh tác bỏ hoang

Thương nghiệp ngừng trệ, hàng hoá khan hiếm

Nền tài chính hầu như rỗng không Kho bạc chỉ có 1.233 000 đồng, trong đó quánửa là tiền rách Ngân hàng Đông Dương vẫn nằm trong tay tư bản Pháp

Nạn đói đầu năm 1945 chưa được khắc phục thì nguy cơ một nạn đói

mới lại xuất hiện

+ Về mặt văn hoá-xã hội: Hậu quả của chính sách ngu dân của thực dân Pháp là

95% dân số không biết chữ Các tệ nạn xã hội hết sức nặng nề

+ Ngoại giao: Lúc này, chưa có một nước nào trên thế giới công nhận và đặt

quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà

b) Chủ trương “kháng chiến kiến quốc” của Đảng

Ngày 25/11/1945, BCH Trung ương Đảng ra Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc”,vạch ra con đường đi lên cho cách mạng Việt Nam:

- Nội dung chủ trương:

+ Về chỉ đạo chiến lược: Mục tiêu nêu cao lúc này vẫn là dân tộc giải phóng,

giữ vững độc lập

+ Về xác định kẻ thù: Kẻ thù chính của ta lúc nào thực dân Pháp xâm lược, phải

tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng

Trang 23

+ Về phương hướng, nhiệm vụ:

 Chống thực dân Pháp xâm lược

 Bài trừ nội phản

 Củng cố chính quyền

 Cải thiện đời sống cho dân

 Kiên trì nguyên tắc thêm bạn, bớt thù

- Ý nghĩa của chủ trương

 Xác định đúng kẻ thù chính của dân tộc là thực dân Pháp

 Chỉ ra kịp thời những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược

 Đề ra những biện pháp cụ thể về đối nội, đối ngoại

Chỉ thị ''Kháng chiến, kiến quốc'' đã giải quyết kịp thời những vấn đề cấp báchcủa cách mạng Việt nam và đề ra chiến lược, sách lược khôn khéo trong tình thế vôcùng hiểm nghèo của nước nhà

c) Kết quả, ý nghĩa nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

- Kết quả:

+ Chính trị xã hội: Đã xây dựng được nền móng cho một chế độ xã hội mới chế độ dân chủ nhân dân với đầy đủ các yếu tố cấu thành cần thiết: Quốc hội, Hộiđồng nhân dân các cấp, Hiến pháp, bộ máy chính quyền từ Trung ương đến làng xã,các đoàn thể nhân dân…

-+ Kinh tế, văn hoá:

 Các lĩnh vực sản xuất được hồi phục Năm 1946 đẩy lùi đuợc nạn đói, đời sống nhân dân ổn định và có cải thiện

 Tháng 11/1946, giấy bạc “Cụ Hồ” đuợc phát hành

 Xoá bỏ được nhiều tệ nạn xã hội và tập tục lạc hậu

 Phong trào diệt dốt, bình dân học vụ đuợc thực hiện sôi nổi, mở

lại nhiều trường lớp

+ Bảo vệ chính quyền cách mạng:

 Hoà hoãn với quân Tuởng ở miền Bắc để tập trung chống Pháp

ở miền Nam

Trang 24

 Hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng về nước (Hiệp định sơ bộ

6/3/1946, Tạm ước 14/9/1946)

 Tạo điều kiện cho nhân dân ta có thêm thời gian chuẩn bị cho

cuộc chiến đấu mới

- Ý nghĩa

 Bảo vệ nền độc lập, giữ vững chính quyền cách mạng

 Xây dựng được nền móng đầu tiên cho chế độ mới

 Chuẩn bị được những điều kiện cần thiết cho cuộc kháng chiến

toàn quốc sau đó

- Nguyên nhân thắng lợi

 Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng

 Sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc

- Bài học kinh nghiệm

 Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa vào dân để xây

dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

 Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, chĩa mũi nhọn

vào kẻ thù chính, nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ địch

 Tận dụng khả năng hoà hoãn để xây dựng và củng cố lực lượng

 Luôn sẵn sàng với khả năng chiến tranh lan ra

2 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (1946-1954)

a) Hoàn cảnh lịch sử

- Thuận lợi

 Cuộc chiến đấu của nhân dân ta có tính chính nghĩa

 Ta đã có sự chuẩn bị cần thiết về mọi mặt, đánh đuợc lâu dài

 Pháp gặp nhiều khó khăn về chính trị, kinh tế, quân sự ở trong

nước và Đông Dương

- Khó khăn

Trang 25

 Lực lượng quân sự non yếu hơn.

 Chưa có nước nào công nhận, giúp đỡ

 Pháp có vũ khí tối tân, đã chiếm đóng được Campuchia, Lào, một số nơi

ở Nam Bộ và một số thành thị lớn ở miền Bắc

b) Quá trình hình thành và nội dung đường lối

Đường lối kháng chiến của Đảng đuợc hình thành từng bước quan thực tiễn đốiphó với âm mưu, thủ đoạn xâm lược của thực dân Pháp

- Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính (1946-1950), được thể hiện qua 3 văn kiện:

“Toàn dân kháng chiến” của Trung ương Đảng (12-12-1946),

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Hồ Chí Minh (19-12-1946)

Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh:

+ Mục tiêu cuộc kháng chiến: Chống thực dân Pháp xâm lược nhằm giành độclập và thống nhất đất nước

+ Tính chất : Tính dân tộc giải phóng và tính dân chủ mới

+ Chính sách kháng chiến: Liên hiệp với dân tộc Pháp, đoàn kết với Miên Lào

và các dân tộc yêu chuộng hoà bình - tự do, đoàn kết chặt chẽ toàn dân

+ Phương châm tiến hành kháng chiến: ''Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh''

Toàn dân kháng chiến có nghĩa là thực hiện mô hình chiến tranh nhân dân.Toàn dân tham gia đánh giặc và huy động sức người, sức của cho cuộc kháng chiến,

Toàn diện kháng chiến có nghĩa là đánh địch trên tất cả các phương diện: quân

sự, chính trị, kinh tế, văn hoá, ngoại giao…trong đó quân sự là hàng đầu

Trường kỳ kháng chiến có nghĩa là ta phải đánh lâu dài để có thời gianxoay chuyển tương quan lực lượng theo chiều hướng có lợi cho ta

Tự lực cánh sinh có nghĩa là ta phải dựa vào sức mình là chính bởi ta bắt đầucuộc kháng chiến mà không nhận được sự giúp đỡ nào của các nước khác

+ Triển vọng kháng chiến: Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song nhất địnhthắng lợi

Nhận xét: Đường lối kháng chiến của Đảng là đúng đắn, sáng tạo, vừa kế thừa

Trang 26

được kinh nghiệm của tổ tiên, đúng với các nguyên lý về chiến tranh cách mạng củachủ nghĩa Mác-Lênin, phù hợp với thực tế đất nước.

Những năm 1947-1950: Đảng tập trung chỉ đạo cuộc chiến đấu giam chân địchtrong các đô thị, củng cố các vùng tự do lớn, đánh bại cuộc hành quân địch lê ViệtBắc, đẩy mạnh xây dựng hậu phương, mở chiến dịch Biên giới 1950 thắng lợi

- Phát triển đường lối theo phương châm hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chủ nghĩa xã hội (1951-1954)

Đầu năm 1951, ba nước Đông Dương giành được những thắng lợi quan trọng

Đế quốc Mỹ can thiệp trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương Điều kiện lịch sử

đó đặt ra yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh đường lối cách mạng, đưa cuộc chiến tranh

đến thắng lợi Đường lối đó được phản ánh trong Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam:

Tính chất xã hội: dân chủ nhân dân + một phần thuộc địa + nửa phong kiến Đối tượng cách mạng: Pháp + can thiệp Mỹ + phong kiến

Nhiệm vụ cách mạng: Gồm 3 nhiệm vụ khăng khít: đánh đuổi đế quốc xâm lược

+ phát triển chế độ dân chủ nhân dân + gây cơ sở cho CNXH Nhiệm vụ trước mắt làhoàn thành giải phóng dân tộc

Động lực của cách mạng: Gồm công nhân + nông dân + tiểu tư sản thành thị +

tiểu tư sản trí thức và tư sản dân tộc + thân sĩ yêu nước Nền tảng là: công, nông, laođộng trí thức

Đặc điểm cách mạng: Là một thứ cách mạng dân chủ tư sản lối mới tiến triển

thành cách mạng XHCN

Triển vọng của cách mạng: Cách mạng DTDCND Việt Nam nhất định sẽ đưa

Việt Nam tiến lên CNXH

Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội: Là một con đường lâu dài, trải qua 3 giai

đoạn liên hệ, xen kẽ nhau: Hoàn thành giải phóng dân tộc, hoàn chỉnh chế độ dân chủnhân dân, xây dựng cơ sở cho CNXH – tiến lên thực hiện CNXH

Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: Người lãnh đạo cách mạng là giai cấp

công nhân Đảng Lao động Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân và của nhân dânlao động Việt Nam Mục đích của Đảng là phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên

Trang 27

Chính sách của Đảng: Nhằm phát triển chế độ dân chủ nhân dân, đẩy mạnh

kháng chiến đến thắng lợi

Quan hệ quốc tế: Tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và nhân dân

thế giới; Đoàn kết Việt – Trung – Xô, Việt – Miên – Lào

Đường lối, chính sách của Đảng được bổ sung, phát triển qua các Hội nghịTrung ương tiếp theo và được thực hiện trên thực tế trong giai đoạn 1951 – 1954

3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

a) Kết quả và ý nghĩa thắng lợi của việc thực hiện đường lối

- Kết quả:

+ Chính trị

 Kiện toàn đuợc tổ chức & tăng cường được sự lãnh dạo đối với cuộckháng chiến

 Củng cố được bộ máy chính quyền 5 cấp

 Khối đại đoàn kết toàn dân phát triển lên một bước mới

 Triển khai được chính sách ruộng đất và từng bước thực hiện khẩu hiệungười cày có ruộng

Kết hợp đấu tranh – chính trị - ngoại giao

Ngày 8/5/1954, Hội nghị quốc tế về chấm dứt chiến tranh Đông Dương chínhthức khai mạc ở Giơnevơ (Thụy Sỹ)

Ngày 20-7-1954, các văn bản của Hiêệpđịnh Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh,lập lại hoà bình ở Đông Dương được ký kết, cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúcthắng lợi

Trang 28

 Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

 Mở rộng địa bàn và tăng thêm lực lượng cho chủ nghĩa xã hội và cáchmạng thế giới

 Góp phần quan trọng làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thếgiới, trước hết là hệ thống thuộc địa của Pháp

b) Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

- Nguyên nhân thắng lợi

 + Sự lãnh đạo vững vàng và đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạocủa Đảng

+ Lực lượng vũ trang vững mạnh, mưu lược, tài trí

+ Chính quyền dân chủ nhân dân, của dân, do dân và vì dân được giữ vững vàcủng cố lớn mạnh

+ Sự liên minh đoàn kết chiến đấu giữa Việt Nam – Lào – Campuchia

- Bài học kinh nghiệm

+ Đề ra đường lối đúng đắn và quán triệt sâu sắc đường lối đó trong toàn Đảng, toànquân, toàn dân: toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính

+ Kết hợp chặt chẽ, đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc với nhiệm vụ chốngphong kiến và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân

+ Thực hiện phương châm vừa kháng chiến, vừa xây dựng chế độ mới, xâydựng hậu phương ngày càng vững mạnh

Trang 29

+ Tiến hành chiến tranh và nghệ thuật quân sự sáng tạo, kết hợp đấu tranh quân

sự với đấu tranh ngoại giao

+ Tăng cường công tác xây dựng Đảng

II ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1954-1975)

1 Giai đoạn 1954-1964

a) Hoàn cảnh lịch sử cách mạng Việt Nam sau tháng 7- 1954

- Thuận lợi:

Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế, chính trị, KH-KT

Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ

Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa cách mạng cho cả nước

Ý chí độc lập, thống nhất của nhân dân hai miền Nam, Bắc

- Khó khăn:

Đế quốc Mỹ hùng mạnh, với các chiến lược toàn cầu phản cách mạng

Chiến tranh lạnh giữa 2 phe: XHCN & TBCN

Bất đồng trong hệ thống XHCN giữa: Liên Xô & Trung Quốc

Đất nước chia làm 2 miền: Miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu; miền Nam là thuộcđịa kiểu mới của Mỹ

b) Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối

- Quá trình hình thành và nội dung đường lối

+ Hội nghị lần thứ 7 (3/1955) và lần thứ 8 (8/1955), Trung ương Đảng nhậnđịnh: Cần phải ra sức củng cố miền Bắc, đồng thời giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấutranh của nhân dân miền Nam

+ Hội nghị Trung ương lần thứ 13 (12/1957), Đảng xác định đường lối tiếnhành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền

+ Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1/1959) xác định: Miền Bắc tiến hành cáchmạng XHCN và miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Hai nhiệm

vụ chiến lược này có mối quan hệ hữu cơ với nhau Con đường phát triển cơ bản củacách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giàn chính quyền về tay nhân dân.Bên cạnh đó, Đảng ta vẫn ra sức tranh thủ khả năng hoà bình phát triển ở miền Nam

Trang 30

+ Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng đã mở đường cho cách mạng miềnNam tiến lên.

→ Quá trình đề ra và chỉ đạo thực hiện các Nghị quyết, chủ trương nới trên

chính là Quá trình hình thành đường lối chiến lược chung cho cách mạng cả nước,

được hoàn chỉnh tại Đại hội III của Đảng Cụ thể:

Nhiệm vụ chung: Đẩy mạnh cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân

tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà

Nhiệm vụ chiến lược: Tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc, giải phóng

miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, thực hiện thống nhất nướcnhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước

Mục tiêu chiến lược: Mục tiêu chung trước mắt là hoà bình, thống nhất tổ quốc Mối quan hệ của cách mạng hai miền: Hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền có

quan hệ mật thiết và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau

Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền: Cách mạng XHCN ở miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam: xây

dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa của cả nước, chuẩn bị cho cả nước đi lên CNXH về

sau Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp

đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai,thực hiện hoà bình, thống nhất nước nhà, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhândân trong cả nước

Con đường thống nhất đất nước: Trong khi tiến hành đồng thời hai chiến lược

cách mạng, Đảng ta sẵn sàng thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử hoà bình thống nhấtViệt Nam Nhưng nhân dân cả nước sẽ kiên quyết đứng dậy đánh bại chúng, hoànthành độc lập và thống nhất Tổ quốc nếu chúng gây ra chiến tranh, hòng xâm lượcmiền Bắc

Triển vọng của cách mạng Việt Nam: Quá trình đấu tranh cách mạng: gay go, gian

khổ, phức tạp và lâu dài nhưng thắng lợi cuối cùng nhất định thuộc về ta

- Ý nghĩa đường lối:

+ Đường lối cách mạng vừa phù hợp với cả nước Việt Nam, vừa phù hợp vớitinh thần quốc tế, nên đã tạo ra được sức mạnh tổng hợp để dân tộc ta đủ sức đánh

Trang 31

+ Thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng ta trong việc giảiquyết các vấn đề vừa đúng với thực tiễnViệt Nam, vừa phù hợp với lợi ích của nhânloại và xu thế của thời đại.

+ Là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta phấn đấu giành được những thành tựu

to lớn trong xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh chống Mỹ thắng lợi ở miềnNam

2 Giai đoạn 1965-1975

a) Hoàn cảnh lịch sử

- Thuận lợi: Bước vào cuộc kháng chiến chống Mỹ, cách mạng thế giới đang ởthế tiến công Ở Miền Bắc, kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đạt nhiều mục tiêu quan trọng,

ở Miền Nam đấu tranh của nhân dân ta đạt nhiều thắng lợi và có bước phát triển mới

- Khó khăn: Mâu thuẫn giữa Trung Quốc và Liên Xô ngày càng găy gắt gây bấtlợi cho CM Việt Nam Đế quốc Mỹ đổ quân vào Miền Nam làm cho tương quan lựclượng gây bất lợi cho ta

b) Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối

- Quá trình hình thành và nội dung đường lối:

+ Khi đế quốc Mỹ tiến hành “chiến tranh đặc biệt” tại Miền Nam, Bộ chính trị

đã nêu chủ trương: giữ vững và phát triển thế tiến công mà ta đã giành được sau cuộcđồng khởi năm 1960, đưa cách mạng Việt Nam từ khởi nghĩa từng phần phát triểnthành chiến tranh cách mạng trên quy mô toàn miền

+ Hội nghị TW9 (11/1963) xác định đúng đắn quan điểm quốc tế, hướng ngoạigiao vào kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để đánh Mỹ, thắng Mỹ

+ Hội nghị TW11 (3/1965)đề ra đương lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước:

* Về nhận định tình hình chủ trương chiến lược: TW Đảng nhận định “chiếntranh cục bộ” là một cuộc chiến tranh kiểu mới buộc phải thực thi trong thế thua…

TW quyết định phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong toàn quốc, coi

đó là nhiệm vụ thiêng liêng của cả nước

* Quyết tâm thực hiện chiến lược: Nêu cao khẩu hiệu “Quyết tâm đánh thắnggiặc Mỹ xâm lược”

Trang 32

* Phương châm chỉ đạo chiến lược: tiếp tục đẩy mạnh chiến tranh nhân dânchống chiến tranh cục bộ của Mỹ ơử miền Nam ….thực hiện kháng chiến lâu dài, dựavào sức mình là chính.

* Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền nam: giữ vững và pháttriển thế tiến công, kiên quyết tiến công và tiếp tục tiến công

* Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: chuyển hướng xây dựng kinh tế, bảo đảmtiếp tục xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng trong điều kiện cóchiến tranh…chi viên sức người, sức của cho chiến tranh miền Nam

- Ý nghĩa đường lối:

+ thể hiện quyết tâm đãnh Mỹ và thắng Mỹ, tinh thần độc lập, tự chủ, kiên trìmục tiêu giải phóng miền Nam

+ Thể hiện tư tưởng nắm vững, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủnghĩa xã hội

+ Đường lối chiến tranh toàn dân, toàn diện, lâu dài được phát triển trong haòncảnh mới đã tạo lên sức mạnh mới để dân tộc ta đánh thắng giặc Mỹ

3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm.

a) Kết quả và ý nghĩa thắng lợi

- Kết quả

+ Miền Bắc:

Chế độ CHXN bước đầu được hình thành; văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục khôngnhững được duy trì mà còn phát triển mạnh; sản xuất nông nghiệp phát triển; côngnghiệp địa phương được tăng cường

Đánh thắng hai cuộc chiến tranh phá hoại ác liệt của Mỹ

Hoàn thành xuất sắc vai trò của căn cứ địa và hậu phương lớn đối với chiếntrường miền Nam

+ Miền Nam:

Lần lượt đánh bại các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mỹ:

Chiến tranh đơn phương: 1954-1960

Chiến tranh đặc biệt: 1961-1965

Trang 33

Việt Nam hoá chiến tranh: 1969-1973

Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử đã đập tan toàn bộ chính quyền địch, buộcchúng phải tuyên bố đầu hàng vô điều kiện, giải phóng hoàn toàn miền Nam

- Ý nghĩa

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là thắng lợi vĩ đại nhấttrong lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta Nó không chỉ có ýnghĩa lớn đối với tiến trình lịch sử dân tộc mà còn có tác động mạnh đến tiến trìnhlịch sử thế giới

+ Đối v ớ i V i ệt Na m :

Chấm dứt được ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, kết thúc cuộc kháng chiếnchống Mỹ đầy gian khổ của nhân dân Việt Nam

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước,

mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam: kỷ nguyên cả nước hoà bình, độclập, thống nhất và đi lên CNXH

Nâng cao uy tín của Đảng và dân tộc Việt Nam trên trường quốc tế

+ Đối v ớ i q u ốc tế:

Mở đầu cho sự phá sản của chủ nghĩa thực dân mới, cổ vũ phong trào giảiphóng dân tộc trên toàn thế giới

Đẩy lùi và làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc, làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của

Mỹ, làm phá sản ''thần tượng Mỹ''và tâm lý sợ Mỹ, để lại trong lòng xã hội Mỹmột vết thương mang tên ''hội chứng việt Nam''

Buộc chủ nghĩa đế quốc phải chuyển sang chiến lược''diễn biến hoà bình'' để phá hoại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc

Chứng minh chân lý của thời đại: thắng lợi cuối cùng sẽ thuộc về dân tộc chínhnghĩa

b) Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

- Nguyên nhân thắng lợi

+ Đường lối chính trị, đường lối quân sự độc lập, tự chủ, sáng tạo

+ Tinh thần yêu nước, chiến đấu dũng cảm của nhân dân và quân đội cả nước

Trang 34

+ Hậu phương miền Bắc vững mạnh: vừa chiến đấu, vừa xây dựng, hết sức chiviện cho tiền tuyến lớn miền Nam.

+ Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Việt + Lào + Campuchia; sựủng hộ, giúp đỡ của các nước XHCN và nhân dân thế giới

- Bài học kinh nghiệm:

+ Một là: Đề ra và thực hiện đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc vàCNXH nhằm huy động sức mạnh toàn dân đánh Mỹ

+ Hai là: Tin tưởng vào sức mạnh của dân tộc, kiên định tư tưởng chiến lượctiến công, quyết đánh và quyết thắng đế quốc Mỹ xâm lược

+ Ba là: Thực hiện chiến tranh nhân dân, tìm ra biện pháp chiến đấu đúng đắn,sáng tạo

+ Bốn là: Tổ chức thực hiện năng động, sáng tạo của các cấp bộ đảng, cácngành, các địa phương thực hiện phương châm giành thắng lợi từng bước để đi đếnthắng lợi hoàn toàn

+ Năm là: Coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng ở

cả hậu phương và tiền tuyến; thực hiện liên minh 3 nước Đông Dương và tranh thủ tối

đa sự ủng hộ của các nước XHCN và nhân dân thế giới

CHƯƠNG IV

ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA

I, CÔNG NGHIỆP HÓA THỜI KỲ TRƯỚC ĐỔI MỚI

1, Chủ trương của Đảng về công nghiệp hóa

a, Mục tiêu và phương hướng của CNH XHCN

- Đường lối CNH đất nước được hình thành từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứIII (tháng 9 năm 1960) Trước thời kỳ đổi mới, CNH chia ra 2 giai đoạn

+ Giai đoạn CNH từ 1960 đến 1975 ở miền Bắc:

* Trên cơ sở phân tích thực trạng kinh tế của đất nước, Đảng ta đã khẳng định:muốn cải biến tình trạng kinh tế lạc hậu của nước ta, không còn con đường nào khác,ngoài con đường CNH XHCN Đó là tình tất yếu của CNH đối với công cuộc xâydựng CNXH ở nước ta Đồng thời chỉ rõ, vấn đề quan trọng có tính chất quyết định là

Trang 35

thực hiện trang bị kỹ thuật cho toàn bộ nền KTQD, thựchiện cơ giới hóa SX, từ đónâng cao NSLĐ.

* Nhiệm vụ: Đảng ta khẳng định CNH là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ

quá độ lên CNXH ở nước ta Vấn đề này đã được các kỳ Đại hội sau của Đảng tiếp tụckhẳng định

* Mục tiêu cơ bản của CNH: Xây dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện

đại; bước đầu xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của CNXH Đó là mục tiêu lâu dài,

cơ bản và thực hiện qua nhiều giai đoạn

* Phương hướng CNH (Tại Hội nghị TW7 khóa III):

Một là: Ưu tiên phát triển CNH nặng một cách hợp lý.

Hai là: Kết hợp chặt chẽ phát triển CN với phát triển NN.

Ba là: Ra sức phát triển CN nhẹ song song vớid việc ưu tiên phát triển công

nghiệp nặng

Bốn là: Ra sức phát triển công nghiệp trung ương, đồng thời đẩy mạnh phát

triển công nghiệp địa phương

+ Giai đoạn CNH từ 1975 đến 1985 trên phạm vi cả nước:

* Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (tháng 12 năm 1976): Trên cơ sở phân

tích tình hình cả nước và thế giới, Đại hội đã đề ra đường lối CNH là: Đẩy mạnh CNHXHCN, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho CNXH, đưa nền kinh tế nước ta từ sảnxuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN Ưu tiên phát triển CN nặng một cách hợp lý trên cơ

sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, kết hợp xây dựng công nghiệp và nôngnghiệp cả nước thành một cơ cấu kinh tế công – nông nghiệp;….”1

Như vậy, về cơ bản chúng ta có thể thấy Đại hội Đảng IV đã kế thừa các tư tưởng

về CNH của Đại hội III Tuy nhiên có sự phát triển thêm thể hiện ở 2 điểm:

Một là: Đối với vấn đề CNH Đảng ta đã phát triển từ Đại hội Đảng III nêu trọng tâm của CNH ở Việt Nam được xác định là “Ưu tiên phát triển công nghiệp

nặng một cách hợp lý” Đến Đại hội IV đã có sự điều chỉnh là: "Ưu tiên phát triển

công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp

Trang 36

nhẹ" Như vậy, vấn đề CNH hóa đã được nhận thức rõ ràng phải trên cơ sở của sự phát

triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ

Hai là: Quá trình thực hiện CNH đã được đề cập gắn với việc xây dựng cơ cấu

kinh tế công nghiệp – nông nghiệp Nói cách khác, cơ cấu kinh tế trong quá trình CNH

đã được xác định là công – nông nghiệp

* Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V tháng 3 năm 1982): Từ thực tiễn chỉ đạo

CNH giai đoạn 1976 – 1981, Đảng ta đã nhận thức được điều quan trọng là phải xácđịnh đúng bước đi của CNH cho phù hợp với mục tiêu và khả năng của mỗi chặngđường Từ nhận thức đó, Đại hội V đã có sự điều chỉnh cơ bản về chiến lược, cơ cấukinh tế nhằm thực hiện CNH Nghị quyết chỉ rõ: "Trong 5 năm 1981 - 1985 và những

năm 80, cần tập trung sức phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng

đầu, đưa nông nghiệp một bước tiến lên sản xuất lớn XHCN, ra sức đẩy mạnh sản xuất

hàng tiêu dùng và tiếp tục xây dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng "2

Như vậy, chiến lược CNH - nhiệm vụ trung tâm trong thời kỳ quá độ được điều

chỉnh từ "Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, đồng thời phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ" sang "Tập trung sức phát triển nông nghiệp, coi

nông nghiệp là mặt trận hàng đầu…" Việc xây dựng và phát triển CN nặng trong giai

đoạn này cần làm có mức độ và phục vụ thiết thực, hiệu quả cho nông nghiệp và côngnghiệp nhẹ Tuy nhiên trong thực tế đã không thực hiện đúng theo sự điều chỉnh chiếnlược đúng đắn này

b, Đặc trưng chủ yếu của CNH thời kỳ trước đổi mới

- CNH theo mô hình nền kinh tế khép kín, hướng nội và thiên về phát triểncông nghiệp nặng

- CNH chủ yếu dựa vào các yếu tố tài nguyên, sức lao động và các nguồn viêntrợ của các nước XHCN; quá trình CNH chỉ thực hiện trong kinh tế nhà nước, việcphân bổ các nguồn lực theo kế hoạch hóa tập trung, không tuân thủ các quy luật kinhtế

- “Nóng vội, giản đơn, chủ quan, duy ý chí, ham muốn làm nhanh, làm lớn màkhông quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội”3

Trang 37

2, Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân

a, kết quả thực hiện chủ trương và ý nghĩa

- Kết quả thực hiện:

+ So với năm 1955, số xí nghiệp tăng lên 16,5 lần Nhiều khu công nghiệp lớn

đã hình thành, có nhiều cơ sở công nghiệp năng quan trọng như điện, than, cơ khí,luyện kim, hóa chất được xây dựng

+ Đã xây dựng được nhiều trường cao đửang, đại học, trung học chuyên nghiệp

và đào tạo được gần 43 vạn người, tăng 19 lầm so với thời điểm bắt đầu CNH

- Ý nghĩa: việc thực hiện trên đã tạo cơ sở ban đầu để nước ta phát triển nhanh

hơn trong các giai đoạn tiếp theo của quá trình CNH

b, Hạn chế, nguyên nhân

- Hạn chế:

+ Cơ sở vật chất – kỹ thuật còn hết sức lạc hậu Những ngành CN then chốt cònnhỏ bé chưa được xây dựng đồng bộ chưa đủ sức làm nền tảng cho nền kinh tế quốcdân

+ LLSX trong nông nghiệp mới bắt đầu phát triển, nông nghiệp không đáp ứngđược nhu cầu lương thực của cả nước Nền kinh tế bắt đầu rơi vào khủng hoảng

II, CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA THỜI KỲ ĐỔI MỚI

1, Quá trình đổi mới tư duy về CNH

a, Đại hội VI của Đảng phê phán sai lầm trong nhận thức và chủ trương CNH thời kỳ 1960 – 1985

- Chúng ta đã phạm sai lầm trong việc xác định mục tiêu và bước đi về xâydựng cơ sở vật chất – kỹ thuật, cải tạo xã hội chủ nghĩa và quản lý kinh tế… chủtrương đẩy mạnh CNH trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết

Ngày đăng: 10/10/2015, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w