Cau 4Tư sản dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xã hội cách mạng. Sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi thì sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bản mà đi thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”.+ Nhiệm vụ: Đấu tranh để đánh đổ các di tích phong kiến, thực hành cách mạng ruộng đất; đánh đổ đế quốc Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Hai mặt tranh đấu đó liên lạc mật thiết với nhau nhưng “ vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”.+ Về lực lượng của cách mạng: Luận cương chỉ rõ: Giai cấp vô sản là: động lực chính và là giai cấp lãnh đạo cách mạng
Trang 1Cau 4
Tư sản dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xã hội cách mạng Sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi thì sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bản
mà đi thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”.
+ Nhiệm vụ: Đấu tranh để đánh đổ các di tích phong kiến, thực hành cách mạng ruộng đất; đánh đổ đế quốc Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập Hai mặt
tranh đấu đó liên lạc mật thiết với nhau nhưng “ vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”.
+ Về lực lượng của cách mạng: Luận cương chỉ rõ:
* Giai cấp vô sản là: động lực chính và là giai cấp lãnh đạo cách mạng
* Giai cấp nông dân là: động lực mạnh và đông đảo nhất của cách mạng
* Tư Sản thương nghiệp thì đứng về đế quốc chống Cộng sản Tư sản công nghiệp thì đứng về quốc gia cải lương, khi cách mạng phát triển cao thì họ sẽ đứng về đế quốc
* Tầng lớp tiểu tư sản: bộ phận thủ công nghiệp thì do dự, thành phần thương gia thì không tán thành cách mạng, trí thức thì có xu hướng quốc gia chỉ hăng hái trong thời kì đầu, chỉ các phần tử lao khổ mới theo cách mạng mà thôi
+ Phương pháp cách mạng: Đảng phải lãnh đạo nhân dân chuẩn bị tiến lên võ trang bạo động để giành chính quyền
+ Về mối quan hệ giữa cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới: cách
mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới Vì thế, phải đoàn kết với giai cấp vô sản thế giới, trước hết là vô sản Pháp và mật thiết liên lạc với phong trào
cách mạng ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa
+ Về vai trò lãnh đạo của Đảng: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi của cách mạng
Cau 5
Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
a) Tình hình thế giới và trong nước
- Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ
Trang 2Ngày 1-9-1939, phát xít Đức tấn công Ba Lan
Ngày 2-9-1939, Anh + Pháp tuyên chiến với Đức Chiến tranh thế giới thứ hai bùng
nổ 72 nước đã bị lôi cuốn vào cuộc chiến tranh trong đó có đế quốc Pháp
Tháng 6-1940, Đức tấn công Pháp, Chính phủ Pháp đầu hàng
Ngày 22-6-1941, Đức tấn công Liên Xô Tính chất chiến tranh đế quốc chuyển thành chiến tranh giữa các lực lượng dân chủ do Liên Xô làm trụ cột với các lực lượng phát xít do Đức cầm đầu
Sự bùng nổ của chiến tranh thế giới lần hai là kết quả tất yếu của quá trình tiếp tục phát triển những mâu thuẫn ngày càng gay gắt và không thể điều hoà của chủ nghĩa đế quốc kể từ sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất
- Tình hình trong nước
+ Sự tham chiến của Pháp đã làm cho tình hình Đông Dương có những biến đổi sâu sắc Thực dân Pháp thi hành chính sách ‘’thống trị thời chiến’’ cực kỳ tàn bạo:
Về chính trị: Tăng cường đàn áp, ban bố lệnh thiết quân luật, tiến hành phát xít
hoá bộ máy nhà nước, đặt Đảng Cộng sản Đông Dương ra ngoài vòng pháp luật, giải tán các hội ái hữu, nghiệp đoàn và tịch thu tài sản của các tổ chức đó
Về kinh tế: Tăng cường bóc lột để phục vụ cho chiến tranh.
Về quân sự: Tăng cường bắt lính (7 vạn người Việt Nam bị đưa sang Pháp để
phục vụ cho cuộc chiến tranh)
→ Tất cả những điều đó đã làm cho mâu thuẫn chủ yếu vốn có của xã hội Đông Dương là mâu thuẫn giữa đế quốc Pháp và các dân tộc bị áp bức càng thêm gay gắt Lòng phẫn uất sôi sục của quần chúng sẽ “đẩy nhanh quá trình hoá cách mạng’’
Đó chính là cơ sở để Đảng ta phát động một cao trào giải phóng dân tộc
+ Nhân cơ hội Pháp bị mất nước, ngày 22-9-1940, Nhật nhảy tiến vào Lạng Sơn,
đổ bộ vào Hải Phòng Ngày 23-9-1940, thực dân Pháp đã đầu hàng Nhật Từ đó, Nhật- Pháp cùng thống trị Đông Dương, nhân dân ta phải chịu cảnh “một cổ hai tròng”
→ Chính sách phản động của thực dân Pháp và đế quốc Nhật đã đẩy nhân dân ta vào cảnh sống ngột ngạt về chính trị, bần hàn về kinh tế Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với
Trang 3đế quốc Nhật, Pháp càng gay gắt Nguyện vọng dân tộc được giải phóng đã trở thành yêu cầu trực tiếp của nhân dân cả nước
b) Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
Sự chuyển hướng chiến lược của Đảng trong giai đoạn này thể hiện qua nội dung của hội nghị Trung ương lần thứ 6 (11/1939), lần thứ 7 (11/1940) và lần thứ 8 (5/1941) Hội nghị TW 6 đã mở đầu việc chuyển hướng chiến lược Sau đó, hội nghị TW 7
và hội nghị TW 8 tiếp tục hoàn thiện đường lối giải phóng dân tộc của Đảng Cụ thể như sau:
- Một là, Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
BCH chỉ rõ mâu thuẫn gay gắt nhất và cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc ta và bọn đế quốc, phát xít Pháp – Nhật
Khẩu hiệu: Tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày nghèo”, thay bằng “Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo”, “Chia lại ruộng đất công cho công bằng và giảm tô, giảm tức”…
Mục đích của việc thay đổi khẩu hiệu trên là tạo nên khối đại đoàn kết dân tộc, tạo nên sự đồng thuận giữa các giai tầng để phục vụ cho nhiệm vụ hàng đầu lúc này là chống đế quốc, giành độc lập dân tộc
- Hai là, thành lập Mặt trận Việt Minh, để đoàn kết, tập hợp các lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc
+ Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng mình (Việt Minh) thay cho Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
+ Đổi tên các hội phản đế thành Hội cứu quốc để vận động, thu hút mọi người dân yêu nước không phân biệt thành phần, lứa tuổi, đoàn kết đấu tranh giải phóng dân tộc Cau 6
Phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước: Đêm 9/3/1945, BTV TW Đảng đã
họp và ra chỉ thị “Nhật – pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
Trang 4+ Chỉ thị nhận định: hiện đang có những cơ hội tốt làm cho những điều kiện tổng khởi nghĩa nhanh chóng chín muồi
+ Chỉ thị xác định: Phát xít Nhật là kẻ thù chính và đưa ra khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật”
+ Chỉ thị chủ trương: Phát động một cao trào kháng Nhật mạnh mẽ làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa
+ Chỉ thị nêu rõ phương châm đấu tranh: chủ động chiến tranh du kích, giải phong từng phần mở rộng căn cứ địa
+ Chỉ thị dự kiến những điều kiện thuân lợi để tổng khởi nghĩa
- Đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận:
Cau 7
- Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính (1946-1950), được thể hiện qua 3 văn kiện:
“Toàn dân kháng chiến” của Trung ương Đảng (12-12-1946),
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Hồ Chí Minh (19-12-1946)
Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh:
+ Mục tiêu cuộc kháng chiến: Chống thực dân Pháp xâm lược nhằm giành độc lập
và thống nhất đất nước
+ Tính chất : Tính dân tộc giải phóng và tính dân chủ mới
+ Chính sách kháng chiến: Liên hiệp với dân tộc Pháp, đoàn kết với Miên Lào và các dân tộc yêu chuộng hoà bình - tự do, đoàn kết chặt chẽ toàn dân
+ Phương châm tiến hành kháng chiến: ''Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh''
• Toàn dân kháng chiến có nghĩa là thực hiện mô hình chiến tranh nhân dân Toàn dân tham gia đánh giặc và huy động sức người, sức của cho cuộc kháng chiến,
• Toàn diện kháng chiến có nghĩa là đánh địch trên tất cả các phương diện: quân sự, chính trị, kinh tế, văn hoá, ngoại giao…trong đó quân sự là hàng đầu
Trang 5• Trường kỳ kháng chiến có nghĩa là ta phải đánh lâu dài để có thời gian xoay chuyển tương quan lực lượng theo chiều hướng có lợi cho ta
• Tự lực cánh sinh có nghĩa là ta phải dựa vào sức mình là chính bởi ta bắt đầu cuộc kháng chiến mà không nhận được sự giúp đỡ nào của các nước khác
+ Triển vọng kháng chiến: Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song nhất định thắng lợi
Nhận xét: Đường lối kháng chiến của Đảng là đúng đắn, sáng tạo, vừa kế thừa
được kinh nghiệm của tổ tiên, đúng với các nguyên lý về chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin, phù hợp với thực tế đất nước
Cau 8
a Phân tích nội dung của Chính cương Đảng lao động Việt Nam (3 điểm);
Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam:
Tính chất xã hội: dân chủ nhân dân + một phần thuộc địa + nửa phong kiến.
Đối tượng cách mạng: Pháp + can thiệp Mỹ + phong kiến
Nhiệm vụ cách mạng: Gồm 3 nhiệm vụ khăng khít: đánh đuổi đế quốc xâm lược + phát
triển chế độ dân chủ nhân dân + gây cơ sở cho CNXH Nhiệm vụ trước mắt là hoàn thành giải phóng dân tộc
Động lực của cách mạng: Gồm công nhân + nông dân + tiểu tư sản thành thị + tiểu tư
sản trí thức và tư sản dân tộc + thân sĩ yêu nước Nền tảng là: công, nông, lao động trí thức
Đặc điểm cách mạng: Là một thứ cách mạng dân chủ tư sản lối mới tiến triển thành
cách mạng XHCN
Triển vọng của cách mạng: Cách mạng DTDCND Việt Nam nhất định sẽ đưa Việt Nam
tiến lên CNXH
Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội: Là một con đường lâu dài, trải qua 3 giai đoạn liên
hệ, xen kẽ nhau: Hoàn thành giải phóng dân tộc, hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân, xây dựng cơ sở cho CNXH – tiến lên thực hiện CNXH
Trang 6Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: Người lãnh đạo cách mạng là giai cấp công
nhân Đảng Lao động Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân và của nhân dân lao động Việt Nam Mục đích của Đảng là phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chế
độ XHCN
Chính sách của Đảng: Nhằm phát triển chế độ dân chủ nhân dân, đẩy mạnh kháng
chiến đến thắng lợi
Quan hệ quốc tế: Tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và nhân dân thế giới;
Đoàn kết Việt – Trung – Xô, Việt – Miên – Lào
Cau 9 Chủ trương của Đảng về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước tại Hội nghị trung ương lần thứ 11 (tháng 3-1965) và Hội nghị trung ương 12 (tháng 12-1965).
a Phân tích nội dung của chủ trương (2,5 điểm)
+ Hội nghị TW11 (3/1965) và Hội nghị trung ương 12 (tháng 12-1965) đề ra đương lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước:
* Về nhận định tình hình chủ trương chiến lược: TW Đảng nhận định “chiến tranh cục bộ” là một cuộc chiến tranh kiểu mới buộc phải thực thi trong thế thua… TW quyết định phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong toàn quốc, coi đó là nhiệm
vụ thiêng liêng của cả nước
* Quyết tâm thực hiện chiến lược: Nêu cao khẩu hiệu “Quyết tâm đánh thắng giặc
Mỹ xâm lược”
* Phương châm chỉ đạo chiến lược: tiếp tục đẩy mạnh chiến tranh nhân dân chống chiến tranh cục bộ của Mỹ ơử miền Nam ….thực hiện kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính
* Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền nam: giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công và tiếp tục tiến công
* Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: chuyển hướng xây dựng kinh tế, bảo đảm tiếp tục xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng trong điều kiện có chiến
tranh…chi viên sức người, sức của cho chiến tranh miền Nam
Cau 10
Phân tích mục tiêu Quan điểm của công nghiệp hóa, hiện đại hóa (2,0 điểm).
Trang 7a, Mục tiêu CNH, HĐH
- “Mục tiêu cơ bản của CNH, HĐH trong thời kỳ quá độ là biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, đảm bảo quốc phòng - an ninh, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”1
- Đại hội X của Đảng xác định mục tiêu cụ thể: đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức để sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại
b) Quan điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Quan điểm này được Hội nghị lần thứ 7, BCH TW khoá VII nêu ra và được phát triển, bổ sung qua các Đại hội VIII, IX, X của Đảng:
- Công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá; công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức
Trong điều kiện CM KH-CN và xu thế hội nhập, toàn cầu hóa kinh tế tác động mạnh mẽ tới nước ta như hiện nay, CNH phải gắn với HĐH để tạo điều kiện rút ngắn thời gian thực hiện CMCN và CM KH-CN
Trong quá trình CNH, HĐH cần trú trọng phát triển những ngành kinh tế dựa nhiều vào tri thức, vào các thành tựu mới của khoa học công nghệ như: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học… để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xây dưngkj cơ sở vật chất cho CNXH
- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế
CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT: Thông qua việc phát triển KTTT và vận dụng co hiệu quả các quy luật của nền kinh tế thị trường để khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực trong nền kinh tế để đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nước
1 ĐCSVN, NQTW7 khóa VII, HN 1994, Tr 66.
Trang 8Hội nhập kinh tế quốc tế: Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế để tranh thủ thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, chuyển gia KH-CN, học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến, khai thác thị trường thế giới để tiêu thụ các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh của ta
- Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững
Con người là nhân tố duy nhất có khả năng sáng tạo, trong nền kinh tế tri thức, nhân tố con người đóng góp chủ yếu cho sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế (trong các ngành CN công nghệ cao tri thức chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong giá trị sản phẩm)
Phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH đòi hỏi: đủ số lượng, cân đối về cơ cấu
và trình độ, có khả năng nắm bắt khoa học và công nghệ tiên tiến…
- Coi phát triển khoa học và công nghệ là nền tảng, là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Khoa học và công nghệ: ngày nay KH-CN đã thực sự trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, nó có vai trò quyết định tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh tế nói chung
Đối với nước ta trong giai đoạn hiện nay cần kết hợp giữa mua sáng chế phát triển công nghệ nội sinh, nhất là trong các lĩnh vực: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới
- Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học
Kinh tế phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững để: đẩy mạnh xoá đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, rút ngắn khoảng cách chênh lệch giữa các vùng…
Bảo vệ môi trường tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học chính là bảo vệ điều kiện sống của con người, là nội dung của sự phát triển bền vững
Trang 9Cau 11Dịnh hướng phát triển các ngành, các lĩnh vực của Đảng trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế trí thức.
a Phân tích định hướng phát triển kinh tế biển (2,5 điểm).
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn
+ CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn: Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao; tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp
+ Quy hoạch phát triển nông thôn: Khẩn trương xây dựng các quy hoạch phát triển nông thôn, thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Hình thành các khu dân cư
đô thị với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ
+ Việc làm: Chú trọng dạy nghề, giải quyết việc làm cho nông dân Chuyển dịch
cơ cấu lao động ở nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng lao động trong nông nghiệp, tăng lao động trong công nghiệp và dịch vụ
- Phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ
+ CN – XD: Khuyến khích phát triển công nghiệp công nghệ cao, phát triển một
số khu kinh tế mở và đặc khu kinh tế, khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần
kinh tế tham gia phát triển các ngành công nghiệp Tích cực thu hút vốn trong và ngoài
nước dầu tư vào khai thác dầu khí, lọc dầu và hoá dầu…hạn chế xuất khẩu tài nguyên
thô Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật kinh tế - xã hội…
+ Dịch vụ: Tạo bước phát triển vượt bậc của các ngành có chất lượng cao, có tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh, đưa tốc độ phát triển của ngành dịch vụ cao hơn tốc độ tăng GDP Đổi mới căn bản cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng
- Phát triển kinh tế vùng
+ Phát huy lợi thế so sánh, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý của mỗi vùng và liên vùng Tạo ra sự liên kết giữa các vùng
Trang 10+ Xây dựng ba vùng kinh tế trọng điểm ở miền Bắc, Trung, Nam thành những trung tâm công nghiệp lớn có công nghệ cao, từ đó hình thành các đầu tàu kinh tế để thúc đẩy các khu vực kinh tế phát triển
+ Trợ giúp nhiều hơn về nguồn lực để phát triển các vùng khó khăn
- Phát triển kinh tế biển
+ Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm Gắn phát triển kinh tế với an ninh – quốc phòng
+ Hoàn chỉnh quy hoạch và phát triển có hiệu quả hệ thống cảng biển và vận tải biển, khai thác và chế biến dầu khí, phát triển du lịch biển, đảo Đẩy mạnh công nghiệp đóng tàu biển, xây dựng một số hành lang kinh tế ven biển
- Chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ
+ Phát triển nguồn nhân lực, phấn đấu có cơ cấu nguồn nhân lực đồng bộ và chất lượng cao vào năm 2010 Tỷ lệ lao động trong nông nghiệp còn dưới 20%
+ Chú trọng phát triển khoa học và công nghệ Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất chú trọng và phát triển công nghệ cao để tạo đột phá, lựa chọn và đi ngay vào công nghệ hiện đại ở một số ngành then chốt
+ Kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động khoa học và công nghệ với giáo dục và đào tạo
để tạo động lực và cơ sở để xây dựng nền kinh tế tri thức
+ Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ, đựac biệt là cơ chế chính sách
về tài chính Chú ý kết hợp giữa doanh nghiệp và các nhà khoa học
- Bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự nhiên
+ Tăng cường quản lý tài nguyên quốc gia: đất, nước, khoáng sản, rừng ngăn chặn các hành vi phá hủy môi trường, quan tâm lĩnh vực thu gom và tái chế chất thải
+ Hiện đại hoá công tác nghiên cứu, dự báo khí tượng - thuỷ văn, chủ động phòng chống thiên tại và làm tốt công tác tièm kiếm cứu hộ, cứu nạn
+ Xử lý tốt mối quan hệ giữa tăng dân số + phát triển kinh tế + đô thị thoá với bảo
vệ môi trường