Trong thời gian thực tế ở UBND xã Huống thượng thời gian có hạn kiến thức cũng không được như mong muốn. Nên bài báo cáo của em không thể không tránh khỏi những thiếu sót nhất định vì vậy em rất mong nhận được những phê bình và đóng góp của quý thầy cô và các bạn để bài báo cáo được hoàn chỉnh hơn nữa.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
KHOA LUẬT- QUẢN LÝ XÃ HỘI
- -BÁO CÁO THỰC TẾ CHUYÊN MÔN 2
Đề tài: Chính sách người có công
Sinh viên thực hiện: Vũ Thế Quang
Giáo viên hướng dẫn: Bế Hồng Cúc
Người hướng dẫn: Nguyễn Thị Hường
Mã Sinh viên: DTZ 1253404010073
Lớp: Khoa học quản lý k10
Chuyên ngành: Quản lý nhân lực
Địa điểm thực tế: UBND xã Huống Thượng
Thời gian: 6/7/2015- 31/7/2015
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ QUAN THỰC TẾ - ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HUỐNG THƯỢNG 1
1 Khái quát về địa bàn thực tế 1
1.1 Vị trí địa lý 1
1.2 Điều kiện tự nhiên 1
1.3 Điều kiện kinh tế - Xã hội 3
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG CƠ QUAN THỰC TẾ 5
2.1 Mục tiêu của cơ quan, tổ chức 5
2.1.1 Mục tiêu định tính 5
2.1.2 Mục tiêu định lượng 9
2.1.3 Vai trò của các chủ thể hoạch định mục tiêu 10
2.2 Cơ cấu tổ chức 11
2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND xã Huống Thượng 12
2.2.2 Mối quan hệ của các bộ phận trong tổ chức 13
2.3 Hiện trạng nhân lực của tổ chức 14
2.3.1 Bảng tổng hợp số lượng, chất lượng nhân lực xã Huống Thượng năm 2015 14
2.3.2 Đánh giá nhân lực xã Huống Thượng 17
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐỀ TÀI CHÍNH SÁCH NGƯỜI CÓ CÔNG 18
Trang 4ra trường để thực hiện ước mơ của mình một cách tốt nhất.
Và em xin chân thành cảm ơn đến các cô chú, anh chị trong UBND xã HuốngThượng đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tế chuyên môn 2 được hoànthành một cách tốt đẹp, giúp cho em thêm nhiều kiến thức bổ ích, tiếp cận với thực tếtrong công việc
Em xin chân thành cảm ơn chị Nguyễn Thị Hường cán bộ Văn hóa xã hội tạiUBND xã Huống Thượng đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tế ở xã đãhướng dẫn, giải đáp những vướng mắc trong quá trình làm bài báo cáo của em
Trong thời gian thực tế ở UBND xã Huống thượng thời gian có hạn kiến thứccũng không được như mong muốn Nên bài báo cáo của em không thể không tránhkhỏi những thiếu sót nhất định vì vậy em rất mong nhận được những phê bình nhậnxét và đóng góp của quý thầy cô và các bạn để bài báo cáo được hoàn chỉnh hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn./
Sinh viên thực hiện
Vũ Thế Quang
Trang 5CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ QUAN THỰC TẾ - ỦY BAN NHÂN DÂN
- Phía Bắc giáp xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ
- Phía Nam giáp xã Đồng Liên huyện Phú Bình và phường Cam Giá thành phố TháiNguyên
- Phía Đông giáp xã Nam Hoà, huyện Đồng Hỷ
- Phía Tây giáp phường Túc Duyên và phường Gia Sàng TPTN
Xã có tuyến đường liên xã chạy qua dài 3,5 km, nối từ phường Túc Duyên qua xãHuống Thượng đến xã Nam Hoà Huyện Đồng Hỷ tạo cho xã Huống Thượng nằmtrong huyết mạch kinh tế.Với vị trí xã nằm kề thành phố Thái Nguyên là một trongnhững trung tâm lớn về đào tạo khoa học giáo dục của cả nước Vì vậy có nhiềuthuận lợi trong tiếp nhận thông tin khoa học kỹ thuật, giao lưu kinh tế - văn hóa
1.2 Điều kiện tự nhiên
Tài nguyên đất :
Theo địa hình và cấu tạo tự nhiên thì đất đai của xã Huống Thượng chia làm 2 loạichính:
Trang 6Đất đồi, gò chiếm 26% tổng diện tích tự nhiên, tầng đất tương đối dày, nghèo dinhdưỡng Loại đất này chủ yếu được nhân dân sử dụng để trồng cây lâm nghiệp, cây ănquả và xây dựng nhà ở.
Đất ruộng có tầng dày, màu xám đen, hàm lượng mùn và Nitơ ở mức khá cao,hàm lượng lân và kali ở mức trung bình đến khá Loại đất này rất thích hợp đối vớicác loại cây lương thực và các loại cây hoa màu
Xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 819,9 ha; hiện trạng sử dụng đất đai được phân
bổ như sau :
* Đất nông nghiệp: 576,8 ha: chiếm 70,3 %, gồm:
Đất trồng cây hàng năm: 399,27 ha, trong đó:
Đất trồng lúa 1 vụ 35,83 ha;
Đất Trồng lúa 2 vụ 378,7 ha;
Đất trồng cây hàng năm khác 14,84 ha;
Đất trồng cây lâu năm 125,96 ha
Đất Nuôi trồng thuỷ sản: 15,7 ha
Đất Lâm Nghiệp 36,4 ha
*Đất phi nông nghiệp: 166,4 ha, chiếm 20,3 %.
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,24 ha
Đất quốc phòng: 0.28 ha
Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 2,2 ha
Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 3,8 ha
Đất có mặt nước chuyên dùng: 25,5 ha
Đất sông suối: 24,6 ha
Đât phát triển hạ tầng: 109,26 ha
Trang 7* Đất chưa sử dụng 25,57 ha, chiếm 3,12 %: Đất bằng chưa sử dụng 23,97 ha Đất
đồi núi chưa sử dụng 1,6 ha
Tài nguyên rừng:
Diện tích rừng của xã Huống Thượng là 36,3 ha Trong đó 34,3 ha rừng sản xuất
và 2,0 ha rừng trồng phòng hộ Diện tích rừng sản xuất không tập trung, quy mô nhỏ,
cơ cấu cây trồng chủ yếu là bạch đàn tái sinh chồi, keo, xoan, … chưa phát huy đượchiệu quả kinh tế
Tài nguyên nước:
Toàn xã có diện tích mặt nước là 57,97 ha, trong đó gồm: 42,8 ha sông suối và15,17 ha đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, là nguồn nước mặt tự nhiên quý giá phục
vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Xã có con sông Cầu chạy dọc theo địabàn các xóm Huống Trung, Xóm Trám, Xóm Cậy, Xóm Sộp
Về khí hậu :
Theo trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn tỉnh Thái Nguyên, xã Huống
Thượng mang đặc điểm chung của khí hậu vùng Miền núi phía Bắc chia ra làm 2mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 nămsau Nhiệt độ trung bình khoảng 20oC, nhiệt độ tối đa 37oC Tổng tích ôn trung bìnhhàng năm khoảng 8000oC Tổng số giờ nắng trong năm đạt 1628 giờ Với điều kiệnthời tiết khí hậu như vậy rất thuận lợi cho việc phát triển nông - lâm nghiệp
Đặc điểm địa hình:
Huống Thượng là xã trung du của huyện Đồng Hỷ Địa hình của xã tương đốibằng phẳng, có độ cao trung bình 20 mét so với mặt nước biển Địa hình xã nghiêngdần
từ Bắc đến Nam Xã có con sông Cầu và Sông Đào chảy qua địa bàn với chiều dài 6
km tại các xóm: Huống Trung, Trám, Cậy, Sộp; cung cấp nguồn nước phục vụ chosản xuất và sinh hoạt của người dân Tuy nhiên một số khu vực thuộc các xóm Huống
Trang 8Trung, Xóm Cậy, Xóm Già thường bị ngập úng vào mùa mưa do nước sông Cầu dângcao, gây ảnh hưởng không nhỏ tới việc sản xuất và sinh hoạt của người dân.
1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
mô hộ bình quân 4 - 5 người/hộ
Tỷ lệ dân số tăng tự nhiên 1,4%
Thành phần dân tộc: Dân tộc Kinh: 5.866 người chiếm 97,7% dân số Dân tộckhác: 137 người chiếm 2,3% dân số
Tổng số lao động trong độ tuổi là 3.662 người, chiếm 61% so với tổng dân số trongtoàn xã, trong đó lao động nữ: 1.574 người Toàn xã có 3.662 lao động Lao độngchủ yếu là trong các ngành sản xuất Nông lâm nghiệp, với 1.941 lao động (chiếm đến54,80% lao động toàn xã) Số lao động qua đào tạo của xã là 1.123 lao động, chiếm30,67%
Công tác giáo dục:
Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở đạt 91 %
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học lên trung học phổ thông, bổ túchoặc học nghề là 192/ 21 đạt 91%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo 575 người/ 3.662 người = 15,7 %
Trang 9Trên địa bàn xã có 3 trường học: Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở Cáctrường đều đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia Các trường không ngừng nângcao chất lượng dạy và học
Trường mầm non: Ðã được công nhận đạt chuẩn nãm 2011
Cơ sở vật chất của trường: Ðã có 7 phòng học, 8 phòng chức nãng, diện tích sânchơi bãi tập 2.116,9 m2
Trường tiểu học: Ðã được công nhận đạt chuẩn năm 2008
Cơ sở vật chất của trường: Ðã có 15 phòng học, 4 phòng chức năng, diện tích sânchơi bãi tập 23.143 m2
Trường Trung học cơ sở: Ðã được công nhận đạt chuẩn năm 2010
Cơ sở vật chất của trường: Đã có 8 phòng học, 4 phòng chức năng, diện tích sân chơi bãi tập 5.132 m2
Công tác Y tế:
Trạm y tế xã được xây dựng tại khu vực trung tâm xã, có diện tích khuôn viên 1.700
m2; Gồm các công trình: Nhà 2 tầng diện tích 200m2 gồm 5 phòng điều trị và 3phòng làm việc Ðội ngũ nhân viên y tế hiện có 1 bác sỹ, 1 y sỹ và 5 y tá Cơ sở vậtchất, thiết bị đã được đầu tư đạt chuẩn quốc gia và có đủ thuốc đáp ứng nhu cầuchăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân Các chương trình y tế dự phòng đượcquan tâm triển khai tốt phục vụ nhân dân, hoạt động của mạng lưới y tế thôn bảnngày càng hiệu quả Y tế xã đã được công nhận đạt chuẩn năm 2010
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế là 71%
Kinh tế:
Tổng giá trị sản xuất năm 2011 là 59.065 triệu đồng trong đó tỷ trọng của cácngành như sau:
Trang 10Ngành nông nghiệp: 43.845 triệu đồng, chiếm 74,23 %
Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng: 9.960 triệu đồng.chiếm 16,86 %
Dịch vụ, thương mại: 5.260 triệu đồng chiếm 8,91 %
Thu nhập:
Thu nhập bình quân đầu người đạt 14.367.000 đồng/ người/ năm Bình quân lươngthực 448 kg/ người/năm
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG CƠ QUAN THỰC TẾ
2.1 Mục tiêu của cơ quan, tổ chức
2.1.1 Mục tiêu định tính
Công tác xây dựng nông thôn mới : Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn
mới, với sự nỗ lực của toàn thể người dân trong xã và sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo,ban quản lý xây dựng nông thôn mới với mục tiêu đạt được một cách nhanh nhất vàhiệu quả cao
Quy hoạch và thực hiện quy hoạch : Thực hiện và quản lý tốt quy hoạch đã đượcUBND huyện phê duyêt
Quy hoạch đất và các hạ tầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp, nâng cao thu nhậpcho người dân, các khu tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, phát triển kinh tế hạ tầng xãhội, môi trường, quy hoạch các khu dân cư, chỉnh trang theo hướng văn minh, thựchiện công bố quy hoạch và thực hiện quy định quản lý quy hoạch Đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt
Giao thông :
Trang 11Thực hiện và hoàn thành các chỉ tiêu của tiêu chí giao thông Đường trục liên xãđược bê tông hóa Đường trục chính của thôn,xóm đã được cứng hóa sạch sẽ và khônglầy lội vào mùa mưa đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông.
Đường trục chính nội đồng đã được cứng hóa phục vụ cho việc phát triển kinh tếsản xuất
Đảm bảo cho các hộ nhân dân được sử dụng diện an toàn, thường xuyên
Trường học:
Trường Mầm non,Trường Tiểu học, Trường Trung học cơ sở: đạt chuẩn Quốc gia,các trường thường xuyên mua sắm trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ công tácgiảng dậy để đạt chuẩn theo quy định
Cơ sở vật chất văn hóa:
Xây dựng nhà văn hóa, và khu thể thao ở xã và ở các thôn xóm phục vụ cho mọi ngườidân có điều kiện tập thể dục thể thao nâng cao sức khỏe Xây dựng nhà văn hóa và khuthể thao của xã và xóm đạt chuẩn của Bộ văn hóa - Thể thao và Du lịch
10/10 xóm có quy hoạch nhà văn hóa và khu thể thao xóm theo quy định
Trang 12Bưu điện:
Tiếp tục duy trì bưu điện văn hóa xã đã đạt chuẩn, nâng cấp chất lượng các dịch
vụ bưu chính viễn thông đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân Từng bướchoàn thành lắp đặt, quản lý và khai thác tốt mạng Internet đến các xóm trên địa bàn
xã Có bưu chính viễn thông ở trung tâm xã Có Internet đến các xóm
Nhà ở dân cư:
Từng bước nâng cấp số nhà ở dân cư chưa đạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng.Nhằm nâng tỷ lệ nhà ở đạt tiêu chuẩn của bộ xây dựng đặt ra Phối hợp vớiUBMTTQ xã, Hội chữ thập đỏ xã, Ban chính sách xã đề nghị cấp trên hỗ trợ xâymới 1 nhà thuộc hộ nghèo Trợ cấp cho những hộ khó khăn xây nhà để thực hiệnchương trình xóa nhà tranh dột nát trên toàn xã
Y tế :
Duy trì Trạm y tế xã đạt chuẩn Quốc gia; nâng cao chất lượng chuyên môn vàtinh thần y đức phục vụ người bệnh của thầy thuốc Thực hiện có hiệu quả cácchương trình y tế quốc gia Đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu bảo vệ và chăm sócsức khỏe của nhân dân, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, nâng cao sức khoẻ, tăng tuổithọ, cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân trong xã Làm tốt công tác tuyêntruyền để người dân nâng cao ý thức phòng chống dịch bệnh
Tu sửa cơ sở vật chất Tuyên truyền vận động mọi người dân tham gia bảo hiểm y
tế đầy đủ kịp thời bảo đảm quyền lợi
Giáo dục- đào tạo:
Giữ vững danh hiệu chuẩn quốc gia của các trường theo qui định của Bộ giáo dục
và Đào tạo, không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở tất cả các cấphọc, phấn đấu nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo lên theo mỗi năm
Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh :
Trang 13Giữ vững tiêu chí đã đạt đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động của
tổ chức cơ sở Đảng, nâng cao chất lượng hoạt động của các đoàn thể xã; đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới”; phát huy quy chế dân chủ
cơ sở Mục tiêu cán bộ xã đạt chuẩn.Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ
sở theo quy định của nhà nước các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên; an ninh trật tự xã hội được giữ vững.Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh
Môi trường :
Không có các hoạt động gây ô nhiễm môi trường, thêm vào đó là thực hiện hoạt
động bảo vệ môi trường như trồng cây phủ xanh đất trống đồi trọc, có hệ thống sử lý rác thải hợp lý
Đảm bảo mọi người dân được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn của nhà nước Các
cơ sở sản xuất kinh doanh phải đảm bảo vệ sinh môi trường Nghĩa trang xây dựng theo quy hoạch
An ninh – quốc phòng :
Tiếp tục giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Tăngcường giáo dục tuyên truyền về pháp luật cho công dân, đẩy mạnh phong trào “Toàndân bảo vệ an ninh Tổ quốc”, tuyên truyền cho nhân dân nêu cao tinh thần cảnh giác,phát hiện, tố giác tội phạm, quản lý giáo dục các đối tượng vi phạm pháp luật trên địabàn dân cư
Thực hiện tốt các Nghị quyết của Đảng về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tìnhhình mới, từng bước nâng cao chất lượng hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ cả
về chính trị, tư tưởng, tổ chức và kỹ chiến thuật
An ninh, trật tự xã hội luôn được giữ vững và ổn định Không có tổ chức, cánhân hoạt động chống Đảng, chính quyền, phá hoại các mục tiêu phát triển kinh tếvăn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng Truyền đạo trái pháp luật, khiếu kiện kéo dài
Trang 14Không có các tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm ngườinghiện ma túy , tệ nạn xã hội Phấn đấu các xóm đạt tiêu chuẩn an toàn, an ninh trật
tự Hàng năm công an xã đạt danh hiệu tiên tiến
Chuẩn bị mọi điều kiện cơ sở vật chất, tài liệu, con người đảm bảo phục vụ tốt chocông tác huấn luyện dân quân tự vệ của xã Tổ chức khám tuyển nghĩa vụ quân sựđảm bảo số lượng và chất lượng Lập kế hoạch chi tiết về kinh phí huấn luyện dânquân theo kế hoạch tránh làm phung phí ngân sách
Đối với cây rau xây dựng vùng sản xuất rau an toàn, chất lượng cao với diện
tích 43,8 ha, tại các xóm: Xóm Cậy 18,8 ha, xóm Trám 6,0 ha, xóm Huống Trung 9,0
ha, xóm Bầu 5,0 ha, xóm Sộp 5,0 ha Chăn nuôi - Thủy sản, đối với chăn nuôi lợn dự
kiến đến năm 2015 phát triển đàn lợn của xã đạt 18.000con, ước tính sản phẩm lợnhơi đạt 1.080 tấn
Đàn gia cầm của xã đạt 80.000 con, sản lượng ước tính đạt 120 tấn vào năm2015
Đàn trâu bò: Giữ ổn định đàn trâu với 800 con, đàn bò 200con Sản phẩm thịthơi đạt 138 tấn
Trang 15Thủy sản: Cải tạo diện tích các ao của các hộ gia đình tại các xóm: Già, HuốngTrung, xóm Thông để phát triển chăn nuôi thủy đặc sản, nuôi thâm canh; tận dụngdiện tích mặt nước các hồ, để chăn nuôi thủy sản với diện tích 15,3 ha Sản lượngước đạt 30 tấn.
Văn hóa- xã hội
Tỷ lệ hộ nghèo của xã từ 9,8 % hiện nay xuống còn dưới 6% vào năm 2015.Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 30,66 % hiện nay lên 40 % vào năm 2015
Phấn đấu 90 % hộ gia đình đạt gia đình văn hóa
Quốc phòng - An ninh:
Tiếp tục giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Tăngcường giáo dục tuyên truyền về pháp luật cho công dân, đẩy mạnh phong trào “Toàndân bảo vệ an ninh Tổ quốc”, tuyên truyền cho nhân dân nêu cao tinh thần cảnh giác,phát hiện, tố giác tội phạm, quản lý giáo dục các đối tượng vi phạm pháp luật trênđịa bàn dân cư
2.1.3 Vai trò của các chủ thể hoạch định mục tiêu
UBND xã Huống Thượng luôn có mối liên hệ chặt chẽ, mật thiết với hệ thốngcác mục tiêu của UBND huyện Đồng Hỷ, đồng thời cũng liên quan chặt chẽ vớiHĐND xã Vì vậy vai trò của các chủ thể trong việc hoạch định mục tiêu được thểhiện như sau:
Đảng ủy – HĐND huyện Đồng Hỷ: là chủ thể hoạch định, bàn bạc đề ra các
phương hướng và nhiêm vụ và các chỉ tiêu rồi chuyển xuống cho UBND xã HuốngThượng thực hiện
UBND huyện Đồng Hỷ: đưa ra Quyết định và chỉ tiêu về phát triển các lĩnh
vực kinh tế - xã hội, văn hóa – giáo dục, Quốc phòng- An ninh,… cho UBND xãthực hiện
Trang 16HĐND xã Huống Thượng: Hội đồng nhân dân xã là cơ quan quyền lực nhà
nước ở địa phương, đồng thời là cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân
ở địa phương
Hội đồng nhân dân xã quyết định các biện pháp thực hiện kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, an toàn xã hội tại địa phương; quyết định cácbiện pháp phát triển hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế; quyết định các biện phápthực hiện chính sách dân tộc và tôn giáo, quyết định biện pháp bảo đảm việc thihành pháp luật ở địa phương, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hộiđồng nhân dân xã trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địagiới hành chính UBND xã trình HĐND xã hệ thống các mục tiêu đã được hoạch địnhsẵn , trên cơ sở tiến hành họp bàn các mục tiêu phát triển cụ thể cho từng lĩnh vực trênđịa bàn xã, cũng như quyết định các biện pháp thực hiện mục tiêu đó, HĐND xã đi đếnthống nhất, đưa ra quyết định và giao cho UBND xã thực hiện hệ thống các mục tiêuđặt ra đã được phê duyệt
UBND xã Huống Thượng: Ủy ban nhân dân xã là cơ quan chấp hành của Hội
đồng nhân dân xã, là cơ quan hành chính ở địa phương, có nhiệm vụ thực hiện quản
lý nhà nước một cách toàn diện trên địa bàn xã, tổ chức thực hiện nghị quyết của Hộiđồng nhân dân cùng cấp UBND xã xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triểnkinh tế, văn hóa, xã hội hàng năm tại địa phương mình; thực hiện các biện pháp bảođảm an ninh quốc phòng, an ninh trật tự; thực hiện các chính sách về dân tộc, tôn giáo
và bảo đảm thi hành pháp luật ở địa phương
Tiếp nhận các chỉ tiêu được giao từ cấp trên xuống, trực tiếp hoạch định hệthống mục tiêu phát triển cụ thể trên địa bàn xã, cũng như các biện pháp thực hiệnmục tiêu đã được đề ra cho từng giai đoạn, sau đó UBND xã căn cứ vào khả năngthực hiện mục tiêu của địa phương mình thuộc từng lĩnh vực cụ thể, rồi trình lênHĐND xã xem xét và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu
Trang 17Từ định nghĩa của Thomas J Peter và Rober H Waterman ta rút ra kháiniệm sau: Cơ cấu tổ chức là một hệ thống chính thức về các mối quan hệ vừa độclập, vừa phụ thuộc trong tổ chức, thể hiện những nhiệm vụ rõ ràng do ai làm, làm cái
gì và liên kết với các nhiệm vụ khác trong tổ chức như thế nào nhằm tạo ra sự hợptác nhịp nhàng để đáp ứng mục tiêu của tổ chức
Trang 182.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND xã Huống Thượng
CT.UBND
P.CT UBND
P.CT UBND
Công
an xã
Tưpháp -
hộ tịch
Vănphòngthôngkê
Vănhóa
- xãhội
Tàichín
h kếtoán
-Địachính
- xâydựng
BCHQuânsự
* Ghi chú:
Chỉ đạo Báo cáo Phối hợp
CT.UBND: Chủ tịch Ủy ban nhân dân P.CT UBND: Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân
Trang 192.2.2 Mối quan hệ của các bộ phận trong tổ chức
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: Là cán bộ chuyên trách lãnh đạo Uỷ ban nhân
dân cấp xã, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Uỷ bannhân dân và hoạt động quản lý Nhà Nước đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội, anninh, quốc phòng đã được phân công trên địa bàn xã Huống Thượng
Lãnh đạo phân công công tác của Uỷ ban nhân dân, các thành viên Uỷ ban nhândân, công tác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân xã Huống Thượng
Tổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đối với công tác chuyên môn thuộc Uỷ bannhân dân xã Huống Thượng trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quanNhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và các quyết định của Uỷ bannhân dân
Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhândân xã Huống Thượng, tham gia quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tập thể Uỷban nhân dân Chủ tịch xã Huống Thượng còn kiêm nhiệm thêm chức vụ BCH quân
sự vì vậy trong vẫn đề chỉ đạo và thực hiện các công việc liên quan đến quân sự sẽkhông phải qua bước trung gian đó là Phó chủ tịch UBND
Phó chủ tịch UBND xã : Tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo khốicông việc ( khối kinh tế - tài chính, khối văn hoá - xã hội ) của Uỷ ban nhân dân doChủ tịch Uỷ ban nhân dân phân công và những công việc do Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân ủy nhiệm khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân đi vắng Và báo cáo những kết quả đạt
được hay chưa đạt được lên Chủ tịch UBND
Năm bộ phận là công an xã, Tư pháp hộ tịch, Văn phòng thống kê, Địa xây dựng, Tài chính kế toán do một Phó Chủ tịch đảm nhiệm và Văn hóa xã hội domột Phó chủ tịch đảm nhiệm, các bộ phận này thực hiện các nhiệm vụ riêng biệt, khicần trình bầy một vấn đề gì đó thì sẽ trình lên Phó chủ tịch rồi Phó chủ tịch trình lên
Trang 20chính-Chủ tịch UBND các bộ phận tuy thực hiện các nhiệm vụ khác nhau nhưng vẫn phốihợp với nhau để giúp đỡ nhau trong thực hiện các công việc mà cấp trên giao xuống.
Chủ tịch và các Phó chủ tịch cùng với các bộ phận chức năng là công cụ đắclực để thực hiện các công việc trong khối UBND xã Huống thượng
2.3 Hiện trạng nhân lực của tổ chức
2.3.1 Bảng tổng hợp số lượng, chất lượng nhân lực xã Huống Thượng năm 2015
Dân tộc
Năm công tác
Trình độ
1 Dương Trọng Văn
Bí thư Đảng ủy- Chủ tịch hội đồng nhân dân
1961 Kinh 26 năm Đang học
Đại học
2 Đoàn Bá Thu
Chủ tịch
Ủy ban nhân dân
1968 Kinh 16 năm Đại học
3 Dương Văn
Phượng
Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân
1973 Kinh 14 năm Đại học
4 Nguyễn Thị Nên Phó chủ
tịch Ủy ban nhân
1963 Kinh 20 năm Trung cấp
Trang 215 Cao Văn Lợi
Phó bí thưĐảng ủy Hội đồng nhân dân
1960 Kinh 16 năm Trung cấp
6 Nguyễn Minh Lợi Trưởng
công an xã 1969 Kinh 10 năm Trung cấp
7 Nguyễn Thị Ngân
Chủ tịch hội phụ nữxã
1959 Kinh 15 năm Trung cấp
8 Vũ Văn Phong
Bí thư Đoàn thanh niên xã
1980 Kinh 10 năm Đại học
9 Đào Ngọc Khải
Công chứcĐịa chính-xây dựng
1979 Kinh 7 năm Đại học
10 Vũ Ngọc Quảng
Công chức
tư pháp 1976 Kinh 9 năm Đại học
11 Nguyễn Huyền Sâm
Viên chức Khuyến
nông
1988 Kinh 5 năm Đại học
12 Nguyễn Thị Hường Công chức 1982 Kinh 10 năm Đại học