1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài báo cáo pro ii khoa quá trình và thiết bị

71 616 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhập dữ liệu : Khi nhập dữ liệu cần chú ý đến tính hợp lý các thông số công nghệ thực tế, do thiết bị có thể bị hư hỏng và cho kết quả sai mà không biết.Chương trình muốnhội tụ các thông

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC

oOo

abc

GVHD:

Sinh viên:

Trang 2

MỤC LỤC

A. TỔNG QUAN VỀ PRO/II 1

I Giới Thiệu Phần Mềm Pro/II 1

II 7 bước sử dụng phần mềm PRO/II 1

1 Vẽ sơ đồ qui trình sản xuất 1

2 Định rõ những thành phần 2

3 Lựa chọn những phương thức tính toán nhiệt động 3

4 Định rõ những dòng được nhập liệu 3

5 Cung cấp những điều kiện cho quy trình 4

6 Chạy mô phỏng 4

7 Xem kết quả 5

III Sơ đồ một quy trình dùng phần mềm PRO/II 6

IV Nhập dữ liệu và chọn thuật toán 6

1 Nhập dữ liệu 6

2 Chọn thuật toán 6

V Kiểm tra độ tin cậy của kết quả 7

VI Một số công cụ hỗ trợ 8

B. CÁC THIẾT BỊ VÀ CÔNG CỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG 16

I Splitter 16

II Mixer 25

III Gas/solid cyclone 27

IV Calculator 28

V Optimizer 35

VI Case study 39

C. VÍ DỤ HỆ THỐNG 27

I Ví dụ về hệ thống splitter 27

1 Đặt vấn đề 27

2 Xây dựng hệ thống 28

3 Khai báo phản ứng 28

4 Nhập sơ đồ thiết bị Shortcut 30

5 Nhập thông số các dòng nhập liệu 31

6 Nhập thông số thiết bị Mixer 34

7 Nhập thông số thiết bị phản ứng 34

8 Nhập thông số Pump 36

9 Nhập thông số Shortcut 36

II Xây dựng hệ thống sản xuất 27

1 Nhập cấu tử 27

2 Chọn hệ nhiệt động 28

3 Khai báo phản ứng 28

4 Nhập sơ đồ thiết bị Shortcut 30

5 Nhập thông số các dòng nhập liệu 31

6 Nhập thông số thiết bị Mixer 34

Trang 3

7 Nhập thông số thiết bị phản ứng 34

8 Nhập thông số Pump 36

9 Nhập thông số Shortcut 36

III Tính toán bằng Shortcut 38

1 Chạy mô phỏng 38

2 Xuất kết quả mô phỏng Shortcut 38

IV Sử dụng tháp chưng cất Distillation 39

1 Nhập sơ đồ thiết bị 39

2 Nhập thông số tháp chưng cất 39

3 Nhập thông số thiết bị Optimizer 42

4 Nhập thông số Caculator 42

V Tiến hành mô phỏng 45

1 Chạy mô phỏng 45

2 Xuất các kết quả cần thiết cho quá trình công nghệ 46

D - TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 4

A TỔNG QUAN PRO II.

I Giới Thiệu Phần Mềm Pro/II

PROII là phần mềm của công ty SIMSCI, dẫn đầu trong lĩnh vực mô phỏng công nghệ từnăm 1967 Công ty SIMSCI là thành viên của Intelligent Automation Division, thuộc công ty Invensys (địa chỉ website: http://www.simsci-esscor.com ) hoạt động trong lĩnh vực điều khiển tự động, cung cấp các phần mềm ứng dụng trong công nghệ lọc hoá dầu, thực phẩm, năng lượng,…

Phần mềm PRO/II là phần mềm mô phỏng trợ giúp các kỹ sư công nghệ hoá học, dầu khí, Polimer…Từ việc tách ra dầu và khí đến những quy trình chưng cất, PRO/II kết hợp những tài nguyên dữ liệu của thư¬ viện thành phần hóa học rộng lớn và ph¬ương pháp

dự đoán thuộc tính nhiệt động tiên tiến nhất PRO/II là công cụ tính toán dễ dàng các cân bằng vật chất và năng lượng, nhằm mô phỏng quy trình ở trạng thái ổn định; theo dõi, tối

ưu hóa, cải thiện năng suất…

Có thể vào trang chủ PRO/II để biết chi tiết về phần mềm,cách dùng và nhiều hổ trợ khác,có thể đăng kí mua bản PRO/II

II Bảy bước sử dụng phần mềm PROII

Sự mô phỏng kết quả tới Desktop được thực hiện qua 7 buớc:

1 Vẽ sơ đồ qui trình sản xuất:

Lựa chọn hoạt động đơn vị thích hợp từ PRO/II từ những biểu tượng thích hợp, trỏ vào nút biểu tượng, kích chuột, và thả đơn vị trong phạm vi hoạt động bằng cách kích lần nữa Xác định rõ những dòng bằng cách chọn nút STREAM, kích chuột cho đầu vào và

ra mỗi đơn vị công nghệ

Trang 5

2 Đinh rõ thành phần

Kích nút biểu tượng những thành phần để vào một danh sách tất cả các thành phầntrong quá trình Chọn từ hơn 1,700 thành phần đuợc xây dựng trong cơ sở dữ liệu của SIMSCI bằng cách đánh vào tên thành phần hoặc lựa chọn từ danh sách đuợc xác định trước đó

Trang 6

3 Lựa chọn phương án nhiệt động

Kích nút để chọn những phương thức nhiệt động từ danh sách những phương thức thường sử dụng, khái quát hóa, phương trình trạng thái, phương thức chất lỏng hoạt động,

và những gói dữ liệu đặc biệt

4 Định rõ những dòng nhập liệu

Trang 7

5 Cung cấp các điều kiện cho quy trình

Trang 8

6 Chạy mô phỏng

Một lần bạn cung cấp tất cả dữ liệu đuợc yêu cầu và không còn nhìn thấy những vùng

đỏ, vậy là bạn sẵn sàng để chạy sự mô phỏng

Trang 9

III Sơ đồ một quy trình dùng phần mềm PRO/II

IV Nhập dữ liệu và chọn thuật toán

1 Nhập dữ liệu :

Khi nhập dữ liệu cần chú ý đến tính hợp lý các thông số công nghệ thực tế, do thiết bị có thể bị hư hỏng và cho kết quả sai mà không biết.Chương trình muốnhội tụ các thông số phải tương ứng và hài hoà với nhau Một thông số không hợp lý làm quá trình tính toán không hội tụ làm không biết nguyên nhân

Quá trình nhập dữ liệu chỉ cần nhập một phần các giá trị cần thiết, các thông sốcòn lại được tính toán khi chạy chương trình

- Thông số được chia ra làm 3 loại:

 Thông số không đổi: là thông số giữ cố định trong suốt quá trình

Trang 10

 Thông số không cung cấp: là thông số không cần nhập, được phần mềm qui định.

Khi nhập xong dữ liệu vào, ô thông số chuyển sang màu xanh Nếu dữ kiện vẫn còn thiếu thì ô có màu đỏ và cần bổ sung cho khi nào chuyển sang màu xanh thì mới được chạy chương trình

2 Chọn thuật toán:

Trong quá trình lặp, PRO II cần các giá trị ban đầu của thông số, từ đó PRÔ II

tự động ước lượng bằng công cụ IEG dựa trên các thông số đã cung cấp IEG chỉ được sử dụng hai thuật toán lặp I/O và Chemdist trong PRO/II Khi mô phỏng quá trính chưng cất dầu mỏ thì I/O thường được sử dụng vì giải nhanh

và phù hợp cho các hệ Hydrocacbon

Phương pháp tính lặp I/O (inside/outside): chia công việc tính toán thành hai vòng lặp, vòng lặp nội và vòng lặp ngoại.Vòng lặp nội PRO/II giải các phương trình của cột chưng cất: phương trình cân bằng vật chất, cân bằng nhiệt và điều kiện biên Vòng lặp nội dùng phương pháp tính gần đúng nên xác định các biên

số rất nhanh

Sau khi vòng lặp nội đã hội tụ (sai số giữa hai lần lặp đạt yêu cầu) thì PRO/II chuyển sang tính vòng lặp ngoại Tại vòng lặp ngoại, sẽ tính các giá trịi như K (độ bay hơi tương đối ), H (enthalpy) dựa trên kết quả vòng lặp nội về thành phần, nhiệt độ Việc tính toán các phương trình nhiệt động có thể chiếm tới 80% thời gian tính toán vì đây là các phương trình phức tạp về thành phần và

áp suất

PRO/II chia làm hai vòng lặp nội và ngoại để giảm số lần giải các phương trìnhnhiệt động, trong đó có vòng lặp nội tính toán gần đúng

Lưu đồ tính toán của phương pháp I/O

Khi chương trình không hội tụ, có nhiều nguyên nhân dẫn đến không hội tụ:

Trang 11

Thông số đầu vào không chính xác, dữ kiện bị thiếu hoặc quá chặc chẽ nên không thực hiện được.

Do mô hình không hợp lý như không đủ số mâm lý thuyết, thuật toán chọn sai,

bộ tính toán tính chất không phù hợp…

Do thông số mặc định cho phần mềm không thích hợp: mặc dù quá trình hội tụ nhưng không đủ số vòng lặp nên không có đáp số, do vậy cần phải tăng thêm

số vòng lặp tối đa cho phép hoặc giảm hệ số “damping”

Sai số khắc khe, khó đạt được

V KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY CỦA KẾT QUẢ

Khi đã phân tích kết quả và thấy mô hình tính toán phù hợp qui trình thực tế thìkiểm tra độ tin cậy của kết quả tính toán bằng cách :

1 Thay đổi bộ tính toán tính chất (phải phù hợp với hệ đang mô phỏng)

2 Thay đổi cấu tử giả của dòng nhập liệu

3 Khi tăng số cấu tử giả mà kết quả tính toán chênh lêch không đáng kể thì phải lấy kết quả mới chính xác hơn

Nói chung bước kiểm tra độ tin cậy không nhất thiết phải được thực hiện nếu không có mối nghi ngờ nào

Tính năng cơ bản của Calculator:

 Tính toán tính chất của các dòng đặc biệt

 Mô phỏng một số thiết bị như bình phản ứng

 Xác định điều kiện vận hành

 Kết quả tính toán từ số liệu của quy trình công nghệ

 Tính toán chi phí hoặc lợi nhuận kinh tế

 Phục vụ cho công cụ Controller và là hàm mục tiêu của công cụ Flowsheetoptimizers

Tiện ích của Calculator phụ thuộc nhiều vào người sử dụng

Calculator gồm 2 phần chính : Setup và Procedure.

Setup: truy xuất thông số của thiết bị và dòng được từ sơ đồ quy trình; gán các

Trang 12

- Nhấn vào Edit/View Declarations trong cửa sổ Calculator để mở View Area.

- Nhấn Parameters… để nhập các thông số từ sơ đồ quy trình cho Calculator Những thông số này sẽ được truy cập vào Calculator procedure như là các phần tử của

ma trận P

Trang 13

- Nhấn vào Constants… để nhập các hằng số sử dụng trong quá trình tính toán Những hằng số này sẽ được truy cập vào Calculator procedure như là các phần tử

của ma trận C Tuy các hằng số có thể nhập trực tiếp trong quá trình viết code ở

phần Procedure, nhưng ma trận C giúp ta tập hợp tất cả những hằng số để có thể

thay đổi khi cần

Trang 14

Hình 21

- Nhấn vào Arrays… để khai báo độ lớn cho các ma trận sử dụng trong Calculator,

bao gồm ma trận P, C, R đã khai báo trước đó và ma trận IS được dùng trong việc

sử dụng giữ các biến của dòng lưu chất

- Nhấn vào Stream Sequence… để thiết lập trật tự cho các dòng Bảng này có 2 chức năng chính: kết nối thông tin dòng chảy giữa các Procedure và các dòng trong sơ

đồ quy trình; kiểm soát vòng lặp trong quá trình thực hiện thủ tục

Trang 15

- Khi hoàn thành việc khai báo trong Setup, click Hide Declarations để đóng cửa sổ

- Những ký tự phía sau dấu “$” được xem là chú thích thêm

* Các biến số đã được định nghĩa sẵn:

Các biến này bao gồm kích thước cho các ma trận Ta có thể dùng lệnh

DIMENSION trong phần Calculator setup để đặt lại số phần tử của mỗi ma trận.

* Một số dạng thường dùng:

Trang 16

Công cụ Optimizer có thể tiến hành việc cực đại hay cực tiểu hàm mục tiêu bằng cách thay đổi một hay nhiều biến trong sơ đồ quy trình công nghệ đến khi đạt được yêu cầu (hội tụ) Ta có thể chọn lựa nhiều ràng buộc cho giá trị cực đại hay cực tiểu

Hàm mục tiêu có thể là tiêu chuẩn vận hành như để thu được lượng sản phẩm là lớn nhất hay tổn thất ít nhất, hoặc tiêu chuẩn về kinh tế như lợi nhuận cực đại hay chi phí thấp

nhất Để có thể tối ưu các mục tiêu về kinh tế, ta phải bổ sung thêm công cụ Calculator

trong sơ đồ quy trình để tính lợi nhuận hay tổn thất, sau đó mới sử dụng công cụ

Optimizer để cực tiểu hay cực đại kết quả từ Calculator (hàm mục tiêu).

Hàm mục tiêu:

Ta tiến hành việc xác định hàm mục tiêu là cực tiểu hay cực đại trong cửa sổ Optimizer Nhập hàm mục tiêu bằng cách nhấp vào chữ Parameter được gạch dưới để mở cửa sổ

Parameter Hàm mục tiêu có thể là một tham số của sơ đồ quy trình hoặc là một biển

thức toán học liên qua đến 2 tham số khác nhau của sơ đồ quy trình

Biến số:

Biến số của quá trình được nhập vào bằng cách click vào chữ Variables Trong cửa sổ

Parameter, xác định thông số sẽ thay đổi, tương tự như trong việc xác định hàm mục

tiêu Đối với biến số cho dòng hay thiết bị, ta phải nhập vào giá trị cực tiểu và cực đại

Kích thước bước tiến và giới hạn:

Click vào default step sizes trong cửa sổ Optimizer để mở cửa sổ Variable Step Sizes Ở đây, step sizes (kích thước bước tiến) đã được mặc định là 1.0, (giá trị mặc định có thể

thay đổi), ta có thể nhập vào kích thước bước tương đối hay tuyệt đối cho mỗi bước tínhlặp

Trang 17

Specifications

có thể được nhập thêm vào để làm biến điều khiển

Click vào Specifications…trong cửa sổ Optimizer để mở cửa sổ Specifications Check vào Use Specifications để có thể nhập các tham số cho mỗi SPECification SPECification

có thể là một tham số của quy trình hoặc là một biểu thức toán học liên quan đến 2 tham

số khác nhau Kế tiếp, ta nhập các giá trị và sai số cho quá trình tính

Constraints (ràng buộc): giới hạn các biến số trong phạm vi sử dụng

Click vào Constraints… trong cửa sổ Optimizer để mở cửa sổ Constraints Check vào

Use Constraints để có thể nhập các tham số cho mỗi CONStraint Trong cửa sổ Parameter cho phép ta xác định dòng hay thiết bị dùng cho ràng buộc, tương tự như Specifications.

Trang 18

Các chọn lựa khác:

Có rất nhiều chọn lựa cho việc thiết lập công cụ Optimizer được chỉ ra bằng cách click vào Options… trong cửa sổ chính Optimizer.

- Số vòng lặp:

Số vòng lặp mặc định của Pro/II là 20 cộng với số biến hiện tại Tuy nhiên ta có thể thay

đổi số vòng lặp theo ý muốn bằng cách check vào Specified Number và nhập số vòng lặp.

- Scaling of Optimization Variables:

Theo mặc định, công cụ Optimizer tính theo phương pháp hội tụ Các mức có thể được thay đổi bằng cách check vào Use Scaling trong cửa sổ Options để bỏ chọn Khi đó giá trị mặc định cho kích thước bước tiến trong cửa sổ Variable Step Sizes sẽ tăng từ 2% lên

5%

- Sai số chung cho các biến số (Overall Error in any Variable):

Giá trị sai số ngầm định cho các biến là 10-7 Ta có thể thay đổi nếu muốn bằng cáchnhập vào ô tương ứng

- Thay đổi tương đối nhỏ nhất (Minimum Relative Change in Objective Function)

Giá trị mặc định là 0.005 Ta có thể thay đổi bằng cách nhập vào ô tương ứng trong cửa

sổ Options.

* Advanced Options:

Trang 19

Click vào Advanced Options… để thêm vào các chọn lựa cho công cụ Optimizer, nhưng

điều này không cần thiết đối với những người chưa có kinh nghiệm sử dụng Pro/II

Còn một số lựa chọn khác để nâng cao hiệu quả cho công cụ Optimizes, ta có thể tham khảo thêm trong User’s Guide

B CÁC THIẾT BỊ VÀ CÔNG CỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG

Mọi dòng sản phẩm có trạng thái giống nhau và cùng thành phần

Nhiệt độ và trạng thái pha của một hoặc nhiều dòng ra khỏi thiết bị được xác định bằngtính toán đoạn nhiệt sơ bộ ở áp suất xác định và năng suất bằng 0

SPLITTER SETUP

BƯỚC 1: TẠO DỰNG BẢN SƠ ĐỒ QUÁ TRÌNH

* Thiết bị:

- Click chuột vào biểu tượng Splitter trên bảng công cụ di động PFD, và click lần nữa

vào vị trí trên sơ đồ PFD nơi muốn đặt thiết bị

* Dòng:

- Click chuột vào nút bấm Stream trên Bảng công cụ PFD.

- Thêm dòng bằng cách click chuột tại điểm khởi đầu và kết thúc của dòng Tiếp tụccho đến khi cả 3 dòng được đưa vào

Trang 21

- Click chuột vào biểu tượng giản đồ pha trong ô màu đỏ trên thanh công cụ đểchọn phương pháp nhiệt động từ một danh mục các phương pháp nhiệt động phổ biến,các mối tương quan tổng quát, các phương pháp về độ hoạt động của chất lỏng, cácchương trình đặc biệt, các phương pháp do người sử dụng đưa vào hay các phương pháp

- Click chuột vào nút bấm OK trên cửa sổ chính Thermodynamic Data.

BƯỚC 4: THIẾT LẬP DỮ LIỆU ĐỐI VỚI DÒNG

* Thiết lập dữ liệu đối với Dòng và Thiết bị

- Click đôi chuột vào mỗi Dòng hay Thiết bị để hiện ra cửa sổ chính về nhập dữ liệu tachỉ cần nhập dữ liệu đối với dòng S1

* Dữ liệu đối với Dòng S1 (FEED)

- Click đôi chuột vào Dòng S1, cửa sổ Stream Data xuất hiện

a Để nhập dữ liệu về lưu lượng và thành phần của Dòng:

- Click chuột vào nút bấm Flowrate and Composition, sau đó là Total fluid Flowrates Nhập giá trị cột Composition Mole

Trang 22

b Để thiết lập nhiệt độ và áp suất dòng:

- Trong Thermal Condition, click vào First Specification, chọn Temperature

- Tiếp theo click vào Second Specification, chọn Pressure, nhập giá trị 1 atm.

Lưu ý: Chọn thứ nguyên là atm bằng cách click chuột vào nút bấm UOM để hiện

ra cửa sổ Convert Unit of Measure.

Chọn đơn vị là pisg rồi bấm nút Change Units để chuyển đổi từ đơn vị psia sang atm

Trang 23

* Dữ liệu đối với Dòng S2 và dòng S3

- Click đôi chuột vào Dòng, cửa sổ Stream Data xuất hiện.

Bỏ dấu stick ở mục Supply Initial Estimate for Stream Data nếu có.

BƯỚC 5: THIẾT LẬP DỮ LIỆU ĐỐI VỚI THIẾT BỊ

- Click đôi chuột vào biểu tương SP1

Trang 24

- Click chuột vào chữ màu đỏ Parameter trong vùng Specification của dòng S1 để hiện

ra cửa sổ Parameter

- Click chuột vào chữ tên nền đỏ Parameter … để chọn thông số lưu lượng trong cửa sổ

Parameter Selection

Trang 25

- Chọn All Components trong vùng Flowrate

- Cửa sổ Parameter đã hoàn tất được trình bày trong hình dưới

Trang 26

- Click chuột vào chữ value màu đỏ ở dòng S2 rồi nhập giá trị lưu lượng dòng S2

Giá trị mặc định là 0 được gán cho Pressure drop- độ tổn thất áp suất

Cửa sổ chính bây giờ như sau:

Màn hình PRO/II sau khi nhập mọi dữ liệu cần thiết

Trang 27

BƯỚC 6: CHẠY MÔ PHỎNG

- Click chuột vào nút bấm để PRO/II bắt đầu thực hiện việc tính toán

- Khi phần mềm PRO/II thực hiện việc tính toán, màu của các biểu tượng trên sơ đồ sẽchuyển từ xanh lá sang xanh da trời

Trang 28

- Chọn từng dòng và click chuột vào nút bấm Flash Hot-key để hiển thị điều kiệncủa dòng S1

Báo cáo với dòng trong Excel:

Chọn mục Tools/Spreadsheet…/Stream Properties trong cửa sổ chính của Pro II Báo cáo

đối với dòng sẽ được tự động định dạng trong Excel

BƯỚC 5: THIẾT LẬP DỮ LIỆU ĐỐI VỚI THIẾT BỊ

- Click đôi chuột vào biểu tương M1

- Click chuột vào outlet pressure trong vùng Pressure Specification trong bảng Mixer

nếu muốn nhập

Cửa sổ chính bây giờ như sau:

Màn hình PRO/II sau khi nhập mọi dữ liệu cần thiết

Trang 29

BƯỚC 6: CHẠY MÔ PHỎNG

- Click chuột vào nút bấm để PRO/II bắt đầu thực hiện việc tính toán

- Khi phần mềm PRO/II thực hiện việc tính toán, màu của các biểu tượng trên sơ đồ sẽchuyển từ xanh lá sang xanh da trời

Trang 30

- Click chuột vào nút bấm để hiện ra cửa sổ Generate Report

- Chọn từng dòng và click chuột vào nút bấm Flash Hot-key để hiển thị điều kiệncủa dòng S1

Báo cáo với dòng trong Excel:

Chọn mục Tools/Spreadsheet…/Stream Properties trong cửa sổ chính của Pro II Báo cáo

đối với dòng sẽ được tự động định dạng trong Excel

III GAS/ SOLID CYCLONE

1 Tổng quan

Gas/ solid cyclone là thiết bị dùng để lắng lọc chất khí hay chất lỏng dể tăng độ tinh khiếtcho dòng, với dòng nhập liệu có thể từ 1 đến nhiều dòng Dòng sản phẩm thu được ở phíatrên của thiết bị với độ tinh khiết cao cùng với dòng chất rắn được lọc ra ở phía dưới

2 Gas/ solid cyclone setup

Các bước 1,2,3 làm tương tự như trên

BƯỚC 4: NHẬP THÔNG SỐ CÁC DÒNG VÀ COMPONENT PROPERTIES

Các thông số của dòng nhập như trên

Xác định các kích thước hạt rắn

Nhấn vào biểu tượng trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ

Nhấn vào particle size distribution để khai báo kích thước của hạt rắn

BƯỚC 5: THIẾT LẬP DỮ LIỆU ĐỐI VỚI THIẾT BỊ

- Click đôi chuột vào biểu tương CYC1

Trang 31

Nhập các thông số cần thiết cho tháp: nhập đường kính của thiết bị cyclone và dữ liệutính toán số nguyên.

BƯỚC 7: XEM KẾT QUẢ

- Click chuột vào nút bấm để hiện ra cửa sổ Generate Report

- Chọn từng dòng và click chuột vào nút bấm Flash Hot-key để hiển thị điều kiệncủa dòng S1

Báo cáo với dòng trong Excel:

Chọn mục Tools/Spreadsheet…/Stream Properties trong cửa sổ chính của Pro II Báo cáo

đối với dòng sẽ được tự động định dạng trong Excel

IV CALCULATOR :

Trang 32

xuất thành phần và tính chất của dòng từ sơ đồ quy trình Các chương trình con đặc biệt giúp ta tính ra kết quả trực tiếp từ dòng lưu chất

Kết quả từ Calculator được sử dụng cho việc vận hành các thiết bị khác trong quy trình

2 Setup

- Click vào nút bấm Parameters… để nhập các thông số từ sơ đồ quy trình cho

Calculator Những thông số này sẽ được truy cập vào Calculator procedure như

là các phần tử của ma trận P

Click tiếp vào Calculator parameter để mở cửa sổ Definition để xác định rõ thông

số từ dòng hay thiết bị trong quy trình

Trang 33

- Click vào nút bấm Constants… để nhập các hằng số sử dụng trong quá trình tính toán Những hằng số này sẽ được truy cập vào Calculator procedure như là các

phần tử của ma trận C Tuy các hằng số có thể nhập trực tiếp trong quá trình viết

code ở phần procedure, nhưng ma trận C giúp ta tập hợp tất cả những hằng số để

có thể thay đổi khi cần

- Click vào nút bấm Results… để nhập tên cho các kết quả tính toán Những giá trị này sẽ được truy cập vào Calculator procedure như là các phần tử của ma trận R

và được dùng trong báo cáo kết quả đầu ra

Trang 34

- Click vào nút bấm Stream Sequence… để thiết lập trật tự cho các dòng Bảng này

có 2 chức năng chính : kết nối thông tin dòng chảy giữa các procedure và các dòngtrong sơ đồ quy trình ; kiểm soát vòng lặp trong quá trình thực hiện thủ tục

- Khi hoàn thành việc khai báo trong Setup, click Hide Declarations để đóng cửa sổ

View Area.

Caculator procedure.

Trang 35

Đây là phần bắt buộc trong việc lập trình cho Calculator Các dòng lệnh theo ngôn ngữ FORTRAN được nhập trực tiếp vào Procedure trong cửa sổ chính của Calculator.

- Những ký tự phía sau dấu “$” được xem là chú thích thêm

a Các biến số đã được định nghĩa sẵn :

Các biến này bao gồm kích thước cho các ma trận Ta có thể dùng lệnh

DIMENSION trong phần Calculator setup để đặt lại số phần tử của mỗi ma trận.

Cn or C(index) 1<=n<=50 section Used only on the right side of Constant values defined in the setup

a large negative value and are not available outside the calculator

Ngày đăng: 15/01/2016, 00:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w