1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN

66 579 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 150,43 KB
File đính kèm LE THE BIEN - KLTN K9 (1).rar (147 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA LUẬT VÀ QUẢN LÝ XÃ HỘI

Sinh viên thực hiện : Lê Thế Biển Lớp: KHQL : Khóa 9 Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Công Hoàng

Thái Nguyên, 2015

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA LUẬT VÀ QUẢN LÝ XÃ HỘI

- -HỌ VÀ TÊN: LÊ THẾ BIỂN

TÊN ĐỀ TÀI: NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG CÔNG TY CỔ

PHẦN XI MĂNG LA HIÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên, 2015

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

Lời đầu tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo thuộc KhoaLuật quản lý và Xã hội , Trường Đại học Khoa học Thái Nguyên đã trang bị vàtruyền thụ kiến thức cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu, học tập tại trường.Đặc biệt tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên TS Nguyễn Công Hoàng

đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thành khóaluận của mình

Đồng thời, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần ximăng La Hiên và tập thể cán bộ công nhân viên phòng Tổ chức – nhân sự của công

ty đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện để cho tác giả hoàn thành tốt khóa luận tốtnghiệp của mình

Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, giúp

đỡ, khyến khích tạo động lực để tác giả hoàn thành tốt kỳ thực tập và khóa luận tốtnghiệp

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đề tài khóa luận “Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổphần xi măng La Hiên” là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Các số liệu, kếtquả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được công bố trong bất

kỳ công trình nghiên cứu nào

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Lê Thế Biển

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Năm 2008, Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức thương mại thếgiới (WTO), đồng nghĩa với việc nền kinh tế đã chuyển sang nền kinh tế thị trường,

điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển, không chỉ

có sự tham gia của thành phần kinh tế trong nước mà còn có doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài Điều này đã khiến cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động trongmột môi trường cạnh tranh khốc liệt, và chứa đựng sự rủi ro cao Khi ra nhập nềnkinh tế thị trường nghĩa là có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, khi đókhông chỉ có sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau mà còn có

sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, giữa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với nhau Sự cạnh nàyyêu cầu các doanh nghiệp phải vươn lên mạnh mẽ nhưng nó cũng là mối đe dọa đốivới những doanh nghiệp yếu thế Vì vậy, để có thể tồn tại, phát triển và nâng caonăng lực cạnh tranh các doanh nghiệp cần áp dụng những biện pháp như: áp dụngkhoa học – kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao nguồn nhân lực, mở rộng thị trường… Trong những năm gần đây ngành xi măng Việt Nam đã góp một phần khôngnhỏ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế (10-20% GDP) Từ khi thực hiện quyết định số108/2005/QĐ-TTg Chính phủ cho đến bản quy hoạch mới nhất về Quy hoạch pháttriển xi măng Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2030 theoquyết định 1488/QĐ-TTg Chính phủ, vì vậy xi măng Việt Nam ngày càng đượchoàn thiện và đang đi đúng “quỹ đạo” được vạch sẵn

Công ty cổ phần xi măng La Hiên được thành lập theo quyết định số TCCB-NL của Bộ Năng lượng (nay là Bộ Công thương) Trong những năm quachính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước cùng với những chính sách củaban lãnh đạo công ty khiến cho Công ty không ngừng vươn lên, cùng với đó là sựvươn lên mạnh mẽ của những đối thủ cạnh tranh Nhận thức được tầm quan trọngcủa vấn đề nên tác giả xin chọn đề tài “Năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần ximăng La Hiên” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 6

925/NL-2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Năng lực cạnh tranh luôn là mối quan tâm hàng đầu đối với doanh nghiệp vàluôn là những chủ đề nóng bỏng để các tác giả tìm hiểu, nghiên cứu Vì vậy, cókhông ít công trình nghiên cứu về lĩnh vực này dưới nhiều góc độ, nhiều ngànhnghề khác nhau như:

Luận văn Thạc sĩ “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty thương mại HàNội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” – Đoàn Mạnh Thịnh, năm 2010, đã đisâu nghiên cứu về thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như nguồn nhânlực, tiềm lực tài chính, hoạt động tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh, hoạt độngnghiên cứu trị thường, trình độ kỹ thuật, trang thiết bị cơ sở vật chất Và qua đó đềtài đã tìm ra được những điểm mạnh và hạn chế của doanh nghiệp, thông quá đó đãđưa ra được một số giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpnhư: nhóm giải pháp về mặt tổ chức, quản lý đào tạo, giải pháp về nâng cao sứccạnh tranh sản phẩm xuất khẩu, giải pháp phát triển thị trường, giải pháp phát triểntài chính và xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Đề tài “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty MAPPACIFIC Việt Nam đến năm 2015” – Lê Lương Huệ, 2011, tập trung nghiên cứunhững yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty, thực trạng và năng lựccạnh tranh của công ty gồm yếu tố bên trong: trình độ tổ chức quản lý, trình độ laođộng, khả năng tài chính, trình độ trang thiết bị công nghệ, khả năng Maketing Môitrường bên ngoài như: các yếu tố môi trường vĩ mô, các yếu tố môi trường vi mô.Thông qua đó tác giả đã đưa ra được những giải pháp sau đây để góp phần nâng caonăng lực cạnh tranh cho công ty như: hình thành giải pháp SWOT để phân tích cácmặt mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công ty, giải pháp về bổ sung vốn, vàgiải pháp bảo vệ môi trường

Đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu tư và pháttriển Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế 2007 – 2010” – Trần ThịNguyệt, 2007, đã phân tích và đánh giá được thực trạng và năng lực cạnh tranh củaNgân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam trước những cơ hội và thách thức của giaiđoạn hậu WTO Thông qua đó đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh cho Ngân hàng như: nhóm giải pháp năng lực tài chính gồm có giải phápnâng cao vốn, đổi mới kế hoạch tăng vốn, nâng cao khả năng thanh toán, nâng cao

Trang 7

chất lượng tài sản Nhóm giải pháp nâng cao khả năng sinh lời như: chi phí trực tiếpcho hoạt động kinh doanh, chi phí cho hoạt động quản lý, ngoài ra còn nhóm giảipháp như nâng cao năng lực phi tài chính, nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ,nâng cao năng lực công nghệ v.v…

Nhìn chung các đề tài trên đều đã hệ thông được vấn đề lý luận liên quan đếnvấn đề cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, những yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp và qua đó đã đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng năng lực cạnh tranh và đề xuất giải pháp nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xi măng La Hiên

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài được thực hiện với những nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:

Tìm hiểu cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề năng lực, và năng lực cạnh tranh;Tìm hiểu thực trạng năng lực cạnh trạnh của Công ty cổ phần xi măng LaHiên;

Thông qua đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh củacông ty cổ phần xi măng La Hiên

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xi măng La Hiên

ty cổ phần xi măng La Hiên

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các loại phương pháp sau: phương pháp phân tích tài liệu,phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp quan sát

5.1 Phương pháp phân tích tài liệu

Trang 8

Tham khảo tài liệu có đến quan đến đề tài từ các nguồn như: Luận văn, khóaluận tốt nghiệp, chuyên đề, báo, tạp trí, internet.v.v… Từ những tài liệu đó sẽ đượcthu thập và sắp xếp theo yêu cầu của đề tài.

5.2Phương pháp phân tích tổng hợp

Phương pháp phân tích: Trên cơ sở tài liệu đã thu thập được sẽ tíến hành phân tíchbằng cách phân tích những yếu tố để phát hiện ra bản chất vấn đề một cách cụ thể nhất.Phương pháp tổng hợp: sau khi phân tích, nghiên cứu thì những vấn đề sẽđược tổng hợp lại để đánh giá chung nhất

5.3Phương pháp quan sát

Đề tài được tiến hành quan sát trên những phương diện sau:

Quan sát điều kiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị để phục vụ cho quá trình hoạtđộng của công ty xem có đáp ứng được sự cạnh tranh không

Quan sát mức độ tương quan: quan sát biểu hiện mối tương quan giữa công tyvới khách hàng, hoạt động maketing…

6 Giả thuyết nghiên cứu

Năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xi măng La Hiên tốt, nhưng còn một

số hạn chế;

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xi măng La Hiên cần

mở rộng quy mô, đâu tư thêm vốn, máy móc trang thiết bị khoa học kỹ thuật

Trang 9

7 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài cũng là tài liệu tham khảo cho những vấn đề liên quan đến lĩnh vực này.7.1Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh củaCông ty cổ phần xi măng La Hiên

8 Kết cầu của khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận đươc chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xi măng La HiênChương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

cổ phần xi măng La Hiên

Trang 10

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm cạnh tranh

Theo K Marx: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tưbản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa

để thu được lợi nhuận siêu ngạch" (K.Marx, 1978)

Theo từ điển Kinh doanh (xuất bản 1992 ở Anh) thì cạnh tranh trong cơ chếthị trường được định nghĩa là “Sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanhnhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hóa về phía mình”

Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D.Nordhaus trong cuốn kinh tếhọc (xuất bản lần thứ 12) cho rằng Cạnh tranh (Competition) là sự kình địch giữacác doanh nghiệp cạnh với nhau để dành khách hàng hoặc thị trường Hai tác giảnày cho cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Competition).Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (tập 1) cạnh tranh (trong kinh doanh) làhoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương thân, cácnhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, cho mối quan hệ cung cầu, nhằm dànhcác điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất

Theo Từ điển tiếng Việt (NXB Văn Hóa Sài Gòn, 2005) thì cạnh tranh là cốgiành phần hơn, phần thắng về mình giữa những người, tổ chức hoạt động nhằmnhững lợi ích nhau: cạnh tranh trên thị trường, hay hạ giá thành sản phẩm để cạnhtranh nhau giữa các công ty

Theo Michael Porter (1980) thì cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất củacạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trungbình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợinhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảmđi

1.1.1 Chức năng của cạnh tranh

Theo TS.Đỗ Thị Thúy Phương (2012), thì năng lực cạnh tranh có những chứcnăng sau đây:

Cạnh tranh giúp đảm bảo điều chỉnh quan hệ giữa cung và cầu;

Trang 11

Cạnh tranh giúp điều khiển sao cho những nhân tố sản xuất sẽ được sử dụngvào những nơi có hiệu quả nhất, làm giảm thiểu tổng giá thành của sản xuất xã hội;Cạnh tranh tạo tiền đề thuận tiện nhất cho sản xuất thích ứng linh hoạt của cầu

và công nghệ sản xuất;

Cạnh tranh tác động một cách tích cực đến điều tiết và phân phối thu nhập;Cạnh tranh thúc đẩy sự đổi mới được coi là một chức năng cạnh tranh năngđộng trong những thập kỷ gần đây

1.1.2 Vai trò của cạnh tranh

Đối với nền kinh tế quốc dân: Theo quan điểm truyền thống, cạnh tranh kinh

tế thị trường và chủ nghĩa tư bản thường được ngắn liền với nhau và như vậy cạnhtranh bị coi là hiện diện xấu xa, thiếu đạo đức, “cá lớn nuốt cá bé” là nguyên nhândẫn đến hiện tượng tiêu cực trong xã hội như gây ra khủng hoảng kinh tế, nhiềudoanh nghiệp phá sản, nhiều người bị thất nghiệp

Theo quan điểm hiện đại, cạnh tranh được nhìn nhận theo hướng tích cực hơn,đều đã nhận vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế như là sự thúc đẩy quá trình đổimới phân bổ nguồn nhân lực, chọn lọc, phân phối lại…Cạnh tranh là động lực thúcđẩy nền kinh tế phát triển, cạnh tranh đem đến người tiêu dùng những sản phẩm cóchất lượng ngày càng cao và dịch vụ ngày càng thuận lợi hơn Điều đó có nghĩa làchất lượng cuộc sống toàn xã hội được cải thiện tốt hơn (Ban Chính sách kinh tế vĩ

mô, năm 2000)

Đối với doanh nghiệp: Cạnh tranh là một trong ba quy luật cơ bản của thị

trường Nguồn ngốc của cạnh là sự phát triển trong kinh doanh về quy mô hoạtđộng, thành phần tham gia cũng như các sản phẩm tạo thành Cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp trong cơ chế thị trường có thể ví như cuộc chạy đua không có đích,bất kỳ doanh nghiệp nào mà xác định cho mình một cái đích thì trong cuộc chạyđua này sẽ tạo thành nhịp cầu cho các doanh nghiệp khác chạy qua Tuy nhiên, cạnhtranh lại là cuộc chạy đua trên hai trận tuyến Đó là cạnh tranh giữa các doanhnghiệp với doanh nghiệp và cạnh tranh giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng.Chính vì lý do này mà cạnh tranh giúp cho cái giá của hàng hóa dịch vụ có xuhướng giảm xuống, trong khi đó, chất lượng hàng hóa, dịch vụ ngày càng đượcnâng cao phù hợp với mong muốn người tiêu dùng

Trang 12

Đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nhờ có cạnh tranh mà các

doanh nghiệp này đã không ngừng nỗ lực vươn lên trong mọi lĩnh vực, từ việc giảmthiểu chi phí đến thực hiện các mục tiêu chung Chính điều này là động lực giúp cácdoanh nghiệp vươn lên trong quá trình tồn tại Hơn nữa, cạnh tranh còn là công cụgiúp các doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu kinh doanh và cũng nhờ có cạnhtranh sẽ tạo cho doanh nghiệp những thách thức và cơ hội kinh doanh, để từ đó,giúp các doanh nghiệp khai thác mọi cơ hội và tránh được rủi ro

Ngoài ra, khi nền kinh tế thị trường xuất hiện cơ chế tự điều tiết vĩ mô, có sự

dịch chuyển cơ cấu ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp có chi phí cao,không đáp ứng được nhu cầu xã hội Đồng thời, đây cũng là cơ hội để các doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả để tiếp tục phát triển đóng góp cho sự phát triển chungcủa nền kinh tế Từ đó, cạnh tranh sẽ tạo nên sự ràng buộc giữa các doanh nghiệptạo ra sức mạnh tổng thể cho sự phát trển qua việc phối hợp hài hòa các chức năng,nhiệm vụ giữa các doanh nghiệp khác nhau trong các ngành kinh tế

Tóm lại một khi có nền kinh tế thị trường thì tất yếu sẽ tồn tại quy luật cạnh

tranh, đó là quy luật góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế xã hội.Tuynhiên cạnh tranh là hai mặt của một vấn đề Một mặt, cạnh tranh lại mang những đedọa, nguy cơ tiềm tàng sẵn sàng loại bỏ những thành phần tham gia nền kinh tế thịtrường nếu như không kịp thích ứng với nó Hơn nữa, cạnh tranh không phải là sựhủy diệt mà là sự thay thế, thất thế những doanh nghiệp khác kinh doanh có hiệuquả hơn, đáp ứng được nhu cầu xã hội, thúc đẩy nền kinh tế mỗi quốc gia phát triển.Nhận thức được vấn đề này, các doanh nghiệp của Việt Nam đang đứng trongthời kỳ đầu của nền kinh tế thị trường không ngừng tích lũy những kiến thức, sẵnsàng có những ứng xử cần thiết và thích hợp trước những hoàn cảnh khác nhau docạnh tranh mang lại cho doanh nghiệp Theo Mai Văn Nghiêm (2013)

Đối với người tiêu dùng: Có cạnh tranh, hàng hóa sẽ có chất lượng ngày càng

tốt hơn, mẫu mã ngày đẹp hơn, phong phú và đa dạng hơn để đáp ứng các yêu cầucủa người tiêu dùng trong xã hội Vì vậy, đối với người tiêu dùng, cạnh tranh có cácvai trò sau:

Người tiêu dùng có thể thoải mái, dễ dàng trong việc lựa chọn các sản phẩmphù hợp với túi tiền và sở thích của mình

Trang 13

Những lợi ích họ thu được từ hàng hóa ngày càng được nâng cao, thỏa mãnngày càng tốt hơn các nhu cầu của họ nhờ các dịch vụ kèm theo được quan tâmnhiều hơn Đó chính là những lợi ích mà người tiêu dùng có được từ việc nâng caokhả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp

1.1.3 Các loại hình cạnh tranh

Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường

Được chia thanh ba loại:

Cạnh tranh giữa người bán và người mua: Là cuộc cạnh tranh diễn ra theo

“luật” mua rẻ bán đắt Người mua luôn muốn mua được rẻ, ngược lại người bán lạiluôn muốn được bán đắt Sự canh tranh này được thực hiện trong quá trình mặc cả

và cuối cùng giá cả được hình thành và hành động bán mua được thực hiện

Cạnh tranh giữa người mua: Là cuộc cạnh tranh trên cơ sở quy luật cung cầu.

Khi một loại hàng hoá dịch vụ nào đó mà mức cung cấp nhỏ hơn nhu cầu tiêu dùngthì cuộc cạnh tranh sẽ trở nên quyết liệt và giá dịch vụ hàng hoá đó sẽ tăng Kết quảcuối cùng là người bán sẽ thu được lợi nhuận cao, còn người mua thì mất thêm một

số tiền Đây là cuộc cạnh tranh mà những người mua tự làm hại chính mình

Cạnh tranh giữa những người bán: Đây là cuộc cạnh tranh gay go và quyết

liệt nhất, nó có ý nghĩa sống còn đối với bất kì một doanh nghiệp nào Khi sản xuấthàng hoá phát triển, số người bán càng tăng lên thì cạnh tranh càng quyết liệt bởi vìdoanh nghiệp nào cũng muốn giành lấy lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần củađối thủ và kết quả đánh giá doanh nghiệp nào chiến thắng trong cạnh tranh này làviệc tăng doanh số tiêu thụ, tăng thị phần và cùng với đó sẽ là tăng lợi nhuận, tăngđầu tư chiều sâu và mở rộng sản xuất Trong cuộc chạy đua này những doanhnghiệp nào không có chiến lược cạnh tranh thích hợp thì sẽ lần lượt bị gạt ra khỏithị trường nhưng đồng thời nó lại mở rộng đường cho doanh nghiệp nào nắm chắcđược “vũ khí” cạnh tranh và dám chấp nhận luật chơi phát triển

Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế

Được chia thành hai loại:

Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng

sản xuất hoặc tiêu thụ một loại hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó Trong cuộc cạnhtranh này có sự thôn tính lẫn nhau Những doanh nghiệp chiến thắng sẽ mở rộng

Trang 14

phạm vi hoạt động của mình trên thị trường Những doanh nghiệp thua cuộc sẽ phảithu hẹp kinh doanh thậm chí phá sản.

Cạnh tranh giữa các ngành: Là sự cạnh tranh giữa các chủ doanh nghiệp

trong các ngành kinh tế khác nhau, nhằm giành lấy lợi nhuận lớn nhất Trong quátrình cạnh tranh này, các chủ doanh nghiệp luôn say mê với những ngành đầu tư cólợi nhuận nên đã chuyển vốn từ ngành ít lợi nhuận sang ngành nhiều lợi nhuận Sựđiều chuyển tự nhiên theo tiếng gọi của lợi nhuận này sau một thời gian nhất định

sẽ hình thành nên một sự phân phối vốn hợp lý giữa các ngành sản xuất, để rồi kếtquả cuối cùng là, các chủ doanh nghiệp đầu tư ở các ngành khác nhau với số vốnnhư nhau thì cũng chỉ thu được như nhau, tức là hình thành tỷ suất lợi nhuận bìnhquân giữa các ngành

Căn cứ vào mức độ, tính chất của cạnh tranh trên thị trường

Được chia thành ba loại:

Cạnh tranh hoàn hảo: Là hình thức cạnh tranh mà trên thị trường có rất nhiều

người bán, người mua nhỏ, không ai trong số họ đủ lớn để bằng hành động củamình ảnh hưởng đến giá cả dịch vụ Điều đó có nghĩa là không cần biết sản xuấtđược bao nhiêu, họ đều có thể bán được tất cả sản phẩm của mình tại mức giá thịtrường hiện hành Vì vậy, một hãng trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo không có

lý do gì để bán rẻ hơn mức giá thị trường Hơn nữa sẽ không tăng giá của mình lêncao hơn giá thị trường vì nếu thế thì hãng sẽ chẳng bán được gì Nhóm người thamgia vào thị trường này chỉ có cách là thích ứng với mức giá bởi vì cung cầu trên thịtrường được tự do hình thành, giá cả theo thị trường quyết định, tức là ở mức số cầuthu hút được tất cả số cung có thể cung cấp Đối với thị trường cạnh tranh hoàn hảo

sẽ không có hiện tượng cung cầu giả tạo, không bị hạn chế bởi biện pháp hànhchính nhà nước Vì vậy trong thị trường này giá cả thị trường sẽ dần tới mức chi phísản xuất

Cạnh tranh không hoàn hảo: Nếu một hãng có thể tác động đáng kể đến giá cả

thị trường đối với đầu ra của hãng thì hãng ấy được liệt vào “hãng cạnh tranh khônghoàn hảo” Như vậy cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh trên thị trườngkhông đồng nhất với nhau Mỗi loại sản phẩm có thể có nhiều loại nhãn hiệu khácnhau, mỗi loại nhãn hiệu lại có hình ảnh và uy tín khác nhau mặc dù xem xét vềchất lượng thì sự khác biệt giữa các sản phẩm là không đáng kể Các điều kiện mua

Trang 15

bán cũng rất khác nhau Những người bán có thể cạnh tranh với nhau nhằm lôi kéokhách hàng về phía mình bằng nhiều cách như: quảng cáo, khuyến mại, những ưuđãi về giá các dịch vụ trước, trong và sau khi mua hàng Đây là loại hình cạnh tranhrất phổ biến trong giai đoạn hiện nay.

Canh tranh độc quyền: Là cạnh tranh trên thị trường mà ở đó một số người

bán một số sản phẩm thuần nhất hoặc nhiều người bán một loại sản phẩm khôngđồng nhất Họ có thể kiểm soát gần như toàn bộ số lượng sản phẩm hay hàng hoábán ra thị trường Thị trường này có pha trộn lẫn giữa độc quyền và cạnh tranh gọi

là thị trường cạnh tranh độc quyền, ở đây xảy ra cạnh tranh giữa các nhà độc quyền.Điều kiện ra nhập hoặc rút lui khỏi thị trường cạnh tranh độc quyền có nhiều trởngại do vốn đầu tư lớn hoặc do độc quyền về bí quyết công nghệ, thị trường nàykhông có cạnh tranh về giá cả mà một số người bán toàn quyền quyết định giá cả

Họ có thể định giá cao hơn tuỳ thuộc vào đặc điểm tiêu dùng của từng sản phẩm,cốt sao cuối cùng họ thu được lợi nhuận tối đa Những nhà doanh nghiệp nhỏ thamgia vào thị trường này phải chấp nhận bán hàng theo giá của nhà độc quyền

Trong thực tế có thể có tình trạng độc quyền xảy ra nếu không có sản phẩmnào thay thế sản phẩm độc quyền hoặc các nhà độc quyền liên kết với nhau Độcquyền gây trở ngại cho sự phát triển sản xuất và làm phương hại đến người tiêudùng Vì vậy, ở mỗi nước cần có luật chống độc quyền nhằm chống lại sự liên minhđộc quyền giữa các nhà kinh doanh

1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh

1.2.1 Khái niệm

Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Văn Hóa thông tin, 2005) thì “Năng lực cạnhtranh là khả năng giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hóa cùngloại trên cùng một thị trường”

“Năng lực cạnh tranh, khả năng giành được thị phần lớn trước các đối thủ cạnhtranh trên thị trường, kể cả khả năng giành lại một phần hay toàn bộ thị phần của đồngnghiệp” (từ điển thuật ngữ kinh tế học, 2001, NXB từ điển Bách khoa Hà Nội, trang349)

Nguyễn Văn Thanh (2003) thì “Năng lực cạnh tranh là khả năng của một công

ty tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi

Trang 16

nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng sản phẩm cũng như năng lực của nó để khaithác cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh các thị trường mới”

Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Pháttriển kinh tế (OECD) đã định nghĩa về năng lực cạnh tranh cho cả doanh nghiệp,ngành và quốc gia như sau: “Năng lực cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp,ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điềukiện cạnh tranh quốc tế”

Theo Thạc sĩ Bùi Khánh Vân (2010) thì năng lực cạnh tranh là khả năng giànhchiến thắng trong sự ganh đua giữa các chủ thể trong cùng một môi trường và khi

cùng quan tâm tới một đối tượng Trên giác độ kinh tế, năng lực cạnh tranh được

xem xét ở các góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnhtranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm

1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một hệ thống mở tồn tại trong môi trường, chịu sự chi phốicủa môi trường Cho nên, mọi chiến lược của doanh nghiệp phải được vạch ra trongmột điều kiện môi trường cụ thể, phải biết tận dụng những điều kiện thuận lợi màđiều kiện môi trường mang lại, và hạn chế những khó khăn, bất lợi mà môi trường

có thể gây ra

a) Môi trường vĩ mô

Phân tích môi trường vĩ mô sẽ cho thấy doanh nghiệp đang đối diện với nhữngvấn đề gì? Đâu là cơ hội hay đe dọa cho công việc kinh doanh của doanh nghiệptrong tương lai? Sau đây là những yếu tố của môi trường vĩ mô mà doanh nghiệpphải quan tâm khi muốn nâng cao năng lực cạnh tranh:

Các yếu tố kinh tế:

Thứ nhất, tình hình tổng quan của nền kinh tế: Đó là sự đánh giá khái quát về

tình hình hiện tại của nền kinh tế quốc gia, nơi mà doanh nghiệp đang tiến hànhhoạt động kinh doanh của mình bao gồm: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, xuhướng của thời kỳ là tăng tốc, bình thường hay trì trệ xuống dốc v.v…

Thứ hai, tiền tệ: hồi suất biến động hay ổn định? Chính sách tiền tệ của nhà

nước như kìm chế lạm phát, lãi suất cho vay, chính sách giữ cho đồng nội tệ caohay thấp so với ngoại tệ? Yếu tố này ảnh hưởng đến kinh doanh xuất nhập khẩu vàđầu tư

Trang 17

Thứ ba, chính sách kiểm soát giá cả và tiền lương của Chính phủ: Chính phủ

kiểm soát chặt chẽ giá cả và tiền lương tối thiểu sẽ làm cho doanh nghiệp không thể

tự mình định đoạt được giá, lương ở một mức độ nhất định, sẽ hạn chế sự chủ động

và khả năng tìm kiếm lợi nhuận cao của doanh nghiệp

Các yếu tố chính trị pháp luật

Tình hình chính trị, sự ổn định của Chính phủ có ý nghĩa rất quan trọng Chínhphủ và chính quyền địa phương là người điều chỉnh đất nước, đề ra các chính sách,luật lệ đồng thời cũng là khách hàng lớn của các doanh nghiệp, các yếu tố sau đây

sẽ làm rõ yếu tố chính trị pháp luật:

Sự ổn định của hệ thống chính trị, thể chế, ảnh hưởng của các đảng phái đếnchính phủ, các xung đột chính trị v.v…

Hệ thống pháp luật nói chung và các đạo luật có liên quan đến kinh doanh, bảo

vệ môi trường, chính sách thuế, bảo hộ mậu dịch, bảo vệ quyền kinh doanh hợppháp, bản quyền, thừa nhận sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế

Chính sách đối ngoại và kinh tế đối ngoại của nhà nước, các luật chống độcquyền, khuyến khích xuất khẩu, khuyến khích đầu tư nước ngoài…

Quan hệ giữa các tổ chức đoàn thể, chính trị, giữa chính quyền các địa phươngvới chính phủ trung ương

Các yếu tố văn hóa – xã hội

Những biến đổi về văn hóa - xã hội và đặc điểm của nó cũng có thể gây ranhững khó khăn hay tạo ra thuận lợi cho các doanh nghiệp, tuy rằng những diễnbiến xã hội thường chậm và khó nhận biết Các yếu tố văn hóa - xã hội cần đượcquan tâm phân tích là:

Chất lượng cuộc sống của dân cư, sở thích vui chơi giải trí của các tầng lớp xã hội;Các chuẩn mực về đạo đức và phong cách sống;

Tình hình về nhân lực như lực lượng lao động, lượng dự trữ lao động;

Trình độ văn hóa và nghề nghiệp của dân cư và của người lao động;

Truyền thống văn hóa và các tập tục xã hội;

Các tôn giáo, vai trò các tôn giáo trong đời sống xã hội, các xung đột tôn giáo;Tình hình nhân khẩu như tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu dân cư

Các yếu tố tự nhiên

Trang 18

Các yếu tố tự nhiên cũng ảnh hưởng rất nhiều đến năng lực cạnh tranh Ngàynay người ta nhận thức rất rõ rằng các hoạt động sản xuất, khai thác tài nguyên củacon người đã làm thay đổi rất nhiều hoàn cảnh tự nhiên.

Về mặt tích cực: con người đã xây dựng được cơ sở hạ tầng như cầu đường,sân bay, bến cảng, viễn thông, làm cho điều kiện tự nhiên có những thay đổi tốt.Nhưng ngược lại thì người ta làm cho môi trường sống xấu thêm nhiều Bởi vậy,

Chính phủ và công chúng đòi hỏi hoạt động của các doanh nghiệp không được làm

ô nhiễm môi trường, làm mất cân bằng sinh thái, không làm lãng phí tài nguyênthiên nhiên

Phân tích môi trường tự nhiên, nhà chiến lược phải quan tâm đến những vấn đềsau:

Điều kiện địa lý thuận lợi hay khó khăn?

Dự trữ tài nguyên làm nguyên liệu cho hoạt động của doanh nghiệp như thể nào?Nguồn cung cấp năng lượng và nước có dồi dào không?

Các chính sách của nhà nước về bảo vệ môi trường tài nguyên

Các yếu tố về Kỹ thuật – công nghệ

Ngày nay, kỹ thuật – công nghệ phát triển rất nhanh đã chi phối mạnh mẽ sựphát triển kinh tế của nhiều nước theo hướng càng đổi mới công nghệ nhanh thìhiệu quả trong sản xuất kinh doanh càng cao Bởi vì một công nghệ mới ra đời ưuviệt hơn bao giờ cũng gây ra sự suy vong của công nghệ cũ

Đối với doanh nghiệp, các yếu tố công nghệ như: bản quyền, đổi mới côngnghệ, khuynh hướng tự động hóa, điện tử hóa, tin học hóa… sẽ làm cho chu kỳsống của sản phẩm bị rút ngắn nhiều, sản phẩm mới ra đời có tính năng tác dụng tốthơn chi phí sản xuất lại thấp hơn Bởi vậy, các doanh nghiệp phải quan tâm theo sátnhững thông tin về kỹ thuật – công nghệ

Tóm lại, sự phát triển mau lẹ của kỹ thuật - công nghệ có thể tác động sâu đếntính chất và giá cả của sản phẩm, dịch vụ, thị trường, nhà cung cấp, khách hàng, quytrình sản xuất, chức năng tiếp thị và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường

Khi phân tích các yếu tố kỹ thuật – công nghệ cần chú ý đến vấn đề sau:

Chi phí cho nghiên cứu và phát triển của chính phủ và ngành nhiều hay ít, xuhướng nghiên cứu…

Trang 19

Việc sử dụng Robot trong sản xuất về tự động hóa các quá trình sản xuất

Sự bảo vệ quyền sở hữu

Tóm lại, các yếu tố môi trường vĩ mô trên đây có sự tương tác lẫn nhau và cóvai trò quan trọng đối với doanh nghiệp Phân tích môi trường vĩ mô không nhữngbiết cái quá khứ và hiện tại, mà điều quan trọng hơn là để dự đoán cho tương lai,trong hoàn cảnh đó nâng cao nâng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

b) Môi trường vi mô

Các yếu tố môi trường vi mô tác động trực tiếp đến hoạt động và hiệu quảkinh doanh của doan nghiệp Sức ép của các yếu tố này lên doanh nghiệp càngmạnh thì khả năng sinh lời của các doanh nghiệp cùng ngành sẽ bị hạn chế, ngượclại, nếu sức ép đó yếu, thì có thể đó là cơ hội để thu nhiều lợi nhuận

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại

Khi nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh hiện tại, doanh nghiệp cần quan tâmphân tích những vấn đề sau:

Chiến lược hiện tại của đối thủ cạnh tranh là gì?

Khả năng đối thủ có thể thay đổi chiến lược theo chiều hướng nào?

Khả năng phản ứng của họ đối với những biến động bên ngoài?

Các biện pháp mới mà đối thủ sẽ đưa ra có mạnh mẽ, quan trọng lắm không?Tiềm năng của đối thủ cạnh tranh thể hiện những điểm sau:

+ Khả năng tài chính và kết quả các hoạt động tài chính của họ?

+ Các loại sản phẩm, đặc điểm, chất lượng

+ Tổ chức, nhân lực và năng lực quản trị

+ Danh mục đầu tư

+ Các mối quan hệ xã hội

Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

Ở những thị trường hấp dẫn, khả năng sinh lợi cao, trong tương lai gần sẽ xuấthiện các đối thủ cạnh tranh mới, tuy hiện tại chưa có mặt họ nhưng nhà chiến lược

Trang 20

phải nhìn thấy trước khả năng này, các đối thủ cạnh tranh này tuy xuất hiện muộnnhưng thường có nguồn lực dồi dào, lại có kinh nghiệm Khi họ đã xuất hiện thì họ

sẽ cạnh tranh với doanh nghiệp trên 3 mặt sau:

Giành giật thị trường tiêu thụ sản phẩm bằng nhiều thủ đoạn khác nhau

Tranh mua nguồn nguyên liệu với doanh nghiệp bằng những chính sách mềmdẻo, hấp dẫn hơn

Lôi kéo lực lượng lao động có trình độ và tay nghề giỏi bằng các chính sáchđãi ngộ hấp dẫn

Mặc dù không phải bao giờ doanh nghiệp cũng gặp phải đối thủ tiềm tàng, nhưngkhi phân tích môi trường kinh doanh phải tính đến họ và nếu có thì phải tìm cách tạo rarào chắn vô hình hợp pháp để bảo vệ vị thế cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp

ra được làm thỏa mãn một cách tốt hơn nhu cầu mục tiêu của họ

Một vấn đề quan trọng khác có liên quan đến khách hàng là khả năng trả giá

và đặt điều kiện của họ Những khách hàng có thế lực có thể làm cho lợi nhuận củadoanh nghiệp bị giảm sút bằng cách ép giá thấp xuống hoặc đòi hỏi chất lượng caohơn một cách khắt khe hoặc đòi những điều kiện ưu đãi khác

Một khác khách hàng được coi là thế lực nếu họ có các điều kiện sau đây:

Số hàng hóa khách hàng đó mua của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn hoặc rấtlớn trong tổng số hàng hóa của doanh nghiệp sản xuất ra;

Khi họ muốn chuyển sang mua hàng của một doanh nghiệp khác thì họ khônggặp khó khăn hay phải tốn kém gì thêm đáng kể vì sự thay đổi đó;

Khi họ chuyển sang mua sản phẩm của doanh nghiệp khác thì điều đó cũngkhông kéo theo một hậu quả nào không tốt cho họ;

Khi quan hệ với khách hàng như thế doanh nghiệp phải có những chính sách khônkhéo để hạn chế những rủi ro như: xây dựng quan hệ hữu hảo lâu dài, nghi rõ những điềukiện thật chi tiết trong các hợp đồng giao dịch… và trong trường hợp cần, có thể phảichọn những khách hàng ít thế lực hơn hoặc cùng lúc phải có nhiều khách hàng

Trang 21

Nhà cung cấp nguyên liệu, hàng hóa, thiết bị

Đó là những nhà cung cấp nguyên vật liệu, hàng hóa, phụ tùng thay thế, máymóc Hình thức cạnh trạnh của họ đối với doanh nghiệp là: tăng giá, giảm chấtlượng, hoặc các dịch vụ đi kèm Những hành vi của họ đều làm giảm lợi nhuận vàgiảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Tóm lại, khi quan hệ với nhà cung cấp có thế lực cần phải cẩn thận yêu cầucủa họ cam kết những điều kiện rất cụ thể trong việc đảm bảo số lượng, chất lượng,thời gian, giá cả, và điều kiện giao nhận để hạn chế thấp nhất rủi ro

Các nhà cung cấp tài chính

Hầu hết các doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp có tiềm lực lớn, lợi nhuậnnhiều, cũng có lúc hoặc thường xuyên phải tìm kiếm nguồn tài trợ tài chính từ bênngoài như vay ngắn hạn, vay dài hạn, phát hành trái phiếu… Nhưng chọn cách nào

và chọn ai làm chủ nợ của mình đều phải cân nhắc tính toán kỹ xem họ có phù hợpvới mình không, điều kiện vay nợ, thời hạn cho vay và khả năng kéo dài hạn vayv.v…

c) Môi trường bên trong

Phân tích môi trường bên trong là nhận thức tình trạng các yếu tố liên quanđến các chức năng chủ yếu của doanh nghiệp, từ đó xác định được những điểmmạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, môi trường bên trong gồm các yếu tố sau:

Các yếu tổ kỹ thuật – sản xuất

Sản xuất là chức năng trực tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ cho doanh nghiệp.Đây là lĩnh vực hoạt động chính, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng thành côngcủa doanh nghiệp nói chung cũng như lĩnh vực hoạt động khác nói riêng

Khi phân tích yếu tố kỹ thuật - sản xuất cần chú ý đến các vấn đề sau:

Trang 22

Giá cả nguyên liệu, chất lượng và tình hình cung cấp nguyên vật liệu với nhàcung cấp

Công nghệ kỹ thuật: trình độ hiện đại, mức độ tự động hóa

Tình hình bố trí các phương tiện sản xuất, mặt bằng

Thành công của chức năng Marketing phải thể hiện các vấn đề sau:

Hệ thống thông tin marketing có đưa ra được những thông tin chính xác, đầy

đủ và kịp thời về xu hướng phát triển thị trường

Hệ thống hoạch định marketing có hiệu quả không?

Việc định kỳ phân tích lợi nhuận của từng sản phẩm, phân đoạn thị trường vàkênh phân phối có thực hiện không?

Việc quản trị các kênh phân phối như thế nào?

Doanh nghiệp có thực hiện tốt nghiên cứu thị trường và phân tích kinh tế trướckhi đưa sản phẩm mới ra thị trường không?

Hiệu quả hoạt động marketing sẽ thể hiện trên một số điểm sau:

Thị phần các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường

Tỷ lệ lợi nhuận của các sản phẩm, dịch vụ

Số lượng kênh phân phối và mức độ kiểm soát kênh phân phối

Cách tổ chức bán hàng có hiệu quả không?

Hiệu quả của việc quảng cáo, khuyến mại

Chính sách giá và tính linh hoạt trong định giá

Sự tính nhiệm của khách hàng đối với doanh nghiệp

Tỷ lệ giữa tốc độ tăng chi phí marketing và tăng doanh số bán hàng

Tài chính của doanh nghiệp

Nghiên cứu tình trạng tài chính của doanh nghiệp chính là một trong nhữngcách xem xét quan trọng về vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp và cũng là vấn đề màcác nhà đầu tư vốn vào doanh nghiệp quan tâm nhất

Trang 23

Tình trạng tài chính của doanh nghiệp được thể hiện trên một số tiêu chí sau:Các chỉ số về khả năng thanh toán:

Khả năng thanh toán hiện thời: cho thấy khả năng trả các khoản nợ ngắn hạnbằng những tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt trong thời gian trướcngày nợ đến trả

Khả năng thanh toán nhanh: thể hiện khả năng trả những khoản nợ ngắn hạn

mà không phải chờ đến khi bán hết hàng tồn kho

Số vòng quay vốn cố định: thể hiện hiệu quả sử dụng nhà xưởng, máy móc thiết bị

Số vòng quay các khoản phải thu: cho thấy việc thu hồi các khoản tiền bánchịu nhanh hay chậm

Số vòng quay vốn lưu động

Số vòng quay của toàn bộ vốn

Các chỉ số về doanh lợi: gồm lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng

Các chỉ số tài chính trên đây sẽ cho ta một cái nhìn tổng quát về tình hình tàichính của doanh nghiệp Tuy nhiên, cũng cần thấy rằng các chỉ số tài chính củadoanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào hoạt động của chức năng tài chính khác như:marketing, nghiên cứu và phát triển, sản xuất…

Hoạt động của chức năng tài chính có ảnh hưởng sâu rộng đối với hoạt độngcủa toàn doanh nghiệp Bộ phận tài chính có trách nhiệm chính trong việc đảm bảocác nguồn lực cho doanh nghiệp, mà trước hết là nguồn tiền Tiếp đó còn phải kiểmtra việc chi tiêu có đúng chế độ chính sách không?

d) Một số yếu tố khác ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Nhận lực và tổ chức quản lý

Trang 24

Phân tích chất lượng nhân viên, cán bộ lãnh đạo, cơ cấu ngành nghề, kinhnghiệm, bộ máy tổ chức quản lý, và các chính sách có liên quan đến nhân sự.

Nghiên cứu và phát triển

Phân tích 6 kỹ năng chủ yếu sau:

Kỹ năng nghiên cứu khoa học cơ bản và kỹ thuật

Kỹ năng áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới

Kỹ năng quản trị dự án

Kỹ năng thiết kế

Kỹ năng kết hợp giữa nghiên cứu phát triển với sản xuất

Kỹ năng kết hợp giữa nghiên cứu phát triển với công tác tiếp thị

Văn hóa tổ chức

Nền văn hóa của tổ chức là tập hợp những kinh nghiệm, đặc điểm và phongcách sinh hoạt kết hợp với nhau tạo thành những hành vi hoặc phong cách ứng xửcủa tập thể, nhất là trong mối quan hệ với môi trường xung quanh

Văn hóa tổ chức còn bao gồm những chuẩn mực, các giá trị, nguyện vọng vàniềm tin cơ bản mà cấp lãnh đạo của doanh nghiệp kiên trì theo đuổi thông quanhững chương trình hành động của mình Văn hóa tổ chức còn được thể hiện ở cácthức nhà quản trị ra các quyết định, và thái độ của doanh nghiệp đối với việc thựchiện các trách nhiệm xã hội

Thông tin

Hiệu quả của hệ thống thông tin, tính chính xác, đầy đủ, khách quan của hệthống thông tin

Các nhà quản trị có thể sử dụng những thông tin để ra các quyết định không?

Hệ thống thông tin có được cải tiến để ngày càng hữu ích và tiện lợi không?

Trang 25

=> Trên đây là quan điểm của hai tác giả Nguyễn Khoa Khôi và Đồng ThịPhương Thanh (2008) về các yếu tố ản hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp, từ đó cho thấy rằng các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp là điều kiện tiên quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,

để có được năng lực cạnh tranh này thì doanh nghiệp phải trải qua một quá trìnhxây dựng từ khâu chiến lược kinh doanh cho đến tạo dựng môi trường bên trong vàthích ứng với môi trường bên ngoài

1.3 Một số công cụ để lựa chọn giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

1.3.1 Ma trận các yếu tố nội bộ (IFE – Interal Factor Evaluation Matrix)

Yếu tố nội bộ được xem là rất quan trọng trong mỗi chiến lược kinh doanh vàcác mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra, sau khi xem xét tới các yếu tố nội bộ, nhà quảntrị chiến lược cần lập ma trận các yếu tố này nhằm xem xét khả năng phản ứng vànhìn nhận những điểm mạnh, yếu Từ đó giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa điểmmạnh để khai thác và chuẩn bị nội lực đối đầu với những điểm yếu và tìm ra nhữngphương thức cải tiến điểm yếu này Theo tác giả Fred R David (2003) thì để hìnhhành một ma trận IFE cần thực hiện 5 bước sau:

Bước 1: Lập danh mục từ 10 – 20 yếu tố, bao gồm những điểm mạnh, yếu cơbản có ảnh hưởng tới doanh nghiệp, tới những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0.0 (không quan trọng) đến 1.0 (rất quantrọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của những yếu tố này phụ thuộc vào mức

độ ảnh hưởng của các yếu tố tới sự thành công của doanh nghiệp trong ngành Tổng

số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1.0

Xác định trọng số cho từng yếu tố theo thành điểm từ 1 đến 4, trong đó 4 là rấtmạnh, 3 là khá mạnh, 2 điểm là yếu, 1 điểm là rất yếu

Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu với trọng số của nó để xác định sốđiểm của các yếu tố

Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố, để xác định số điểm ma trậnĐánh giá: tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ 1 điểm đến 4 điểm,

sẽ không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố quan trọng trong ma trận

Tổng số điểm từ 1.0 đến 1.99 thể hiện sự yếu kém bên trong;

Tổng số điểm từ 2.0 đến 2.99 là trung bình

Trang 26

Tổng số điểm từ 3.0 đến 4.0 là vững mạnh

1.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố ngoại vi EFE (External Factor Evaluation)

Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng hợp và tóm tắt những cơ hội

và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình hoạt độngcủa doanh nghiệp Qua đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độphản ứng của doanh nghiệp với những cơ hội, nguy cơ và đưa ra những nhận định

về các yếu tố tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho công ty Theo tácgiả Fred R David (2003) thì để xây dựng ma trận này cần thực hiện 5 bước sau:Bước 1: Lập danh mục từ 10 – 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu mà bạncho là có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành công của doanh nghiệp trongngành/lĩnh vực kinh doanh

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ 0.0 (không quan trọng)đến 1.0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộcvào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó tới lĩnh vực/ngành nghề mà doanh nghiệpđang sản xuất/kinh doanh Tổng điểm số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phảibằng 1.0

Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tốtùy thuộc vào mức độ phản ứng của mỗi công ty với yếu tố, trong đó 4 là phản ứngtốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình 1 là phản ứng yếu.Bước 4 Nhân tầm quan trọng của ừng yếu tố với trọng số của nó để xác địnhđiểm số của các yếu tố

Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trậnĐánh giá: Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố

có trong ma trận, cao nhất là 4 điểm và thấp nhất là 1 điểm

Tổng số điểm từ 1.0 đến 1.99 thể hiện sự phát triển thấp;

Trang 27

và Threatens (thách thức) Nếu phân tích kỹ lưỡng và chính xác, công ty có thể xácđịnh được chiến lược cạnh tranh qua việc phát huy hiệu quả năng lực bên trong củamình và nắm bắt các cơ hội cũng như lường trước được những thách thức mà công

ty có thể đối mặt Để lập ra ma trận WSOT phải trải qua 8 bước như sau:

Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong doanh nghiệp (O1, O2…)Bước 2: Liệt kê những đe dọa chủ yếu từ môi trường bên ngoài (T1, T2…)

Bước 3: Liệt kê những điểm mạnh chủ yếu của doanh nghiệp (S1, S2…)

Bước 4: Liệt kê các điểm yếu chủ yếu của doanh nghiệp (W1, W2…)

Bước 5: Kết hợp các điểm mạnh với cơ hội hình thành các chiến lược (SO)

Bước 6: Kết hợp các điểm yếu với cơ hội hình thành các chiến lược (WO)

Bước 7: Kết hợp các điểm mạnh với các mối đe dọa hình thành các chiến lược(SO)

Bước 8: Kết hợp các điểm yếu với đe dọa hình thành các chiến lược (WT)

Các cơ

hội (O)

Nhóm chiến lược S –O

(Các chiến lược phát huy điểm mạnh bên

trong để tận dụng cơ hội)

Nhóm chiến lược W – O(Các chiến lược tranh thủ cơ hộibên ngoài để khắc phục những điểmyếu)

Các

thách

thức (T)

Nhóm chiến lược S – T

(Các chiến lược sử dụng các điểm mạnh

để giảm thiểu nguy cơ)

Nhóm chiến lược W – T(Các chiến lược cải thiện điểm yếu

để tránh các mối đe dọa bên ngoài)

1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh

Thực chất của việc nâng cao năng lực cạnh tranh là tạo ra những ưu thế hơn

hẳn về giá cả, giá trị sử dụng, chất lượng cũng như uy tín sản phẩm, uy tín doanh

nghiệp, uy tín quốc gia nhằm giành được những lợi thế tương đối trong cạnh tranh,đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, thực hiện mục tiêu đối đa hóa lợi nhuận

Trong cơ chế thị trường hiện nay, cạnh tranh là một quy luật tất yếu kháchquan, chi phối sự vận động của cơ chế này Các chủ thể kinh tế nói chung, cácdoanh nghiệp nói riêng, đều phải chấp nhận cạnh tranh Chính vì lẽ đó mà việc nângcao năng lực cạnh tranh đối với mỗi doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn Trước hết,

Trang 28

doanh nghiệp muốn có cơ hội tồn tại được trong nền kinh tế thị trường thì cần phải

nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh Hiệu quả của việc nâng cao năng lực cạnhtranh đối với mỗi doanh nghiệp khẳng định sự tồn tại và phát triển cụ thể của doanhnghiệp, mặt khác nó còn xác định vị thế cho mỗi doanh nghiệp Ngoài ra, việc nângcao năng lực cạnh tranh sẽ đồng nghĩa với quá trình xây dựng doanh nghiệp về vậtchất lẫn tinh thần, vô hình sẽ tạo cho doanh nghiệp những ưu thế riêng mà doanhnghiệp khác không có được cùng với việc nâng cao năng lực cạnh tranh là việcdoanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộng khách hàng, hội nhập chung với thịtrường quốc tế, từ đó sẽ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội, đem lại những thương

vụ kinh doanh đầy hứa hẹn Như vậy, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của mộtdoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao sức cạnh tranh thông qua các yếu tố trựctiếp như giá thành, giá bán, chất lượng sản phẩm v.v… Mai Văn Nghiêm, (2013)

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN

2.1 Một vài nét quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần xi măng La Hiên

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Ngày 31/12/1994 Bộ trưởng bộ Bộ Năng lượng (nay là Bộ Công thương) banhành quyết định số: 925/NL-TCCB-NL về việc thành lập Nhà máy xi măng LaHiên, là đơn vị hạch toán phụ thuộc (Công ty Than Nội Địa) tiền thân của Công tyTNHH một thành viên Công nghiệp mỏ Việt Bắc-TKV, thuộc Tập đoàn Côngnghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam

Ngày 18/12/2006, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Quyết định số3676/QĐ-BCN về việc cổ phần hóa Nhà máy xi măng La Hiên

Ngày 25/12/2006, Nhà máy xi măng La Hiên được đổi tên thành Nhà máy ximăng La Hiên-VVMI theo Quyết định số 0299/QĐ-HĐQT do Hội đồng quản trịCông ty công nghiệp mỏ Việt Bắc –TKV ban hành

Ngày 19/09/2007, Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sảnViệt Nam ban hành Quyết định số 2228/QĐ-HĐQT về việc phê duyệt phương án vàchuyển Nhà máy xi măng La Hiên-VVMI thành Công ty cổ phần

Ngày 30/01/2007, Nhà máy xi măng La Hiên-VVMI được chuyển thành Chinhánh Công ty TNHH một thành viên Công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc-TKV Nhàmáy xi măng La Hiên-VVMI theo Quyết định số 26/QĐ-HĐQT của Hội đồng quảntrị Công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc-TKV

Ngày 01 tháng 1 năm 2008 Công ty cổ phần xi măng La Hiên VVMI chínhthức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, tổ chức quản lý và hoạt đôngtheo Luật Doanh Nghiệp số: 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và điều lệcủa Công ty cổ phần xi măng La Hiên VVMI

Công ty cổ phần xi măng La Hiên VVMI được thành lập theo giấy đăng kýkinh doanh số: 1703000349 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 01tháng 01 năm 2008

Trang 30

Một số thông tin cơ bản về Công ty

Tên công ty: Công ty Cổ phần xi măng La Hiên VVMI

Tên viết tắt: LHC

Tên tiếng Anh: VVMI La Hiên cenment join stock company

Biểu tượng của công ty:

Địa chỉ: Trụ sở chính của Công ty đặt tại Xã La Hiên, Huyện Võ Nhai, TỉnhThái Nguyên

Trang 31

Đại hội đồng cổ đông

2.1.2 Sơ đồ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần xi măng La Hiên (Nguồn: phòng Tổ chức nhân sự - Công ty Cổ phần xi măng La Hiên)

Phương châm hoạt động

Ban kiểm soát

Trang 32

Luôn cam kết phấn đấu, tìm hiểu kỹ khách hàng để đảm bảo sản phẩm và dịch

vụ của mình cung ứng ra đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

Thường xuyên giáo dục cán bộ, công nhân viên để mọi người cùng hiểu rằng

“Chất lượng sản phẩm quyết định sự hưng thịnh của công ty”

Luôn tổ chức việc giáo dục và đào tạo cho mọi cán bộ, công nhân viên khôngngừng nâng cao năng lực của mình

Duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 – 2008một cách hiệu quả trên cơ sở tham gia của tất cả mọi người

Mục tiêu chủ yếu của công ty

Sản xuất kinh doanh theo tiêu chí Năng suất - Chất lượng – An toàn – Hiệu quả Phát huy cao tinh thần Kỷ luật - đồng tâm

Hài hòa lợi ích của các Cổ đông và Người lao động

Môi trường làm việc thân thiện, khách hàng là số một

Thực hiện tốt chế độ đãi ngộ chính sách của Nhà nước và quy định của pháp luật

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Chức năng và nhiệm vụ của công ty được thể hiện ở các lĩnh vực kinh doanh,các loại hàng hóa mà công ty kinh doanh, cụ thể như sau:

Các lĩnh vực kinh doanh

Sản xuất xi măng, đá vôi và thạch cao;

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (bán buôn xi măng,gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi, kính xây dựng, sơn, vécni, gạch ốp lát và thiết bị vệsinh, các vật liệu xây dựng khác);

Khai thác và thu gom than non;

Khai thác và thu gom than cứng;

Khai thác quặng sắt;

Khai thác quặng uraium và quặng thorium;

Khai thác quặng kim loại quý hiếm;

Khai thác đá, đất, sỏi, đất sét;

Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt (khai thác quặng bô xít);

Đúc sắt, thép;

Đúc kim loại màu;

Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi, điều hòa không khí;

Trang 33

Xây dựng nhà các loại;

Xây dựng công trình đường sắt, đường bộ;

Sản xuất các khấu kiện kim loại;

Sản xuất các sản phẩm kim loại chưa được phân vào đâu;

Phá dỡ;

Chuẩn bị mặt bằng;

Lắp đặt hệ thống điện;

Hoàn thiện công trình xây dựng;

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (công trình công nghiệp);

Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;

Vận tải hành khách đường bộ khác;

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

2.2 Tình hình hoạt động sản xuất của Công ty

Trong năm 2104 mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng công ty vẫn đảm bảo duy

trì ổn định và giữ vững các vùng thị trường truyền thống, đã mở thêm một số vùng

thị trường mới, lựa chọn các khách hàng có tiềm lực kinh tế tốt Đánh giá các đối

tượng cạnh tranh để xây dựng các chính sách bán hàng hợp lý nhằm hạn chế rủi ro

trong kinh doanh và thu hồi được công nợ sau bán hàng

Sử dụng nguồn vốn linh hoạt, hiệu quả tiết kiệm trên 21.5% chi phí tài chính

theo kế hoạch đề ra, vận dụng các chính sách bán hàng linh hoạt, ưu tiên lựa chọn

vùng thị trường mang lại hiệu quả kinh tế cao

Tăng cường kiểm tra, kiểm soát máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ, hạn

chế gây sự cố trong sản xuất

Duy trì ổn định trong sản xuất, đảm bảo đời sống và việc làm cho người lao

động, không để sản phẩm tồn kho lớn làm giảm chất lượng sản phẩm và ứ đọng

vốn

ST

KH năm 2013

TH năm 2013

TH năm 2014

%TH/K H

%TH 2014/2 013

A Chỉ tiêu hiện

Ngày đăng: 20/07/2016, 22:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Trần Kim Dung, Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống Kê, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Nhà XB: NXB Thống Kê
2. Lê Lương Huệ, Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty MAP PACIFIC Việt Nam đến năm 2015, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty MAPPACIFIC Việt Nam đến năm 2015
4. Mai Văn Nghiêm, giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tam Sơn, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tưvà xây dựng Tam Sơn
5. Trần Thị Nguyệt, Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế 2007 – 2010, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng đầu tư vàphát triển Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế 2007 – 2010
6. TS. Đỗ Thị Thúy Phương, Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè tại tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Lao Động, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè tạitỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Nhà XB: NXB Lao Động
8. Đoàn Mạnh Thịnh, Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty thương mại Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty thương mại Hà Nộitrong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
10. Fred R. David, Khái luận về quản trị chiến lược, do Trường Công Minh, Trần Tuấn Thạc, Trần Thị Tường Như biên dịch, NXB Lao động xã hội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái luận về quản trị chiến lược
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
3. Nguyễn Khoa Khôi, Đồng Thị Thanh Phương, Quản Trị Chiến Lược, Nxb. Thống kê, 2008 Khác
7. Nguyễn Văn Thanh, Một số vấn đề năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh quốc gia, số 317, theo tạp chí nghiên cứu Kinh tế, 2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần xi măng La Hiên (Nguồn: phòng Tổ chức nhân sự - Công ty Cổ phần xi măng La Hiên) - NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần xi măng La Hiên (Nguồn: phòng Tổ chức nhân sự - Công ty Cổ phần xi măng La Hiên) (Trang 31)
Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 2010 - 2014 - NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN
Bảng 1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 2010 - 2014 (Trang 36)
Bảng 2: Mức độ lạm phát của Việt Nam từ 2010 - 2014 - NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN
Bảng 2 Mức độ lạm phát của Việt Nam từ 2010 - 2014 (Trang 37)
Bảng 3: Ma trận các yếu tố bên ngoài - NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN
Bảng 3 Ma trận các yếu tố bên ngoài (Trang 43)
Bảng 4: Cơ cấu lao động của công ty năm 2014 - NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN
Bảng 4 Cơ cấu lao động của công ty năm 2014 (Trang 45)
Bảng 5: Ma trận các yếu tố bên trong - NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN
Bảng 5 Ma trận các yếu tố bên trong (Trang 48)
Bảng 1: Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xi măng La Hiên - NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN
Bảng 1 Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xi măng La Hiên (Trang 64)
Bảng 3:  Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố với lợi thế và năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xi măng La Hiên - NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN
Bảng 3 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố với lợi thế và năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xi măng La Hiên (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w