CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CAO TẦN 15 tiết PHẦN 1: LÝ THUYẾT 12 tiết 1.1 Hiệu ứng da Trong khi dòng một chiều hoặc dòng có tần số thấp chảy qua toàn bộ mặt cắt của dây dẫn t
Trang 1CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CAO TẦN
(15 tiết)
PHẦN 1: LÝ THUYẾT (12 tiết)
1.1 Hiệu ứng da
Trong khi dòng một chiều hoặc dòng có tần số thấp chảy qua toàn bộ mặt cắt của dây dẫn thì dòng cao tần chỉ chảy ở lớp vỏ ngoài của dây dẫn Tần số càng tăng thì
độ sâu lớp dẫn điện càng giảm, điện trở về mặt xoay chiều của dây dẫn càng tăng
Độ sâu lớp dẫn điện được xác định theo công thức:
f
4
66
trong đó:
f – là tần số của dòng chảy qua dây dẫn (Hz)
δ – là độ sâu của lớp dẫn điện (mm)
Điện trở xoay chiều (AC) của dây dẫn tại tần số nào đó được tính theo công thức:
AC
DC
DC
AC
S
S
R
R
trong đó:
RDC – điện trở của dây dẫn đối với dòng một chiều
SDC – diện tích mặt cắt của dây dẫn đối với dòng DC
SAC – diện tích mặt cắt của dây dẫn đối với dòng AC
1.2 Truyền công suất lớn nhất
Xét mạch điện gồm nguồn E có trở kháng nội là ZS = RS + jXS cung cấp cho tải ZL
= RL + jXL như sau:
Công suất trên tải:
XS
XL
RS
RL
I
E
Trang 2S L S
R
S L
S L L
S L
S
L L
R
R R khi R
E
P
R
E R
R
R E X
X R
R
R E R
I
P
L
L
4
4 ) (
) (
) (
2
max
2 2 2 2
2
2 2
Vậy mạch sẽ truyền đạt cơng suất lớn nhất khi RS + jXS = RL - jXL ( ZS = ZL
*
) Ta nĩi mạch cĩ phối hợp trở kháng
1.3 Mạch phối hợp trở kháng
Một trong những vấn đề quan trọng của máy phát, máy thu là phối hợp trở kháng có chọn lọc tần số giữa các tầng, đặc biệt giữa tầng công suất ra cao tần với anten phát, hay giữa anten thu với ngõ vào máy thu để truyền công suất tín hiệu lớn nhất và loại nhiễu Các mạch phối hợp trở kháng thường có dạng LC, biến áp hay tổ hợp giữa chúng
Ở cao tần (RF) ít khi Zi và ZL là thuần trở mà bao giờ cũng có phần kháng nào đó (khi đó mạch có phối hợp trở kháng khi ZL = Z*i ) Ở trường hợp tổng quát ZL
Z*i , cần có mạch phối hợp trở kháng để truyền công suất tín hiệu lớn nhất ra tải
Dạng phối hợp trở kháng đơn giản nhất hình gồm có cuộn cảm L và tụ điện C với các cấu hình khác nhau Bốn kiểu mạch phối hợp trở kháng đơn giản hình
:
Zi
a)
ZL Nguồn RF
C
i
b)
ZL Nguồn RF
C
L
Zi
a)
E
ZL= Zi* Nguồn RF
Zi
b)
E
ZLZi*
Nguồn RF
Mạch phối hợp trở kháng
ZL
Trang 3Ví dụ: Tính L, C của mạch phối hợp trở kháng sau ở f0 100MHz
L
R1 10
Giải: Trở kháng tương đương nhìn vào mạch phối hợp
2 2 0
2 2 0 0
2 2 2 2 0 2 2
0
2 0
2
1 1
1
//
C R
C R L
j C R
R C
R j
R L
j R Z
Z
Để có phối hợp trở kháng thì *
1 Z td
R , tức là:
0 1
1
2 2 2 2
0
2 2 0
0
1 2 2
2
2
0
2
C R
C R
L
R C
R
R
nH C
R
C R L
pF R
R R R C
5 40 1
54 1
2 2 2 2 0
2 2 1
1 2 2 0
Một vài dạng mạch phối hợp trở kháng thường gặp và công thức tính toán Trong đó
B
f
là hệ số phẩm chất của mạch và B là băng thông của mạch:
Zi
c)
ZL
Nguồn RF
C
L
Zi
d)
ZL
Nguồn RF
C
L
Cout
R1
C1
RL
C2
L1
RL
L
Trang 41.4 Mạch lọc
1.1.1 Mạch lọc thụ động
a Mạch lọc thơng thấp bậc 1
sRC sC
R
sC s
V
s
V
s
H
1
1 1
1 )
(
)
(
)
(
1
2
Để tìm đáp ứng tần số của mạch ta thay s = jω:
) (
) ( 1
1
)
e H jRC
Q chọn
) 1
(
1 ) 1
(
;
2 1
1
2 1
1 1
2
1
Q R
B
R
Q R
A
A Q
B X
AR
X
X QR
X
L
C
L
C
Q chọn
) 1 (
) / (
) / ( ) 1 (
) / ( /
2 1 1
1 2
1 1
2 2
1
Q
X R R QR
X
R R Q
R R R
X
Q R X
C L L
L
L L
C C
RL
L2
Cout L1
C1
R1
L
) (
;
2 1
2
2 1
1
1
1
1 1
C
L C
L
L L C C
C L
X
R R X X
R R
R R X QR X
X X
out
Q chọn
1 1 1 1
2 1
2
R R
R R X
QR X
X X
R R X X
L L C C
C C
L C
Q chọn
R
Trang 5Trong đó: H( ) là đáp ứng biên độ
là đáp ứng pha
2 2
1
1 )
( 1
1 )
(
C RC
H
RC
C
1
2
1 lg 20
)
C dB
H
C
arctg
( )
b Mạch lọc thông cao bậc 1:
sRC sRC sC
R
R s
V
s
V
s
H
1 1
)
(
)
(
)
(
1
2
Để tìm đáp ứng tần số của mạch ta thay s = jω:
) (
) ( 1
)
e H jRC
jRC
Trong đó: H( ) là đáp ứng biên độ
là đáp ứng pha
C
R
Trang 62 2
1 )
( 1 )
(
C
C RC
RC H
2
1 lg 20 lg
20 )
C C
dB
H
C
arctg
( ) 900
c Mạch lọc thông thấp bậc 2:
2 0 2
2 0 2
2 1
2
2 1
1
1
1 1
1
)
(
)
(
)
(
s s
LC
s L
R s
LC sRC
LC s sC R sL
sC s
V
s
V
s
H
Với:
LC
1
0
tần số cắt của mạch
L
R
2
hệ số tổn hao của mạch
R
Trang 7Thay s = jω:
n
n j j
j
H
2 ) 1 (
1
2 1
1 2
) (
)
0 0 2
0
2 2
2
0
2 0
Với:
0
n và
0
Đáp ứng biên độ của mạch:
2 1
1 )
(
n n
H
2 1
lg 20
)
dB
d Mạch lọc dải thông - Mạch lọc cộng hưởng:
Với mạch như trên nếu xét trường hợp tổn hao của mạch nhỏ
( 0 0) ta sẽ nhận được một mạch lọc dải thông, cũng là mạch lọc cộng hưởng với tần số cộng hưởng là ω0:
2 2
1 2
1
)
2 0
Q là hệ số phẩm chất của mạch cộng hưởng
Đối với những hệ thống cộng hưởng, người ta thường quan tâm đến khu vực lân cận tần số cộng hưởng 0, ta có:
2 ) (
)
H
1
5 0
25 0
Trang 81,
là các tần số cắt 3dB của mạch cộng hưởng
e Mạch lọc chắn dải - Mạch lọc nén:
2 0 2
2 0 2
2
2
2 2
1
2
2 1
1
1
1 1
1
)
(
)
(
)
(
s s
s LC
s L
R s
LC s sRC
LC s
LC s sC
R sL
sC sL s
V
s
V
s
H
Với:
LC
1
2
0
,
L
R
2
Thay s = jω:
n n
n
j j
j
H
2 ) 1 ( 1
2 1
1
2 ) (
)
2
0 0 2
0 2
2 0 2
2 2
0
2 2 0
Với:
0
n và
0
L R
C
01 0
Trang 9Đáp ứng biên độ của mạch:
2
2 1
1 )
(
n n
n H
2
2 1
lg 20 1
lg 20
)
1.1.2 Mạch lọc tích cực
a Mạch lọc thông thấp bậc 1:
Hàm truyền của bộ lọc:
0
C1
R1
-+
R2
V2(s)
V1(s)
25 0
1
Trang 101 2 1
2 1
2 1
1 2
1 2 1
2
1 1
1 1
//
) ( )
(
)
(
)
(
C sR
A C
sR R
R R
sC R
R
s Z s
V
s
V
s
Thay s = jω :
C
Vo Vo
j
A C
jR
A
H
1 1
)
(
1 2
Trong đĩ:
1
2
R
R
A Vo
1 2
1
C R
C
b Mạch lọc thơng cao bậc 1:
Hàm truyền của bộ lọc:
1 1
1 1 1
1
1 1 1 2
1 1
2 1
2 1
2
1 1
1 )
( )
(
)
(
)
(
C sR
C sR A C sR
C sR R R sC
R
R s
Z
R s
V
s
V
s
Thay s = jω :
C
C Vo
Vo
j
j A C jR
C jR A
H
1 1
)
(
1 1
1 1
Trong đĩ:
1
2
R
R
A Vo ;
1 1
1
C R
C
1.5 Phân tích mạch khuếch đại công suất cao tần
1.5.1 Khuếch đại chế độ C:
Mạch KĐCSCT nằm ở ngõ ra máy phát thỏa các yêu cầu sau: hiệu suất cao, ít sái dạng, chọn lọc tần số, tận dụng tới ngưỡng khả năng cung cấp công suất của phần tử tích cực (dòng và áp) Công suất ra có thể từ mW tới MW tuỳ theo mục đích sử dụng
V2(s)
V1(s)
0
-+
R2 C1
R1
Trang 11Sử dụng đáp tuyến truyền dẫn IC (VBE) để phân tích nguyên lý hoạt động mạch KĐCSCT Giả sử VB = 0, ta có đồ thị biểu diễn tín hiệu vào v i V icos0t và dòng IC(t) như sau:
Định nghĩa: góc cắt là một nửa khoảng thời gian dòng collector tồn tại trong một chu kỳ tín hiệu
Trong KĐCSCT chế độ C mạch được phân cực sao cho góc cắt < 900 (chế độ
A có = 1800 ; chế độ B có = 900)
IC
t
0
0
IC
.7
vi
t
VBE(V)
ICm
+ Vcc
Pi
Zi
ZiQ
RFC
CB
RA
Req
RFC
RB
VBo
Trang 12Công suất nguồn cung cấp P0 I C0.V CC
Công suất ra của dòng hài cơ bản: 2 1 1
1 1
2
1 2
1
C C eq
C R I V I
Trong đó:
VC1 = IC1.Req là biên độ điện áp xoay chiều hài 1 ở collector
Req là trở kháng ra của BJT theo hài 1 ở chế độ đang xét
Công suất tiêu tán trên collector: Ptt = P0 – P1
Hiệu suất tầng khuếch đại:
0
1 1
0 1 0
1
2
1
2
1
CC C C
C V
V I
I
P
P
với
CC
C
V
V 1
là hệ số sử dụng điện áp nguồn cung cấp
2
0 0
0 0
0
cos cos
)
(
3 cos 2
cos cos
)
(
1 0
3 2
1 0
n c c
c c
c c
c c c
t n I
t I
I t
I
t I
t I
t I
I t
I
Phân tích Ic(t) theo chuỗi Furier:
Thành phần dòng một chiều:
2
0
0( )
2
1
) (
I
t
ICm - biên độ xung dòng Collector; 0() hệ số phân tích hài:
) cos 1 (
cos sin
)
(
0
Biên độ thành phần dòng hài cơ bản : ( hài 1)
) cos 1 (
cos sin )
(
).
( cos
1
1
2
0
1 )
(
1
I
Biên độ thành phần dòng hài n :
,
3 , 2 )
cos 1 )(
1 (
sin cos cos
sin 2 )
(
)
( cos
1
2
2
0 ) (
n n
n
n n n
I t
td n I
I
n
Cm n
t C
C n
Trang 13Vậy 1 tỷ lệ với
) (
) (
0
1
Ví dụ: Một mạch khuếch đại công suất có 0
60
, biên độ xung dòng collector là 1A Tính công suất tiêu tán trên collector và hiệu suất của mạch khuếch đại, cho biết trở kháng ra theo hài 1 là 25 và áp nguồn cung cấp là 12V
Giải: tính các hệ số phân tích hài
218 0 ) cos 1
(
cos sin
)
(
I C0 0().I Cm 0.218.1A0.218A
391 0 ) cos 1
(
cos sin
)
(
I C1 1().I Cm 0.391.1A0.391A
Công suất nguồn cung cấp: P0 I C0.V CC 0.218.122.6W
Công suất ra của dòng hài cơ bản: P I C R eq 0 391 25 1 9W
2
1
2
1
Công suất tiêu tán trên collector: Ptt = P0 – P1 = 0.7W
Hiệu suất 0.73
0
1
1
P
P
1.5.2 Phương pháp tính tốn tần khuếch đại:
Cho tần số làm việc, cơng suất trên tải anten
Chọn linh kiện và các thơng số
Chọn phân cực và mạch thích hợp
Tính tốn các thơng số năng lượng P0 , P1 , η1 , Ptiêu tán , Pi…
Tính mạch phối hợp trở kháng vào và ra
Cơng suất kích Pi và trở kháng vào Zi là thơng số tính ngược lại tần trước cuối
1.6 Nhân tần số:
Một dạng đặc biệt của khuyếch đại chế độ C là nhân tần số Từ phân tích hài
ta thấy nếu tải cộng hưởng ở n lần tần số vào thì thành phần dòng hài ICn tạo nên sụt áp VCn = ICn cos0t.Req(0t) có tần số gấp n lần tần số vào tức là có nhân tần số
Nhân tần số nhân cả độ di tần dùng trong máy phát FM Ngoài ra nó có thể khâu trung gian tạo tần số cao ổn định từ dao động chuẩn thạch anh
Để đạt được chế độ tối ưu I Cnmax nmax.I Cmax,góc cắt cần có
n n
0
120
n n
n
54 0
120 0
max
2
1
0 2
n R I
P n Cn eq Hiệu suất
0
P
P n
n
Với n tăng, ICn và Pn giảm nhanh nên thường người ta chỉ nhân 2, 3, 4, 5 Để nhân nhiều, nên khuếch đại giữa các tầng nhân Mạch thực tế nhân tần không đòi hỏi ở chế độ tối ưu, mà chỉ cần lấy ra tần số mong muốn
Trang 14Nhân tần số thường dùng trong máy phát FM, PM, để tăng độ di tần, độ di pha cũng như chỉ số điều chế, thực hiện FM và PM dải rộng
1.7 Đổi tần:
Đổi tần là quá trình dịch chuyển tín hiệu đã điều chế lên cao (Tx) hoặc xuống thấp (Rx) mà vẫn giữ nguyên cấu trúc phổ của nó ( dạng tín hiệu ban đầu) Nó cho một số ưu điểm quan trọng như dễ dàng dịch chuyển tín hiệu đến tần số cần thiết, tăng độ chọn lọc, thuận tiện xử lý tín hiệu Đổi tần còn gọi là trộn tần, có ký hiệu dấu nhân
Khi trộn hai tín hiệu ở ngõ vào bộ đổi tần, tại ngõ ra của nó có nhiều thành phần tần số fs, fo, mfo n fs Bộ lọc trung tần IF hoặc BPF chọn lọc thành phần tần số cần thiết Thông thường m = n =1 để mức tín hiệu ra là lớn nhất Tín hiệu ra có phổ giống như tín hiệu ngõ vào đổi tần, nhưng được dịch chuyển đến vùng tần số cần thiết thuận tiện trên xử lý tín hiệu
Nguyên lý đổi tần dựa trên đặc tính phi tuyến của phần tử tích cực Giả sử đáp tuyến i(v) của phần tử tích cực có dạng:
i = i0 +av+bv2 +cv3 +dv4 + … Trong đó v là điện áp đặt vào phần tử phi tuyến
Tín hiệu vào vs = Vs cosst
Tín hiệu dao động nội vo = Vo cosot
Điều kiện: Vo >> Vs và o > s
Hai tín hiệu trên cộng lại thành v = vo +vs = Vo cosot + Vs cosst Điện áp tổng cộng đặt vào phần tử tích cực có đặc tính phi tuyến sau:
fi
f0
fs = f0 + fi
fs
f0
fIF = f0 - fi
Trang 15i = i0 + av + bv2 + cv3 + dv4 + …
i = i0 + a(cosot + Vs cosst) + b(cosot + Vs cosst)2 + …
i0 - thành phần một chiều
a, b, c, d - các hệ số
Giả sử đáp tuyến có dạng hàm bậc hai để đơn giản phân tích:
bv2 = b(Vo2 cos2ot + 2Vo Vs cosot cosst + Vs2 cos2st )
=
t
V t V
V t V
V t V
V
V
s o o
s s o o
s s s
s
o
2 ) cos(
) cos(
2 cos 2 2
2 2
2
2
Qua bộ lọc trung tần IF chỉ còn thành phần:
iIF =bVoVs cos(o- s)t = bVoVs cosIFt
Biên độ dòng trung tần iIF= bVoVs = gcVs
gc = bVo độ hỗ dẫn đổi tần
Biên độ dao động nội Vo cần lớn để độ hỗ dẫn đổi tần lớn Tín hiệu ra của bộ đổi tần có biên độ tỷ lệ với biên độ tín hiệu vào Vs ở tần số trung tần IF = o-
s, tức là phổ tín hiệu cao tần đã được dịch chuyển xuống vùng tần số trung tần mà vẫn giữ nguyên dạng tín hiệu ban đầu trước khi đổi tần
1.8 Trung tần (IF – Intermediate Frequency)
1.8.1 Khuếch đại trung tần
Bộ khuếch đại trung tần nằm ở sau bộ đổi tần có nhiệm vụ:
Khuếch đại lớn tín hiệu nhỏ sau bộ dổi tần (Rx) đến mức cần thiết giải điều chế
Có độ chọn lọc cao (nhờ các bộ lọc IF) tín hiệu mong muốn và loại nhiễu ngoài băng thông
Có AGC (Automatic Gain Control) tránh quá tải do giải điều chế, giảm méo giải điều chế trong hệ thống FM (Frequency Modulation) Mức tín hiệu sau đổi tần khoảng <1mV, trong khi hầu hết các bộ giải điều chế
AM, FM, PM yêu cầu mức tín hiệu khoảng 1V
1.8.2 Lựa chọn tần số trung tần
Sự chọn lựa fIF thấp làm cho thiết kế đơn giản, bộ khuếch đại lớn, ổn định cao, dễ thực hiện
Trong máy thu thanh AM có fIF = 455KHz, băng thông 20KHz
Trong thông tin thoại AM-SSB (3 30MHz), thực hiện đổi tần hai lần loại tần số nhiễu ảnh
fIF1 = 2MHz, băng thông 10KHz,
fIF2 trong khoảng (100500) KHz ví dụ 455KHz hay 200KHz, băng thông 3KHz
Trang 16Đối với phát thanh FM mono-stereo (88 108)MHz, fIF là 10,7MHz, băng thông 200KHz
Máy thu truyền hình có fIF có khoảng (30 50MHz), băng thông (6 10MHz) tùy chuẩn hệ (PAL, NTSC, SECAM)
Trong radar, viba mặt đất, thông tin vệ tinh, điện thọai di động tế bào, các tần số trung tần thường gặp: 35; 45; 70; 140; 479MHz
1.8.3 AGC ( AUTOMATIC GAIN CONTROL)
Mạch tự động điều chỉnh độ khuếch đại AGC được thiết lập ở tầng khuếch đại
RF hay IF cho phép tăng hoặc giảm độ khuếch đại khi tín hiệu thu yếu (đài xa) hay mạnh (đài gần) bằng cách thay đổi điện áp phân cực Như vậy AGC là hệ thống hồi tiếp điều chỉnh độ lợi máy thu dựa vào biên độ tín hiệu thu đồng thời mở rộng dải động (Dynamic Range - DR) Dải động là khoảng điện áp ngõ vào máy thu (Rx) nhỏ nhất đến lớn nhất mà tín hiệu ra không bị méo Nó biểu diễn dưới dạng:
) ( lg
20
min
max
dB V
V
D R
Thông thường DR của máy thu có AGC từ 40100dB
Tín hiệu AGC thường ở dạng điện áp một chiều sau tách sóng tỷ lệ với mức tín hiệu thu được đưa về làm thay đổi điện áp phân cực tầng RF hay IF kiểm soát độ khuếch đại của máy thu
1.8.4 Bộ lọc trung tần IF dùng thạch anh
Bộ lọc thạch anh làm từ thạch anh SiO2 Thạch anh có hiệu ứng áp điện Piezoelectric, tức là khi đặt một điện áp vào thạch anh, nó sẽ dao động ở tần số cộng hưởng riêng ổn định và ngược lại Tần số này phụ thuộc kích thước, độ dày, hướng trục cắt thạch anh Phiến cắt càng mỏng, tần số dao động riêng càng tăng Tần số dao động thạch anh ổn định khoảng 20KHz đến 50MHz
rT, LT, CT - các thông số thạch anh
Co điện dung áp má phiến kim loại giữ thạch anh
T
CP
XL
XC
0