- Tùy theo tình hình thi công tại các khu vực lân cận công trường có thể tổ chức thi công rải thảm bê tông nhựa vào ban ñêm.. Công tác chuẩn bị - Thí nghiệm vật liệu ñầu vào, thiết kế c
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG B.M.T
ĐC : 36 VÕ VĂN TẦN – P.6 – Q.3 – TP.HCM
THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ
CÔNG TRÌNH : MỞ RỘNG NHÀ MÁY THÉP – VINAKYOEI
HẠNG MỤC : RẢI THẢM BÊ TÔNG NHỰA NÓNG
MÃ HỒ SƠ: BMT/BPTC – 01/VKS CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BMT
Trang 2Mục lục
Chương 1: Giải pháp kỹ thuật – Phương án thi công tổng thể
I Giới thiệu chung
II Giải pháp thi công
III Công tác hoàn thiện công trình – nghiệm thu – bàn giao
Chương 2: Biện pháp tổ chức thi công chi tiết
I Các quy trình kỹ thuật trong thi công – kiểm tra và nghiệm thu
II Nội quy công trường
III Sơ ñồ tổ chức công trường
IV Sơ ñồ thi công tổng quát
V Biện pháp tổ chức thi công
VI Triển khai thi công
VII Các bản vẽ tổ chức thi công
Chương 3: Yêu cầu vật tư
I Bảng tổng hợp các chủng loại vật tư sử dụng cho công trình
II Yêu cầu kỹ thuật ñối với lớp dính bám
III Yêu cầu vật tư ñối với công tác sản xuất bê tông nhựa
Chương 4: Kiểm soát chất lượng thi công
I Các biện pháp kiểm soát chất lượng thi công
II Hệ thống biểu mẫu nghiệm thu
III Biễu mẫu các biên bản nghiệm thu
Chương 5: Máy móc – Thiết bị phục vụ thi công
Bảng thống kê máy móc – thiết bị phục vụ thi công
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG B.M.T
ĐC : 36 VÕ VĂN TẦN – P.6 – Q.3 – TP.HCM
Trang 3CHƯƠNG 1 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT – PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TỔNG THỂ
I Giới thiệu chung:
Quy mô phạm vi công việc:
Công tác chuẩn bị:
- Tập kết máy móc thiết bị ñến công trường
- Di dời, ñục bỏ phần bê tông xi măng, gạch chèn sau ñó lót gạch Con sâu ñể ñảm bảo các phương tiện lưu thông
Công tác chính:
- Khảo sát cao ñộ hiện hữu cho toàn khu vực cần thi công
- Khảo sát cao ñộ hiện hữu cho toàn khu vực cần thi công
- Chia lưới cao ñộ cho ñội thi công thảm nhựa
- Vệ sinh và tưới nhựa dính bám bằng nhũ tương CRS-1 hàm lượng 0.5 kg/m2
- Rải thảm bê tông nhựa C19 dày trung bình 07cm
- Lu lèn hoàn thiện mặt ñường
- Vệ sinh và tưới nhựa dính bám bằng nhũ tương CRS-1 hàm lượng 0.5 kg/m2
- Rải thảm bê tông nhựa hạt mịn dày trung bình 05cm
- Lu lèn hoàn thiện mặt ñường
- Nghiệm thu bàn giao công trình
II GIẢI PHÁP THI CÔNG:
- Thi công thủ công kết hợp với cơ giới (chủ yếu là cơ giới)
- Tùy theo tình hình thi công tại các khu vực lân cận công trường có thể tổ chức thi công rải thảm bê tông nhựa vào ban ñêm Riêng công tác cào bóc tùy theo tiến ñộ
có thể tổ chức vào cả ban ngày và ban ñêm, tổ chức thi công 02 ca/ngày làm việc ñể rút ngắn thời gian thi công
III CÔNG TÁC HOÀN THIỆN CÔNG TRÌNH - NGHIỆM THU – BÀN GIAO:
- Kiểm tra chất lượng công trình
- Dọn dẹp vệ sinh hoàn trả mặt bằng
- Vận chuyển các vật liệu thừa ra khỏi công trình
- Tổ chức nghiệm thu và bàn giao công trình
Trang 4CHƯƠNG 2 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT
I CÁC QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG THI CÔNG – KIỂM TRA – NGHIỆM THU:
- TCVN 8819-2011 : Mặt ñường bê tông nhựa nóng – yêu cầu thi công và nghiệm
thu
- TCVN 8817-2011 : Nhũ tương nhựa ñường a xít – toàn tập
- TCVN 8864-2011 : Mặt ñường ô tô – xác ñịnh ñộ bằng phẳng bằng thước dài 3,0 mét
- 22 TCN 279-01 : Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm – nhựa ñường ñặc
- TCVN 8866-2011 : Mặt ñường ô tô – xác ñịnh ñộ nhám mặt ñường bằng phương pháp rắc cát – thử nghiệm
- TCVN 5308-1991 : Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
- Quy ñịnh quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành theo Nghị ñịnh số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ
- Nghị ñịnh số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng
II NỘI QUY CÔNG TRƯỜNG:
- Cán bộ, công nhân làm việc trên công trường phải chấp hành nội quy, quy trình làm việc, nội quy kỷ luật lao ñộng, các quy trình trong bản nội quy này
- Phải thực hiện tốt công tác nghiệp vụ chuyên môn, biện pháp kỹ thuật thi công, biện pháp an tòan ñề ra, bảo ñảm chất lượng công trình, tiến ñộ thi công, an tòan lao ñộng trên công trường
- Công nhân không ñược ñi lại ngoài phạm vi của ñơn vị mình Ra vào cổng trong giờ làm việc phải ñược phép của cán bộ phụ trách Cấm vào khu vực có biển báo nguy hiểm
- Phải sử dụng và bảo quản tốt các dụng cụ làm việc, các trang bị phòng hộ lao ñộng
ñã ñược cấp phát
- Cấm uống rượu bia và các chất kích thích trước, trong giờ làm việc Cấm người say rượu vào công trường Cấm tranh chấp gây mất an ninh trật tự trên công trường
- Cấm ñùa giỡn trong giờ làm việc hoặc nghỉ ngơi tại các vị trí không an toàn
- Cấm hút thuốc hay sử dụng ngọn lửa ở chỗ xăng dầu hoặc nơi dễ cháy nổ
Trang 5- Công nhân ở lại ñêm phải ñăng ký với Ban chỉ huy công trường ñể lập thủ tục ñăng
ký tạm trú với cơ quan an ninh ñịa phương
- Cấm ñưa thân nhân hoặc người lạ vào công trường khi chưa ñược sự ñồng ý của Ban chỉ huy công trường
- Khách liên hệ công tác, khách viếng thăm công trường cần theo sự hướng dẫn của bảo vệ công trường
III SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TRƯỜNG:
SITE ENGINEER Nguyen To Hieu
HP: 0917.367.621
+ Group 1: Cleaning + Group 2: Supply & Spray emulsion + Group 3: Asphalt paving
LABORATORY Pham Thien Phuc
HP: 0916.511.224
QUALITY CONTROL + AT ASPHALT PLANT Nguyen Hoang Minh
HP: 0908.367.337
+ AT CONSTRUCTION SITE Tran Kim Huy
HP: 0916.765.051
SITE MANAGER Tran Minh Dong HP: 0916.765.051
SAFETY OFFICER Nguyen Van Roi
HP: 0908.648.958
Trang 6IV SƠ ĐỒ THI CÔNG TỔNG QUÁT:
1 Bê tông nhựa C19 hạt trung
2 Bê tông nhựa C12.5 C9.5 hạt mịn
Chấp thuận vật liệu tưới dính bám d
Trạm trộn bê tông nhựa nóng
Công trường
Dọn vệ sinh, tưới nhũ tương dính bám CRS-1
Kiểm tra cao
BTNN
thiện
Trang 7V BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG:
5.1 Sơ ñồ thi công
• Lớp bê tông nhựa C19 hạt trung
Máy thảm Super Vogele 1600
Lu sơ bộ
Lu trung gian
Xe lu rung 2 bánh sắt (8 -10 tấn)
Lu bánh lốp (16 tấn)
Xe lu 2 bánh sắt (8 -10 tấn)
Lu hoàn thiện Xe lu rung 2 bánh sắt
Trang 8• Lớp bê tông nhựa C12.5 hạt mịn
Kiểm tra và nghiệm
Máy thảm Super Vogele 1600
Lu sơ bộ
Lu trung gian
Xe lu 2 bánh sắt (8 -10 tấn)
Lu bánh lốp (16 tấn)
Xe lu 2 bánh sắt (8 -10 tấn)
Lu hoàn thiện Xe lu 2 bánh sắt
(8 -10 tấn)
Trang 95.2 Tổ chức thi công:
a Công tác chuẩn bị
- Thí nghiệm vật liệu ñầu vào, thiết kế cấp phối và chấp thuận trạm trộn BTN Trước khi tiến hành thi công rải thảm BTN, Phòng thí nghiệm công ty BMT lấy mẫu vật liệu ñầu vào bao gồm: Đá các loại, cát, bột khoáng, nhựa ñường 60/70,
…, tại trạm ñể thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý và thiết kế cấp phối hỗn hợp bê tông nhựa phù hợp với nguồn vật liệu tại trạm trình Tư vấn giám sát
- Vật liệu tưới dính bám: Được kiểm soát bởi nhà cung cấp
b Phương án tổ chức thi công
+ Đội thi công cào bóc : 04 người
+ Đội thi công rải thảm : 15 người
- Phương án thiết bị thi công
Tùy vào tiến ñộ thi công và khối lượng mặt bằng ñược bàn giao mà bố trí thiết bị cho phù hợp Dự kiến sẽ tập kết ñến công trường 01 ñội thi công với số lượng máy móc thiết bị như sau:
+ Máy cào bóc : 01 chiếc;
+ Máy rải BTN : 01 chiếc;
+ Lu rung 2 bánh thép : 02 chiếc;
+ Lu bánh lốp : 01 chiếc;
+ Máy tưới nhựa : 01 chiếc;
+ Máy thổi bụi : 01 chiếc;
+ Xe bồn nước 6m3 : 01 chiếc;
+ Xe vận chuyển BTN : 15 chiếc
- Tập kết máy móc – thiết bị ñến công trường:
Khi công tác bàn giao mặt bằng triển khai xong, tập kết ñội cào bóc ñến triển khai cào bóc, khi cào bóc hoàn thành sẽ giải thể máy cào bóc, sau ñó tập kết ñội thảm ñể phục vụ công tác kiểm tra thiết bị trước khi thi công
Trang 10VI TRIỂN KHAI THI CÔNG
6.1 Nhận mặt bằng thi công:
Mặt bằng thi công sẽ ñược giao nhận giữa hai ñơn vị Mặt bằng trước khi bàn giao phải ñược di dời toàn bộ các các chướng ngại vật tạo thuận lợi cho công tác cào bóc lớp bê tông nhựa cũ, bê tông xi măng
Trong quá trình bàn giao, nếu cần kiểm tra lại các thông số kỹ thuật, bên nhận có thể
ñề nghị tổ chức kiểm tra lại trước khi triển khai thi công lớp BTN
6.2 Thi công rải thảm BTN
6.2.1 Dọn vệ sinh mặt bằng:
Sau khi cào bóc xong, tiến hành dọn vệ sinh mặt ñường
Công tác dọn vệ sinh sẽ do tổ vệ sinh ñảm nhận, ñược thực hiện chủ yếu bằng thủ công Dùng chổi cứng quét gom các bụi bẩn và các vật liệu thừa sau khi cào bóc còn lại trên mặt ñường, sau ñó thu dọn ra khỏi phạm vi thi công
Đề xuất sử dụng nước, ñiện tại Nhà máy Bosch, dùng máy bơm ñể hỗ trợ vệ sinh, rửa mặt ñường sau cào bóc
Trong trường hợp, sau cào bóc còn bề rộng vệt BTN cũ (sát biên) không thể cào bóc thì chia làm 2 phương án xử lý:
- Nếu biên không thu nước, có thể thảm BTN mới trùm lên phần BTN cũ
- Nếu biên thu nước, thì tiến hành ñục bỏ phần BTN cũ, ñể chuẩn bị thảm lại BTN mới
6.2.2 Tưới nhựa dính bám mặt ñường:
Công tác dọn vệ sinh phải ñược tổ chức nghiệm thu trước khi tưới nhựa dính bám Tùy vào vật liệu sử dụng ñể tưới dính bám mà bố trí thi công phù hợp
Đối với nhũ tương CRS-1, có thể sử dụng xe tưới nhựa chuyên dụng ñể tưới, tùy vào hàm lượng tưới nhựa mà cài ñặt các thông số kỹ thuật phù hợp ñể công tác tưới nhựa ñược chuẩn xác hoặc sử dụng máy tưới bằng tay
Chia bề rộng thành nhiều vệt tưới, bề mặt tưới nhựa sau khi tưới xong phải ñều, lượng nhựa phải phủ kín bề mặt
Trang 11Trong quá trình tưới nhựa nếu lượng nhũ tương bị tràn ra ngoài thì nhanh chóng lấp phần nhũ tương tràn bằng cát hoặc ñất Sau ñó chứa vào vào thùng có dấu hiệu nhận biết rõ ràng ñể ñưa ñi ñổ bỏ
Cô lập phạm vi ñã tưới nhựa xong, tuyệt ñối không cho các thiết bị ñi vào khi nhựa tưới chưa phân tích xong Tuỳ theo ñiều kiện thời tiết, thời gian từ lúc tưới nhũ tương CRS-1 dính bám ñến khi rải lớp BTNN tối thiểu là 1h
6.3.3 Vận chuyển bê tông nhựa
Dùng ô tô tự ñổ vận chuyển hỗn hợp BTNN từ trạm trộn ra công trường Thùng
xe phải kín, sạch, có quét lớp mỏng dung dịch xà phòng vào ñáy và thành thùng (hoặc dầu chống dính bám) Không ñược dùng dầu nhờn, dầu cặn hay các dung môi làm hoà tan nhựa ñường ñể quét ñáy và thành thùng xe Xe vận chuyển hỗn hợp BTNN phải có bạt che phủ
Trang 12Mỗi chuyến ô tô vận chuyển hỗn hợp khi rời trạm phải có phiếu xuất xưởng ghi
rõ nhiệt ñộ hỗn hợp, khối lượng, thời ñiểm xe rời trạm trộn, nơi xe sẽ ñến, biển số xe, tên người lái xe
Trước khi ñổ hỗn hợp bê tông nhựa vào phễu máy rải, phải kiểm tra nhiệt ñộ hỗn hợp bằng nhiệt kế, nếu nhiệt ñộ hỗn hợp nhỏ hơn quy ñịnh thì phải loại bỏ
6.3.4 Rải thảm bê tông nhựa
Lắp ñặt hệ thống cao ñộ chuẩn cho máy rải: cấu tạo của hệ thống cao ñộ chuẩn tuỳ thuộc vào loại cảm biến của máy rải Khi lắp ñặt hệ thống này phải chú ý tuân thủ ñầy ñủ hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị và phải ñảm bảo các cảm biến làm việc
ổn ñịnh với hệ thống cao ñộ chuẩn này
Hỗn hợp BTN phải ñược rải bằng máy Trừ những vị trí cục bộ máy không thể rải ñược thì mới ñược phép rải thủ công
Trước khi bắt ñầu công tác rải hỗn hợp, các thanh gạt của máy rải phải ñược làm nóng Guồng xoắn của máy rải phải ñược ñốt nóng trước khi ñổ vật liệu vào máy Hỗn hợp ñược rải và san gạt theo ñúng ñộ dốc dọc, cao ñộ, mặt cắt ngang yêu cầu Theo bề rộng mặt bê tông hiện hữu, chỉ cần dùng 1 máy rải, trình tự rải phải ñược
tổ chức sao cho khoảng cách giữa các ñiểm cuối của các vệt rải trong ngày là nhỏ nhất
Ô tô chở hỗn hợp BTN ñi lùi tới phễu máy rải, bánh xe tiếp xúc ñều và nhẹ nhàng với 2 trục lăn của máy rải Sau ñó ñiều khiển cho thùng ben ñổ từ từ hỗn hợp xuống giữa phễu máy rải Xe ñể số 0, máy rải sẽ ñẩy ô tô từ từ về phía trước cùng máy rải
Khi hỗn hợp BTN ñã phân ñều dọc theo guồng xoắn của máy rải và ngập tới 2/3 chiều cao guồng xoắn thì máy rải bắt ñầu tiến về phía trước theo vệt quy ñịnh Trong quá trình rải luôn giữ cho hỗn hợp thường xuyên ngập 2/3 chiều cao guồng xoắn Tốc
ñộ rải phải ổn ñịnh và phải ñược giữ ñúng trong suốt quá trình rải
Trong suốt thời gian rải hỗn hợp BTN, bắt buộc phải ñể thanh ñầm của máy rải luôn hoạt ñộng Phải thường xuyên dùng thuốn sắt ñã ñánh dấu ñể kiểm tra bề dày
Trang 13bám quét lên vết cắt ñể ñảm bảo vệt rải cũ và mới dính kết tốt Các mối nối ngang của hai vệt rải sát nhau phải cách nhau ít nhất 1 m
Các mối nối dọc ñể qua ngày cũng phải ñược xử lý như ñối với mối nối ngang Trước khi rải vệt tiếp theo, phải cắt bỏ phần rìa của vệt rải cũ, dùng nhựa tưới dính bám quét lên vết cắt sau ñó mới tiến hành rải
Trong trường hợp máy ñang rải gặp trời mưa ñột ngột thì Đội trưởng thi công sẽ báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp bê tông nhựa Trong trường hợp khi lớp
bê tông ñã lu lèn sơ cấp thì cho phép tiếp tục lu trong mưa cho hết số lượt yêu cầu
Xác định tại Công trình có thể
mưa
Kỹ sư Công trình báo cho Nhà máy ngưng sản xuất
Tập trung thi công hết phần BTN
còn lại trên xe tải
Các xe còn lại tìm kiếm chỗ để
trú mưa
Trang 14Xe chở BTNN phải che bạt lại, di chuyển vào vị trí không ảnh hưởng bởi mưa gió, tránh giảm nhiệt ñộ của BTNN trong thùng xe
Sau khi ngừng mưa: Kiểm tra lại nhiệt ñộ BTN, nếu lớn hơn 120oC thì mới có thể tiếp tục thảm.Làm sạch nền, thổi nước ñể chuẩn bị thi công tiếp
6.3.5 Lu lèn hỗn hợp BTN
- Qui trình lu lèn bê tông nhựa phải thực hiện theo ba giai ñoạn Tiêu chuẩn của
nó ñược thể hiện như bảng 4 của ñề cương này Lượt lu của mỗi giai ñoạn sẽ ñược quyết ñịnh sau khi ñã thảm thử bê tông nhựa bởi Tư vấn giám sát
- Nhiệt ñộ hỗn hợp bê tông nhựa nóng chuyển ñến công trường phải nằm trong khoảng từ 1200C ñến 1650C Nhiệt ñộ tối thiểu cho lu lèn sơ bộ là 1200C Mặc khác bảng tiêu chuẩn trên ñề cập ñến các giá trị số, ñặc biệt là phạm vi nhiệt ñộ cho từng giai ñoạn thảm khác nhau, hiển thị mục tiêu các giá trị ñáp ứng ñược về yêu cầu
ñộ chặt
- Theo yêu cầu của 3 giai ñoạn lu lèn (lu sơ bộ, trung gian và hoàn thiện)
Loại lu
1 Lu (8-10 T) (2 bánh thép)
1 Lốp (12-16 T)
1 Lu (8-10 T)
1 Lu (8-10 T) (2 bánh thép)
Trang 15Lu bánh sắt : Tối ña 3 km/h ñều ñặn
Lu bánh lốp : Tối ña 2.5 km/h cho lượt lu ñầu tiên
Tối ña 5 km/h cho các lượt lu tiếp sau
Tối thiểu một lu bánh sắt và một lu bánh hơi phục vụ qui trình lu lèn bê tông nhựa
Việc lu lèn ñược xác nhận theo tiêu chuẩn của dự án
(i) Lu sơ bộ:
Sau khi thảm bê tông nhựa, lu sơ bộ và trung gian sẽ ñược tiến hành bởi lu bánh sắt (8-10 T) Tối thiểu từ 2-4 lượt trên toàn bộ bề mặt trong suốt quá trình lu sơ bộ
The steel roller / Lu 2 bánh thép
(ii) Lu trung gian:
Ngay sau khi quá trình lu sơ cấp kết thúc và bê tông nhựa vẫn còn nóng, tiến hành lu thứ cấp trên bề mặt không ít hơn 8-10 lượt bởi lu bánh hơi (12-16 T) và
lu rung hai bánh (8-10 T), hoặc 02 lu bánh hơi (12-16 T) Các lu bánh hơi phải nhẵn, cùng kích cỡ, và căng ñúng áp lực
Trang 16(iii) Lu hoàn thiện: Khi nhiệt ñộ vẫn nằm trong giới hạn cho phép, sau khi lu thứ cấp bằng lu lốp ñã hoàn thành thì ñưa 01 lu (8-10 T) ñể tạo ñộ bằng phẳng, ñộ chặt
và hoàn thiện bề mặt
The steel roller / Lu 2 bánh thép
- Sau khi hỗn hợp nhựa ñã ñược thảm, căn chỉnh cho ñều bề mặt sẽ tiến hành
lu lèn ñồng bộ bởi xe lu Mức ñộ lu lèn cần ñạt ít nhất 98% (theo AASHTO T230) mật ñộ mẫu ñược lu trong phòng thí nghiệm ñược làm cùng loại vật liệu với tỉ lệ như nhau
VII BẢN VẼ TỔ CHỨC THI CÔNG (Bổ sung sau)