1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lực hấp dẫn vật lý 10

15 528 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 157,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN GV : Trải qua nhiều năm nghiên cứu khoa học, các nhà khoa học đã chứng minh được rằng tất cả các vật đều hút với nhau một lực tựa như lực từ của hai thanh nam c

Trang 1

Bài 16

LỰC HẤP DẪN

I MỤC TIÊU

- Học sinh hiểu được rằng : Hấp dẫn là một đặc điểm của mọi vật trong tự nhiên

- Học sinh nắm được biểu thức, dặc điểm của lực hấp dẫn, trọng lực

- Vận dụng được các biểu thức dể giải các bài toán đơn giản

II CHUẨN BỊ

- Tranh 2.18

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Phát biểu định luật III Newton ?

Câu 2 : Thế nào là lực và phản lực ?

Câu 3 : Tính chất của gia tốc trọng trường của vật rơi tự do ?

2) Giới thiệu bài mới :

I ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN

GV : Trải qua nhiều năm nghiên cứu khoa học, các

nhà khoa học đã chứng minh được rằng tất cả các vật

đều hút với nhau một lực tựa như lực từ của hai thanh

nam châm khác cực hút nhau vậy Ta giả sử có hai

chất điểm có khối lượng lần lượt là m1 và m2 đặt cánh

nhau một khoảng r , giống như hai thanh nam châm có

khối lượng khác nhau đặt cách nhau một khoảng r

Và hai chất điểm ấy sẽ hút nhau một lực như hai thanh

nam châm hút nhau vậy Nếu như hai thanh nam châm

càng lớn thì lực hút sẽ như thế nào ?

HS: Khi đó lực hút sẽ càng lớn !

GV : Vậy lực hút sẽ như thế nào so với khối lượng hai

thanh nam châm ?

HS : Sẽ tỉ lệ thuận với khối lượng hai thanh nam châm

GV : Lực hấp dẫn của hai chất điểm cũng vậy, nó sẽ tỉ

lệ thuận với khối lượng của hai chất điểm và người ta

chứng minh được rằng lực hấp dẫn tỉ lệ thuận với tích

hai khối lượng của hai chất điểm !

GV : Nếu như ta để cho hai thanh nam châm dần dần

ra xa thì lực hút của chúng như thế nào ?

HS : Lực hút của chúng sẽ yếu đi dần !

GV : Như vậy lực hút sẽ như thế nào so với khoảng

cách giữa hai thanh nam châm ?

HS : Lực hút sẽ tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai

thanh nam châm !

GV : Lực hấp dẫn cũng vậy, nó cũng tỉ lệ nghịch với

khoảng cách giữa hai chất điểm và người ta chứng

I ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN

Hai vật ( coi như chất điểm ) bất kỳ hút nhau bằng một lực tỉ lệ thuận với tích của hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giửa chúng

1 2 2 hd

R

m m G

F =

Trong đó : Fhd : Lực hấp dẫn (N) m1, m2¸ : Khối lượng của hai vật (kg)

R : Khỏang cách giữa hai chất điểm (m)

G : Hằng số hấp dẫn ;

G ≈ 6,68.10-11 Nm2/kg2

Trang 2

minh được lực hấp dẫn tỉ lệ nghịch với bình phương

khoảng cách giữa hai chất điểm !

GV : Từ những kết luận trên ta rút ra định luật vạn

vật hấp dẫn , một em đọc định luật vạn vật hấp dẫn

trong SGK để các bạn ghi nhận ?

( Gọi HS đọc định luật vạn vật trong SGK)

GV : … Và ta có công thức định luật vạn vật hấp dẫn :

2

2

1

hd

R

m

m

G

GV : Vì G << 1 nên lực hấp dẫn rất nhỏ, chính vì lẽ ấy

ta không có cảm giác các vật hút nhau được do lực cản

của lực ma sát nghĩ sẽ học sau !

II TRỌNG LỰC

1) Định nghĩa :

GV : Các em nhận thấy khi ta thả một rơi xuống mặt

đất, như vậy có phải Trái Đất hút vật xuống mặt đất ,

khi ấy các em nhận xét gì về mối liên hệ giữa lực hấp

dẫn và trọng lực ?

HS : Lúc ấy trọng lực và lực hấp dẫn như nhau

GV : Khi ấy, trọng lực là trường hợp của lực hấp dẫn

giữa vật và Trái Đất

2) Gia tốc rơi tự do :

GV chứng minh cho HS :

2

R

GM

GM g

+

=

Từ công thức gia tốc trọng trường ngay sát trên mặt

đất ta nhận thấy g phụ thuộc vào R, mà trên thực tế,

Trái Đất không là hình cầu lý tưởng nên g phụ thuộc

vào vị trí địa lý mà các em đã biết qua bài rơi tự do

III TRƯỜNG HẤP DẪN, TRƯỜNG TRỌNG LỰC

1) Trường hấp dẫn :

GV : Xét hai vật có khối lượng m1và m2 đặt cách nhau

một khoảng r, khi ấy chúng tương tác nhau bằng lực

hấp dẫn Theo công thức trên, nếu khoảng cách r tăng

dần thì lực hấp dẫn sẽ như thế nào ?

HS : Lực hấp dẫn sẽ giảm dần !

GV : Khi r tăng đến một giá trị rmax nào đó thì lực hấp

dẫn sẽ gần bằng không Như vậy trong khoãng giá trị

lớn nhất các vật sẽ tương tác nhau bằng lực hấp dẫn

Vậy khi các vật cách xa nhau khoảng cách lớn hơn rmax

thì lực hấp dẫn sẽ như thế nào ?

HS : Khi đó lực hấp dẫn không còn nữa !

GV : Như vậy khi hai vật nằm trong khoảng cách nhỏ

hơn rmax ta nói hai vật đã nằm trong môi trường có lực

hấp dẫn, gọi là trường hấp dẫn

II TRỌNG LỰC

1) Định nghĩa :

Lực hấp dẫn đặt lên một vật được gọi là trọng lực của vật đó

2) Gia tốc rơi tự do :

- Khi thả rơi một vật có khối lượng m ở độ cao h so với mặt đất thì trọng lực P tác dụng lên vật là :

( )2

h R

M m G P

+

- Lực này truyền cho vật m gia tốc rơi tự

do g Theo định luật II Newton, ta có :

P = mg (2)

- Từ (1) và (2), ta có : ( )2

h R

M G g

+

=

- Khi h << R, ta có : 2

R

M G

g =

III TRƯỜNG HẤP DẪN, TRƯỜNG TRỌNG LỰC

1) Trường hấp dẫn :

Xung quanh mỗi vật đều có một trường gọi là trường hấp dẫn

2) Trường trọng lực :

Trường hấp dẫn do trái đất gây ra xung quanh nó gọi là trường trọng lực

Trang 3

Vậy : Xung quanh mỗi vật đều có một trường gọi là

trường hấp dẫn

2) Trường trọng lực :

GV : Trong trường hợp lực hấp dẫn là trọng lực thì

trường hấp dẫn cũng được gọi là trường trọng lực

Vậy : Trường hấp dẫn do trái đất gây ra xung quanh

nó gọi là trường trọng lực

3) Cũng cố

1/ Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn ?

2/ Thế nào là trọng lực ?

3/ Thế nào là trường hấp dẫn ?

4/ Thế nào là trường trọng lực ?

4) Dặn dò

- Trả lời câu hỏi : 1, 2, 3, 4

- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 , 5

 

Trang 4

Bài 17

CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT BỊ NÉM

I MỤC TIÊU

- Học sinh biết cách dùng phương pháp tọa độä để thiết lập phương trình quỹ đạo của vật bị ném xiên, ném ngang

- Học sinh biết vận dụng các công thức trong bài để giải bài tập về vật bị ném

- Học sinh có thái độ khách quan khi quan sát các thí nghiệm kiểm chứng bài học

II CHUẨN BỊ

- Tranh

- Vòi phun nước

- Nước màu

- Giấy Carô

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn ?

Câu 2 : Thế nào là trọng lực ?

Câu 3 : Thế nào là trường hấp dẫn ? Thế nào là trường trọng lực ?

2) Giới thiệu bài mới :

I QUỸ ĐẠO CỦA VẬT BỊ NÉM XIÊN

GV : Các em quan sát 2 hình ảnh trong sách GK và

cho biết quỹ đạo của 1 vật bị ném có dạng gì ?

HS : Quỹ đạo là 1 Parabol

GV : Quỹ đạo của 1 vật được ném lên trên theo

phương thẳng đứng có dạng gì ?

HS : Quỹ đạo của vật ném thẳng đứng là đường

thẳng đứng

GV : Vậy khi nào vật mới có quỹ đạo Parabol ?

HS : Khi vật được ném không thẳng đứng

GV : Đồng ý ; khi vật được ném xiên góc so với

phương thẳng đứng

Quỹ đạo là 1 Parabol có nằm trong 1 mặt phẳng

không ?

HS : Có

GV : Vậy để khảo sát chuyển động của 1 vật dược

ném xiên người ta phải chọn hệ quy chiếu như thế

nào ?

HS : ta có thể chọn hệ trục toạ độ đềcác Ox , Oy

vuông góc

GV : 1 vật được ném xiên góc α so với mặt phẳng

ngang với vận tốc ban đầu vo

Chọn : Gốc toạ độ O là vị trí ném vật , trục

Ox nằm ngang , trục Oy thẳng đứng

Chọn gốc thời gian là lúc ném vật

I QUỸ ĐẠO CỦA VẬT BỊ NÉM XIÊN

- Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

- Ta có : x0 = 0 ; y0 = 0 v0x = v0Cosα ; v0y = v0sinα

- Theo định luật II Newton ta có :

P=m.a

1/ Xét theo phương Ox :

0 = m.ax

ax = 0

⇒ Vật chuyển động thẳng đều :

x = x0 + v0x.t

x = (v0cosα).t (1)

Trang 5

Ta có : x0 = 0 , y0 = 0

v0x = v0 cos α ; v0y = v0 sin α

Gia tốc a = 0 a = - g

GV : Vật chuyển động như thế nào trên trục Ox ?

HS : Vật chuyển động thẳng đều trên trục Ox

GV : Vật chuyển động như thế nào trên trục Oy ?

HS : Vật chuyển động nhanh dần đều trên trục Oy

GV : Em hãy viết phương trình chuyển động trên 2

trục

HS : Trục Ox : x = xo + vox t

x = 0 +( v0 cos α ) t

Trục Oy : y = yo + voy t -

2

1

g t

y = 0 + (vo sin α ) t -

2

1

g t

GV : Để tìm quỹ đạo của chuyền động ta phải làm

sao ?

HS : Ta thế t = v0cosα

x

vào y

GV : Như vậy quỹ đạo của chuyển động là 1 hàm số

bậc II của y theo x đó là 1 đường cong Parabol

II TẦM BAY CAO

GV : Khi vật lên độ cao cực đại thì vận tốc của vật

như thế nào ?

HS : Khi vật lên độ cao cực đại thì vận tốc của vật

bằng 0

GV : Sai , vận tốc của vật nói chung là khác không ,

ta cần xác định vx và vy ?

HS : Khi đó vy = 0 , vx = vox như vậy vectơ vận tốc

khi đó nằm ngang

GV : Từ vy = 0 ta lần ra công thức tính được tầm bay

cao

III TẦM BAY XA

GV : Khi vật bay đến vị trí chạm mặt đất, từ khoảng

cách từ hình chiếu gốc tọa độ đến vị trí vật chạm đất

ta gọi là tầm bay xa Như vậy các em cho biết khi

vật chạm đất thì giá trị của x và y như thế nào ?

HS : Khi vật chạm đất thì vật có tung độ bằng 0 , y

= 0

GV : Khi đó x = ?

HS : Từ y = 0 ta tính ra x

GV : Hãy phân tích các giá trị động học như toạ độ ,

vận tốc , gia tốc của vật trên 2 trục Ox , Oy

HS : Trên trục Ox : Xo = 0

2/ Xét theo phương Oy :

- P = m.ay

ay = -g

⇒ vật chuyển động biến đổi đều

y = y0 + voy.t +

2

1

ay t2

y = (v0sinα).t -

2

1

gt2 (2)

3) Phương trình quỹ đạo

Từ (1) và (2) ta có :

y = (tgα).x +

2

1

0.cos

v

g

.x2

 Quỹ đạo này là một parabol

4) Phương trình vận tốc :

vx = v0cosα

vy = v0sinα - gt

II TẦM BAY CAO

1) Định nghĩa :

Tầm bay cao là độ cao cực đại mà vật đạt tới

2) Biểu thức :

- Khi vật đạt độ cao cực đại :

vy = 0 v0sinα - gt = 0 ⇒ t v0sing α

=

Thế t vào (2), ta có tầm bay cao :

g

v H

2

sin2

2

0 α

=

III TẦM BAY XA

1) Định nghĩa :

Tầm bay xa là khoảng cách giữa điểm ném và điểm rơi

2) Biểu thức

- Khi vật chạm đất :

y = 0 (v0sinα).t -

2

1

gt2 = 0

t =

g

v sinα

2 0 Thế t vào (1), ta có tầm bay xa :

Trang 6

Vox = V , a = 0

Phương trình chuyển động trên trục Ox : x = v t

Trên trục Oy : yo = 0 , v0y = 0

Gia tốc a = - g = - 9,8 m/s

Phương trình chuyển động trên trục Oy :

y = -

2

1

g t2

IV VẬT NÉM NGANG TỪ ĐỘ CAO h

Bài giải

GV : Để giài bài tập trên các em dùng mấy hệ trục

tọa độ và chọn hệt trục tọa độ như thế nào ?

HS : Ta dùng hai trục tọa độ , Ox và Oy ; Gốc tọa độ

tại mặt đất

GV hướng dần HS vận dụng công thức vận tốc của

vật ném xiên để tính vận tốc vật

vx = v0cosα

vy = v0sinα - gt

với α =0 ta có (Gọi HS lên thực hiện tính vận tốc )

vx = v0 = 20t (1)

vy = - gt = -10t (2)

GV : Yêu cầu HS lên bảng viết phương trình tọa độ

chuyển động của vật :

x = v0t = 20t (3)

y = h -

2

1

gt2 = 45 – 5t2 (4)

GV : Nhự các em nhận thấy rằng muốn giải bất kỳ

một bài toán chuyển động ném xiên hay ném ngang

nào thì việc trước tiên các em phải viết phương trình

tọa độ và phương trình vận tốc của vật theo hệ trục

xOy

Để từ đó chúng ta thế các giá trị vào theo yêu cầu

của đề toán

a) Gọi một HS lên viết phương trình quỹ đạo của vật

:

HS : Khi x = 20t ⇒ t =

20

x

; Thế t vào (4) ta có phương trình quỹ đạo : y = 45 -

80

2

x

Câu b)

GV : Khi vật bay đến mặt đất thì giá trị của x, y có

gì thay đổi ?

HS : Khi đó x có giá trị cực đại còn gọi là tầm bay

L =

g

v2sinα

0

IV VẬT NÉM NGANG TỪ ĐỘ CAO h :

Một vật được ném từ một điểm M ở độ cao

h = 45 m với vận tốc ban đầu v0 = 20 m/s theo phương nằm ngang Hãy xác định : a) Dạng quỹ đạo của vật

b) Thời gian vật bay trong khgông khí c) Tầm bay xa của vật ( khoảng cách tư2 hình chiếu của điểm nén trên mặt đất đến điểm rơi )

d) Vận tốc của vật khi chạm đất

Lấy g = 10 m/s2, bỏ qua lực cản của không khí

Bài giải :

Dùng hệ tọa độ như hình vẽ sau :

Chọn trục Ox nằm trên mặt đất Vận dụng phương trình vận tốc :

vx = v0cosα

vy = v0sinα - gt với α =0 ta có :

vx = v0 = 20t (1)

vy = - gt = -10t (2) Từ đó :

x = v0t = 20t (3)

y = h -

2

1

gt2 = 45 – 5t2 (4) a) x = 20t ⇒ t =

20

x

; Thế t vào (4) ta có phương trình quỹ đạo :

y = 45 -

80

2

x

Quỹ đạo là đường parabol, đỉnh là M

Trang 7

xa, còn y có giá trị bằng )

Khi vật rơi đến đất ta có y = 0

y = h -

2

1

gt2

0 = h -

2

1

gt2⇒ t =

g

h

= 3 (s)

GV : Ở biểu thức tính thời gian của vật ném xiên

(ngang) các em cho biết biều thức này giống biểu

thức tính thời gian của vật chuyển động gì mà các

em đã biết ?

HS : Giống biểu thức tính thời gian của vật chuyển

động rơi tự do !

GV : Đúng rồi ! Bây giờ các em có thể dựa vào thời

gian t để tính tầm xa

HS : Thay t vào phương trình x = 20t ta được tầm xa

L = 60 m

GV : Với thời gian trên các em có thể nào tính được

vận tốc vật

b) Khi vật rơi đến đất ta có y = 0

y = h -

2

1

gt2

0 = h -

2

1

gt2⇒ t =

g

h

= 3 (s) c) Thay t vào phương trình x = 20t ta được tầm xa L = 60 m

d) Thay t vào (2) ta có :

vy = -30 m/s Vận tốc vật khi chạm đất :

v = 2 2

y

v + ≈ 36 m/s

3) Cũng cố

1/Viết phương trình quỹ đạo của vật bị ném xiên ?

2/ Thế nào là tầm bay cao ?

3/ Thế nào là tầm bay xa ?

4) Dặn dò

- Trả lời các câu hỏi : 1, 2, 3

- Làm bài tập : 1, 2, 3, 4, 5, 6

 

Trang 8

Bài 18

LỰC ĐÀN HỒI

I MỤC TIÊU

- Hiểu được khái niệm về lực đàn hồi, nắm vững các đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo và dây căng

- Từ thực nghiệm thiết lập được hệ thức giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo

- Biết vận dụng hệ thức đó để giải các bài tập đơn giản

II CHUẨN BỊ

- Lò xo, quả cân, Thanh cao su, Ròng rọc, dây, và lực kế và quả bóng

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Viết phương trình quỹ đạo của vật bị ném xiên ?

Câu 2 : Thế nào là tầm bay cao ?

Câu 3 : Thế nào là tầm bay xa ?

2) Giới thiệu bài mới :

I KHÁI NIỆM VỀ LỰC ĐÀN HỒI

GV dùng tay ép lên quả bóng , sau đó buông tay ra !

GV : Ta giả sử như dùng tay ép lên một quả bóng làm cho

nó bị biến dạng, khi buông tay ra thì quả bóng sẽ như thế

nào ?

HS : Quả bóng sẽ trở lại hình dạng như ban đầu

GV : Lúc ấy ta có tác dụng lên quả bóng một lực nào làm

nó trở lại hình dạng ban đầu không ?

HS : Thưa Thầy không !

GV : Vậy thì tại sao quả bóng lại trở lại hình dạng ban

đầu ?

HS : Vì quả bóng xuất hiện một lực kéo nó trở lại hình

dạng ban đầu !

GV : Lực ấy được gọi là lực đàn hồi ! ⇒ Khái niệm lực

đàn hồi

II MỘT VÀI TRƯỜNG HỢP THƯỜNG GẶP

1) Lực đàn hồi ở lò xo :

GV : Treo một quả cân vào lò xo khi đó lò xo giãn ra

một đoạn

GV : Khi treo vật vào lò xo, Trái Đất tác dụng lên quả

cân trọng lực P, quả cân tác dụng lò xo một lực bằng

chính trọng lực làm lò xo bị biến dạng, và xuất hiện lực

đàn hồi tác dụng lên quả cân như hình vẽ bên ( GV vẽ P

và yêu cầu Hs lên vẽ Fđh )

GV : Qua hình vẽ trên các em cho biết phương của lực

đàn hồi như thế nào ? ( Để gợi ý phần này GV có thể vẽ

trục của lò xo trước )

I KHÁI NIỆM VỀ LỰC ĐÀN HỒI

Lực đàn hồi là lực xuất hiện khi một vật bị biến dạng, và có xu hướng chống lại nguyên nhân gây ra biến dạng

II MỘT VÀI TRƯỜNG HỢP THƯỜNG GẶP

1) Lực đàn hồi ở lò xo :

Khi một lò xo bị kéo hay bị nén, đầu xuất hiện lực đàn hồi có các đặc

điểm :

- Phương : Trùng với phương của trục lò xo

- Chiều : Ngược với chiều biến dạng của lò xo

- Độ lớn : Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ với độ biến

Trang 9

HS : Lực đàn hồi có phương trùng với phương trục của lò

xo !

GV : Qua hình vẽ này các em cho Thầy biết lực đàn hồi

có chiều như thế nào ?

HS : Lực đàn hồi ngược chiều với hướng biến dạng của lò

xo

GV tiến hành treo thêm quả cân thứ hai, rồi quả cân thứ

ba

GV : Khi ta lần lượt treo thêm hai quả cân , hệ vật vẫn

đứng yên, các em cho biết độ lớn lực đàn hồi như thế nào

khi trọng lực các vật tác dụng lên nó tăng hay nói đúng

hơn là độ biến dạng của vật càng tăng?

HS : Độ lớn của lực đàn hồi tỉ lệ với độ biến dạng

GV : Nếu ta cứ tăng lực kéo lò xo lên rồi lại buông, lò xo

trở lại hình dạng ban đầu, rồi ta lại tăng lực kéo lò xo lên

rồi lại buông, lò xo trở lại hình dạng ban đầu, cứ tăng lực

kéo lên mãi như thế cho đến một lúc nào đó, khi buông

tay ra lò xo có trở lại hình dạng ban đầu không ?

HS : Lò xo không thể trở lại hình dạng ban đầu !

GV : Khi đó ta nói giá trị mà lực kéo đạt được để làm lò

xo không trở lại hình dạng ban đầu gọi là giới hạn đàn hồi

GV : Khi ta kéo giãn lò xo ra thì khi đó lực đàn hồi xuất

hiện, khi ta tăng lực kéo lên thì vật càng biến dạng nhiều,

khi đó lực đàn hồi như thế nào ?

HS : Khi đó lực đàn hồi càng lớn

GV : Như vậy lực đàn hồi và độ biến dạng sẽ như thế nào

?

HS : Lực đàn hồi sẽ tỉ lệ với độ biến dạng của vật đàn hồi

GV : “ Trong giời hạn đàn hồi, lực đàn hồi tỉ lệ với độ

biến dạng của vật đàn hồi” : F ~ ∆l

Fđh = -k ∆l

Với : ∆l : Độ biến dạng của vật bị biến dạng (m)

k : Độ cứng của vật bị biến dạng (N/m) hay hệ số

đàn hồi, phụ thuộc vào kích thước ban đầu, bản chất vật

đàn hồi

Fđh : Lực đàn hồi (N)

Dấu trừ cho biết ý nghĩa gì vậy các em ?

HS : Dấu trừ cho lực đàn hồi luôn ngược với hướng của

lực tác dụng lên vật

GV : Dấu trừ cho biết lực đàn hồi luôn ngược với hướng

biến dạng

2) Lực căng của dây

GV móc quả cân vào sợi dây trên giá treo

dạng của lò xo

Fđh = - k ∆l

 Trong đó : + Fđh: Lực đàn hồi (N) + k : Hệ số đàn hồi hoặc độ cứng (N/m)

+ ∆l : Độ biến dạng của lò xo (m)

+ Dấu “-“ : Chiều của lực đàn hồi luôn luôn ngược với chiều biến dạng

2) Lực căng của dây

Khi một sơi dây bị kéo căng, nó sẽ tác dụng lên hai vật buộc ở hai đầu

Trang 10

GV : các em nhận xét gì về trạng thái quả cân ?

HS : Quả cân đang ở trạng thái đứng yên !

GV : Các em cho biết những lực nào tác dụng lên quả cân

?

HS : Chỉ có trọng lực P !

GV : Quả cân ở trạng thái cân bằng thì quả cân phải chịu

những lực tác dụng lên nó cân bằng nhau ! Nếu như ta cắt

đứt sợi dây thì quả cân sẽ như thế nào ?

HS : Quả cân sẽ rơi xuống !

GV : Như vậy thì tại sao khi ta khgông cắt đứt dây thì quả

cần ở trạng thái cân bằng

HS : Vì lúc ấy sợi dây đã tác dụng lên quả cân một lực

cân bằng với trọng lực !

GV : Theo các em có bị giãn ra hay không ?

HS : Sợi dây có thể bị giãn ra nếu treo quả cân nặng

vào ?

GV : Cũng tương tự như trên khi ta treo quả cân vào sợi

dây thì sợi dây bị giãn ra, xuất hiện lực đàn hồi như lò xo

tác dụng lên quả cân Ở đây lực đàn hồi của sợi dây được

gọi là lực căng dây

GV gọi HS lên vẽ trọng lực của quả cân và lực căng dây

lên hình vẽ bên !

GV : Qua hình vẽ trên đây các em cho biết điểm đặt của

lực căng dây ?

HS : Điểm đặt : là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật

GV : Phương của sợi dây như thế nào ?

HS : Phương của sợi dây trùng với chính sợi dây

GV : Chiều của sợi dây như thế nào ?

HS : Chiều của sợi dây hướng từ hai đầu dây vào phần

chính giữa của sợi dây

GV hướng dẫn cho HS về trường hợp dây vắt qua ròng

rọc

III LỰC KẾ

Hướng dẫn cho Học sinh tác dụng của lực kế , và giá trị

giới hạn lò xo trong lực kế

dây những lực căng có đặc điểm :

- Điểm đặt : là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật

- Phương : Trùng với chính sợi dây

- Chiều : Hướng từ đầu dây vào phần chính giữa của sợi dây

* Lưu ý : trường hợp dây mắc qua ròng rọc :

- Ròng rọc có tác dụng đổi phương và chiều của lực tác dụng

- Nếu khối lượng của dây , của ròng rọc và ma sát ở trục quay không đáng kể thì lực căng ở mọi điểm trên hai nhánh dây đều có độ lớn bằng nhau

III LỰC KẾ :

- Dựa vào mối quan hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo , người

ta chế tạo dụng cụ đo lực, gọi là lực kế

- Lực cần đo được cân bằng với lực đàn hồi của lò xo nên nó có cùng độ lớn với lực đàn hồi

3) Cũng cố

1/Thế nào là lực đàn hồi ?

2/ Nêu các đặc điểm của lực đàn hồi ?

3/ Nêu các đặc điểm của lực căng dây ?

4) Dặn dò

- Trả lời các câu hỏi : 1, 2, 3, 4

- Làm bài tập : 1, 2, 3

 

Ngày đăng: 04/10/2015, 20:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w