1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vật lý 10 lực học chất điểm

35 434 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 581 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: + Kiến thức : -Phát biểu được định nghĩa lực, định nghĩa của phép tổng hợp lực và phép phân tích lực -Phát biểu được qui tắc hình bình hành, điều kiện cân bằng của một chất

Trang 1

Trường THPT Hùng Vương Vật lý 10 KHCB trang 36 GV: Võ Văn Thanh

Tiết : 16 Bài dạy : TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC

ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM.

I MỤC TIÊU:

+ Kiến thức :

-Phát biểu được định nghĩa lực, định nghĩa của phép tổng hợp lực và phép phân tích lực

-Phát biểu được qui tắc hình bình hành, điều kiện cân bằng của một chất điểm

+ Thầy : đồ dùng TN như hình 9.4 SGK Hệ thống câu hỏi Làm thử TN trước

+ Trò : Xem các công thức lượng giác toán học Tham khảo bài mới Xem lại lực, hai lực cân bằng

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : Không.

ĐVĐ : Vật chuyển động thế này hay thế khác liên quan đến tác dụng của lực như thế nào ?!

3 Bài mới :

8

ph HĐ1: Nêu định nghĩa đầy đủ về lực cân bằng lực.

+T1(TB): Nhắc lại định nghĩa lực ?

≠0.

C1 (cá nhân) : HSY :

+ Tay người tác dụng làm cung.

+ Dây cung tác dụng vào mũi tên

+T3(K): Lực là đại lượng vectơ ? vì nó

còn đặc trưng cho hướng tác dụng

+T4(K): Điền trống và phát biểu định

nghĩa đầy đủ về lực

+ HS: Đọc thông tin các lực cân bằng.

+ Ghi nhận kn giá của lực

C2 (cá nhân):

+ (Y)Lực của trái đất và dây treo.

+ Cùng đặc vào quả cầu, cùng phương,

H1: + Lực là gì ? H2: Trường hợp nào vật có gia tốc a

H4: Vậy lực là đại lượng đặc

trưng cho mà kết quả là gây ra cho vật hoặc làm vật

+ GV: Yêu cầu HS đọc thông tin các

lực cân bằng

+ GV: Thông tin giá của lực.

C2 (cá nhân): h9.3

+ Các lực tác dụng vào quả cầu ?

+ (thêm)Các lực đó có điểm đặc,

I Lực Cân bằng lực

1 Lực :

Lực là đại lượngvéctơ đặc trưng chotác dụng của vật nàylên vật khác mà kếtquả là gây ra gia tốccho vật hoặc làm vậtbiến dạng

2 Các lực cân bằng :

Là các lực khi tácdụng đồng thời vàomột vật thì không gây

ra gia tốc cho vật

3 Giá của lực :

Trang 2

ngược chiều, cùng độ lớn.

+HSK : Biểu diễn lực.

+T5(Y): Nêu đơn vị lực.

phương, chiều và độ lớn thế nào đểvật cân bằng ?

+ GV: Hai lực như vậy gọi là hai lực

cân bằng

+ GV: Yêu cầu HS biểu diễn hai lực

đó

H5: Đơn vị của lực là gì ?

Là đường thẳngmang véctơ lực

+ Hai lực cân bằng :-Cùng t/d lên 1 vật.-Cùng giá

-Cùng độ lớn-Ngược chiều

4 Đơn vị lực : (N)

20

ph HĐ2: Tìm hiểu khái niệm tổng hợp lực và qui tắc hình bình hành.

+ HS: Quan sát hình vẽ 9.4.

+ HS: Quan sat cách bố trí TN.

+T6(TB): Độ lớn các lực tương ứng

bằng trong lương các vật treo vào

+ HSK: Biểu diễn các lực theo phương

các dây đúng tỉ xích

Các HS còn lại vẽ trên giấy nháp

+ HS: Dựa vào hướng dẫn rút ra nhận

xét tứ giác OADB là hình bình hành

C3 (Nhóm) : TN chứng tỏ lực là đại

lượng véctơ Tuân theo qui tắc hình bình

hành

+T8(TB): Nêu định nghĩa.

HSY : nhắc lại định nghĩa.

+T9: Nêu qui tắc hình bình hành.

C4 (Nhóm) : Tìm hợp lực hai lực Tìm

hợp lực của hợp lực vừa tìm với lực tiếp

theo

ĐVĐ : Yêu cầu HS quan sát lực tác

dụng trong hình 9.4 Lực cũng là đạilượng véctơ, có thể tìm tổng hợp lựccủa hai lực đó thế nào ?!

+ GV: Bố trí TN h9.5

H6: Cho biết độ lớn các lực tác dụng

lên chiếc vòng ?

+ GV: Vẽ phương các sợi dây Cho

biết nếu dùng tỉ xích một cm ứng độlớn lực bằng trọng lượng một quảnặng Cho HS biểu diễn các lực

H7: Nếu thay hai lực Fr1

, Fr2

bằng

độ lớn thế nào để vòng vẫn cânbằng ? Hãy vẽ lực đó ?

+ GV: Nối đầu mút các véc tơ và

hướng dẫn xác định tứ giác OADB làhình bình hành Thông tin thay đổi

, Fr2

, kết quảtương tự

C3 (Nhóm) : Từ kết quả TN trên ta

rút ra được kết luận gì về tính chấtcủa lực ?

H8: Việc thay Fr1

, Fr2

tổng hợp lực vậy tổng hợp lực là gì?

H9: Nêu qui tắc hình bình hành ?

C4 (Nhóm) :Trường hợp có nhiều

lực đồng qui thì vận dụng qui tắcnày như thế nào ?

II Tổng hợp lực :

1 Thí nghiệm :

2 Định nghĩa :

Tổng hợp lực là thaythế các lực tác dụngđồng thời vào cùngmột vật bằng một lựccó tác dụng giống hệtnhư các lực ấy Lựcthay thế này gọi làhợp lực

3 Qui tắc hình bình hành :

Nếu hai lực đồngqui làm thành haicạnh của một hìnhbình hành, thì đườngchéo kẽ từ điểm đồngqui biểu diễn hợp lựccủa chúng :

+T10(TB): Điều kiện : Hợp lực tác dụng H10: Muốn cho một chất điểm đứng III Điều kiện cân

Trang 3

Trường THPT Hùng Vương Vật lý 10 KHCB trang 38 GV: Võ Văn Thanh

lên nó phải bằng 0

+T11(Y): Vật đứng yên hoặc chuyển

động thẳng đều

cân bằng thì cần có điều kiện gì đốivới các lực tác dụng ?

H11: Khi hợp lực tác dụng lên vật

bằng 0 thì vật có thể có những trạngthái nào ?

bằng của chất điểm:

Muốn cho một chấtđiểm đứng cân bằngthì hợp lực của cáclực tác dụng lên nóphải bằng 0

8

, Fr2

sẽ kéo O đi lên

+T15: Nêu định nghĩa phép phân tích

lực

+T16(Y): Phép phân tích lực tuân theo

qui tắc hình bình hành

H12: Trong TN trên nêu không có

3

Fr thì điều gì xảy ra ?

H16: Phép phân tích lực tuân theo

qui tắc nào ?

IV Phân tích lực :

1 Định nghĩa :

Phân tích lực làthay thế một lực bằnghai hay nhiều lực cótác dụng giống hệtnhư lực đó

2 Cách phân tích lực

3 Chú ý :

-Phép phân tích lựctuân theo qui tắc hìnhbình hành

-Chỉ phân tích lựctheo hai phương tácdụng cụ thể của lực

HĐ5 : Củng cố vận dụng : 5ph

Câu 1 : Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau :

A Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động hoặc làm vật biến dạng

B Lực là đại lượng véc tơ

C Lực tác dụng lên vật gây ra gia tốc cho vật

D Có thể tổng hợp các lực đồng qui theo qui tắc hình bình hành

Đáp án A.

Câu 2: Viên bi chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang phẳng nhẵn Nhận xét nào sai :

A Gia tốc của vật bằng không

B Hợp lực tác dụng lên vật bằng không

C Vật không chịu lực tác dụng

D Tốc độ trung bình có giá trị bằng vận tốc tức thời tại bất kì thời điểm nào

Trang 4

IV RUÙT KINH NGHIEÄM :

.

Trang 5

Trường THPT Hùng Vương Vật lý 10 KHCB trang 40 GV: Võ Văn Thanh

Tiết : 17

I MỤC TIÊU:

+ Kiến thức :

-Phát biểu được định nghĩa quán tính, Định luật I, định luật II

-Định nghĩa của khối lượng và nêu được tính chất của khối lượng

-Viết được hệ thức của định luật II và công thức tính của trọng lực ý nghĩa định luật I và II

+ Thầy : Một số ví dụ Hệ thống câu hỏi Bi sắt, hai máng nghiêng, ít cát

+ Trò : Ôn khối lượng, lực, cân bằng lực, quán tính ở TH cơ sở

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : 5ph

a) Lực là gì ? Vật sẽ thế nào nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng nhau ?

b) Tổng hợp lực là gì ? tuân theo qui tắc nào ? (HSTB trả lời câu hỏi)

ĐVĐ : Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng hoặc không cân bằng thì vật sẽ thế nào ?!

3 Bài mới :

11

ph HĐ1: Tìm hiểu thí nghiệm của Galilêvà định luật I Niu-tơn, kn quán tính :

+ HS: Thực hiện và trả lời : Khi đẩy

sách CĐ Ngừng đẩy sách ngừng chuyển

động

+ HS: Có thể trả lời : -Cần thiết.

-Không cần thiết

+ HS: Quan sát trả lời :

-TN như hình a : độ cao bi lăn lên được

+GV: Yêu cầu HS đẩy nhẹ quyển

sách rồi ngừng đẩy cho biết hiệntượng đối với sách ?

ĐVĐ: Lực có cần thiết để duy trì

chuyển động của vật hay không ?

+ GV: Ga-li-lê là người đầu tiên

không tin lực có cần thiết duy trìchuyển động của vật ! Tìm hiểu

TN của ga-li-lê !

+ GV: Làm TN như hình 10.1 Yêu

cầu HS quan sát độ cao viên bi lănlên máng 2 so với độ cao thả bi ởmáng 1 Nêu kết quả ?

H1: Tai sao bi lăn lên máng 2 với độ

cao thấp hơn, năng lượng bi mất bớt

I Định luật I tơn :

Niu-1 Thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê :

Giới thiệu TN

2 Định luật I tơn :

Nếu một vật khôngchịu tác dụng của lựcnào hoặc chịu tácdụng của các lực có

Trang 6

+ HS: Mát sát càng giảm thì bi lăn càng

xa

+T2(K): Vận tốc vật không biến đổi, bi

chuyển động thẳng đều

+ HSTB: Vật chuyển động thẳng đều.

+T3(K): Nêu khái niệm quán tính.

+T4(Y): Lực không cần tiết để duy trì

chuyển động, mà chỉ làm biến đổi

chuyển động

do đâu ?

+ GV: Giới thiệu TN lịch sử của

Ga-li-lê và dự đoán của ông

+GV: TN với mặt phẳng 2 nằm

ngang, giảm dần lực ma sát HSquan sát cho biết kết quả ?

+ GV: Chứng tỏ vận tốc bi càng ít

biến đổi

H2: Vậy nếu không có ma sát thì bi

sẽ chuyển động thế nào ?

+GV: Nếu không có lực tác dụng

hoặc chịu tác dụng các lực cân bằngthì vật chuyển động thế nào ?

+ GV: Chuyển động thẳng đều trong

định luật trên gọi là chuyển độngtheo quán tính

H3: Vậy quán tính là gì ?

H4: Lực có cần thiết để duy trì

chuyển động không ?

hợp lực bằng khôngthì vật đang đứng yênsẽ tiếp tục đứng yên,đang chuyển động sẽtiếp tục chuyển độngthẳng đều

3 Quán tính :

Là tính chất của mọivật có xu hướng bảotoàn vận tốc cả vềhướng và độ lớn

Chuyển động thẳngđều được gọi làchuyển động theoquán tính

8

+T5(Y): vật sẽ chuyển động có gia tốc.

+T6(TB): Lực đẩy càng lớn thì gia vật

biến đổi vận tốc càng nhanh Tức gia tốc

thu được càng lớn

-Hướng của véctơ gia tốc cùng chiều

chuyển động

-Cùng hướng lực tác dụng

+T7(Y):Xe ba gát chở hàng thu gia tốc

nhỏ hơn

H5: Nếu có lực tác dụng lên vật

hoặc hợp lực tác dụng khác khôngthì vật sẽ thế nào ?

ĐVĐ: Gia tốc của vật phụ thuộc thế

nào vào lực tác dụng và khối lượngcủa vật ?!

H6: Đẩy vào xe ba gát một lực càng

lớn thì vận tốc biến đổi thế nào ?Tức gia tốc nó gia tốc nó thu đượcthế nào ?

-Hướng của véctơ gia tốc ?-So với hướng của lực ?

H7: Đẩy cùng một lực vào xe ba gát

không và bất có hàng thì gia tốc vậtthu được trong hai trường hợp thếnào ?

+GV: Niu-tơn từ nhiều TN và quan

sát đã xác định :

II Định luật II tơn :

1 Định luật II tơn :

Gia tốc của một vậtcùng hướng với lựctác dụng lên vật Độlớn của gia tốc tỉ lệthuận với độ lớn củalực và tỉ lệ nghịch vớikhối lượng của vật

Trang 7

Trường THPT Hùng Vương Vật lý 10 KHCB trang 42 GV: Võ Văn Thanh

+ HS: Đọc nội dung định luât.

phát biểu thành định luật, gọi là địnhluật II Niu-tơn :

+ GV: Yêu cầu HS đọc nội dung

ph HĐ3: Tìm hiểu khái niệm khối lượng, mức quán tính :

+T8: Cho ta biết lượng chất chứa trong

vật

Ví dụ : Vật có khối lượng 2kg chứa

lượng chất gấp đôi vật có khối lượng 1

kg

+T9: Lượng chất chứa trong nhôm nhiều

hơn

C2 (Nhóm) :

+Theo ĐL II m lớn, a nhỏ nghĩa là vận

tốc thay đổi chậm hơn, tức khó thay đổi

vận tốc hơn hay mức quán tính lớn hơn

+T10(TB): Nêu khái niệm khối lượng.

+T11(Y): Là đại lượng vô hướng, dương

và không đổi đối với mọi vật

H8:Theo em khối lượng ta hiểu

trong thực tế cuộc sống hằng ngàycho ta biết gì về vật ? Ví dụ ?

H9: Sắt và nhôm cùng khối lượng,

lượng chất chứa trong chúng thếnào ?

ĐVĐ: Vậy phải hiểu khối lượng như

thế nào ?!

C2 (Nhóm) : SGK.

có mức quán tính lớn hơn ?

H10: Vậy khối lượng là đại lượng

đặc trưng cho gì ?

H11: Khối lượng là đại lượng vô

hướng hay có hướng ? dương hay âm

? Có thay đổi không ?

H12: Ghép hai vật có khối lượng m1

b) Tính chất của khối lượng :

+ Là đại lượng vôhướng, dương vàkhông đổi đối vớimọi vật

+ Khối lượng có tínhchất cộng

8

+T13(Y): Là lực hút của Trái Đất lên

vật Kí hiệu P Phương thẳng đứng,

chiều hướng xuống Độ lớn : P = 10m

+ HS: Ghi nhận kn trọng lượng.

+T14: Dụng cụ đo trọng lượng là lực kế.

+T15(TB): gây gia tốc rơi tự do g.

H13:Trọng lực là gì ? kí hiệu ?

Phương chiều và độ lớn của trọnglực ?

+ GV: Thông tin khái niệm trọng

lượng

H14: Dụng cụ đo trọng lượng là gì ?

H15: Trọng lực gây cho vật gia tốc

bao nhiêu ?

3 Trọng lực trọng lượng :

+ Trọng lực là lựccủa Trái Đất tác dụngvào các vật, gây racho chúng gia tốc rơitự do Kí hiệu P.+ Độ lớn của trọnglượng tác dụng lênmột vật gọi là trọnglượng của vật Đobằng lực kế

+ Công thức củatrọng lực :

Trang 8

+T16(TB): Pr = m gr.

H16: Dựa ĐL II suy ra biểu thức

5

C4: Tại cùng một nơi các vật rơi cùng

m m

Chọn câu đúng : BT7 SGK : Một vật đang CĐ với vận tốc 3m/s Nếu bỗng

nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì vật :

A dừng lại ngay

B đổi hướng chuyển động

C chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại

D tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3m/s

BT8 SGK :

A Nếu không chịu lực nào tác dụng thì vật đứng yên

B Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật đangchuyển động lập tức dừng lại

C Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó

D Khi thấy vận tốc thay đổi thì chắc chắn là đã có lực tácdụng lên vật

4 Căn dặn : Học phần ghi nhớ Đọc : “Em có biết”, BT : 9,10 trang 65 SGK Ôn qui tắc tổng hợp lực, đặc

điểm của 2 lực cân bằng

IV RÚT KINH NGHIỆM :

.

.

Trang 9

Trường THPT Hùng Vương Vật lý 10 KHCB trang 44 GV: Võ Văn Thanh

Tiết : 18

I MỤC TIÊU:

+ Kiến thức :

-Phát biểu được định luật III Niu-tơn Nêu được đặc điểm lực và phản lực

-Viết được công thức của định luật III Niu-tơn Ý nghĩa của định luật III

+ Kỹ năng :

-Vận dụng ba định luật giải thích một số hiện tượng và giải bài tập liên quan

- Phân biệt lực với phản lực và phân biệt với cặp lực cân bằng Chỉ ra lực và phản lực trong ví dụ cụ thể

+ Thái độ :

-Tích cực trong hoạt động tư duy phát biểu xây dựng bài

II CHUẨN BỊ :

+ Thầy : một số ví dụ về định luật III Hệ thống câu hỏi

+ Trò : Ôn hai lực cân bằng, qui tắc hợp lực hai lực đồng qui

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : 5ph

a) Phát biểu định luật I và II Niu-tơn ? Viết hệ thức định luật II ?

b) Nêu ý nghĩa hai định luật này ? Phạm vi áp dụng của hai định luật ? (HSTB : trả lời câu hỏi)

ĐVĐ : Khi vật A tác dụng vào vật B thì B có tác dụng vào vật A không ? Quan hệ hai lực đó thế nào ?!

3 Bài mới :

10

+T1(Y):Vận tốc bi A và B đều thay đổi.

Chứng tỏ B có tác dụng trở lại A

+T2(TB): Quan sát trả lời : Cả hai đều

biến dạng Chứng tỏ vợt tác dụng vào

quả bóng thì bóng cũng tác dụng trở lại

mặt vợt

+T3(TB): Vì lúc đó có lực do lưng người

kia tác dụng trở lại tay của người đẩy

+T4(K): Khi vật này tác dụng lên vật

kia một lực thì vật kia cũng tác dụng lên

vật này một lực

Ví dụ 1: Cho bi A lăn đến tác dụng

bi B đang đứng yên

H1: Sau va chạm vận tốc các bi thế

nào ? Chứng tỏ B có tác dụng lại Akhông ?

Ví dụ 2: Quan sát h10.3 Hình chụp

vợt đang dập vào quả bóng tennit

H2: Cho thấy quả bóng và mặt vợt

có biến dạng không ? Chứng tỏ điều

gì ?

H3: Hai người trượt băng đang đứng

gần nhau Một người đẩy cho ngườikia về phía trước thì thấy mình trượtvề phía sau hình 10.4 Vì sao ?

H4: Nhiều TN cho kết quả tương tự.

Vậy có nhận xét gì về tương tác giữacác vật ?

III Định luật III Niu-tơn :

1 Sự tương tác giữa các vật :

Tác dụng trở lạiTác dụng

Trang 10

+T5(TB): Có đặc điểm : Cùng giá, cùng

độ lớn, ngược chiều

+T6(Y): Điền khuyết :

tác dụng ; độ lớn ; ngược chiều

+ HS: Ghi nhận định luật.

+T7(TB): Ví dụ hai nam châm đặt gần

nhau : Nam châm A hút hoặc đẩy nam

châm B thì nam châm B cũng hút hoặc

H6:Vậy : Trong mọi trường hợp, khi

vật A tác dụng lên vật B một lực, thìvật B lại vật A một lực Hai lựcnày có cùng giá, cùng nhưng

+ GV: Thông báo nội dung định luật.

H7: Hãy nêu một ví dụ về tương tác

giữa hai vật không qua va chạm giữacác vật

+ GV: Tương tác của hai nam châm

cũng đúng với định luật III

2 Định luật III tơn :

Trong mọi trườnghợp, khi vật A tácdụng lên vật B mộtlực, thì vật B cũng tácdụng lại vật A mộtlực Hai lực này cócùng giá, cùng độlớn, nhưng ngượcchiều

FrBA

10

+ HS: Ghi nhận khái niệm lực và phản

+ cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều

+ Không cân bằng nhau Vì chúng đặc

lên hai vật khác nhau

+ HS: Nêu các đặc điểm của lực và

+ Hai lực đó có cân bằng nhaukhông ? Vì sao ?

H8: Vậy lực và phản lực có những

đặc điểm gì ?

3 Lực và phản lực :

Một trong hai lựctương tác gọi là lựctác dụng, lực kia gọilà phản lực

* Đặc điểm của lực

và phản lực :

+ xuất hiện hay mất

đi đồng thời

+ cùng giá, cùng độlớn, ngược chiều (trựcđối)

+ không cân bằngnhau

10

Câu 1 : + Định luật III : FrTB

M

r+ Do m << M nên bóng bật lại theo

Câu 1 : Vận dụng định luật II và III Niu-tơn giải thích vì sao

bóng bay đến đập vào tường bị bật trở lại còn tường vẫnđứng yên ?

Gợi ý : -Quan hệ hai lực tương tác ?

-Vận dụng định luật II ?

Trang 11

Trường THPT Hùng Vương Vật lý 10 KHCB trang 46 GV: Võ Văn Thanh

-So sánh khối lượng m của bóng và M của tường + đất ?

Câu 2 : Người lực sĩ nâng quả tạ đứng yên trên sàn nhà cặp

lực nào sau đây là cặp lực trực đối ?

A Lực hút của Trái Đất tác dụng lên người và lực do quả tạtác dụng lên người

B Lực hút của Trái Đất tác dụng lên quả tạ và lực nâng củangười

C Lực do quả tạ tác dụng lên người và lực nâng của người

D Lực ép của quả tạ lên người và lực ép của người lên mặtsàn

Câu 3 :

Trong các cặp lực trên cặp lực nào là cặp lực cân bằng ?

4 Căn dặn : Học phần ghi nhớ BT : 11 đến 15 trang 65 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM :

.

Trang 12

Ngày soạn : 24/10/2006 Bài dạy : BÀI TẬP

Tiết : 19

I MỤC TIÊU:

+ Kiến thức :

-Tổng hợp lực, điều kiện cân bằng của một chất điểm

- Cách phân tích lực, nội dung các định luật Niu-tơn

+ Thầy : Hệ thống các bài tập trắc nghiệm và tự luận Phiếu học tập

+ Trò : Làm các bài tập SGK từ tổng hợp lực đến ba định luật niu-tơn Kiến thức các bài tương ứng

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :

Cho hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12N

a)Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào là độ lớncủa hợp lực ?

A 1N ; B 2N ; C 15N ; D 25Nb) Góc giữa hai lực đồng qui bao nhiêu ?

Câu 2: BT7/58 SGK:

, Fr2

theo haiphương OA và OB hình vẽ Giá trị nào sau đây là độlớn Của hai lực thành phần ?

Câu nào sau đây là đúng ?

A Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được

B Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được

1 Tổng hợp của haihay nhiều lực đồngqui

2 Cách phân tích mộtlực thành hai lực theohai phương tác dụngcủa lực

O

F

Trang 13

Trường THPT Hùng Vương Vật lý 10 KHCB trang 48 GV: Võ Văn Thanh

A dừng lại ngay B ngã người về phía sau

C chúi người về phía trước

D ngã người sang bên cạnh

Câu 5: 10.11 SBT :

Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lựctác dụng lên vật giảm đi thì vật sẽ thu được gia tốcnhư thế nào ?

A Lớn hơn ; B Nhỏ hơn

C Không thay đổi ; D Bằng 0

Câu 6: 10.12 SBT :

Một lực 1,0N tác dụng vào vật có khối lượng 2kgđang đứng yên Trong khoảng thời gian 2s, quãngđường mà vật đó đi được là bao nhiêu ?

A 0,5m ; B 2,0m ; C 1,0m ; D 4,0m

Câu 7: 10.19 SBT : Câu nào đúng ?

Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào conngựa làm nó chuyển động về phía trước là :

A lực mà ngựa tác dụng vào xe

B lực mà xe tác dụng vào ngựa

C lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất

D lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa

Câu 8: 10.20 SBT : Câu nào đúng ?

Một người có trọng lượng 500N đang đứng trênmặt đất Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độlớn :

A bằng 500N ; B bé hơn 500N

C lớn hơn 500N ; D phụ thuộc nơi người đóđứng trên Trái Đất

3 Nội dung định luật

I Niu-tơn

4 Quán tính của vật

5 Nội dung và hệthức định luật II Niu-tơn

6 Định luật III tơn

Trang 14

Một vật 1kg, CĐ về phía trước với

tốc độ 5m/s, va chạm vào vật thứ hai đang đứng yên Sau va chạm, vật thứ nhất CĐ ngược trở lại với tốc độ1m/s còn vật thứ hai chuyển động với tốc độ 2m/s Hỏi khối lượng vật thứ hai bao nhiêu ?

Gợi ý :

+ Chon hệ qui chiếu

+ Va chạm tuân theo định luật ?+ Biểu thức định luật III ?

+ Biểu thức độ lớn các gia tốc ?

7 Cách biểu diễn cáclực tác dụng vào vật

8 Vận dụng định luậtIII và định luật IINiu-tơn

4 Căn dặn : BT : 6,7/58 ; 12/13/65 SGK Ôn kiến thức về sự rơi tự do và trọng lực

IV RÚT KINH NGHIỆM :

.

.

P

v’1

v1

v’2

Trang 15

Trường THPT Hùng Vương Vật lý 10 KHCB trang 50 GV: Võ Văn Thanh

Tiết : 20

I MỤC TIÊU:

+ Kiến thức :

-Phát biểu được định luật vạn vật háp dẫn và viết được công thức của lực hấp dẫn

-Nêu được định nghĩa trọng tâm của vật

+ Kỹ năng :

-Giải thích được định tính sự rơi tự do và chuyển động của các hành tinh, vệ tinh bằng lực hấp dẫn

-vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải bài tập đơn giản về lực hấp dẫn

+ Thái độ :

-II CHUẨN BỊ :

+ Thầy :Bức Tranh miêu tả CĐ của Trái Đất quanh Mặt Trời và của Mặt Trăng quanh Trái Đất

+ Trò : Ôn kiến thức về sự rơi tự do và trọng lực

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : Không.

ĐVĐ : Lực nào giữ cho Mặt Trăng chuyển động gần như tròn đều quanh Trái Đất ?! Lực nào giữ cho Trái Đất

chuyển động gần như tròn đều quanh Mặt Trời ?!

3 Bài mới :

12

+T1(Y): Dưới tác dụng lực hút của Trái

Đất Hướng rơi các vật về phía Trái Đất

+T2(TB): Theo định luật III vật tác

dụng lên Trái Đất một lực ngược lại về

phía vật Lực này là lực hút

+T3(K): Không cùng bản chất.

+ HS: Ghi nhận lực hấp dẫn.

+T4(TB): Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và

Mặt Trăng giữ cho Mặt Trăng chuyển

động quanh Trái Đất

+T5: Lực hấp dẫn giữa Mặt Trời và các

hành tinh giữ cho các hành tinh chuyển

động quanh Mặt Trời

H1: Vật rơi tự do dưới tác dụng của

lực nào ? Hướng rơi của các vật ?

H2: Vật có tác dụng lên Trái Đất

không ? lực hút hay đẩy ?

H3: Lực giữa Trái Đất và các vật có

bản chất giống các lực như lực masát, lực đàn hồi, lực từ, lực điện, lựcđẩy Acsimets không ?

+ GV: Giới thiệu sự phát hiện lực

hấp dẫn của Niu-tơn

+ GV: Thông tin định nghĩa lực hấp

dẫn

H4: Lực nào giữ cho Mặt Trăng

chuyển động quanh Trái Đất ?

H5: Lực nào giữ cho các hành tinh

chuyển động quanh Mặt Trời ?

+ GV: Lực hấp dẫn tác dụng qua

I Lực hấp dẫn :

Mọi vật trong vũtrụ đều hút nhau vớimột lực, gọi là lựchấp dẫn

Trang 16

không gian giữa các vật.

+ GV: Dùng tranh vẽ mô phỏng

chuyển động của hành tinh quanhMặt Trời và Mặt Trăng quanh TráiĐất

15

+ HS: Đọc SGK

-Phát biểu nội dung định luật

-Viết hệ thức định luật và giaải thích

các đại lượng

+ HSTB: Biểu diễn lực hấp dẫn.

ĐVĐ : Lực hấp dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào ?!

+ GV: Giới thiệu con đường tư duy

F ~ 1/r

+ GV: Yêu cầu HS đọc SGK và phát

biểu lại định luật

- Viết hệ thức định luật và giải thíchcác đại lượng trong hệ thức

+ GV: Cho HS xác định đơn vị của G

từ biểu thức của lực hấp dẫn ?

+ GV: Giới thiệu hằng số hấp dẫn.

Cho HS biểu diễn lực hấp dẫn giữahai vật

II Định luật vạn vật hấp dẫn :

1 Định luật :

Lực hấp dẫn giữahai chất điểm bất kì tỉlệ với tích hai khốilượng của chúng và tỉlệ nghịch với bìnhphương khoảng cáchgiữa chúng

2 Hệ thức :

2

m m r

* Áp dụng định luật :

-Khoảng cách giữahai vật rất lớn so vớikích thước của chúng.-Các vật đồng chất,có dạng hình cầu : rlà khoảng cách haitâm

12

+T6(Y): Trọng lực là lực hấp dẫn giữa

Trái Đất và vật

+T7(Y): Gọi là trọng tâm của vật.

+ GV: Yêu cầu HS đọc thông tin

SGK trả lời :

H6: Niu-tơn coi trọng lực là lực gì ? H7: Điểm đặt của trọng lực vào một

điểm đặc biệt của vật gọi là gì ?

H8: Dựa vào đó, chứng tỏ biểu thức

gia tốc rơi tự do g phụ thuộc độ caovà có thể coi như nhau đối với cácvật ở gần mặt đất ?

III Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn :

+ Trọng lực tác dụnglên vật là lực hấp dẫngiữa Trái Đất và vậtđó

F1

F2

Trang 17

Trường THPT Hùng Vương Vật lý 10 KHCB trang 52 GV: Võ Văn Thanh

R

+ Trọng tâm của vật là điểm đặt của trọng lực lên vật

5

1

Đáp án D

2 Đáp án B

M

Do đó P = mg giảm

1 Biểu thức lực hấp dẫn nào đúng với hai vật có hình vẽ sau

2

m m

2 1

m m

l r+

C F = G 1 2 2 1 2 ( 2 2 ) m m l+ r + r ; D F = G 1 2 2 1 2 ( ) m m l r r+ + 2 Một vật có khối lượng 2kg, ở trên mặt đất có trọng lượng 20N Hỏi ở độ cao nào so với tâm Trái Đất thì vật có trọng lượng 5N ? biết Trái Đất có bán kính R A R ; B 2R ; C 3R ; D 4R 3 Tại sao gia tốc rơi tự do và trọng lượng của vật càng lên cao càng giảm ? 4 Căn dặn : Học phần ghi nhớ Đọc : “Em có biết” BT :4,5,6,7 trang 69,70 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM : .

.

.

.

l

Ngày đăng: 04/10/2015, 20:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

H5: Hỡnh chieỏu Px = ? suy ra chuyeồn - Vật lý 10   lực học chất điểm
5 Hỡnh chieỏu Px = ? suy ra chuyeồn (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w