Bây giờ ta xét một hệ vật là các hòn bi đang lăn trên mặt bàn, ngoài sự tương tác của các quả bi, chúng ta coi như lực ma sát mặt bàn không đáng kể , như vậy không có lực nào tác dụng lê
Trang 1- Có khái niêm thế nào là hệ kín.
- Nắm vửng định nghĩa động lượng và nôi dung định luật bảo toàn động lượng áp dunï g cho cơ hệ kín
- Biết vận dụng định luật để giải một số bài toán
II CHUẨN BỊ
- Một máng ; 2 xe lăn ; Băng giấy và bộ cần run ; Máng rảnh và 2 hòn bi
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định lớp học
1) Kiểm tra bài củ :
+ Câu 01 :
+ Câu 02 :
+ Câu 03 :
2) Nội dung bài giảng :
Phần làm việc của giáo viên Phần ghi chép của học sinh
I HỆ KÍN
GV : Trước khi vào hệ kín, các em cho biết hệ vật là
gì ?
HS : Là một hệ thống gồm có nhiều vật, trong đó các
vật tương tác với nhau và tương tác với các vật ở
ngoài hệ
GV : Xét bàn billard, ngoài sự tương tác lẫn nhau
giữa các quả bi, còn có lực ma sát của mặt bàn Bây
giờ ta xét một hệ vật là các hòn bi đang lăn trên mặt
bàn, ngoài sự tương tác của các quả bi, chúng ta coi
như lực ma sát mặt bàn không đáng kể , như vậy
không có lực nào tác dụng lên quả bi ngoài sự tương
tác giữa chúng Khi đó ta nói hệ vật trên là một hệ
kín Vậy hệ kín là gì các em ?
HS : Hệ kín là hệ mà các vật trong hệ chỉ tương tác
lực với nhau mà không tương tác với các vật ngoài
hệ
I HỆ KÍN
Mọi hệ vật gọi là hệ kín nếu chỉ có những lực của các vật trong hệ tác dụng lẫn nhau mà không có tác dụng của những lực từ bên ngoài hệ, hoặc nếu có thì các lực này phải triệt tiêu lẫn nhau
CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
Trang 2GV : Hay nói đúng hơn là các vật trong hệ chỉ chịu
tác dụng của nội lực mà không chịu tác dụng của
ngoại lực
GV : Ta giã sử như có hai quả bi đang lăn trên mặt
bàn với lực ma sát không đáng kể, ngoài sự tương tác
giữa các quả bi lẫn nhau còn có lực nào tác dụng nữa
không ?
HS : Khi đó còn có trọng lực và phản lực của mặt bàn
tác dụng lên các hòn bi
GV : Thế hai lực này như thế nào ?
HS : Hai lực này cân bằng nhau
GV : Chúng có tổng như thế nào ?
HS : Chúng có tổng bằng 0
GV : Như vậy khi hệ vật chịu các ngoại lực tác dụng
vào nó cân bằng nhau hay tổng các ngoại lực bằng 0
thì hệ được được coi như là một hệ kín
II CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
GV : Trong thế giới vật chất, khi xét đến hệ kín từ vi
mô đến vĩ mô, mọi thứ đều biến đổi thời gian trong
không gian vì bản chất của thế giới là sự vận động
Ta hãy xét xem thí dụ sau :
Xét phản ứng hoá học sau :
HCl + NaOH = NaCl + H2O
Các em cho biết trong phản ứng trên có đại lượng
nào không thay đổi ?
HS : Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
bằng tổng khối lượng các chất tạo thành
GV : Đó chính là định luật bảo toàn khối lượng các
chất trong hoá học Trong các hiện tượng vật lý xảy
ra chung quanh ta , cũng vẫn có các đại lượng được
bảo toàn, chúng ta sẽ lần lượt tìm các đại lượng
không thay đổi đó qua các định luật bảo toàn
GV : Thế các em đã học qua định luật bảo toàn nào ở
lớp dưới không ?
HS : Định luật bảo toàn năng lượng
GV : Em có thể nhắc lại định luật bảo toàn năng lợng
xem ?
HS : Năng lượng không tự nhiên sinh ra cũng không
tự nhiên mất đi mà nó được chuyển hóa từ dạng này
sang dạng khác
GV : Như vậy có nhiều đại lượng không đổi như
nguyên tử không đổi , định luật bảo toàn khối lượng
…
III ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
1/ Tương tác giữa hai vật trong hệ kín :
II CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
- Khi khảo sát các hệ kín, người ta thấy có một số đại lượng vật lý đặc trưng cho trạng thái của hệ có giá trị không đổi theo thời gian, tức chúng được bảo toàn
- Người ta đã thiết lập được mộ số định luật bảo toàn đối với hệ kín : Định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn động lượng, định luật bảo toàn năng lượng
III ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
1/ Tương tác giữa hai vật trong hệ kín :
- Xét một hệ kín gồm hai vật có khối lượng m1 và m2 tương tác với nhau Ban đầu, chúng có vận tốc v 1 và v 2 Sau thời gian tương tác ∆t, các vận tốc biến đổi thành v 1’ và v 2’
Trang 3GV : Làm thí nghiệm cho một hòn bi có khối lượng
m1 chuyển động với vận tốc v1 va chạm vào hòn bi
khối lượng m0 đứng yên
GV : Sau va chạm các em quan sát bi m0 sẽ như thế
nào ?
HS : Bi m0 sẽ chuyển động
GV : Nếu như ta cho hòn bi m1 đó chuyển động với
vận tốc lớn hơn vận tốc ban đầu va chạm hòn bi m0 ,
bi m0 sẽ chuyển động như thế nào ?
HS : Bi m0 sẽ chuyển động nhanh hơn nữa
GV : Nếu như ta cho một hòn bi m2 > m1 chuyển động
với vận tốc v2 = v1 va chạm vào bi m0 thì bi m0
chuyển động như thế nào ?
HS : Bi m0 sẽ chuyển động nhanh hơn
GV : Như vậy phải có một đại lượng đặc trưng cho sự
làm thay đổi vận tốc của hai viên bi trên sau khi
chúng va chạm nhau, đại lượng đó ta gọi là p, qua
những thí dụ trên các em cho biết p phụ thuộc vào
các đại lượng nào ?
HS : p phụ thuộc vào vận tốc v và khối lượng m
GV : Như vậy biểu thức p tính theo công thức :
p = m ± v được không ?
HS : Không vì v và m không có cùng đơn vị
GV : p = m.v hoặc p = m/v các em chọn biểu thức
nào ?
HS : Chọn p = m.v
GV : Tại sao không chọn p = m/v
HS : Vì p tỉ lệ thuận với m và v
- Gọi F 1 là lực do vật 2 tác dụng lên vật 1 Theo định luật II newton ta có :
* Động lượng là một đại lượng vectơ được ký hiệu là : p
p = m.v
* Động lượng của một hệ là tổng vectơ các động lượng của các vật trong hệ
* Đơn vị động lượng trong hệ SI là
s m kg.
Trang 4GV : Vậy ta chọn p = m.v Vận tốc là đại lượng vô
hướng hay hữu hướng ?
HS : Vận tốc là đại lượng hữu hướng
GV : Còn khối lượng m ?
HS : khối lượng là đại lượng vô hướng
GV : Vậy p = m.v là đại lượng gì ?
HS : p là đại lượng hữu hướng
GV : p là đại lượng hữu hướng P = m. v
Vì vận tốc mang tính tương đối
⇒ Động lượng
⇒ Động lượng có tính tương đối ( do ∈ v ) ⇒ Vectơ
động lượng
3/ Định luật bảo toàn động lượng :
GV : Các hãy xem lại biểu thức :
m1v1 + m2 v2 = m1v1’ – m2v2’
… Và các em cho biết trong biểu thức trên động
lượng của hai vật có tính chất như thế nào ?
HS : Tổng động lượng của hai vật bằng nhau
2
' 1 2
2 1 1 n n 2
“ Tổng động lượng của hệ kín thì được bảo toàn” hay
nói một cách khác là “trong hệ kín, tổng động lược
các vật trong hệ trước và sau khi va chạm, tương tác
thì không thay đổi”
4/ Thí nghiệm kiểm chứng
Giáo viên trình bày thí nghiệm kiểm chứng trang 105 SGK
5/ Dạng khác của định luật II Newton
GV : HS nào có thể phát biểu lại định luật II Newton
đa học ?
HS : “ Phát biểu định luật II Newton”
GV : Biểu thức định luật II Newton ?
vvm
t
vma
3/ Định luật bảo toàn động lượng :
Vectơ động lượng toàn phần của hệ kín được bảo toàn p = p ’
4/ Thí nghiệm kiểm chứng
Học sinh xem SGK trang 105
5/ Dạng khác của định luật II Newton
Từ :
m
F a
v v m.
t
P P
Trang 53) Cũng cố :
1/ Thế nào là hệ kín ? Cho thí dụ ?
2/ Định động lượng của một vật ?
3/ Định nghĩa động lượng của một hệ vật ?
4/ Phát biểu định luật bảo toàn động lượng và viết biểu thức cho hệ hai vật ?
4) Dặn dò học sinh :
- Trả lời các câu hỏi 1; 2; 3; 4 và 5
- Làm bài tập : 1 ; 2 ; 3
- Hiểu và phân biệt hoạt động của động cơ máy bay phản lực và tên lửa vũ trụ
- Từ lời giải của các bài tập mẫu, hiểu cách vận dụng và giải những bài tập về định luatä bảo toàn động lượng
II CHUẨN BỊ
- Con quay nước
- Tranh tên lửa vũ trụ đàng rời bệ phóng
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định lớp học
1) Kiểm tra bài củ :
+ Câu 01 : Thế nào là hệ kín ? Cho thí dụ ?
+ Câu 02 : Định động lượng của một vật ?
+ Câu 03 : Định nghĩa động lượng của một hệ vật ?
+ Câu 04 : Phát biểu định luật bảo toàn động lượng và viết biểu thức cho hệ hai vật ?
2) Nội dung bài giảng :
Phần làm việc của giáo viên Phần ghi chép của học sinh
I NGUYÊN TẮC CHUYỂN ĐỘNG BẰNG
PHẢN LỰC :
GV : Chuyển động bằng phản lực là chuyển
động của vật tự tạo ra phản lực bằng cách
phóng về một hướng một phần của chính nó,
phần còn lại tiến về hướng ngược lại
Trang 6II ĐỘNG CƠ PHẢN LỰC – TÊN LỬA
1/ Động cơ phản lực :
GV : Động cơ phản lực của máy bay chỉ có
thể hoạt động trong môi trường khí quyển vì
cần hút không khí từ bên ngoài để đốt cháy
nhiên liệu
GV : Không khí bị lùa và nén trong phần đầu
của động cơ Cuối phần đó có các kim phun
ét xăng , ét xăng trộn với không khí , cháy
trong phần sau động cơ và phụt ra sau Như
vậy động cơ này không thể dùng để làm máy
bay cất cánh mà chỉ để tăng tốc máy bay
(Chỉ họat động khi máy bay đã bay rồi)
III BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
II ĐỘNG CƠ PHẢN LỰC – TÊN LỬA
1/ Động cơ phản lực :
Động cơ phản lực của máy bay chỉ có thể hoạt động trong môi trường khí quyển vì cần hút không khí từ bên ngoài để đốt cháy nhiên liệu
2/ Tên lửa
Tên lửa vũ trụ có thể hoạt động cả trong vũ trụ chân không vì ngoài nhiên liệu, tên lửa còn mang theo cả chất oxy hoá Mặt khác nguyên tắc cấu tạo đảm bảo cho tên lửa tăng tốc để đạt đến những tốc độ vũ trụ cần thiết
III BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
Bài 01 : Một người giữ nằm ngang một khẩu
súng trường có khối lượng M = 3 kg và bắn một viên đạn có khối lượng m = 10 g Vận tốc của đạn khi ra khỏi nòng súng là 600 m/s Hỏi báng súng bị giất lùi với vận tốc V bằng bao nhiêu ?
Bài giải
Hệ súng và đạn được coi là một hệ kín Theo định luật bảo toàn động lượng :
M.V + m.v = 0 Theo phương ngang là phương của vận tốc súng và đạn :
Bài giải
Ta chọn chiều dương là chiều v1 Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ hai vật ( hệ kín ) :
m1v1 – m2v2 = - m1v1’ + m2v2’ Chia cả vế cho m2 :
Trang 7Bài 03 : Một viên đạn có khối lượng m = 3
kg đang bay thẳng đứng lên cao với vận tốc v
= 471 m/s thì nổ thành hai mãnh Mảnh lớn có khối lượng m1= 2 kg bay theo hướng chếch lên cao hợp với đường thẳng đứng một góc 450 với vận tốc v1 = 500 m/s Hỏi mãnh kia bay theo hướng nào và với vận tốc v2 bằng bao nhiêu ?
p1 = m1v1 = 2.500 = 1000 kgm/s Áp dụng định luật bảo toàn động lượng
p = p 1 + p 2 Từ giá trị của p và p1 ta nhận thấy :
p = p1 2 Khi đó ta có hình vẽ như sau :
Thông qua hình vẽ , ta nhận thấy p1 và p2 là hai cạnh hình vuông nên :
p2 = p1 = 1000 kgm/s mà p2 = m2.v2 ⇒ v2 =
450 nhưng ngược về phía ngược với mảnh thứ nhất, với vận tốc 1000 m/s
3) Cũng cố :
1/ Trình bày nguyên tắc chuyển động bằng phản lực ? Cho ví dụ ?
2/ Nêu đặc điểm hoạt động của động cơ phản lực của máy bay và tên lửa ?
4) Dặn dò học sinh :
- Trả lời câu hỏi 1 ; 2; 3
- Làm bài tập : 1 ; 2; 3
Trang 8- Hiểu rõ công và đại lượng vô hướng, giá trị của nó có thể dương hoặc âm ứng với công phát động hoặc công cản.
- Nắm được khái niệm công suất, ý nghĩa của công suất trong thực tiễn kĩ thuật và đời sống Gỉai thích được ứng dụng trong hộp số của động cơ otô, xe máy
II CHUẨN BỊ
- Vật nặng ; sợi dây ; ròng rọc và tranh vẽ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định lớp học
1) Kiểm tra bài củ :
+ Câu 01 : Trình bày nguyên tắc chuyển động bằng phản lực ? Cho ví dụ ?
+ Câu 02 : Nêu đặc điểm hoạt động của động cơ phản lực của máy bay và tên lửa ?
2) Nội dung bài giảng :
Phần làm việc của giáo viên Phần ghi chép của học sinh
I CÔNG
GV : Như chương trình lớp 8, các em đã học qua
khái niệm công Thí dụ như có một con bò kéo một
chiếc xe đi được một quãng đường s, khi đó ta nói
con bò đã thực hiện một công cơ học Nếu như xe
vào bùn lầy Bò dùng hết sức kéo xe ra khỏi bùn
lầy nhưng không kéo được Vậy bò có thực hiện
công khồng ?
HS : Thưa Thầy không ! Vì con bò không kéo xe đi
được một đoạn đường s
GV : Như vậy công cơ học phụ thuộc vào các yếu
tố nào ?
HS : Hai yếu tố công cơ học :
- Lực tác dụng lên vật
- Quãng đường vật di chuyển
GV : Các em cần nên hiểu sự khác nhau giữa công
cơ học và các loại công khác trong đời sống , mà
nhất là công sức của người ( Công sinh học )
GV : Có một vật đang chuyển động dưới tác dụng
của lực F có phương hợp với phương ngang một
2/ Công thức :
A = F.s.cos α Trong đó :
+ A : Công do lực thực hiện ( J ) + F : độ lớn lực thực hiện ( N ) + s cos α : hình chiếu độ dời trên phương của lực ( m )
+ Nếu α tù (
2
π
< α < π ) thì A < 0 và được gọi là công cản
Trang 9GV : Lúc bây giờ lực F được phân tích thành mấy
thành phần ?
HS : Lực F được phân tích thành 2 thành phần là Fx
và Fy
GV : Tác dụng mỗi thành phần ?
HS : Fx có tác dụng làm vật chuyển động về phía
trước Còn Fy có tác dụng kéo vật lên khỏi mặt
đất
GV : Bây giờ ta không xét thành phần Fy, mà chỉ
xét thành phần Fx Lực Fx có tác dụng kéo vật
chuyển động một quãng đường s, một em có thể
cho biết công của lực Fx ?
HS : AFx = Fx.s
GV :Mối quan hệ giữa F và Fx như thế nào ?
HS : Fx = F Cosα
GV AF = F.s.Cosα
GV : Giả sử như có một chiếc xe khách đang
chuyển động với vận tốc v
GV : Đơn vị công là Jun (J)
( 1J = 1N/m ; 1kJ = 1000J )
GV :
- Công là đại lượng vô hướng , có giá trị (+) hoặc
(-)
II/ CÔNG SUẤT :
GV Dạy học sinh theo tiến trình quy nạp , ta đưa ra
ví dụ như phần trên, ta có thể đưa thêm ví dụ :
Người 1: A1 = 3000 J t1 = 30 s
Người 2: A2 = 3000 J t2 = 40 s
Người 3: A3 = 1000 J t3 = 05 s
GV : Qua thí dụ trên các em cho biết người nào
thực hiện công lớn hơn ?
HS : Người thứ ba thực hiện công lớn nhất !
GV : tại sao em có thể kết luận Người thứ ba thực
hiện công lớn nhất ?
HS : Em tính công thực hiện của mỗi người trong
thời gian 1 giây
GV : Đúng rồi !
Muốn so sánh công thực hiện của mỗi người
trong thí dụ trên ta quy về cùng thời gian A/t là 1s
→ Đưa ra khái niệm công suất → Định nghĩa và
Vậy : 1 Jun là công thực hiện bởi lực có cường độ 1 Niutơn làm dời chỗ điểm đặt của lực 1 mét theo phương của lực
1 Jun = 1 Niutơn 1 mét
3/ Ý nghĩa :
Công suất dùng để so sánh khả năng thực hiện công của các máy khác nhau trong cùng một thời gian
4/ Đơn vị công suất :
Trang 10Từ đơn vị công suất là W → Đơn vị công : W.s
III / HIỆU SUẤT :
GV : Ta giả sử để kéo một vật lên mặt phẳng
nghiêng, ta cần phải thực hiện công A, nhưng trên
thực tại ta không thể loại bỏ đi lực ma sát , nên ta
cần phải thực hiện công lớn hơn công dự định để
chống lại lực ma sát Từ đó người ta đưa ra khái
niệm hiệu suất :
Hiệu suất của máy : x100 %
A'
A
H =
Với : A = F.S : Công có ích
A’ = F’.S’ : Công thực hiện
IV/ BÀI TẬP ÁP DỤNG :
J / s hay Oát Kí hiệu là WVậy : 1 Oát là công suất của máy sinh công 1 Jun trong 1 giây
1 Oát =
giây
Jun
1 1
= F.v
* Trong đó : Nếu v là vận tốc trung bình thì P sẽ là công suất trung bình, nếu v là vận tốc tức thời thì P sẽ là công suất tức thời
III / HIỆU SUẤT :
Hiệu suất cho biết tỉ lệ giữa công có ích và công toàn phần do máy sinh ra khi hoạt động, nó có giá trị luôn nhỏ hơn 1
Kí hiệu : H
H =
A A'
IV/ BÀI TẬP ÁP DỤNG :
Một vật có khối lượng m= 2 (kg ) bắt đầu chuyển động trên mặt nhẵn nằm ngang từ trạng thái nghỉ dưới tác dụng của một lực theo phương ngang có cường độ F = 5 ( N )
1/ Tính công do lực F thực hiện sau 2 giây ?
2/ Tính công suất trung bình trong khoảng thời gian trên ?
3/ Tính công suất tức thời tại thời điểm cuối t = 2 ( s ) ?
Trang 111
at2 = 5 m Công do lực F
A = F.s = 5.5 = 25 (J) b) Công suất trung bình :
3) Cũng cố :
1/ Định nghĩa công cơ học và đơn vị công ? Viết biểu thức tính công trong trường hợp tổng quát ?
2/ Nêu ý nghĩa công dương và công âm ? Cho thí dụ ?
3/ Định nghĩa công suất và đơn vị ? Nêu ý nghĩa của công suất ?
4) Dặn dò học sinh :
- Trả lời câu hỏi 1 ; 2; 3 và 4
- Làm bài tập : 1; 2 và 3
Trang 12II CHUẨN BỊ
- Vật nặng ; sợi dây và ròng rọc
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định lớp học
1) Kiểm tra bài củ :
+ Câu 01 : Định nghĩa công cơ học và đơn vị công ? Viết biểu thức tính công trong trường hợp tổng quát ?
+ Câu 02 : Nêu ý nghĩa công dương và công âm ? Cho thí dụ ?
+ Câu 03 : Định nghĩa công suất và đơn vị ? Nêu ý nghĩa của công suất ?
2) Nội dung bài giảng :
Phần làm việc của giáo viên Phần ghi chép của học sinh
I ĐỘNG NĂNG
Trước hết GV cần nhắc lại cho HS về định nghĩa
năng lượng
“Năng lượng là một đại lượng Vật Lý đặc trưng
cho khả năng thực hiện công của một vật hay
một hệ”
Ví dụ : Thác nước có khả năng thức hiện công
làm quay tua pin hơi động cơ
1/ Định nghĩa động năng
GV : Khi có một vật đang chuyển động thì vật lại
có khả năng sinh công làm chuyển động hay biến
dạng những vật cản trở nó khi đó ta nói vật có
năng lượng và năng lượng đó được gọi là động
năng Vậy động năng là gì ?
HS : Động năng của một vật là năng lượng mà
vật có do nó chuyển động
* Biểu thức động năng
GV : Chẳng hạn như bây giờ ta đẩy một chiếc xe
I ĐỘNG NĂNG
1/ Định nghĩa
Động năng của một vật là năng lượng
do chuyển động mà có Động năng bằng một nữa tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật Kí hiệu Wđ
Trang 13với một lực F cho xe chuyển động một quãng
đường s với lực F có phương ngang như hình vẽ
sau :
Theo định luật II Newton F = m.a Khi đó
công được tính như thế nào ?
Thực ra : Đẩy xe mạnh hơn để vận tốc tăng
Nếu ta đặt thêm quả nặng lên xe để tăng m, với
lực F có độ lớn không đổi các em cho biết xe
chuyển động với quãng đường như thế nào so với
trường hợp ban đầu ?
HS : Với lực F có độ lớn không đổi các em cho
biết xe chuyển động với quãng đường như thế
nào so với trường hợp ban đầu ? !
GV : Như vậy động năng phụ thuộc m,v
= 16,7 m/s Động năng của xe tải là :
Trang 14GV : Ta giả sử có một chiếc xe đang chuyển
động với vận tốc v1 , khi ta tác dụng lên xe một
ngoại lực F thì xe sẽ nhận được một gia tốc a và
biến đổi vận tốc là v2
Khi đó công thực hiện tác dụng lên xe : A12 = F.s
2
2 1
2
2 1
HS : → Định lý động năng
Ta chú ý thuật ngữ biến thiên của một đại
lượng k là hiệu số “ Giá trị sau trừ đi giá trị trước
“ : ∆k = k2 – k1
Chú ý : Định lý Động Năng không những là một
công cụ đơn thuần mà nó còn là một phần ý
nghĩa của công ( A = F.S.Cosα : Chỉ là biểu thức
của công ) → Lưu ý
III BÀI TẬP VẬN DỤNG
2
2 1
2
2 1
2/ Lưu ý : Nếu công của ngoại lực dương
( công phát động ), động năng của vật tăng ; nếu công này âm ( công cản ), động năng của vật giảm
III BÀI TẬP VẬN DỤNG
Một xe ôtô có khối lượng 5 tấn đang chạy với vận tốc 36 km/h thì người lái xe hãm phanh Xe trượt một đoạn 5 m thì dừng lại Tìm lực ma sát, coi như lực này không đổi trong quá trình hãm phanh
Trang 152/ Phát biểu định lí về động năng ? Từ đó giải thích mối liên hệ giữa công và năng lượng ?
4) Dặn dò học sinh :
- Trả lời câu hỏi 1 ; 2; 3 và 4
- Làm bài tập : 1; 2; 3 ; 4 ; 5 và 6
Trang 16- Nắm vững mối quan hệ công của trọng lực bằng độ giảm thế năng : A12 = Wt1 – Wt2
- Có khái niệm chung về thế năng trong cơ học, là dạng năng lượng của một vật chỉ phụ thuộc vị trí tương đối giữ vật với Trái đất, hoặc phụ thuộc độ biến dạng của vật so với trạng thái chưa biến dạng ban đầu Từ đó phân biệt hai dạng năng lượng động năng và thế năng và hiểu rõ khái niệm thế năng luôn gắn với tương tác từ lực thế
- Vận dụng được công thức xác định thế năng trong đó phân biệt:
+ Công của trọng lực luôn làm giảm thế năng Khi thế năng tăng tức là trọng lực đã thực hiện một công âm
+ Thế năng tại mỗi vị trí có thể có giá trị khác nhau tùy theo cách chọn gốc tọa độ Từ đó nắm vững tính tương đối của thế năng và biết chọn gốc thế năng cho phù hợp trong việc giải các bài tóan có liên quan đến thế năng
II CHUẨN BỊ
- Tranh và thước
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định lớp học
1) Kiểm tra bài củ :
+ Câu 01 : Viết biểu thức động năng của vật có khối lượng m chuyển động tịnh tiến với vận tốc v Đơn vị động năng là gì ?
+ Câu 02 : Phát biểu định lí về động năng ? Từ đó giải thích mối liên hệ giữa công và năng lượng ?
2) Nội dung bài giảng :
Phần làm việc của giáo viên Phần ghi chép của học sinh
I KHÁI NIỆM THẾ NĂNG
1/ Khái niệm
GV : Giả sử có một quả cầu nặng được treo ở một độ cao h
so với mặt đất Dưới mặt đất có một cái cọc như hình vẽ
GV : Như vậy quả cầu có khả năng sinh công, ta nói quả
cầu mang năng lượng
GV : Trường hợp một cây cung có dây cung biến dạng, khi
đó dây cung có thể thực hiện công hay không các em ?
I KHÁI NIỆM THẾ NĂNG
1/ Khái niệm
- Quả năng khi ở một độ cao có mang một năng lượng để sinh công làm dịch chuyển cọc
- Cánh cung khi biến dạng đã có một năng lượng dự trữ có thể thực hiện công đưa mũi tên bay
đi xa
* Kết luận : Dạng năng lượng
nói đến trong hai trường hợp trên được gọi là thế năng
2/ Đặc điểm
- Thế năng phụ thuộc vào vị trí tương đối của vật so với mặt đất
Trang 17HS : Dây cung bị biến dạng có thể thực hiện công làm mũi
tên bay xa, như vậy dây cung bị biến dạng cũng có năng
lượng
GV : Dạng năng lượng nói đến trong hai trường hợp trên
được gọi là thế năng
2/ Đặc điểm
GV : Qua thí dụ thứ nhất ta thấy vật có thế năng khi nào ?
HS : Khi vật có vị trí ở một độ cao h so với mặt đất
GV : Qua thí dụ thứ hai ta thấy vật có thế năng khi nào ?
HS : Khi vật bị biến dạng so với lúc đầu
GV → Đặc điểm của thế năng
II CÔNG CỦA TRỌNG LỰC
GV : Em nào có thể nhắc lại cho Thầy biết công thức tính
công của một lực ?
HS : A = F.s.cosα
GV : Bây giờ ta xét một vật bắt đầu rơi tự do dưới tác dụng
của trọng lực Giả sữ vật rời từ độ cao h1 xuống h2 khi đó
công của trọng lực như thế nào ?
HS : A = P.h.cosα
GV : α bằng bao nhiêu ?
HS : α = 0 nên cosα = 1, khi đó A = P.h
GV : h được tính như thế nào ?
HS : h = h1 – h2
GV : Vậy công thức tính công trọng lực tổng quát sẽ như
thế nào ?
HS : A = P.h = mg(h1 – h2 )
GV : Nếu vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng không
ma sát trọng lực sẽ thực hiện công Trường hợp này ta thấy
chỉ có thành phần P2 thực hiện công ( GV tự cm cho HS )
A = P2 SBC = P sinβ h/sinβ = P.h
GV : Qua ví dụ trên các em cho biết công của trọng lực phụ
thuộc vào dạng quỹ đạo vật chuyển động không ?
HS : Thưa Thầy không !
GV : Vậy công của trọng lực phụ thuộc vào những yếu tố
nào ?
HS : Công của trọng lực phụ thuộc vào độ lớn trọng lực và
hiệu độ cao hai đầu quỹ đạo
- Thế năng phụ thuộc độ biến dạng của vật so với trạng thái chưa biến dạng
II CÔNG CỦA TRỌNG LỰC
- Xét một vật có khối lượng m được coi như là chất điểm, di chuyển từ điểm B có độ cao h1 đến điểm C có độ cao h2 so với mặt đất
- Công do trọng lực tác dụng lên vật khi nó dịch chuyển từ B đến
C
AAB = ∑∆A = ∑(P.∆h) =
P∑∆h = P(h1 – h2) = mg(h1 = h2)
* Nhận xét : Công của trọng lực
không phụ thuộc hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc các
vị trí đầu và cuối Vậy trong lực là lực thế
III THẾ NĂNG TRONG TRỌNG TRƯỜNG
1/ Thế năng trong trọng trường
Trang 18III THẾ NĂNG TRONG TRỌNG TRƯỜNG
1/ Thế năng trong trọng trường
GV : Ta giả sử thả vật từ độ cao h1 rơi xuống vị trí h2 so với
mặt đất
GV : Khi vật rơi từ độ cao h1 rơi xuống vị trí h2 so với mặt
đất thì công trọng lực mang giá trị như thế nào và khi đó
thế năng tăng hay giảm ?
HS : Khi vật rơi từ độ cao h1 rơi xuống vị trí h2 so với mặt
đất thì công trọng lực mang giá trị dương và khi đó thế
năng giảm
GV : Giả sử như ta ném vật độ cao h2 bay lên vị trí h1 so với
mặt đất thì công trọng lực mang giá trị như thế nào và khi
đó thế năng tăng hay giảm ?
HS : Khi ta ném vật độ cao h2 bay lên vị trí h1 so với mặt
đất thì công trọng lực mang giá trị âm và khi đó thế năng
tăng
GV : Giả sử như ta ném vật độ cao h2 bay lên vị trí h1 rồi
vật lại rơi từ độ cao h1 xuống vị trí h2 so với mặt đất thì
công trọng lực mang giá trị như thế nào và khi đó thế năng
tăng hay giảm ?
HS : Khi đó công trọng lực bằng 0 và khi đó thế năng
không đổi
GV : Đây là trường hợp vật chuyển động có quỹ đạo là quỹ
đạo khép kính : A12 = 0 : Tổng đại số công thực hiện bằng
Đặt W =mgh ( thế năng của vật trong trọng trường) : AAB =
Wt1 – Wt2
- Trong đó : + Vật đi từ cao xuống thấp,
A12 > 0 : Công phát động, thế năng của vật giảm
+ Vật đi từ thấp lên cao ,
A12 < 0 : Công cản, thế năng của vật tăng
+ Quỹ đạo khép kính : A12
= 0 : Tổng đại số công thực hiện bằng 0
2/ Đặc điểm
- Thế năng trong trọng trường phụ thuộc vị trí tương đối giữa vật và Trái Đất và được xác định sai kém một hằng số công tùy theo cách chọn gốc thế năng
- Trong trường hợp vật không thể coi như một chất điểm, thế năng trọng trường sẽ được tính bằng : Wt = m.g.hC với hC là toạ độ trong tâm C trên trục z ( Chọn gốc thế năng tại gốc tọa độ )
- Đơn vị thế năng là Jun, kí hiệu J
IV LỰC THẾ VÀ THẾ NĂNG :
1/ Lực thế : Công của những lực
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc các
vị trí đầu và cuối Những lực có tính chất như thế gọi là lực thế Thí dụ : Trọng lực, lực vạn vật hấp dẫn, lực đàn hồi, lực tĩnh điện …
2/ Thế năng
Thế năng là năng lượng dự trữ của một hệ có được do tương tác giữa các phần của hệ thống