PHẦN 1 CƠ HỌC Chương 01 ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM Bài 1 : CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC I / Mục Tiêu : - Hiểu được các khái niệm cơ bản : Tính tương đối của chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, xác địn
Trang 1PHẦN 1
CƠ HỌC
Chương 01
ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 1 :
CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I / Mục Tiêu :
- Hiểu được các khái niệm cơ bản : Tính tương đối của chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, xác
định vị trí của của một chất điểm bằng tọa độ, xác định thời gian bằng đồng hồ, phân biệt khoảng thời gian và thời điểm
- Hiểu rõ là muốn nghiên cứu chuyển động của chất điểm, đầu tiên cần chọn một hệ quy chiếu để xác định vị trí của chất điểm và thời điểm tương ứng
- Nắm vững cách xác định tọa độ và thời gian tương ứng của một chất điểm trên hệ trục tọa độ
II / Chuẩn bị :
− Tranh 1.1 ; 1.3 ; 1.5 và bảng giờ tàu Thống Nhất Bắc Nam S1
− Thước và đồng hồ
−
III / Tổ chức hoạt động dạy học :
1 / Nội dung bài giảng:
Phần làm việc của Giáo Viên Phần ghi chép của học sinh
1) Chuyển động cơ học là gì ?
GV : Tiến hành thí nghiệm cho một vật chuyển
động trên mặt phẳng nghiêng từ điểm A đến B
GV : Các em nhận thấy vị trí của vật như thế nào ?
HS : Thưa Thầy vị trí của vật thay đổi
GV Chuyển động cơ học và thí dụ
GV đưa ra thí dụ như hình vẽ dưới đây
GV : Khi xe chuyển động, đối với người đứng bên
đường thì hành khách ngồi trên xe như thế nào ?
HS : Hành khách chuyển động
GV : Đối với bác tài xế thì hành khách như thế
nào ?
HS : Hành khách đứng yên
1) Chuyển động cơ học là gì ?
Chuyển động cơ học là sự dời chổ của các vật thể trong không gian theo thời gian
Thí dụ : Một người đứng và quan sát ôtô đang chuyển động, khoảng cách giữa ôtô và người đó thay đổi
Chuyển động cơ học có tính tương đối
Thí dụ : Ôto chuyển động so với hàng cây bên đường, nhưng đứng yên so với người ngồi trong đó
Trang 2GV : Như vậy Một vật có thể đứng yên so với vật
này ( Vật mốc 1), nhưng có thể chuyển động so
với vật khác ( Vật mốc 2) Vậy, mọi chuyển động
và mọi trạng thái đứng yên đều có tính tương đối
Chuyển động cơ học có tính tương đối
2) Chất điểm
GV:Thí dụ có một chiếc xe ôtô du lịch 12 chổ ngồi
trong sân trường, khi ấy kích thước ôtô có đáng kể
không các em ?
HS : Kích thước ôtô đáng kể !
GV : Nếu như chiếc ôtô đó đang chuyển động trên
một đoạn đường rất dài từ TP.HCM đến Biên Hòa
Thì kích thước ôtô như thế nào so với chiều dài
quãng đường trên ?
HS : Rất nhỏ so với chiều dài quãng đường trên
GV : Khi đó , ôtô được xem là một chất điểm ?
vậy khi nào vật được xem là một chất điểm ?
HS : Khi vật có kích thước rất nhỏ so với chiều dài
quỷ đạo mà nó đi được
GV : Yêu cầu học sinh cho thêm ví dụ về chất
điểm
3) Xác định vị trí của một chất điểm
GV : ( Mời một em HS ) : Trường học xa hay gần ?
HS (Giả sử) : Trường học xa !
GV : Trường học cách bao nhiêu ?
HS: Thưa Thầy cách 10 km !
GV : Em HS nói trường học xa và cách 10 km có
nghĩa là em xác định vị trí trường học so với địa
điểm nào ?
HS: Xa so với ở nhà của em !
GV : ( Giảng giải ) Để xác định vị trí của một vật
trong không gian vào một thời điểm nhất định , ta
phải làm sao ?
Chọn một vật làm móc ( Vật móc : Chẳng hạn như
ngôi nhà em ) và gắn vào đó một hệ trục tọa độ để
2) Chất điểm
Chất điểm là vật có kích thước rất nhỏ có thể bỏ qua được so với phạm vi chuyển động
Thí dụ : Ôtô có kích thước nhỏ so với quỹ đạo đi dược, nên ta coi ôtô là chất điểm
Khi một vật có kích thước rất nhỏ
so với chiều dài quỹ đạo mà nó đi được, vật có thể coi là chất điểm Khi chuyển động, chất điểm vạch
ra một đường trong không gian gọi là quỹ đạo
3) Xác định vị trí của một chất điểm
− Xét chuyển động của một chất điểm trên một đường thẳng
− Chọn : + Trục tọa độ : Có phương trùng với đường đi
+ Gốc tọa độ : Tại một điểm O trên đường đi
+ Chiều dương : Như hình vẽ
− Vị trí của chất điểm tại điểm
M được xác định bằng tọa độ :
A B
C
Trang 3xác định vị trí của vật đó so với vật mốc ! ( Chẳng
hạn như cách xa 10 km là tính từ nhà em HS ấy ?
4) Xác định thời gian
GV : Từ nhà em đến trường, mất bao lâu ?
HS : Thưa Thầy mất 30 phút !
GV : Mất 30 phút nghĩa là tính từ lúc nào ?
HS : Tính từ lúc em bắt đầu đi học !
GV : Để xác định sự biến đổi vị trí của vật theo
thời gian ta phải chọn 1 lúc nào đó làm móc thời
gian, thường chọn thời điểm bắt đầu khảo sát
( Có thể nói rõ hơn : ∆t = t – t0 ; Với t0 : Thời điểm
đầu , hay là mốc thời gian ( Thường chọn t0 = 0 )
5) Chuyển động tịnh tiến
GV : Giả sử khi có một chiếc xe đang chuyển động
thẳng thì mọi người ngồi trên xe đều có quỹ đạo là
đường thẳng như quỹ đạo của xe thì chuyển động
của xe là chuyển động tịnh tiến ⇒ Chuyển động
tịnh tiến !
GV : Đưa ra thí dụ về chiếc đu quay trong công
viên và yêu cầu học sinh cho biết : Thân chiếc đu
quay và người ngồi trong đu quay chuyển động
tịnh tiến hay không tịnh tiến
HS : Người chuyển động tịnh tiến còn đu quay
không chuyển động tịnh tiến
GV hướng dẫn thêm cho HS về chuyển động tịnh
tiến qua hình vẽ 1.1 SGV
Chuyển động tịnh tiến – Chuyển động quay
x = OM
Nếu vật chuyển động cùng chiều trục tọa độ thì : x > 0
Nếu vật chuyển động ngược chiều trục tọa độ thì : x < 0
4) Xác định thời gian
Muốn xác định thời điểm, người ta chọn một gốc thời gian và đo khoảng thời gian từ gốc đến lúc đó bằng đồng hồ Đơn vị : giây ( s ) [ ]SI
Trong vật lý, người ta thường chọn gốc thời gian là lúc bắt đầu xảy ra một quá trình nào đó hoặc lúc bắt đầu khảo sát một hiện tượng
* Khi khảo sát chuyển động của một chất điểm : Ta chọn một vật làm mốc và gắn vào đó một trục tọa độ tức là ta đã chọn một hệ quy chiếu Đồng thời ta cũng chọn gốc thời gian
5) Chuyển động tịnh tiến
Chuyển động của một vật là tịnh tiến khi đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ của vật luôn luôn song song với một phương nhất định
Thí dụ : Khung ôtô, xe máy khi chuyển động trên đường thẳng
3 / Cũng cố :
a / Chuyển động cơ học là gì ? b / Chất điểm là gì ?
c / Chuyển động tịnh tiến là gì ?
4 / Dặn dò :
− Trả lời câu hỏi : 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; Làm bài tập : 1 ; 2 ; 3
A
Trang 4Bài 2 :
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I / Mục tiêu :
− Nắm vững định nghĩa độ dời qua tọa độ của chất điểm trên một trục, từ đó dẫn đến định nghĩa vận tốc trung bình trong một khoảng thời gian t2− t1 , và vận tốc tức thời tại thời điểm t
− Biết cách xây dựng phương trình chuyển động thẳng đều từ định nghĩa và công thức vận tốc, áp dụng phương trình chuyển động để giải các bài toán chuyển động thẳng đều của một chất điểm, bài toán gặp nhau hay đuổi nhau của hai chất điểm
− Biết cách vẽ đồ thị biễu diễn phương trình chuyển động và đồ thị vận tốc theo thời gian, sử dụng đồ thị để giải các bài toán nói trên
II / Chuẩn bị :
− Thước
III / Tổ chức hoạt động dạy học :
1 / Kiểm tra bài cũ :
+ Câu 1 : Chuyển động cơ học là gì ?
+ Câu 2 : Chất điểm là gì ?
+ Câu 3 : Chuyển động tịnh tiến là gì ?
2 / Nội dung bài giảng:
Phần làm việc của Giáo Viên Phần ghi chép của học sinh
1) Độ dời
GV Tại thời điểm t1 chất điêm M ở vị trí M1 có
toạ độ x1 Tại thời điểm t2 chất điêm M ở vị trí
M1 có toạ độ x2
Độ dời trong khoảng thời gian ∆t = t2 – t1 là :
∆x = x2 – x1
∆x > 0 : Chiều chuyển động cùng chiều
dương Ox
∆x < 0 : Chiều chuyển động ngược chiều
dương Ox
Chú ý :
Nếu chất điểm chuyển động theo một chiều thì
quỹ đạo đường trùng với độ dời :
s = ∆x
1) Độ dời
Độ dời của chất điểm trong khoảng thời gian ∆ t = t2 − t1 là đoạn thẳng M1M2
có giá trị đại số là :
∆x = x2− x1
Nếu ∆ x > 0 thì chiều chuyển động trùng với chiều dương của trục ox
Nếu ∆ x < 0 thì chiều chuyển động ngược với chiều dương của trục ox
Chú ý :
Nếu chất điểm chuyển động theo một chiều thì quỹ đạo đường trùng với độ dời : s = ∆x
Trang 52) Vận tốc trung bình
GV : Nói đến vật đang chuyển động ta xét đại
lượng nào đặc trưng cho sự nhanh hay chậm : VD
: Trong thời gian 2 giờ : Ôtô đi 80 km, trong 3
giờ xe đạp đi 45 km, để biết phương tiện nào đi
nhanh hơn ta làm cách nào ?
HS1 : Thưa Thầy ta so sánh độ dời ôtô và xe đạp
đi được trong cùng một đơn vị thời gian nghĩa là
1 giờ ôtô đi được 40 km và xe đạp đi được 15 km
Vậy ôtô chuyển động nhanh hơn xe đạp
GV : Có cách nào khác hơn nữa không ?
HS2 : Thưa Thầy ta so sánh thời gian ôtô và xe
đạp đi được trong cùng một độ dời nghĩa là trên
độ dời 10 km thì ôtô mất thời gian ít hơn xe đạp
chứng tỏ ôtô chuyển động nhanh hơn xe đạp ?
GV : Hai cách trên, cách nào đơn giản hơn và
ứng dụng nhiều hơn ?
HS : Cách 1 !
GV : Ta gọi v1 và v2 là đại lượng đặc trưng cho
độ dời ôtô và xe đạp đi được trong cùng một đơn
vị thời gian :
v1 = 80 : 2 = 40 km/h ; v2 = 45 : 3 = 15 km/h
⇒ v1 > v2⇒ ôtô chuyển động nhanh hơn xe đạp
Vậy đại lượng v được gọi là vận tốc :
t
x t
t
x x
v TT
∆
∆
=
−
−
=
1 2
1 2
→ Vậy để so sánh sự nhanh hay chậm của
chuyển động ta dùng thương số ∆x/t , gọi là vận
tốc ⇒ Vận tốc ⇒ Đơn vị !
3) Vận tốc tức thời
Để đặc trưng chính xác cho độ nhanh chậm của
chuyển động trong thời gian rất nhỏ ; người ta
dùng đại lượng vật lí vận tốc tức thời Nghĩa là
xét trong một khoảng thời gian rất nhỏ
4) Chuyển động thẳng đều
Định nghĩa :
GV : Giả sử một chất điểm M đang chuyển động
trên đường thẳng khi qua điểm A nó chuyển
động với vận tốc 5 m/s ; Khi qua B nó chuyển
động với vận tốc 5 m/s ta nói vật chuyển động
thẳng đều Vậy chuyển động thẳng đều là gì ?
HS : Chuyển động thẳng đều là chuyển động
trong đó vận tốc không thay đổi
2) Vận tốc trung bình
Vận tốc trung bình của một chất
điểm đặc trưng cho độ nhanh hay chậm của chuyển động và được đo bằng thương số của độ dời và khoảng thời gian có độ dời ấy
1 2
2 1 1
2
t t
M M t
x t
x x
v TB
−
=
∆
∆
=
∆
−
Đơn vị vận tốc trung bình : m/s hoặc km/h
1 km/h = 31,6 m/s
3) Vận tốc tức thời
Để đặc trưng chính xác cho độ nhanh chậm của chuyển động ; người ta dùng đại lượng vật lí vận tốc tức thời
Vận tốc tức thời là vận tốc tại một thời điểm bất kỳ trong quá trình chuyển động
t
x t
t
x x
v TT
∆
∆
=
−
−
=
1 2
1
2 Với ∆t là khoảng thời gian “rất nhỏ”
Đơn vị vận tốc tức thời : m/s hoặc km/h
4) Chuyển động thẳng đều
a) Định nghĩa
Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó vận tốc không đổi
Trang 6 Phương trình :
GV giảng giải phần phương trình chuyển động
thẳng đều và phần đồ thị
Nhấn mạnh hệ số góc thời gian tgα
Đồ thị vận tốc theo thời gian
Trong chuyển động thẳng đều , vận tốc không
đổi v = hằng số nên đồ thị biểu diễn vận tốc theo
thời gian là một đường thẳng song song với trục
thời gian
b) Phương trình chuyển động thẳng đều
Gọi x0 là toạ độ của chất điểm vào lúc
t0 = 0, theo công thức ta có :
t
x x
v= − 0
hay x = x0 + v.t Công thức gọi là phương trình chuyển động của chất điểm trong chuyển động thẳng đều
Đồ thị của tọa độ theo thời gian t là một đường thẳng cắt trục tung tại điểm x
= x0 và có hệ số góc bằng :
tgα =
t
x
− Hệ số góc của đường biểu diễn tọa độ theo thời gian bằng vận tốc của chất điểm
c) Đồ thị vận tốc theo thời gian
Trong chuyển động thẳng đều , vận tốc không đổi v = hằng số nên đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian là một đường thẳng song song với trục thời gian
Trang 7[ Trên thực tế, để xác định vị trí chuyển động
của một chất điểm thì ta dùng hệ trục tọa độ , có
nhiều hệ trục tọa độ như trục tọa độ Descartes,
trục tọa độ địa lý … chẳng hạn như trục tọa độ địa
lý gồm kinh độ và vĩ độ Kinh tuyến số 0 qua
đài thiên văn Grinných ( London) ( 180 kinh
đông và 180 kinh tây ) , vĩ tuến là đường xích
đạo ( 900 Vĩ bắc và 900 Vĩ Nam ) VD : Tọa độ
con tàu trên biển là 300 Kinh Tây và 300 Vĩ Bắc ]
5) Bài tập vận dụng
GV : Trình bày cách chọn trục tọa độ
GV : Sau khi vẽ hình, HS nao có thể nhắc lại
công thức tính vận tốc ?
HS : Được xem như dạng bài tập mẫu, cần giảng
chậm cho học sinh
5 ) Bài tập vận dụng
Hai xe cùng khởi hành một lúc từ hai điểm A và B cách nhau 120 km, chuyển động ngược chiều nhau Vận tốc của xe
đi từ A là 40 km/h, của xe đi từ B là 20 km/h Coi chuyển động của các xe như chuyển động của chất điểm và đường đi là thẳng
a) Viết phương trình chuyển động của hai xe Từ đó, tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
b) Giải bài toán trên bằng đồ thị
Bài giải
a) Phương trình chuyển động của hai xe
Gốc tọa độ O : Tại A Chọn: Chiều (+) Ox : Chiều từ A đến B MTG: Lúc 2 xe bắt đầu chuyển động
(t0 = 0 )
Ta có PTCĐ: x = x0 + v(t – t0)
Xe A : x A = x 0A + v A (t - t 0 ) = 40t (1)
Xe B : x B = x 0B + v B (t - t 0 ) = 120 – 20t (2)
Khi 2 xe gặp nhau ⇒ xA = xB
⇒ 40t = 120 – 20t ⇒ t = 2h Thế t =2 vào (1) ⇒ x = 40t = 80 km Vậy sau 2 giờ hai xe gặp nhau tại vị trí cách A 80 km
Trang 8b) Giải bài toán bằng đồ thị
Lập bảng giá trị cho mỗi xe
Đối với xe A :
Đối với xe B :
Giao điểm P của hai đường thẳng trên có toạ độ (2, 80 )
Vậy hai xe gặp nhau sau 2 giờ và cách
A một khoảng 80 km
3 / Cũng cố :
a / Độ dời là gì ?
b / Vận tốc trung bình là gì ?
c / Vận tốc tức thời là gì ?
d / Viết phương trình chuyển động thẳng đều ?
4 / Dặn dò :
− Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
− Làm bài tập : 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5
Trang 9Bài 03
KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
I / MỤC TIÊU :
− Nắm vững mục đích của việc khảo sát một chuyển động thẳng là tìm hiểu đặc tình nhanh chậm của chuyển động thể hiện ở biểu thức vận tốc theo thời gian
− Hiểu được rằng muốn đo vận tốc thì phải xác định tọa độ của chất điểm ở các thời điểm khác nhau và biết cách sử dụng thì kế ( hoặc đồng hồ trong trường hợp không có thì kế ) để xác định thời điểm vật ( ở đây là bọt khí ) đi qua một tọa độ đã biết
− Biết cách xử lý các kết quả đo đạc bằng cách lập bảng và sử dụng các công thức thích hợp để tìm các đại lượng mong muốn như tính vận tốc tức thời tại một thời điểm
− Biết cách vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian và có những nhận xét từ đồ thị
II / Chuẩn bị :
− Một ống thủy tinh hoặc nhựa trong suốt dài khoảng 1,2 ( m )
− Đồng hồ hoặc thì kế
− Thước gỗ dài 1 ( m ) có chia đến ( cm )
− Tấm phẳng cứng kê một đầu thành một mặt nghiêng dùng làm giá đỡ cho ống và thước đặt song song nhau
− Nước đủ để rót vào ống
− Phễu
− Máng nghiêng với xe lăn nhỏ
− Bộ rung đo thời gian và mực
− Nhiều băng giấy dài dùng riêng cho thí nghiệm này
III / Tổ chức hoạt động dạy học :
1 / Kiểm tra bài cũ :
+ Câu 1 : Độ dời là gì ?
+ Câu 2 : Vận tốc trung bình là gì ?
+ Câu 3 : Vận tốc tức thời là gì ?
+ Câu 4 : Viết phương trình chuyển động thẳng đều ?
2 / Nội dung bài giảng:
Phần làm việc của Giáo Viên Phần ghi chép của học sinh
I / Chuyển động của bọt không khí trong một
ống dài đựng nước :
GV cho lớp phân chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm 6
HS, phân phát cho ỗi nhóm bộ thí nghiệm chuẩn bị
sẳn phần trên
a / Mô tả thí nghiệm :
− Lấy một ống thủy tinh hay ống nhựa thẳng trong
suốt, chiều dài khoảng 1 ( m ), bán kính trong
khoảng 0,5 ( cm ) Đổ nước gần đầy ống, để lại một
bọt không khí dài khoảng 1 ( cm ), rồi nút chặt ống
− Mỗi khi ta quay đầu ống có bọt khí xuống phía
dưới, thì bọt khí sẽ từ từ chuyển động lên trên
b / Tiến hành thí nghiệm :
I / Chuyển động của bọt không khí trong một ống dài đựng nước :
a / Mô tả thí nghiệm :
− Lấy một ống thủy tinh hay ống
nhựa thẳng trong suốt, chiều dài khoảng 1 ( m ), bán kính trong khoảng 0,5 ( cm ) Đổ nước gần đầy ống, để lại một bọt không khí dài khoảng 1 ( cm ), rồi nút chặt ống
− Mỗi khi ta quay đầu ống có bọt khí xuống phía dưới, thì bọt khí sẽ từ từ chuyển động lên trên
Trang 10Khi HS tiến hành thí nghiệm, GV cần lưu ý các em
ở những vấn đề sau :
- Nghiêng ống bọt khí với góc nghiêng vừa phải,
góc nghiêng không quá nhỏ (bọt khí có thể bị đứng
lại) hay quá lớn (bọt khí chuyển động rất nhanh khó
xác định thời gian )
- Một bạn giữ thật chặt ống bọt khí khi nghên,
không đẻ góc nghiêng thay đổi sẽ làm sai số kết quả
; Một HS quan sát và bấm đồng hồ giây cho thật
chính xác
- Có thể để bọt khí chuyển động đến vạch 10cm rồi
bắt đầu tính thời gian ( Cũng có thể để HS quan sát số
liệu trên thước khi bọt khí chuyển động được những khoảng
thời gian bằng nhau, đây là một tiến trình làm ngược lại,
nghĩa là xác định độ dời của bọt khí trong những khoãng
thời gian như nhau )
c / Đồ thị tọa độ theo thời gian
Sau khi xác định số liệu đo đạt một cách chính xác
ở 3 lần thí nghiệm, HS lập bảng giá trị các số liệu
rồi tiến hành vẽ đồthị ( Chú ý đến những sai số của
số liệu đo đạt )
GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về dạng đồ thị và
tính chất chuyển động của bọt khí
II / Chuyển động của một xe nhỏ lăn trên máng
nghiêng :
a / Mô tả thí nghiệm :
− Một xe lăn nhỏ trên một máng nghiêng kéo theo
một băng giấy Băng giấy được luồn qua khe một bộ
rung đo thời gian sao cho bút mực ở đầu cần rung có
thể ghi một vết trên băng mỗi khi chạm vào băng
giấy
b / Tiến hành thí nghiệm :
b / Tiến hành thí nghiệm :
x (m)
t ( s )
c / Đồ thị tọa độ theo thời gian
d / Nhận xét :
− Chuyển động của bọt khí trong ống là chuyển động thẳng đều
− Vận tốc của bọt khí có giá trị bằng hệ số góc của đường thẳng trên
− Phương trình chuyển động của bọt khí có dạng : x = x0 + vt
II / Chuyển động của một xe nhỏ lăn trên máng nghiêng :
a / Mô tả thí nghiệm :
− Một xe lăn nhỏ trên một máng
nghiêng kéo theo một băng giấy Băng giấy được luồn qua khe một bộ rung đo thời gian sao cho bút mực ở đầu cần rung có thể ghi một vết trên băng mỗi khi chạm vào băng giấy
b / Tiến hành thí nghiệm :