Linh kiện thụ động
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN
TIÊU LUẬN ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
ĐỀ TÀI : Linh kiện thụ động GVHD : Lê Ngọc Tuân
Tp.HCM, 2013
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I: ĐIỆN TRỞ 4
PHẦN II: TỤ ĐIỆN 13
PHẦN 3: CUỘN CẢM 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 4U : là hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn điện, đo bằng vôn
I : là cường độ dòng điện đi qua vật dẫn điện, đo bằng ampe (A)
R : là điện trở của vật dẫn điện, đo bằng Ohm (Ω)
Trang 5Số đo điện trở của đay dẫn làm bằng một chất nào đó và có chiều dài 1m , tiết diện thẳng
1 được gọi là điện trở suất của chất đó
Tùy chất khác nhau mà có điện trở suất khác nhau, điện trở suất biến đổi theo nhiệt độ và
sự biến đổi này được xác định theo công thức sau
: điện trở suất ở nhiệt độ t
Điện trở suất của một số chất thường gặp:
Chất m Chất m
Bạc 0,016.106 Kẽm 0,06.106
Đồng 0,017.106 Thép 0,1.106
Trang 6Người ta trộn than và bột đất sét theo tỷ lệ nhất định để cho ra những trị số khác nhau Sau
đó , người ta ép và cho vào một ống bằng bakelite Kim loại ép sát ở hai đầu và hai dây ra được hàn vào kim loại , bọc kim loại bên ngoài để giữ cấu trúc bên trong đồng thời chống cọ xát và ẩm Ngoài cùng người ta sơn các vòng màu để cho biết trị số các điện trở Loại điện trở này dễ chế tạo, độ tin cậy khá tốt nên nó rẻ tiền và rất thong dụng Điện trở than có trị số từ vài Ω đến vài
MΩ
b Điện trở màng kim loại
Điện trở màng kim loại được chế tạo theo quy trình kết lắng màng Ni – Cr trên than gốm có
xẻ rãnh xoắn , sau đó phủ bởi một lớp sơn Điện trở màng kim loại có trị số ổn định, khoảng điện trở từ 10 Ω đến 5M Ω Loại này thường được dùng trong các mạch dao động vì nó có độ chính xaac1 cao và tuổi thọ cao , ít phụ thuộc vào nhiệt độ
c Điện trở oxit kim loại Điện trở oxit kim loại chế tạo theo quy trình kết hợp oxit thiếc trên thanh Si Loại này có độ ổn định cao, chống ẩm tốt, công suất danh định từ 0,25W đến 2W
d Điện trở dây quấn
Điện trở dây quấn làm bằng hợp kim Ni –Cr quấn quanh trên một lõi cách điện sành sứ Bên ngoài được phủ một nhựa cứng và một lớp sơn cách điện Để giảm thiểu hệ số tự cảm L của dây quấn, người ta quấn 1 2 số vòng theo chiều thuận và 1 2 số vòng theo chiều nghịch
Điện trở chính xác dùng dây quấn có trị số từ 0,1 Ω đến 1,2 M Ω, công suất danh định thấp
Nhôm 0,026.106 Photpho 0,11.106
Vonfram 0,055.106 Chì 0,21.106
Trang 7Điện trở dây quấn có công suất danh định cao còn được gọi là điện trở công suất
3.2 Mục đích sử dụng
a Biến trở (VR :Variable Resistor)
Là một loại điện trở có trị số thay đổi được Cấu tạo gồm một điện trở màng than hay dây quấn có dạng hình cung , có góc xoay là 270 độ Có một trục xoay ỡ giữa nối một con trượt làm bằng than hay bằng kim loại cho biến trở than Con trượt sẽ ép lên mặt diện trợ để tạo kiểu nối tiếp xúc, làm thay dổi trị số điện trở khi xoay trục
Biến trở dây quấn thường có trị số nhỏ từ vài Ω đến vài chục Ω Công suất khá lớn, có thể tới vài chục W
b Biến trở than : người ta tráng một lớp than mỏng lên hình vòng cung bằng bakelit Hai đầu lớp than nối với cực dẫn điện Ở giữa là cực của biến trở và chính là con chạy bằng kim loại tiếp xúc với lớp than Trục xoay gắn liền với con chạy , khi xoay trục con trở chạy di động trên lớp than làm cho trị số biến trở thay đổi Biến trở than còn chia làm 2 loại: biến trở tuyến tính, biến trở phi tuyến tính
c Nhiệt trở (TH –Thermistor)
Là loại điện trở mà trị số của nó tthay đổi theo nhiệt độ
Nhiệt trở âm (NCT): là loại nhiệt trở có trị số điện trở giảm xuống khi nhận nhiệt độ cao hơn
và ngược lại
Nhiệt trở dương (PTC): là loại nhiệt trở có trị sộ điện trở tăng lên khi nhận nhiệt độ cao hơn
và ngược lại
d Điện trở tùy áp
Trang 8Là loại điện trở có trị số thay đổi theo điện áp đặt vào hai cực Khi điện áp giữa hai cực ở dưới trị số quy định thì VDR có trị số điện trở rất lớn ,coi như hở mạch Khi điện áp giữa hai cực tăng cao quá mức quy định thì VDR có trị số giảm xuống còn rất thấp, coi như ngắn mạch
VDR thường được mắc song song các cuộn dây có hệ số tự cảm lớn để dập tắt các điện áp cảm ứng quá cao khi cuộn dây bị mất dòng điện quá đột ngột tránh làm hư các linh kiện khác trong mạch
Khi bị che tối các điện trở vào khoảng vài trăm k Ω đến vài M Ω
Khi dược chiếu sang thì điện trở vào khoảng vài trăm Ω đến vài kΩ
f Điện trở cầu chì (Fusistor)
Trang 9Điện trở cầu chì có tác dụng bảo vệ quá tải như các cầu chì của hệ thống điện nhà nhưng nó được dùng trong các mạch điện tử bảo để bảo vệ cho mạch nguồn hay các mạch có dòng tải lớn Khi có dòng điện lớn hơn dòng cho phép đi qua thì điện trở sẽ bị nóng và bị đứt
Điện trở cầu chì có giá trị rất nhỏ , khoảng vài Ω
Trang 101 2 td
R R R
Trang 115.2 Đọc điện trở theo quy ước chấm màu
Trên thân các điện trở, một đầu điện trở có màu B khác với màu than điện trở A, giữa than
có chấm màu C
Cách đọc trị số vẫn như trên : vòng A vòng B ×10 cơ số mũ vòng C
Ví dụ: một điện trở có thân màu xanh lá cây, một đầu màu đỏ, có chấm vàng
Trị số điện trở là 520 k Ω
5.3 Điện trở có ghi số trên thân
Đối với điện trở có ghi số trên thân thì 2 số đầu có ý nghĩa, số thứ 3 là số nhân
Ví dụ : trên thân ghi 103 thì trị số điện trở là 10 k Ω
Ngoài ra trên thân điện trở có ghi con số và chữ thì con số chỉ trị số điện trở còn chữ chỉ bội
số : R=×1, K=× 10 , M= × 10
Các giá trị tiêu biểu : 1.0; 1.2; 1.5; 1.8; 2.2; 2.7; 3.3; 3.9; 4.3; 4.7; 5.1; 5.6; 6.8; 7.5; 8.2; 9.1 Các linh kiện điện trở thường được chế tạo với giá trị là các giá trị tiêu chuẩn nhân với bội số của
10
Trang 12Ví dụ: 10, 100, 1,5k…
6 Công suất của điện trở
Công suất của điện trở là trị số chỉ công suất tiêu tán tối đa của nó
Công suất chịu đựng này do nhà sản xuất cho biết dưới dạng ghi sẵn trên thân hoặc kích thước của điện trở Kích thước của điện trở lớn thì công suất lớn Công suất của điện trở thay đổi theo kích thước
Công suất 1/4W, chiều dài = 0,7 cm
Công suất 1/2W, chiều dài = 1cm
Công suất 1W, chiều dài =1,2cm
Công suất 2W, chiều dài =1,6cm
Công suất 4W, chiều dài= 2,4 cm
Nên chọn công suất chịu đứng lớn hơn hai lần công suất tính toán
Và đươc tính theo công thức:
Điện trở có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực điện và điện tử
Tỏa nhiệt : bếp điện , bàn ủi
Thắp sáng: bóng đèn sợi đốt
Bộ cảm biến nhiệt , cảm biến quang
Hạn dòng , chia dòng
Giảm áp , chia áp…
Trang 13PHẦN II: TỤ ĐIỆN
1 Khái Niệm
Tụ điện là linh kiện tích chữ năng lượng điện dưới dạng điện trường
2 Cấu Tạo – Ký Hiệu
Tụ điện được cấu tạo gồm hai bản cực bằng chất dẫn điện đặt song song gần nhau nhưng cách bởi lớp điện môi ở giữa
Ký hiệu của tụ điện
Trang 143 Sự dẫn điện của tụ điện
Xét như hình trên, khi khóa K mở thì đèn tắt.khóa K đóng ta thấy đèn léo sáng lên rồi tắt Nếu đổi nguồn VDC bằng nguồm VAC thì khi khóa K để hở đèn tắt, khi khóa K để đóng ta thấy đèn sáng liên tục
4 Điện dung
Điện dung ( capacitance ) là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
Ký hiệu: C, đơn vị : Farad (F)
Thường được dùng các ước số của Farad:
Trang 15Một số chất điện môi thường được dung để làm tụ như: không khí khô, giấy tẩm dầu, gốm, mica
Hằng số điện môi của một số chất
Chất điện môi Hằng số điện môi
= 12Trong đó:
Trang 16Đối với mỗi loại tụ điện, chỉ có thể đặt vào nó một điện áp lớn nhất nào đó, tùy theo kết cấu của lớp điện môi Nếu điện áp đặt vào quá lớn điện môi sẽ bị đánh thủng và chở lên dẫn điện , làm
tụ điện bị hỏng không dung được nữa
Điện thế làm việc chính là điện thế lớn nhất cho phép áp vào hai đầu tụ mà tụ chịu đựng được, thường điện thế này có ghi trên tụ
6 Mạch tương đương của tụ điện
Ngoài điện dung, một tụ điện thực tế còn có điện trở và điện cảm như trong mạch tương
Trong đó:
Rs : là điện trở nối tiếp do dây dẫn các đầu tiếp xúc và các điện cực
Rp: điện trở shunt do điện trở suất của chất điện môi và vật liệu làm vỏ, do độ hao điện môi
L: hệ số tự cảm tạp do dây dẫn và các điện cực
Điện trở tương đương nối tiếp ESR ( Equyvalent Series Rcsistance ) là điện trở AC của tụ điện phản ánh cả điện trở nối tiếp Rs và điện trở song song Rp tại tần số đã cho để độ hao của các phần tử này có thể biểu thị bằng độ hao của một điện trở R trong mạch tương đương
Dung kháng là đại lương đặc trưng cho sức cản điện của tụ
Kí hiệu : XC hoặc ZC, đơn vị : Ohm (Ω)
Biểu thức : X = =
XC là dung kháng (Ω)
W là tần số góc (rad/s)
Trang 17F tần số (Hz)
Tổng trở ( trở kháng ) : khi làm việc ở tần số cao thì phải tính thêm điện cảm ở đầu ra:
Z = R + (X + X ) Z: tổng trở (Ω)
Hệ số tiêu tán DF là tỉ số điện trở tương đương nối tiếp R và dung kháng XC DF có đơn vị:
% DF xấp sỉ bằng PF khi PF<10%
Hệ số phẩm chất Q là nghịch đảo của hện số tiêu tán Nó thường áp dụng cho tụ trong các mạch điều hướng
Dòng điện rỉ DC là dòng điện chạy qua tụ khi có đặt điện áp DC vào tụ
Điện trở cách điện : là tỉ số của điện áp đặt vào tụ trên dòng điện rỉ và thường biểu thị bằng
MΩ
7 Cách mắc tụ điện
7.1 Mắc nối tiếp
Trang 18Điện được nạp vào tụ theo công thức:
Trang 198 Hiện tượng nạp xả của tụ
Xét mạch như hình trên, giả sử tụ chưa tích điện, ta bật khóa K sang vị trí số 1 thì tụ bắt đầu nạp điện, lượng điện tích trên hai bản tụ tăng dần đến khi điện thế giữa hai bản tụ gần bằng nguồn
VDC (99% VDC) thì quá trình nạp điện của tụ chấm dứt Tụ được xem như đã nạp đầy, nếu không
có tác động khác thì hiện tượng vẫn không thay đổi
Khi chưa tích điện thì hiệu điện thế giữa hai đầu tụ bằng không Trong quá trình nạp điện thì hiệu điện thế giữa hai đầu tụ thay đổi theo dạng hàm số mũ:
V (t) = V (1 − e ) Trong đó:
: thời gian hằng nạp xả của tụ
t : thời gian tụ nạp điện (S)
Trong quá trình nạp điện , tụ có dòng điện nạp thay đổi theo dạng hàm số mũ:
i (t) =V
R e Theo lý thuyết, thời gian để tụ nạp đầy là vô hạn (VC(t)=VDC) Trên thực tế, sau thời gian
5 tụ đã nạp được 99%VDC, lúc đó người ta xem như tụ đã nạp đầy
Trang 20Khi tụ đã nạp đầy, ta bật K qua vị trí số 2, tụ C xả điện qua R, hiệu điện thế giữa hai đầu tụ thay đổi theo biểu thức :
V (t) = V e Trong đó:
Tụ có phân cực tính âm dương
Tụ không: phân cực : tụ có hai cực như nhau
Tụ biến đổi được: là loại tụ có điện dung dược điều chỉnh theo yêu cầu sử dụng
9.2 Dựa theo chất điện môi
Tụ hóa: là loại tụ có tính phân cực tụ hóa có bản cực là những lá nhôm, điện môi là lớp oxit nhôm rất mỏng được tạo bằng phương pháp điện phân Điện dung của tụ khá lớn
Khi dùng phải ráp đúng cực tính âm và dương Điện thế làm việc thường nhỏ hơn 500V
Trang 21Tụ hóa tantalum : là tụ có phân cực tính, có cấu tạo tương tự tụ hóa nhưng dùng tantalum thay vì dùng nhôm Tụ tantalum có kích thước nhỏ nhưng điện dung lớn Điện thế làm việc chỉ vài chục volt
Tụ giấy : là loại tụ không có phân cực tính Tụ giấy có hai bản cực là những lá nhôm hoặc thiếc, ở giữa có lớp cách điện là giấy tẩm dầu và cuộn lại thành ống
Tụ màng: là tụ không phân cực tính Tụ màng có chất điện môi là chất màng dẻo như: polypropylene, polystyrene, polycarbonate, polyethelene Có hai loại tụ màng chính: loại foil và loại được kim loại hóa
Trang 22Tụ gốm: là loại tụ không phân cực tính Tụ gốm dược chế tọa gồm chất điện môi là gốm, tráng lên bề mặt nó lớp bạc để làm bản cực
Tụ mica: là loại tụ không phân cực tính Tụ mica được chế tạo gồm nhiều miếng mica mỏng, trnags bạc, đặt chồng lên nhau hoặc miếng mica được xếp xen kẽ với các miếng thiếc Các miếng thiếc lẻ nối với nhau tạo thành một bản cực Sau đó bao phủ bởi lớp chống ẩm bằng sáp hoặc nhựa cứng Thường tụ mica có dạng hình khối chữ nhật
Trang 23Hai số đầu là số thứ nhất và số thứ 2, số thứ 3 là số nhân: ∗ 10 , chữ chỉ sai số J=±5%, K= ±10%, ± 20%
Tụ có ghi hai chữ số trên thân, vd: 47/50 thì số đầu là điện dung, đơn vị , số thứ hai là điện áp làm viêc, đơn vị là Volt
10 Ứng dụng
Tụ thường được dùng làm tụ lọc trong các mạch lọc nguồn, lọc chặn tần số hay cho qua các tần số nào đó Tụ có măt trong mạch lọc thụ động, mạch lọc tích cực,… tụ liên lạc để nối giữa các tầng khuếch đại Tụ kết hợp với một số linh kiện khác để tạo những mạch dao động,… ngày nay, còn có tụ nano để tăng cường năng lượng bộ nhớ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người
Trang 24PHẦN 3: CUỘN CẢM
1 Cấu tạo – ký hiệu
Cuộn cảm (cuộn cảm)là nhiều vòng dây điện từ quấn liên tiếp nhau trên một lõi
Lõi của cuộn dây có thể là một ống rỗng (lõi không khí),lõi sắt bụi ,hay lõi sắt lá
Cuộn dây lõi sắt lá dùng cho các dòng điện xoay chiều tần số thấp
Cuộn dây lõi sắt bụi dùng cho dòng điện xoay chiều tần số cao
Cuộn dây lõi không khí cho dòng điện xoay chiều có tần số rất cao
Hệ số từ thẩm tương đối của vật liệu làm lõi()là tỷ số giữa từ trường của cuộn dây khi có lõi
và khi không có lõi(lõi là không khí)
Trang 252 2
7 o
S: tiết diện lõi (m2)
l: chiều dài lõi (m)
d: đường kính lõi (m)
Năng lượng nạp vào cuộn cảm
Dòng điện chạy qua cuộn cảm và tích trữ dưới dạng từ trường:
3.Mạch tương đương của cuộn cảm
Ngoài hệ số tự cảm L, một cuộn cảm thực tế còn có điên trở tổn hao (điện trở nối tiếp RS, có khi kể đến điện dung kí sinh C như mạch tương đương ở hình dưới
Trang 26 : độ viến thiên dòng điện (A)
: độ biến thiên từ thông (wb)
Trang 27Xét đặc tuyến nạp – xả của cuôn cảm:
Giả sử cuộn cảm chưa tích trữ năng lượng điện bật khóa K sang vị trí số một cuộn cảm phát sinh sức điện động cảm ứng bằng nguồn VDC cung cấp, do đó lúc đầu dòng điện chạy qua cuộn cảm bằng bằng không Sau đó dòng điện qua cuộn cảm tăng lên theo biểu thức sau:
t DC
L
V
i t (1 e )
R L R
là thời gian hằng nạp – xả của cuộn cảm
Ngược với dòng điện, hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm lúc đầu bằng nguồn VDC nhưng sau đó giảm dần theo biểu thức:
Trang 288.1 Cuộn cảm một lớp lõi không khí
Cấu tạo :gồm một số vòng dây quấn vòng nọ sát vòng kia hoặc cách nhau vài lần đường kính sợi dây Dây có thể cuốn trên khung đỡ bằng vật liệu cách điện cao tần (gốm,thủy tinh,nhựa…) 8.2 Cuộn cảm nhiều lớp lõi không khí
Cấu tạo : tương tư như cuộn cảm một lớp lõi không khí nhưng có nhiều vòng quấn hơn, và cuốn các vòng dây thành nhiều lớp xếp chồng lên nhau theo kiểu tổ ong
8.3 Cuộn cảm có lõi sắt bụi (bột sắt từ)
Cấu tạo :cũng tương tự như hai loại trên nhưng lõi dùng để quấn là ferit, thân lõi có răng xoắn ốc, hai đầu có khía hai rãnh
8.4 Cuộn cảm có lõi sắt miếng (sắt lá)
Cấu tạo : cũng tương tự như trên nhưng lõi được làm từ lá thép Si,thép Si hạt định hướng.hình dáng lõi thường là E,I,U,T…Mỗi lá thép được cách điện bởi lớp phủ rất mỏng oxit sắt ,thép Si hoặc vamis
9 Ứng dụng
Hiện nay nhà sản xuất đã chế tạo nhiều loại cuộn cảm có sẵn dưới dạng linh kiện dự trữ để
ta có thể dùng ngay hoặc để đáp ứng nhu cầu riêng ta thiết kế quấn dây, chọn lõi cho cuộn cảm Cuộn cảm được ứng dụng làm micro điện động, loa điện động, biến áp, cuộn dây trong đầu đọc đĩa…Trong mạch điện tử, cuộn cảm có thể ở mạch lọc tần số, mạch dao động cộng hưởng, mạch tạo dạng sóng, dạng xung…
Trang 29TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 PHẠM THỊ CƯ – LÊ MINH CƯỜNG – TRƯƠNG TRỌNG TUẤN MỸ, mạch điện 1,
NXB ĐHQG TP.HCM, 2013
2 LÊ THỊ HỒNG THẮM, linh kiện điện tử, NXB ĐHCN TP.HCM, 2011
3 TRƯƠNG VĂN TÁM, linh kiện điện tử, ĐH CẦN THƠ
4 Nguồn internet