1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Linh kien thụ động

36 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu giúp các bạn biết về các linh kiện điện tử đơn giản như điện trở cách đọc ,cách kí hiệu nhận biết nó và các công dụng của nó . Tài liệu biên soạn dễ đọc dễ nhớ dễ hiểu với các hình ảnh sinh động minh họa được viết ngắn gọn xúc tích.Chúc bạn đọc vui vẻ .Có đóng góp gì coment bên dưới .Chân thành cảm ơn!

Trang 1

ư1.1.Kháiưniệm

Điện trở đặc tr ng cho quá trình tiêu thụ

điện năng và biến đổi điện năng sang các

dạng năng l ợng khác nh nhiệt năng, quang

năng, cơ năng

Điện trở là một trong những linh kiện phổ

biến nhất, chiếm khoảng 40% tổng các linh

kiện dùng trong kỹ thuật điện tử Điện trở đ

ợc sử dụng trong mạch với mục đích phân

áp, điện trở tải

Trang 2

Hanoi University of Industry Faculty of Electronics Engineering

Trang 4

Hanoi University of Industry Faculty of Electronics Engineering

ư1.4.ưCấuưtạo:

Điện trở than

Lõi có dạng hình trụ làm bằng sứ hoặc gốm

Lớp than đ ợc phủ lên trên theo đ ờng xoắn lò xo có rãnh xác định, lớp than có

độ dày 0.04 mm – 1.0mm

chụp

ư1.4.ư1.Điệnưtrởưmàngưthan:

Trang 5

Điện trở màng kim loại cấu tạo t ơng tự nh ng màng than thay bằng màng kim loại

ư1.4.ư3.Điệnưtrởưưdâyưcuốn:

Lõi có hình trụ làm bằng sứ hoặc

thuỷ tinh Dây quấn dùng dây hợp

kim có điện trở cao, ốp đầu ra là

vòng kim loại nối giữa dây quấn và

chân ra với mục đích tăng tiếp xúc

và tăng độ bền cơ học, độ chính xác

cao

Trang 6

Hanoi University of Industry Faculty of Electronics Engineering

­1.4.­4.§iÖn­trë­­mµng­cacbon:

Ch©n linh kiÖn

Trang 7

7

Trang 8

Hanoi University of Industry Faculty of Electronics Engineering

ư1.4.ư6.ưBiếnưtrở:

Ký hiệu:

Cấu tạo:

Con tr ợt

Màng than

Lá đàn hồi

Chân nối

Trang 9

­1.4.­7.­BiÕn­trë:

Trang 10

Hanoi University of Industry Faculty of Electronics Engineering

­1.4.­6.­BiÕn­trë:

Trang 12

Hanoi University of Industry Faculty of Electronics Engineering

Trang 13

Vßng 1, 2 lµ vßng gi¸ trÞ

Vßng 3 lµ vßng biÓu thÞ sè luü thõa cña 10

Vßng 4 mµu trïng mµu th©n ®iÖn trë

Vßng 1, 2 lµ vßng gi¸ trÞ

Vßng 3 lµ vßng biÓu thÞ sè luü thõa cña 10

Vßng 4 lµ vßng sai sè

luü thõa cña 10, vßng 5 biÓu thÞ sai sè

Vßng 1 gÇn ®Çu ®iÖn trë nhÊt TiÕt diÖn vßng cuèi cïng lµ lín nhÊt

Vßng 1 kh«ng bao giê lµ nhò vµng, nhò b¹c

Trang 14

Hanoi University of Industry Faculty of Electronics Engineering

­­§äc­gi¸­trÞ­®iÖn­trë­theo­v¹ch­mµu

Trang 15

ư2.1.Kýưhiệu

Cấu tạo chung gồm hai bản cực làm bằng

kim loại đặt song song và cách điện bằng một

lớp điện môi Từ hai bản cực nối với hai dây

dẫn ra ngoài làm hai chân tụ, toàn bộ đặt

trong vỏ bảo vệ

C

C = 10F

U = 16V

Tụ tinh chỉnh Tụ biến đổi

Trang 16

Hanoi University of Industry Faculty of Electronics Engineering

ưTụưgiấy:ư

Chất cách điện trong tụ giấy làm bằng

những loại giấy mỏng cách điện không thấm

n ớc còn đầu ra làm bằng các lá kim loại rất

mỏng

Đối với tụ giấy có điện dung nhỏ hơn

0,1F, điện trở cách điện ít nhất là 5000M;

còn với tụ giấy có điện dung lớn hơn 0,1F,

điện trở cách điện nhỏ hơn Phẩm chất của

tụ giấy vào khoảng 60-100

Tụ giấy dùng để phân đ ờng , ngăn, nối

tầng, lọc trong những mạch điện tần số thấp

Trang 17

Chất cách điện trong tụ mica

làm bằng các bản mica chất

luợng cao, các bản tụ điện làm

bằng các lá kim loại mỏng hay

một lớp bạc mỏng tráng lên một

mặt của bản mica Tụ điện mica

có các bản làm bằng lá kim loại

kém ổn định hơn loại tráng một

lớp bạc Tụ mica có tổn hao rất

bé và điện trở cách điện cao

Trang 18

Hanoi University of Industry Faculty of Electronics Engineering

cách điện với nhau tạo

thành hai má của tụ

điện (chất điện môi là

gốm) Đặc tính: kích th

ớc nhỏ, điện áp làm

việc cao Tụ gốm hình

đĩa trị số điện dung

nhỏ từ 1pF 1F

Trang 19

Các điện cực làm bằng nhôm

tinh khiết (99,99%), độ dày

của điện cực khoảng (0.075 –

là chất điện phân Nếu chất

điện phân ớt gọi là tụ hoá ớt

Nếu chất điện phân khô gọi là

tụ hoá khô Tụ hoá ớt có trị số

lớn và điện áp làm việc hơn tụ

hoá khô nh ng kích th ớc lớn

hơn Tuổi thọ của tụ thông th

ờng khoảng (5000- 10000) giờ

và độ tin cậy thấp hơn tụ th

ờng

Trang 20

Hanoi University of Industry Faculty of Electronics Engineering

Tụ xoay là một hệ thống gồm các

má động và các má tĩnh đ ợc đặt

xen kẽ với nhau Các má động có

thể xoay quanh một trục để thay

đổi S dẫn đến thay đổi giá trị C

Chất điện môi có thể là chất khí,

mica, thạch anh Khi C = Cmax thì

hai nhóm má tĩnh và động hoàn

toàn đối điện nhau nghĩa là:

S=Smax Khi C=Cmin thì hai nhóm

nhau nghĩa là S = S min

Trang 21

Tụ tinh chỉnh bằng sứ: có kích th ớc nhỏ, các chỉ

tiêu về điện cao

Tụ tinh chỉnh có lò xo: gồm có hai bản cực kim

loại, giữa hai bản là một chất điện môi Một bản

cố định, còn một bản có thể đàn hồi đ ợc Khi ta

vặn đinh ốc thì bản đàn hồi sẽ gần hoặc cách xa

bản cố định do đó điện dung có thể biến đổi đ ợc

Loại này không ổn định nh ng đơn giản

Tụ tinh chỉnh nhỏ có điện môi là không khí có

chỉ tiêu chất l ợng cao nh ng cấu tạo phức tạp

Tụ này dùng để điều chỉnh chính xác điện dung,

mắc phụ thêm vào các mạch dao động hay các

mạch cần điều chỉnh để có một điện dung thật

chính xác

Trang 22

Hanoi University of Industry Faculty of Electronics Engineering

Xỏc định giỏ trị tụ theo chữ:

ư2.4.ưXácưđịnhưgiáưtrịưtụưđiện:

Ghi bằng số và chữ: Chữ K, Z, J,  ứng với đơn vị pF; chữ n, H ứng với

đơn vị nF; chữ M, m ứng với đơn vị F Vị trí của chữ thể hiện chữ số thập phân, giá trị của số thể hiện giá trị tụ điện

dấu phẩy (dấu chấm) thể hiện chữ số thập phân

cùng biểu thị số luỹ thừa của 10 Đặc biệt số cuối cùng là số “0” thì con số đó là giá trị thực

G:  2% M:  20% J:  5% S:  50%

Trang 23

Xác định giá trị tụ theo vach:

Khi tô ®iÖn ® îc biÓu diÔn

theo c¸c v¹ch mµu th× gi¸

trÞ c¸c v¹ch mµu còng

gièng nh ®iÖn trë

¬n vÞ tÝnh cña nã lµ pF

Ьn vÞ tÝnh cña nã lµ pF

Trang 24

Hanoi University of Industry Faculty of Electronics Engineering

Trang 25

Điều chỉnh đồng hồ về thang :

Kiểm tra tụ hoá :

Đo hai lần có đảo chiều que đo:

Nếu kim vọt lên rồi trả về hết  khả năng phóng nạp của tụ còn tốt

Nếu kim vọt lên 0  tụ bị nối tắt (tụ bị đánh thủng)

Nếu kim vọt lên nh ng không trả về hết  tụ bị rò

Nếu kim vọt lên rồi trả về từ từ chậm  tụ bị khô

Nếu kim không lên  tụ đứt.Chú ý tr ờng hợp tụ có giá trị nhỏ hơn 1F, nếu để ở thang 1K thì không đủ kích thích tụ phóng nạp

Trang 26

Hanoi University of Industry Faculty of Electronics Engineering

Kiểm tra không phân cực (tụ th ờng):

Đo hai lần có đảo chiều que đo:

Nếu kim vọt lên 0  tụ bị nối tắt (tụ bị đánh thủng)

Nếu kim vọt lên nh ng không trả về hết  tụ bị rò

Nếu kim không lên  tụ tốt

Kiểm tra tụ tinh chỉnh:

Trang 27

Cuén d©y lµ mét linh kiÖn cã kh¶ n¨ng c¶m øng ®iÖn tõ.

Cuén d©y gåm nh÷ng vßng d©y quÊn trªn mét cèt

b»ng chÊt c¸ch ®iÖn cã lâi hoÆc kh«ng lâi tuú theo tÇn

sè lµm viÖc.

Trang 28

Hanoi University of Industry Faculty of Electronics Engineering

lâi

Trang 29

Cuộn dây lõi không khí là các cuộn dây đ ợc quấn

trên cốt bằng bìa hoặc cốt bằng sứ, hoặc không

có cốt Th ờng gặp nhất là các cuộn cộng h ởng

làm việc ở tần số cao và siêu cao

Các cuộn dây th ờng đ ợc tẩm để chống ẩm, tăng

độ bền cơ học, ở tần số Radio các cuộn dây th ờng

đ ợc bọc kim để tránh các liên kết điện từ không

mong muốn

Trang 30

Hanoi University of Industry Faculty of Electronics Engineering

Cuộn dây lõi sắt bụi (bột nguyên chất trộn

với chất dính không từ tính) đ ợc dùng ở

tần số cao và trung tần Cuộn dây lõi sắt

bụi có tổn thất thấp, đặc biệt là tổn hao do

dòng điện xoáy ng ợc, và độ từ thẩm thấp

hơn nhiều so với loại lõi sắt

Chế tạo cuộn dây lõi sắt bụi giống nh cuộn dây lõi không khí Cuộn dây lõi sắt bụi cũng có yêu cầu giống nh cuộn dây lõi không khí cao tần về

ảnh h ởng điện dung riêng của cuộn dây, về tổn thất điện môi và hiệu ứng mặt ngoài

Trang 31

Cuén c¶m lâi Ferit :

Cuén d©y lâi Ferit lµ c¸c cuén d©y lµm viÖc ë tÇn sè cao vµ trung tÇn Lâi Ferit

cã nhiÒu h×nh d¹ng kh¸c nhau nh : thanh, èng, h×nh ch÷ E, ch÷ C, h×nh xuyÕn, h×nh nåi, h¹t ®Ëu,v,v Dïng lâi h×nh xuyÕn dÔ t¹o ®iÖn c¶m cao nh ng l¹i dÔ bÞ b·o hoµ tõ khi cã thµnh phÇn mét chiÒu

Trang 32

Hanoi University of Industry Faculty of Electronics Engineering

Các vòng dây đ ợc quấn cách đều nhau một khoảng a gọi là b ớc xoắn(b ớc quấn), đ ợc dùng ở tần số f > 1,5Mhz, QL lớn từ 150 –400 Trong các thiết

bị điện tử, cuộn cảm đ ợc chế tạo bằng ph ơng pháp tráng bạc trên khung sứ

đã đ ợc tạo rãnh xoắn tr ớc Cuộn cảm 1lớp quấn th a có độ ổn định cao và đ

ợc dùng trong các mạch sóng ngắn hoặc sóng cực ngắn

Trang 33

Dây quấn là dây đồng tráng men cách điện

Dây đ ợc quấn sát nhau Giá trị L lớn

khoảng (30 -50H), Q nhỏ < 250 Th ờng đ

ợc dùng trong băng sóng trung, sóng ngắn

Loại cuộn cảm có nhiều lớp dây đ ợc quấn

trên cùng một lõi Dây quấn th ờng dùng

dây đồng tráng men cách điện Cuộn cảm

nhiều lớp có thể đạt L  500H, f<

cuộn cảm có thể quấn kiểu phân đoạn hoặc

kiểu tổ ong Hai cách quấn trên đ ợc sở

dụng trong các mạch dao động, khung

cộng h ởng tần thấp

Trang 34

Hanoi University of Industry Faculty of Electronics Engineering

do cuộn cảm sinh ra đối với các linh

kiện xung quanh và ng ợc lại Ng ời ta,

đặt cuộn cảm trong một hộp kim loại

Tuỳ theo tần số mà kim loại làm vỏ

bọc kim đ ợc sử dụng khác nhau ở tần

số thấp vỏ bọc kim phải làm bằng kim

loại có điện dẫn lớn, khi có dòng xoáy

trên mặt vỏ bọc kim càng lớn, hiệu

quả chống lại từ tr ờng xâm nhập bên

ngoài càng cao

số phẩm chất của cuộn cảm bọc kim

giảm, điện dung tạp tán tăng

Trang 35

Cuộn cảm có trị số biến đổi(variomét):

trong một phạm vi lớn có thể sử dụng các

biện pháp sau:

một lớp cuấn th a trên thân hình trụ nhờ

từ hoá lõi sắt từ của cuộn cảm

cấu tạo theo nguyên tắc thay đổi hỗ cảm

giữa hai cuộn cảm mắc nối tiếp

Trang 36

Hanoi University of Industry Faculty of Electronics Engineering

VD:

Chấm1: đỏ; chấm 2: vàng; chấm L đen; chấm S: nhuvàng

L = 24 10 0 5% H.

Ngày đăng: 26/10/2016, 12:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w