Điều này có nghĩa là tốc độ tăng của Y lớn hơn tốc độ tăng của C 2./ Xu hướng tiêu dùng bình quân APC sẽ giảm khi thu nhập khả dụng Y tăng lên APC tính mức tiêu dùng bình quân cho một đơ
Trang 1Bài giảng kinh tế học – PGS TS Đinh Đăng Quang
Tài liệu tham khảo: Bài giảng kinh tế vĩ mô – Nguyễn Văn Ngọc – NXB KTQD
ChươngI Tiêu dùng
1 Hàm tiêu dùng Keynes
C = C+MPC.Y
C: Tiêu dùng
C: Mức tiêu dùng tối thiểu (cố định) không phụ thuộc vào thu nhập
Y: Thu nhập của hộ gia đình (thu nhập quốc dân khả dụng)
MPC: Xu hướng tiêu dùng cận biên Mức gia tăng tiêu dùng khi thu nhập tăng thêm
một đơn vị MPC =
Y
C
∆
∆
Chú ý:
Hàm tiêu dùng này được xây dựng trên cơ sở phân tích tâm lý tiêu dùng và quan sát tự nhiên
Hàm này có thể là một trường hợp riêng - lan giải tiêu dùng
Keynes đưa ra 3 phỏng đoán về tiêu dùng
1./ Xu hướng tiêu dùng cận biên MPC: 0 < MPC < 1
MPC =
Y
C
∆
∆
trong công thức này khi ΔY tăng thêm 1 đơn vị, tiến đến 1 thì ΔC tăng thêm dưới 1 đơn vị vì khi có thu nhập, người tiêu dùng còn để một phần tiết kiệm Điều này có nghĩa là tốc độ tăng của Y lớn hơn tốc độ tăng của C
2./ Xu hướng tiêu dùng bình quân APC sẽ giảm khi thu nhập khả dụng Y tăng lên
APC tính mức tiêu dùng bình quân cho một đơn vị thu nhập APC = C/Y
(Vì tốc độ tăng của Y lớn hơn tốc độ tăng của C nên khi Y tăng, APC giảm)
3./ Trong các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu dùng thì thu nhập khả dụng Y là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu quyết định tiêu dùng còn lãi suất tiền tệ r chỉ có tác động rất nhỏ đến tiêu dùng, thậm chí là không
Chú ý: Phỏng đoán 3 khác quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển trước Keynes: khi lãi suất r tăng lên người dân sẽ đem tiền đi gửi ngân hàng tức là hạn chế tiêu dùng, tiêu dùng giảm
2 Kiểm nghiệm tiêu dùng Keynes bằng thống kê thực tế
Qua số liệu điều tra về thu nhập và tiêu dùng một số nhà kinh tế đã đưa ra nhận định
Trang 2+ Với các số liệu cho thấy rằng khi thu nhập Y tăng thì tiêu dùng C cũng tăng theo, điều này chứng tỏ MPC > 0 Các hộ gia đình có thu nhập cao hơn thì tiết kiệm nhiều hơn, điều này chứng tỏ MPC<1
+ Hộ gia đình có thu nhập cao hơn dành phần nhiều hơn thu nhập cho tiết kiệm Tốc độ tăng của tiêu dùng C khi thu nhập tăng nhỏ hơn tốc độ tăng của thu nhập: APC giảm khi Y tăng
+ Mối quan hệ tương quan giữa Y và C là rất chặt chẽ Nên không có biến số nào khác đóng vai trò quan trọng trong tiêu dùng
3 Vấn đề nan giải của (trong) giải thích hành vi tiêu dùng
Sau khảo nghiệm xuất hiện 2 sự kiện bất thường tạo động lực cho nghiên cứu kinh tế tiếp theo của tiêu dùng
+ Một số nhà kinh tế học đã đưa ra giả thuyết về sự đình trệ muôn thuở xuất phát từ hàm tiêu dùng có nguy cơ thất bại
Sự đình trệ kéo dài không hạn định của nền kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ II Dự báo sau CTTG thứ II thu nhập trong nền kinh tế tăng khi đó dẫn tới Y tăng, các hộ gia đình lại dành ít phần thu nhập cho tiêu dùng C giảm, dẫn đến không đủ các dự án đầu
tư có hiệu quả để thu hút tiền tiết kiệm ngày càng tăng, mức tiêu dùng và nhu cầu tiêu dùng không tăng dẫn tới nền kinh tế bị suy thoái kéo dài
Y(t) tăng C(t) giảm suy thoái nếu chính phủ không có biện pháp kích cầu
Kết quả kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ II không đưa các nước vào khủng hoảng Y tăng đáng kể so với trước đó nhưng tỷ lệ tiết kiệm không tăng nhiều dẫn tới phỏng đoán APC giảm khi Y tăng không hợp lý (APC không thay đổi)
Simon đi nghiên cứu cụ thể phỏng đoán thứ 3 trên cơ sở số liệu thống kê dài hạn (số liệu tiêu dùng và thu nhập từ năm 1869=1940) thì tỷ lệ tiêu dùng so với thu nhập là rất
ổn định, từ thập kỷ này sang thập kỷ khác Tốc độ tăng của thu nhập gần bằng tốc độ tăng của tiêu dùng
Phỏng đoán thứ 3 của Keynes chứng tỏ phù hợp trong ngắn hạn chứ không phù hợp trong dài hạn Do đó dẫn tới có 2 hàm tiêu dùng khác nhau cho ngắn hạn và cho dài hạn
4 Mộ số nghiên cứu về tiêu dùng
+ Nghiên cứu của Fisher: Giới hạn ngân sách giữa các thời kỳ
Trang 3Hầu hết mọi người tiêu dùng đều muốn tăng số lượng và chất lượng tiêu dùng tuy nhiên đều phải tiêu dùng dưới mức mong muốn.Tiêu dùng bị giới hạn bởi thu nhập (mức chi tiêu) ngân sách tiêu dùng
Người tiêu dùng luôn phải quyết định tiêu dùng trong giới hạn ngân sách tiêu dùng Khả năng có thu nhập của người tiêu dùng trong thay đổi theo thời gian Mức thu nhập tương lai không giống mức thu nhập hiện tại
Xét thu nhập cảu con người theo hai thời hỳ là trưởng thành và tuổi già Người tiêu dùng luôn phải quyết định mức tiêu dùng trong hiện tại và mức tiết kiệm cho tương lai
Mô hình giải thích việc quyết định tiêu dùng
TK trưởng thành TK1
TK tuổi già TK2
Giả định rằng
TK1 có thu nhập là Y1 và tiêu dùng là C1
TK2 có thu nhập là Y2 và tiêu dùng là C2
Khi đó mức tiết kiệm ở thời kỳ 1 là S1 = Y1 – C1 Giả thiết Y1>C1 => S1>0
Khi đó tiêu dùng ở thời kỳ 2 sẽ là C2 = Y2 + S1(1+r) với r là lãi suất tiết kiệm = lãi suất đi vay
C2 = Y2 + (Y1-C1)(1+r)
C2+C1(1+r) = Y2+Y1(1+r)
C1+C2(1+r)-1=Y1+Y2(1+r)-1
Giải sử rằng nếu r = o khi đó C1+C2=Y1+Y2
Giả sử r > 0 khi đó thu nhập trong tương lai kém hơn so với hiện tại Do đó phải tiết kiệm ở thời kỳ 1 để tiêu dùng ở thời kỳ 2 Do đó để có được 1 đơn vị tiêu dung fowr thời kỳ 2 mỗi đơn vị tiêu dùng ở thời kỳ 1 phải trả giá với mức giá trị 1/(1+r)
C2 = -(1+r).C1+ [(1+r).Y1+Y2]
Nếu r xác định, r = const thì Y1, Y2 xác định
Trang 4ABC là tập hợp phương án kết hợp tiêu dùng giữa hai thời kỳ
Phương án tiêu dùng trong khoản A,B thời kỳ đầu có tiết kiệm để tiêu dùng cho thời
kỳ 2
Tại B S = 0 tiêu dùng = tiết kiệm
Trên đoạn BC S1<0
Những điểm bên trong biểu thị không tiêu dùng hết, những điểm bên ngoài không xảy ra tiêu dùng
+ Giải thích sự kết hợp giữa hai thời kỳ
Đường bàng quan tiêu dùng là đường mô tả các phương án kết hợp tiêu dùng giữa hai thời kỳ, để đảm bảo sao cho người tiêu dùng cùng đạt một mức thỏa mãn tiêu dùng (mức phúc lợi)
Các đường bàng quan tiêu dùng không cắt nhau
Người tiêu dùng có xu hướng đảy I ra xa gốc tọa độ
Kết hợp đường bàng quan tiêu dùng với đường ngân sach tiêu dùng để giải thích sự tác động giữa hai thời kỳ
1.4.2 Modigliani và giả thiết vòng đời
+ Thu nhập thay đổi một cách cố hệ thống suốt vòng đời con người
+ Hành vi tiết kiệm cho phép người tiêu dùng chuyển thu nhập từ những thời kỳ có mức thu nhập cao sang thời kỳ có mức thu nhập thấp
Giả thuyết vòng đời:
Sự tiêu dùng của người tiêu dùng phụ thuộc vào : Của cải ban đầu và thu nhập cho cả cuộc đời
Bởi vì ông suất phát từ con người không khỏe mạnh mãi, có lúc làm việc, có lúc nghỉ hưu tức là có lúc thu nhập cao và thu nhập thấp Cố gắng tiết kiệm khi làm việc có thu nhập cao để khi về hưu có thu nhập thấp vẫn có tiêu dùng
C2
C21 C22
C12 I
Trang 5Mô hình phân tích:
Giả sử một người tiêu dùng dự kiến sống được thêm T năm Hiện nay có lượng của cải hiện có là W Dự tính là còn R năm làm việc nữa thì họ sẽ nghỉ hưu Trong R năm có thu nhập hàng năm là Y
Người tiêu dùng muốn duy trì mức tiêu dùng ổn định suốt cả cuộc đời thì sẽ chọn mức tiêu dùng nào?
Giải quyết:
Giả sử C: là mức tiêu dùng ổn định hàng năm
+ Người tiêu dùng này không tiết kiệm trong số thu nhập cảu mình hoặc lãi suất tiết kiệm
bằng 0 => C =
T
Y R
W +
T
R W
+ Người tiêu dùng tiết kiệm hàng năm số tiền là (S) với mức lãi suất là (r)
C =
T
r r
r S
S Y
R
R
) 1 (
) 1 ( 1 ) (
.
+
+ + +
−
Nếu trong nền KT người tiêu dùng đều tính toán mức tiêu dùng ổn định trong cuộc đời
mình thì hàm tiêu dùng kinh tế sẽ có dạng C = α W + β Y (1)
.
α là xu hướng tiêu dùng cận biên từ của cải
W
C
∆
∆
= α
β Là xu hướng thu nhập cận biên
Y
C
∆
∆
= β
Xu hướng tiêu dùng phụ thuộc vào của cải và thu nhập
Chia cả hai về (1) cho Y =>
Y
C
Y
W + β =
α xu hướng tiêu dùng cận biên
Trong ngắn hạn thì của cải gần như không thay đổi (W = const) Khi thu nhập tăng lên thì APC có xu hướng giảm thấp (phù hợp với phỏng đoán củ Keynes – trong ngắn hạn)
Trong dài hạn, khi thu nhập tăng lên (W tăng, Y tăng) do đó W/Y = const thì có thể coi như APC = const
Giả thuyết xu hướng tiêu dùng cận biên không thay đổi theo thời gian
1.4.3 Friedman và giả thuyết thu nhập thường xuyên
Thu nhập của con người có thể có những thu nhập tạm thời và ngẫu nhiên Cần coi thu nhập của người tiêu dùng Y gồm hai bộ phận hợ thành
- Thu nhập thường xuyên YP
- Thu nhập tạm thời YT
Trang 6Giả thuyết thu nhập thường xuyên: Tiêu dùng phụ thuộc trước hết vào thu nhập thường xuyên YP Rất ít phụ thuộc vào thu nhập tạm thời
Thu nhập thường xuyên tăng lên 10% thì mức chi tiêu cũng tăng tương ứng
Khi có thu nhập tạm thời tăng hơn nhiều so với thu nhâp thì mức chi tiêu không tăng tương ứng vì không thể tiêu dùng hết
Mô hình: C = α YP Tiêu dùng tỷ lệ với thu nhập thường xuyên α phụ thuộc vào từng đối tượng, có đối tượng thì rất thấp và ngược lại
Chia cả hai vế cho Y => APC
Y
Y Y
=
= α
Xu hướng tiêu dùng bình quân APC phụ thuộc vào tỷ lệ thu nhập thường xuyên/ Thu nhập APC €
Y
Y P
Nếu có ngẫu nhiên có thu nhập tạm thời thì YP sẽ tăng lên và APC giảm xuống Qua số liệu thống kê dài hạn cũng nhận thấy điều đó: Những năm người có thu nhập cao thì phù hợp
Đối với dài hạn thì sự biến động của thu nhập bắt nguồn từ thuh nhập thường xuyên Trong thời gian dài ấy xu hướng tiêu dùng bình quân rất ổn định
Chương 2 Vấn đề nợ chính phủ
2.1 Một số vấn đề chung liên quan
Khi nền kinh tế xuất hiện và có sự can thiệp của chính phủ thì Chính phủ phải tạo nên nguồn thu của Chính phủ (Thuế) Dựa trên nguồn thu này để duy trì bộ máy và chi tiêu (xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giáo dục, y tế, quốc phòng, an ninh)
Nếu thu > chi tiêu của Chính phủ = thặng dư ngân sách Chính phủ
Hầu hết trên thế giới thì Thu của chính phủ < Chi của chính phủ tức là thâm hụt ngân sách phổ biển => vay nợ
+ Vay nợ dân chúng: Phát hành trái phiếu
+ Vay nước ngoài: ODA
Hầu hết tất cả các nước trên thế giới thì các chính phủ đều vay nợ Ngân sách chính phủ của các nước đều thâm hụt
Số liệu 1994: Tỷ lệ vay nợ tính bằng % của GDP
Ý Ytaly 116
Hàlan Holand 76
Trang 7Đan mạch Danmak 68 Nhật bản Japan 66
Mỹ USA 66 Pháp Franch 61
Sự vay nợ của chính phủ có ảnh hưởng gì đến mức tiêu dùng của người tiêu dùng, tiêu dùng, tiết kiêm của nền kinh tế ?
2 Quan niệm về nợ Chính phủ
- Quan điểm truyền thống: Việc vay nợ của Chính phủ sẽ ảnh hưởng đến tiết kiệm và mức tích lũy vốn của quốc gia: Nếu CP vay nợ sẽ làm giảm tiết kiệm của quốc gia
- Quan điểm tương đương Ricardo: Việc vay nợ của CP không ảnh hưởng gì đến tiết kiệm và tích lũy vốn của quốc gia
Hai quan điểm này dẫn đến sự bất đồng về tiêu dùng => Mâu thuẫn về chính sách tài chính của CP: Chính sách thuế ảnh hưởng như thế nào đến mức tiêu dùng
Khoản vay nợ gần như khoản thuế
2.2 Quan điểm truyền thống về nợ chính phủ
Cơ sở lập luận lý giải sự tác động của biện pháp giảm thuế của chính phủ sẽ tác động như thế nào đến tiêu dùng và tiết kiệm
(1) Biện pháp giảm thuế hoặc tăng thuế của CP tác động tới tiết kiệm quốc dân cả trong ngắn hạn và dài hạn:
(2) Tác động của giảm thuế: Kinh Tế Học Cổ Điển cho rằng giảm thuế sẽ khuyến khích tiêu dùng tăng lên tức là làm giảm tiết kiệm quốc dân dẫn đến việc huy động tiền của các doanh nghiệp khó khăn và làm lãi suất tiền tệ tăng lên hạn chế huy động vốn làm giảm đầu tư => Sự tác động của việc tăng thuế là giảm tiêu dùng nâng cao tiết kiệm dẫn đến lãi suất giảm và kích thích đầu tư
TD => TK => r = ĐT
TD => TK => r = ĐT
Thuế = Tk
Vay nợ nước ngoài = Thu nhập của người trong nước thấp hơn thu nhập của người nước ngoài ( vay nợ nước ngoài tăng do huy động trong nước khó khăn)
2.3 Quan điểm tương đương Ricacdoo về nợ chính phủ
Trang 8Giả thuyết Recacdo: “Người tiêu dùng biết nhìn xa”
Do người tiêu dùng biết nhìn xa nên việc vay nợ của chính phủ hôm nay đồng nghĩa với việc tăng thuế trong tương lai Do vậy Recacdo phản biện lại
BP thuế => YT = Tăng thuế trong tương lai đòi lại
Nếu CP đưa ra giảm thuế hôm nay thì chỉ dẫn đến khoản thu nhập tạm thời cho người tiêu dùng và trong tương lai Cp sẽ đòi lại bằng việc tăng thuế Người tiêu dùng sẽ không khá giả hơn trong tương lai do đó người tiêu dùng sẽ không thay đổi tiêu dùng
Khi CP áp dụng biện pháp giảm thuế sẽ làm giảm nguồn thu của CP Nếu CP không thay đổi mức chi tiêu chắc chắn sẽ dẫn đến việc tăng nợ = tăng việc phát hành trái phiếu chính phủ = lãi phải trả trong tương lai tăng = thuế trong tương lai
sẽ tăng để có tiền trả nợ
BP thuế => Thu CP = Nợ CP = TPCP = Thuế
Nợ chính phủ hiện tại tương đương số thuế trong tương lai để trả nợ ( họ được hưởng lợi bao nhiêu thì số thuế về sau cũng tương tự) Nợ CP = Thuế
Việc tài trợ cho chi tiêu của chính phủ bằng cách vay nợ tương đương với việc tài trợ cho chi tiêu của CP bằng thuế
Chính phủ có vay nợ hay gì cũng không làm ảnh hưởng đến mức tiêu dùng của nền kinh tế tức là không ảnh hưởng gì đến tiết kiệm của nền kinh tế
Chương III Đầu tư
3.1 Đặt vấn đề
+ Chỉ tiêu GDP (tổng sản phẩm quốc nội) phản ánh thành tựu kinh tế của một nước trong một thời kỳ bao gồm cả của dân nước đó và dân nước khác sản xuất trong nước đó
GDP = C + I +G + X – IM
Khi nền kinh tế suy thoái I giảm mạnh
Khi nền kinh tế tăng trưởng I tăng lớn
I phụ thuộc và r Nếu r thì I và ngược lại
Trong các loại đầu tư có thể chia thành
- Đầu tư cố định vào kinh doanh, đầu tư mua sắm máy móc thiết bị sản xuất, xây dựng nhà xưởng:
Trang 9- Đầu tư vào nhà ở
- Đầu tư vào hàng tồn kho
3 loại đầu tư trên thể hiện rõ khuynh hướng quan hệ giữa r và I
3.2 Đầu tư cố định vào kinh doan : đầu tư vào tài sản cố định phục vụ vào kinh doanh 3.2.1 Một số giả thiết đơn giản hóa
Trong nền kinh tế có 2 loại doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp sản xuất sử dụng các tài sản cố định thuê để sản xuất hàng hóa: DN thuê ti sản cố định
+ Doanh nghiệp cho thuê tư bản: DN cho thuê tài sản cố định – người ta mua sắm hoặc xây dựng tài sản cố định để cho thuê
3.2.2 Giá thuê tư bản – giá thuê vốn (máy móc thiết bị, nhà xưởng, vốn cố định)
Xét một DN sản xuất điển hình
+ Trên cơ sở so sánh chi phí và lợi ích một đơn vị tư bản sẽ thuê – từ đó học sẽ quyết định thuê hay không thuê và thuê bao nhiêu
Mô hình:
- Một DN sản xuất thuê tư bản ở mức tiền thuê R để sản xuất hàng hóa
- Sản phẩm hàng hóa sẽ bán được ở mức giá P
- Doanh nghiệp đã tốn kém một chi phí thực tế để thuê một đơn vị tư bản = R/P biểu thị số sản phẩm bị hy sinh (bỏ qua) nếu quyết định thê một đơn vị tư bản
VD: R = 100 trđ, P = 10 trđ/SP => Q = 100/1 = 100 (sản lượng bỏ qua)
Lợi ích thực tế thu được từ một đơn vị tư bản: được hiểu là số lượng sản phẩm sản xuất tăng thêm ∆Q khi thuê thêm một đơn vị tư bản ∆TR = 1 ∆K =1
Sản phẩm cận biên của tư bản chính là lợi ích mà họ thu được khi thuê thêm một đơn vị
tư bản ký hiệu là MPK MPK = ∆Q/∆K
Quy luật: K MPK ( quy luật lợi ích cận biên giảm dần)
So sánh MPK với R/P nwus MPK > R/P có lợi và ngược lại Có lợi nhất là khi thuê thêm đơn vị tư bản cuối cùng mà MPK = R/P
R/P
Đường cầu tư bản
K K*
Đường cung tư bản
M )
(M
P
R
Trang 10Trong nền kinh tế DN cho thuê tư bản chỉ có khả năng đầu tư cho thuê một lượng nhất định, không đổi (i) Đường cung tư bản thẳng đứng với sản lượng K*
Có biến số nào tác động đến giá thuế tư bản cân bằng
Xét hàm sản xuất Cobbb – Douglas : Y = A.Kα L1 − α
A làm tham số thể hiện trình độ công nghệ sản xuất
K α: tham số tỷ trọng sản lượng của tư bản (0 < ∝ < 1)
L khối lượng vốn cố định
MPK = ( )
K
Y Y
K
Y
K ∂
∂
=
=
∆
= α AKα − 1L1 − α = ∝.A
α
−
1
K L
Ở trạng thái cân bằng của thị trường tư bản
P
R
MPK = => α −α
=
1
.
K
L A P R
Nếu K càng nhỏ thì R/P càng lớn K => R/P
Số lượng lao động sử dụng cảng nhiều L thì giá thuê tư bản càng tăng L = R/P
A => R/P
3.2.3 Chi phí của tư bản
Xét một DN cho thuê tư bản điển hình
- Tính toán về lợi ích và chi phí
- Lợi ích của DN cho thuê tư bản nhận được chính là doanh thu = giá cho thuê tư bản = R/P
- Chi phí cho thuê 1 đơn vị tư bản gồm 3 khoản chi phí ( chi phí tư bản )
+ Chi phí cơ hội của một đơn vị cho thuê tư bản có thể xác định thông qua lãi suất ngân hàng Giả sử giá mua của một đơn vị tư bản là PK và lãi suất tiền tệ là: i thì chi phí cơ hội tính cho một đơn vị tư bản cho thuê sẽ là : i.PK
+ Lỗ/ lãi 1 đơn vị tư bản thay đổi - ∆PK
Pk =1,0 trđ, P*k = 1,2 trđ => ∆Pk = 0,2 trđ => -∆Pk = -0,2 trđ
Pk =1,0 trđ, P*k = 0,8 trđ => ∆Pk = -0,2 trđ => -∆Pk = +0,2 trđ
+ Trong quá trình cho thuê tư bản, tư bản bị hao mòn hữu hình, biểu thị giá trị hao mòn bằng giá trị khấu hao Chi phí khấu hao một đơn vị tư bản: δPk - tỷ lệ khấu hao
Chi phí chi thuê tư bản trong một thời kỳ nhất định nào đó gọi tắt là chi phí của tư bản chính là 3 khoản chi phí trên cộng lại = iPK - ∆PK + δPK