VA dịch vụ PP thu nhập: 1.Tiền lươngW 2.Tiền cho thuê đất đai R 3.Tiền lãi i 4.Lợi nhuận DNPr 5.Khấu haoDe 6.Thuế gián thuTi PP chi tiêu: 1.Tiêu dùng hh & dv của HGĐ C 2.Chi tiêu đầu
Trang 15/10/2014 Tran Bich Dung 1
Chương8:
TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VĨ MÔ
• Sơ đồ chu chuyển kinh tế
• Đo lường sản lượng quốc gia
• Các đồng nhất thức vĩ mô căn bản
• Mục tiêu của kinh tế vĩ mô
• Các công cụ chính sách điều tiết vĩ mô
• Mô hình tổng cung tổng cầu
1.Một số khái niệm:
• Chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ của
các hộ gia đình nhằm thoả mãn nhu
cầu cá nhân
b Đầu tư (I):
• Là các nguồn bổ sung vào trữ lượng vốn của một quốc gia, bao gồm:
sắm MMTB mới, xây dựng nhà xưởng
mới nhà ở của HGĐ và của các tổ chức phi kinh tế
vật liệu, bán thành phẩm &ø thành phẩm
b Đầu tư(I):
• Đầu tư nhằm 2 mục đích:
–Thay thế, bù đắp những MMTB đã
hao mòn → Khấu hao(De)
– Mở rộng quy mô, tăng khả năng sản
xuất → Đầu tư ròng (mới)(IN)
– I = De + IN
c.Chi mua hàng hoá và dịch vụ
của chính phủ(G)
• Bao gồm chi tiêu cho hành chánh, giáo dục, y tế, quốc phòng, cơ
sở hạ tầng…
• G chia làm 2 phần:
–Tiêu dùng của chính phủ(Cg) – Đầu tư của chính phủ(Ig)
Trang 2d Chi chuyển nhượng(Tr ):
• Là khoản tiền chính phủ thanh toán
cho các cá nhân
–mà không cần có hàng hoá và dịch vụ
đối ứng, gồm:
• trợ cấp thất nghiệp
• trợ cấp cho người già và người tàn tật
• trợ cấp học bổng…
e Thuế(Tx)
thụ đặc biệt, thuế sử dụng tài nguyên, thuế xuất nhập khẩu, thuế trước bạ
nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thừa kế tài sản
e Thuế(Tx)
• Tổng thuế thu: Tx = Ti + Td
• Thuế ròng: T =Tx – Tr
–T> G → B> 0 Ngân sách thặng dư
–T< G → B< 0 Ngân sách thâm hụt
–T = G → B= 0 Ngân sách cân bằng
g.Xuất khẩu(X ) Nhập
khẩu(M) , :
sản xuất trong nước, được xuất bán
ra nước ngoài
xuất ở nước ngoài,được nhập vào và tiêu thụ trong nước
Cán cân thương mại
• Cán cân thương mại =Xuất khẩuròng
• (NX) = X – M
•X >M → NX> 0 Thặng dư thương
mại(Xuất siêu)
•X <M → NX<0 Thâm hụt thương
mại(Nhập siêu)
•X = M → NX = 0 Cân bằng thương mại
Nền KT đơn giản
Có 2 khu vực:
1.Hộ gia đình 2.Doanh nghiệp
Nền KT đóng
Có 3 khu vực:
1.Hộ gia đình 2.Doanh nghiệp 3.Chính phủ
Nền KT mở
Có 4 khu vực:
1.Hộ gia đình 2.Doanh nghiệp 3.Chính phủ 4.Nước ngoài
2.Các mô hình kinh tế:
Trang 33 Sơ đồ chu chuyển kinh tế:
• Khỏan rò rỉ ( Leakage):
• là lượng tiền mà hộ gia đình nhậnđược,
nhưng không trở lại DN
• Khỏan bơm vào (Injection):
• là lượng tiền mà DN nhậnđược, mà
không bắt nguồn từ các hộ gia đình
HỘ GIA ĐÌNH
Y = 10.000$
DOANH NGHIỆP
Y = 10.000$
C=6.000$
W +R+ i+ ∏ = 10.000$
S T
M
I G X
• 3 Sơ đồ chu chuyển kinh tế:
• a Nền kinh tế đơn giản:
HỘ GIA ĐÌNH
DI = 10.000
DOANH NGHIỆP
Y = 10.000 C=10.000
W + ∏ = 10.000
Giả định:
Có 1YTSX: LĐ 1SF:Bánh mì
S =0
Không có hàng tồn kho: Ysx= Ybán ra
Tổng giá trị sản lượng= tổng thu nhập từ các
YTSX=tổng chi tiêu cho hh&dv =10.000
• Nếu HGĐ không chi tiêu hết thu nhập?
• Các DN không bán hết sản phẩm?
• Các DN bán sản phẩm cho nhau?
HỘ GIA ĐÌNH
DI = 10.000 DOANH NGHIỆPY = 10.000
C + I = 10.000 TT.TÀI CHÍNH
De=0
W + R+ i + ∏ = 10.000
S=200
0
I=2.00
0
C=8.000
TR=10.000
HGĐ
C+I+G+X-M= 10.000 TT.TÀI CHÍNH
De=0
W + R+ i + ∏ = 9000
S=2500
I= 2.500
C=5.500
CHÍNH PHỦ T=2.000
Ti=1000 Td=150
0 Tr=500
G=2000
NƯỚC NGOÀI NX=0 X=4.000 6.000
Trang 4Ba phương pháp tính sản lượng quốc gia
• a.Phương pháp tính theo giá trị gia
tăng(VA):GDP=ƩVAi
• b.Phương pháp tính theo tổng thu
nhập:GDP = W +R +i + ∏ +De +Ti
• c.Phương pháp tính theo tổng chi tiêu:
= tổng chi tiêu thực tế: Y thực tế= AD thực tế
60 20
10 10
GDP
C I G NX
35
10 15 10 10 20
GDP
Wage Rent interest Profit Depreciation Indirect Taxes
PP sản xuất:
1.VA nông nghiệp
2.VA công nghiệp
3 VA dịch vụ
PP thu nhập:
1.Tiền lương(W) 2.Tiền cho thuê đất đai ( R )
3.Tiền lãi ( i) 4.Lợi nhuận DN(Pr) 5.Khấu hao(De) 6.Thuế gián thu(Ti)
PP chi tiêu:
1.Tiêu dùng hh & dv của HGĐ ( C) 2.Chi tiêu đầu tư (I) 3.Chi tiêu hh &dv của chính phủ( G) 4.Xuất khẩu ròng(NX
Ba phương pháp tính sản lượng quốc gia
Giá trị sản lượng sản xuất luôn bằng tổng thu nhập
thực tế bằng tổng chi tiêu thực tế:
Y thực tế = AD thực tế
Phương pháp tính theo giá trị gia
tăng(VA):
=
i
i VA
GDP
1
VAi: giá trị gia tăng của khâu i VAi= giá trị sản lượng hàng hoá i – chi phí trung gian mua ngoài khâu i
2 Hệ thống tài khoản quốc
gia(SNA):
1 Tổng sản phẩm quốc nội : GDP(Gross Domestic Product)
2 Tổng sản phẩm quốc gia :GNP(Gross National Product hay
Tổng thu nhập quốc gia –GNI - Gross National Income)
3 Sản phẩm quốc nội ròng:NDP( Net Domestic Product
4 Sản phẩm quốc gia ròng: NNP – Net National Product
5 Thu nhập quốc gia: NI- National Income
6 Thu nhập cá nhân: PI- Personal Income
7 Thu nhập (cá nhân) khả dụng: DI- Disposable Personal
Income
2 Hệ thống tài khoản quốc gia(SNA):
• Phân thành 2 nhóm:
–Theo lãnh thổ: GDP, NDP –Theo quyền sở hữu: GNP, NNP,NI, PI, DI
–Có 4 loại giá được sử dụng:
–Giá thị trường – Chi phí các yếu tố SX –Giá hiện hành - Giá cố định
Trang 53.Các loại giá được sử dụng: 4 loại giá
Giá thị trường
(mp- market Price)
• Là giá mà người mua
trả, bao gồm thuế VAT
• Giá thị trường: → chỉ
tiêu theo giá thị trường
• VD: GDP theo giá thị
trường: GDPmp
Chi phí các yếu tố sản xuất (fc- Factor Cost)
• Hay giá sản xuất- Là giá
mà ngưới bán thực nhận , không có thuế VAT
• Chi phí các YTSX → chỉ tiêu theo chi phí yếu tố VD: GPP theo giá sản xuất: GDPfc GDPfc= GDPmp– Ti (Ti: thuế gián thu)
3.Các loại giá được sử dụng: 4 loại giá:
Giá hiện hành( current price)
• Là giá của năm sản xuất
• Giá hiện hành → chỉ tiêu danh nghĩa
• VD: GDP danh nghĩa: GDPN ( Nominal GDP)
• GDPN=∑ qi.pi
• qit : khối lượng SP i sx năm t
• Pit giá SP i năm t
Giá cố định( constant price)
• Là giá của năm được chọn làm gốc
• Giá cố định→ chỉ tiêu thực
• VD: GDP thực: GDP R ( Real GDP)
• VD: GDPR=∑ qi.pi0
• Pi0 : giá SP i năm gốc
Các loại giá được sử dụng
• Chỉ số điều chỉnh lạm phát theo GDP-Chỉ
số giảm phát) Id:
Chỉ số giá là chỉ số phản ánh sự thay đổi
của giá hàng hoá và dịch vụ của một năm
nào đó so với năm gốc
100
*
GDP
GDP
R
t N t
d =
Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu
• Chỉ tiêu theo chi phí các YTSX= chỉ tiêu theo giá thị trường – thuế gián thu
• VD: GDPfc= GDPmp- Ti
• Chỉ tiêu thực= chỉ tiêu danh nghĩa/ chỉ số giá
• VD: GDPR=GDPN/P
1.Tổng sản phẩm quốc nội(GDP):
• Là giá trị bằng tiền của toàn bộ hàng
hoá và dịch vụ cuối cùng
–được sản xuất ra trên lãnh thổ một
nước
– trong một thời kỳ nhất định
• thường là một năm.
1.Tổng sản phẩm quốc nội(GDP):
Trong GDP gồm 2 bộ phận:
Phần do công dân một nước tạo ra trên lãnh thổ nước mình (A)
Phần do công dân nước ngoài tạo ra trên lãnh thổ nước A = Thu nhập từ yếu tố nhập khẩu chuyển ra(OFFI)
(nước A nhập khẩu các YTSX:vốn,lao động…) GDP= A + OFFI
( OFFI: Outflow of Foreign Factor Income )
Trang 61.Tổng sản phẩm quốc nội(GDP):
• Lưu ý: GDP chỉ bao gồm SP cuối cùng, không
tính SP trung gian.
– Sản phẩm trung gian: là yếu tố đầu vào, tham gia 1
lầnvào quá trình sản xuất & chuyển hết giá trị vào
giá trị SP mới
– Sản phẩm cuối cùng: là SP được người sử dụng
cuối cùngtrong nền kinh tế mua:
• hàng tiêu dùng của HGĐ
• hàng đầu tư của DN
• hàng hoá xuất khẩu
– Là giá trị bằng tiền của toàn bộ sản phẩm và dịch vụ cuối cùngdo công dânmột nước tạo ra trong 1 năm.
– Là tổng thu nhập do công dân một nước tạo
ra trong 1 năm
2 Tổng sản phẩm quốc gia(GNP)
• Trong GNP gồm 2 bộ phận:
– Phần do công dân một nước tạo ra trên lãnh thổ
nước mình(A)
– Phần do công dân nước A tạo ra ở nước ngoài =
Thu nhập từ yếu tố xuất khẩu chuyển vào( IFFI)
GNP= A + IFFI
• (nước A xuất khẩu các YTSX:vốn,lao động…)
( IFFI: Inflow of Foreign Factor Income )
GNP= A + IFFI
GNP=GDP+ IFFI-OFFI
Mối quan hệ giữa GDP và GNP
GNP=GDP+ NFFI
Net foreign factor income : Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài: NFFI=IFFI-OFFI
3.Sản phẩm quốc gia ròng(NNP):
• Là kết quả ròng của hoạt động kinh tế_
giá trị mới do công dân một nước tạo
ra, trong một năm
• NNP = GNP – De
–(De:Khấu hao để bù đắp phần hao mòn của
tài sản _ Chi phí sử dụng vốn cố định)
3b.Sản phẩm quốc nội ròng(NDP):
• Sản phẩm quốc nội ròng(NDP):
• NDP = GDP – De
Trang 74 Thu nhập quốc dân(NI):
• Là thu nhập ròng do công dân một
nước tạo ra trong một năm.
• Có 2 cách tính:
• * NI = NNPfc = NNPmp- Ti
4 Thu nhập quốc dân(NI):
• *Cộng thu nhập của các công dân:
• NI = W + R + i + π + (RDNCT + NFFI)
• Với : W:Tiền lương, tiền công
R: Tiền cho thuê nhà, thuê đất…
i: Lợi tức từ vốn cho vay
∏: Lợi nhuận trước thuế(gộp) của DN
RDNC:Thu nhập của chủ sở hữu cá thể
4 Thu nhập quốc dân(NI):
∏: Lợi nhuận trước thuế(gộp) của DN được
chia thành 3 phần:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp, các đóng
góp công ích…
- Lãi cổ phần và lợi nhuận của chủ DN
- Lợi nhuận giữ lại, không chia
5 Thu nhập cá nhân(PI)
• Là thu nhập thực sự được chia cho các cá nhân.
• PI = NI – ∏nộp,không chia+ Tr
–Tr: Chi chuyển nhượng của chính phủ
6.Thu nhập khả dụng (DI=Yd):
• Là thu nhập mà các cá nhân được quyền
sử dụng theo ý muốn
• DI = PI – thuế thu nhập cá nhân
• DI = PI – Td
– (Td: thuế trực thu gồm: thuế thu nhập cá
nhân)
6.Thu nhập khả dụng(DI):
• DI thường được chia làm 2 phần:
– Tiêu dùng cá nhân(C) –Tiết kiệm cá nhân(S)
• DI = C + S
Trang 8Các chỉ tiêu trong SNA
GDP=C+I+G+X-M
• GDPfc= GDPmp– Ti
• NDPmp= GDPmp- De
• NDPfc= GDPfc- De
GNP=GNI=GDP+ NFFI
• GNPfc= GNPmp– Ti
• NNPmp= GNPmp- De
• NNPfc= GNPfc- De
• NI = NNPfc= NNPmp-Ti
• PI= NI-∏nộp+không chia+Tr
• DI = Yd= PI- Td
• Yd= C+S
C S
7.Phúc lợi kinh tế
rịng(NEW-Net Economic Welfare):
NEW =GNP + giá trị thời gian nhàn rỗi
+ giá trị các SP & DV tự làm- chi phí
giải quyết ơ nhiễm mơi trường…
III CÁC ĐỒNG NHẤT THỨC VĨ
MƠ CĂN BẢN
• Giả định:
• NFFI = 0; De = 0; ∏ nộp,khơng chia= 0
• GNP = GDP=Y
• DI= YD= GNP –De –Ti - ∏ nộp,khơng +Tr – Td
• DI= Y – (Ti + Td –Tr)
• YD= Y - T
1.Trong nền kinh tế đơn giản:
• Khơng chính phủ T= 0→YD=Y
• AD = C +I
• Y = YD= C +S
• Ythực tế = ADthực tế
• C +S = C +I
2 Trong nền kinh tế mở
• AD = C +I +G + X- M
• Y = T + C + S
• T +C+S = C +I +G +X –M
T+S +M =I +G +X (2) (S –I) =(G –T) + (X-M) (3)
Trang 92 Trong nền kinh tế mở
• (S –I) =(G –T) + (X-M) (3)
• (1.000-700) =(1.500-1.000)+(600 –800)
• (S –I) +(T –G) = (X-M) (4)
• (500-700) +(1.000-1.300)=(600 –1.100)
• Thâm hụt của khu vực này được bù đắp
bằng thặng dư của các khu vực còn lại
2 Trong nền kinh tế mở
T +S+M = I+G+X T- G+S +(M –X) = I
Với: Sf= M–X: Tiết kiệm của k/v nước ngoài
T = Cg + Sg
G = Cg + Ig
(Cg+Sg)–(Cg+Ig)+ S +Sf = I
→ Sg + S +Sf= I + Ig Tổng tiết kiệm = tổng đầu tư
IV.Mục tiêu của kinh tế vĩ mô
• Sản lượng quốc gia thực đạt ngang bằng
mức sản lượng tiềm năng đ
• Tốc độ tăng trưởng cao và bền vững
• Tạo đầy đủ việc làm, khống chế tỷ lệ thất
nghiệp ở mức tự nhiên
• Oån định giá cả, kiểm soát được lạm phát
ở mức vừa phải
• Oån định tỷgía hối đoái, cân bằng cán cân
thanh toán
1.Sản lượng quốc gia thực đạt ngang bằng
mức sản lượng tiềm năng
Sản lượng tiềm năng( mong muốn)Yp:
Là sản lượng mà nền kinh tế đạt được tương ứng với
tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên
và tỉ lệ lạm phát vừa.
Theo thời gian, khả năng sản xuất của nền kinh tế
có xu hướng tăng lên
→ Yp cũng có xu hướng tăng
1.Sản lượng quốc gia thực đạt ngang bằng
mức sản lượng tiềm năng
• Sự chênh lệch giữa Y và Yp tạo ra các lỗ
hổng sản lượng:
• Lỗ hổng suy thoái : xuất hiện khi Y < Yp
• Lỗ hổng lạm phát : xuất hiện khi Y > Yp
• Để mô tả sự thăng trầmcủa Y,
• các nhà kinh tế đưa ra khái niệm chu kỳ
kinh doanh
t
E
A B
C D
Chu kỳKD
Y Yp
Suy thoái
Phục hồi
Hưng thịnh
t 2
Hưng thịnh
Yp0
Yp3
Y0
Trang 10Định luật OKUN
• Phản ánh mối quan hệ giữa sản lượng
thực tế và tỉ lệ thất nghiệp thực tế
•
Định luật OKUN
Cách tính của Samuelson&
Nordhaus
– Khi sản lượng thực tế(Y) thấp hơn sản lượng tiềm năng(Yp) 2%
– thì tỉ lệ thất nghiệp thực tế(U) cao hơn tỉ
lệ thất nghiệp tự nhiên(Un)1%:
2 100
*
Yp Y Yp Un
Ut= + −
VD: Yp = 2000
Un = 5%
Y =1900
U = ? Y1 = 2100 U1 = ?
Định luật OKUN
Cách tính của Fischer &
Dornbusch:
– “ Khi tốc độ tăng của Y
nhanh hơn tốc độ tăng
của Yp 2,5%
– thì U giảm bớt 1% so
với thời kỳ trước ”
Ut = Uo – 0,4( g –
p )
Ut:Tỉ lệ thất nghiệp năm t
Uo:Tỉ lệ thất nghiệp năm gốc
g: Tốc độ tăng của Y
• p: Tốc độ tăng của Yp
Yp1=1100
Y1= 1000
U1= 7%
Yp2=1155
Y2= 1100
U2= ?%
2 Mục tiêu: tạo đầy đủ công ăn việc làm, tỷ lệ
thất nghiệp ở mức tự nhiên
• Thất nghiệp có 3 dạng:
– Thất nghiệp tạm thời
– Thất nghiệp cơ cấu
– Thất nghiệp chu kỳ
• Thất nghiệp tự nhiên = thất nghiệp tạm thời + thất nghiệp cơ cấu
• Thất nghiệp thực tế= thất nghiệp tự nhiên+ thất nghiệp chu kỳ
3.Tốc độ tăng trưởng kinh tế(g):
• Là tỷ lệ phần trăm gia
tăng hàng năm
– Của sản lượng quốc
gia thực
– hay của thu nhập
bình quân đầu người
100
*
1
1
Y
Y
Y
g
t
t
t
t
−
−
−
=
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm trong giai đoạn( 1-t) được tính:
100
* ) 1 ( 1 1
1 = − −
− t
t
t Y
Y g
3.Tốc độ tăng trưởng kinh tế(g):
100
*
0
0
Y
Y
Yt
g −
=
Yt: Sản lượng năm t
Y0: Sản lượng năm gốc ( 0)
100
*
Y
Y Y
po
po pt
=
Ypt: sản lượng tiềm năng năm t Ypo: sản lượng tiềm năng năm gốc
Trang 113.Tốc độ tăng trưởng kinh tế(g):
• VD:
• GDPR2008= 100
• GDPR2010= 121
% 10 100
* ) 1 100
121 ( 2 2010
2008− = − =
g
4.P ổn định, tỷ lệ lạm phát vừa phải
• Lạm phát:
– là tình trạng mức giá chung tăng lên
– trong một khoảng thời gian nhất định
• Giảm phát:
– là tình trạng mức giá chung giảm xuống
– trong một khoảng thời gian nhất định
• Giảm lạm phát:
– là tình trạng mức giá chung tăng lên
– nhưng tốc độ tăng thấp hơnso với thời kì trước.
Tỉ lệ lạm phát hàng năm( If):
100
*
1 1
P P P I
t t t f
−
−
−
=
Với Pt: chỉ số giá năm t
P t-1 : chỉ số giá năm t-1
Là tỷ lệ phần trăm gia tăng trong mức
giá chung của năm này so với năm
trước
5.Tỷ giá ổn định, cán cân thanh
tốn cân bằng
• Tỷ giá hối đối ổn định:
• Tỷ giá hối đối (e) là
• mức giá mà 2 đồng tiền của 2 quốc gia
• cĩ thể chuyển đổi cho nhau
• VD: e= 21.000VND/USD
5.Tỷ giá ổn định, cán cân thanh tốn cân
bằng
• Cán cân thanh tốn (BP) là một bảng ghi
chép
– cĩ hệ thống
– và đầy đủ
– các giao dịch của cơng dân và chính phủ một
nước
– với cơng dân và chính phủ của các nước khác
5.Tỷ giá ổn định, cán cân thanh tốn cân
bằng
• BP= lượng ngoại tệ đi vào - lượng ngoại tệ đi ra
• BP cĩ thể ở 1 trong 3 tình trạng:
• Cân bằng (BP= 0):
– khi lượng ngoại tệ đi vào = lượng ngoại tệ đi ra
• Thặng dư (BP>0):
– khi lượng ngoại tệ đi vào > lượng ngoại tệ đi ra
• Thâm hụt (BP<0):
– khi lượng ngoại tệ đi vào < lượng ngoại tệ đi ra
Trang 12V.Công cụ điều tiết vĩ mô
1 Chính sách tài khoá: thuế & chi ngân
sách
2 Chính sách tiền tệ: thay đổi lượng cung
tiền & lãi suất
3 Chính sách ngoại thương:thuế xuất nhập
khẩu, quota &tỉ giá hối đoái
III.Tổng cung tổng cầu
• 1.Tổng cung
• 2.Tổng cầu
• 3 Cân bằng AS-AD
1.Tổng cung( AS ):
• Là giá trị tổng khối lượng hàng hoá
và dịch vụ mà cacù DN trong nước sẽ
– ở mỗi mức giá chung
– trong một thời kỳ nhất định
– trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
1.Tổng cung( AS ):
• Cần phân biệt
– tổng cung ngắn hạn (SAS)
– và tổng cung dài hạn(LAS)
1a Tổng cung ngắn hạn (SAS)
• SAS phản ánh mối quan hệ giữa tổng
cung và mức giá chung
• trong điều kiện giá các yếu tố đầu
vào không đổi ( tiền lương danh
Yp
Po
P1
P 2
Y2 A
B C
H 1.2 Đường tổng cung ngắn hạn (SAS)
Khi P thay đổi: trượt dọc đường SAS