1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng môn kinh tế học

15 442 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 300,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VA dịch vụ PP thu nhập: 1.Tiền lươngW 2.Tiền cho thuê đất đai R 3.Tiền lãi i 4.Lợi nhuận DNPr 5.Khấu haoDe 6.Thuế gián thuTi PP chi tiêu: 1.Tiêu dùng hh & dv của HGĐ C 2.Chi tiêu đầu

Trang 1

5/10/2014 Tran Bich Dung 1

Chương8:

TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VĨ MÔ

• Sơ đồ chu chuyển kinh tế

• Đo lường sản lượng quốc gia

• Các đồng nhất thức vĩ mô căn bản

• Mục tiêu của kinh tế vĩ mô

• Các công cụ chính sách điều tiết vĩ mô

• Mô hình tổng cung tổng cầu

1.Một số khái niệm:

• Chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ của

các hộ gia đình nhằm thoả mãn nhu

cầu cá nhân

b Đầu tư (I):

• Là các nguồn bổ sung vào trữ lượng vốn của một quốc gia, bao gồm:

sắm MMTB mới, xây dựng nhà xưởng

mới nhà ở của HGĐ và của các tổ chức phi kinh tế

vật liệu, bán thành phẩm &ø thành phẩm

b Đầu tư(I):

• Đầu tư nhằm 2 mục đích:

–Thay thế, bù đắp những MMTB đã

hao mòn → Khấu hao(De)

– Mở rộng quy mô, tăng khả năng sản

xuất → Đầu tư ròng (mới)(IN)

– I = De + IN

c.Chi mua hàng hoá và dịch vụ

của chính phủ(G)

• Bao gồm chi tiêu cho hành chánh, giáo dục, y tế, quốc phòng, cơ

sở hạ tầng…

• G chia làm 2 phần:

–Tiêu dùng của chính phủ(Cg) – Đầu tư của chính phủ(Ig)

Trang 2

d Chi chuyển nhượng(Tr ):

• Là khoản tiền chính phủ thanh toán

cho các cá nhân

–mà không cần có hàng hoá và dịch vụ

đối ứng, gồm:

• trợ cấp thất nghiệp

• trợ cấp cho người già và người tàn tật

• trợ cấp học bổng…

e Thuế(Tx)

thụ đặc biệt, thuế sử dụng tài nguyên, thuế xuất nhập khẩu, thuế trước bạ

nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thừa kế tài sản

e Thuế(Tx)

• Tổng thuế thu: Tx = Ti + Td

• Thuế ròng: T =Tx – Tr

–T> G → B> 0 Ngân sách thặng dư

–T< G → B< 0 Ngân sách thâm hụt

–T = G → B= 0 Ngân sách cân bằng

g.Xuất khẩu(X ) Nhập

khẩu(M) , :

sản xuất trong nước, được xuất bán

ra nước ngoài

xuất ở nước ngoài,được nhập vào và tiêu thụ trong nước

Cán cân thương mại

• Cán cân thương mại =Xuất khẩuròng

• (NX) = X – M

•X >M → NX> 0 Thặng dư thương

mại(Xuất siêu)

•X <M → NX<0 Thâm hụt thương

mại(Nhập siêu)

•X = M → NX = 0 Cân bằng thương mại

Nền KT đơn giản

Có 2 khu vực:

1.Hộ gia đình 2.Doanh nghiệp

Nền KT đóng

Có 3 khu vực:

1.Hộ gia đình 2.Doanh nghiệp 3.Chính phủ

Nền KT mở

Có 4 khu vực:

1.Hộ gia đình 2.Doanh nghiệp 3.Chính phủ 4.Nước ngoài

2.Các mô hình kinh tế:

Trang 3

3 Sơ đồ chu chuyển kinh tế:

• Khỏan rò rỉ ( Leakage):

• là lượng tiền mà hộ gia đình nhậnđược,

nhưng không trở lại DN

• Khỏan bơm vào (Injection):

• là lượng tiền mà DN nhậnđược, mà

không bắt nguồn từ các hộ gia đình

HỘ GIA ĐÌNH

Y = 10.000$

DOANH NGHIỆP

Y = 10.000$

C=6.000$

W +R+ i+ ∏ = 10.000$

S T

M

I G X

• 3 Sơ đồ chu chuyển kinh tế:

• a Nền kinh tế đơn giản:

HỘ GIA ĐÌNH

DI = 10.000

DOANH NGHIỆP

Y = 10.000 C=10.000

W + ∏ = 10.000

Giả định:

Có 1YTSX: LĐ 1SF:Bánh mì

S =0

Không có hàng tồn kho: Ysx= Ybán ra

Tổng giá trị sản lượng= tổng thu nhập từ các

YTSX=tổng chi tiêu cho hh&dv =10.000

• Nếu HGĐ không chi tiêu hết thu nhập?

• Các DN không bán hết sản phẩm?

• Các DN bán sản phẩm cho nhau?

HỘ GIA ĐÌNH

DI = 10.000 DOANH NGHIỆPY = 10.000

C + I = 10.000 TT.TÀI CHÍNH

De=0

W + R+ i + ∏ = 10.000

S=200

0

I=2.00

0

C=8.000

TR=10.000

HGĐ

C+I+G+X-M= 10.000 TT.TÀI CHÍNH

De=0

W + R+ i + ∏ = 9000

S=2500

I= 2.500

C=5.500

CHÍNH PHỦ T=2.000

Ti=1000 Td=150

0 Tr=500

G=2000

NƯỚC NGOÀI NX=0 X=4.000 6.000

Trang 4

Ba phương pháp tính sản lượng quốc gia

• a.Phương pháp tính theo giá trị gia

tăng(VA):GDP=ƩVAi

• b.Phương pháp tính theo tổng thu

nhập:GDP = W +R +i + ∏ +De +Ti

• c.Phương pháp tính theo tổng chi tiêu:

= tổng chi tiêu thực tế: Y thực tế= AD thực tế

60 20

10 10

GDP

C I G NX

35

10 15 10 10 20

GDP

Wage Rent interest Profit Depreciation Indirect Taxes

PP sản xuất:

1.VA nông nghiệp

2.VA công nghiệp

3 VA dịch vụ

PP thu nhập:

1.Tiền lương(W) 2.Tiền cho thuê đất đai ( R )

3.Tiền lãi ( i) 4.Lợi nhuận DN(Pr) 5.Khấu hao(De) 6.Thuế gián thu(Ti)

PP chi tiêu:

1.Tiêu dùng hh & dv của HGĐ ( C) 2.Chi tiêu đầu tư (I) 3.Chi tiêu hh &dv của chính phủ( G) 4.Xuất khẩu ròng(NX

Ba phương pháp tính sản lượng quốc gia

Giá trị sản lượng sản xuất luôn bằng tổng thu nhập

thực tế bằng tổng chi tiêu thực tế:

Y thực tế = AD thực tế

Phương pháp tính theo giá trị gia

tăng(VA):

=

i

i VA

GDP

1

VAi: giá trị gia tăng của khâu i VAi= giá trị sản lượng hàng hoá i – chi phí trung gian mua ngoài khâu i

2 Hệ thống tài khoản quốc

gia(SNA):

1 Tổng sản phẩm quốc nội : GDP(Gross Domestic Product)

2 Tổng sản phẩm quốc gia :GNP(Gross National Product hay

Tổng thu nhập quốc gia –GNI - Gross National Income)

3 Sản phẩm quốc nội ròng:NDP( Net Domestic Product

4 Sản phẩm quốc gia ròng: NNP – Net National Product

5 Thu nhập quốc gia: NI- National Income

6 Thu nhập cá nhân: PI- Personal Income

7 Thu nhập (cá nhân) khả dụng: DI- Disposable Personal

Income

2 Hệ thống tài khoản quốc gia(SNA):

• Phân thành 2 nhóm:

–Theo lãnh thổ: GDP, NDP –Theo quyền sở hữu: GNP, NNP,NI, PI, DI

–Có 4 loại giá được sử dụng:

–Giá thị trường – Chi phí các yếu tố SX –Giá hiện hành - Giá cố định

Trang 5

3.Các loại giá được sử dụng: 4 loại giá

Giá thị trường

(mp- market Price)

• Là giá mà người mua

trả, bao gồm thuế VAT

• Giá thị trường: → chỉ

tiêu theo giá thị trường

• VD: GDP theo giá thị

trường: GDPmp

Chi phí các yếu tố sản xuất (fc- Factor Cost)

• Hay giá sản xuất- Là giá

mà ngưới bán thực nhận , không có thuế VAT

• Chi phí các YTSX → chỉ tiêu theo chi phí yếu tố VD: GPP theo giá sản xuất: GDPfc GDPfc= GDPmp– Ti (Ti: thuế gián thu)

3.Các loại giá được sử dụng: 4 loại giá:

Giá hiện hành( current price)

• Là giá của năm sản xuất

• Giá hiện hành → chỉ tiêu danh nghĩa

• VD: GDP danh nghĩa: GDPN ( Nominal GDP)

• GDPN=∑ qi.pi

• qit : khối lượng SP i sx năm t

• Pit giá SP i năm t

Giá cố định( constant price)

• Là giá của năm được chọn làm gốc

• Giá cố định→ chỉ tiêu thực

• VD: GDP thực: GDP R ( Real GDP)

• VD: GDPR=∑ qi.pi0

• Pi0 : giá SP i năm gốc

Các loại giá được sử dụng

• Chỉ số điều chỉnh lạm phát theo GDP-Chỉ

số giảm phát) Id:

Chỉ số giá là chỉ số phản ánh sự thay đổi

của giá hàng hoá và dịch vụ của một năm

nào đó so với năm gốc

100

*

GDP

GDP

R

t N t

d =

Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu

• Chỉ tiêu theo chi phí các YTSX= chỉ tiêu theo giá thị trường – thuế gián thu

• VD: GDPfc= GDPmp- Ti

• Chỉ tiêu thực= chỉ tiêu danh nghĩa/ chỉ số giá

• VD: GDPR=GDPN/P

1.Tổng sản phẩm quốc nội(GDP):

• Là giá trị bằng tiền của toàn bộ hàng

hoá và dịch vụ cuối cùng

–được sản xuất ra trên lãnh thổ một

nước

– trong một thời kỳ nhất định

• thường là một năm.

1.Tổng sản phẩm quốc nội(GDP):

Trong GDP gồm 2 bộ phận:

Phần do công dân một nước tạo ra trên lãnh thổ nước mình (A)

Phần do công dân nước ngoài tạo ra trên lãnh thổ nước A = Thu nhập từ yếu tố nhập khẩu chuyển ra(OFFI)

(nước A nhập khẩu các YTSX:vốn,lao động…) GDP= A + OFFI

( OFFI: Outflow of Foreign Factor Income )

Trang 6

1.Tổng sản phẩm quốc nội(GDP):

• Lưu ý: GDP chỉ bao gồm SP cuối cùng, không

tính SP trung gian.

– Sản phẩm trung gian: là yếu tố đầu vào, tham gia 1

lầnvào quá trình sản xuất & chuyển hết giá trị vào

giá trị SP mới

– Sản phẩm cuối cùng: là SP được người sử dụng

cuối cùngtrong nền kinh tế mua:

• hàng tiêu dùng của HGĐ

• hàng đầu tư của DN

• hàng hoá xuất khẩu

– Là giá trị bằng tiền của toàn bộ sản phẩm và dịch vụ cuối cùngdo công dânmột nước tạo ra trong 1 năm.

– Là tổng thu nhập do công dân một nước tạo

ra trong 1 năm

2 Tổng sản phẩm quốc gia(GNP)

• Trong GNP gồm 2 bộ phận:

– Phần do công dân một nước tạo ra trên lãnh thổ

nước mình(A)

– Phần do công dân nước A tạo ra ở nước ngoài =

Thu nhập từ yếu tố xuất khẩu chuyển vào( IFFI)

GNP= A + IFFI

• (nước A xuất khẩu các YTSX:vốn,lao động…)

( IFFI: Inflow of Foreign Factor Income )

GNP= A + IFFI

GNP=GDP+ IFFI-OFFI

Mối quan hệ giữa GDP và GNP

GNP=GDP+ NFFI

Net foreign factor income : Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài: NFFI=IFFI-OFFI

3.Sản phẩm quốc gia ròng(NNP):

• Là kết quả ròng của hoạt động kinh tế_

giá trị mới do công dân một nước tạo

ra, trong một năm

• NNP = GNP – De

–(De:Khấu hao để bù đắp phần hao mòn của

tài sản _ Chi phí sử dụng vốn cố định)

3b.Sản phẩm quốc nội ròng(NDP):

• Sản phẩm quốc nội ròng(NDP):

• NDP = GDP – De

Trang 7

4 Thu nhập quốc dân(NI):

• Là thu nhập ròng do công dân một

nước tạo ra trong một năm.

• Có 2 cách tính:

• * NI = NNPfc = NNPmp- Ti

4 Thu nhập quốc dân(NI):

• *Cộng thu nhập của các công dân:

• NI = W + R + i + π + (RDNCT + NFFI)

• Với : W:Tiền lương, tiền công

R: Tiền cho thuê nhà, thuê đất…

i: Lợi tức từ vốn cho vay

∏: Lợi nhuận trước thuế(gộp) của DN

RDNC:Thu nhập của chủ sở hữu cá thể

4 Thu nhập quốc dân(NI):

∏: Lợi nhuận trước thuế(gộp) của DN được

chia thành 3 phần:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp, các đóng

góp công ích…

- Lãi cổ phần và lợi nhuận của chủ DN

- Lợi nhuận giữ lại, không chia

5 Thu nhập cá nhân(PI)

• Là thu nhập thực sự được chia cho các cá nhân.

• PI = NI – ∏nộp,không chia+ Tr

–Tr: Chi chuyển nhượng của chính phủ

6.Thu nhập khả dụng (DI=Yd):

• Là thu nhập mà các cá nhân được quyền

sử dụng theo ý muốn

• DI = PI – thuế thu nhập cá nhân

• DI = PI – Td

– (Td: thuế trực thu gồm: thuế thu nhập cá

nhân)

6.Thu nhập khả dụng(DI):

• DI thường được chia làm 2 phần:

– Tiêu dùng cá nhân(C) –Tiết kiệm cá nhân(S)

• DI = C + S

Trang 8

Các chỉ tiêu trong SNA

GDP=C+I+G+X-M

• GDPfc= GDPmp– Ti

• NDPmp= GDPmp- De

• NDPfc= GDPfc- De

GNP=GNI=GDP+ NFFI

• GNPfc= GNPmp– Ti

• NNPmp= GNPmp- De

• NNPfc= GNPfc- De

• NI = NNPfc= NNPmp-Ti

• PI= NI-∏nộp+không chia+Tr

• DI = Yd= PI- Td

• Yd= C+S

C S

7.Phúc lợi kinh tế

rịng(NEW-Net Economic Welfare):

NEW =GNP + giá trị thời gian nhàn rỗi

+ giá trị các SP & DV tự làm- chi phí

giải quyết ơ nhiễm mơi trường…

III CÁC ĐỒNG NHẤT THỨC VĨ

MƠ CĂN BẢN

• Giả định:

• NFFI = 0; De = 0; ∏ nộp,khơng chia= 0

• GNP = GDP=Y

• DI= YD= GNP –De –Ti - ∏ nộp,khơng +Tr – Td

• DI= Y – (Ti + Td –Tr)

• YD= Y - T

1.Trong nền kinh tế đơn giản:

• Khơng chính phủ T= 0→YD=Y

• AD = C +I

• Y = YD= C +S

• Ythực tế = ADthực tế

• C +S = C +I

2 Trong nền kinh tế mở

• AD = C +I +G + X- M

• Y = T + C + S

• T +C+S = C +I +G +X –M

T+S +M =I +G +X (2) (S –I) =(G –T) + (X-M) (3)

Trang 9

2 Trong nền kinh tế mở

• (S –I) =(G –T) + (X-M) (3)

• (1.000-700) =(1.500-1.000)+(600 –800)

• (S –I) +(T –G) = (X-M) (4)

• (500-700) +(1.000-1.300)=(600 –1.100)

• Thâm hụt của khu vực này được bù đắp

bằng thặng dư của các khu vực còn lại

2 Trong nền kinh tế mở

T +S+M = I+G+X T- G+S +(M –X) = I

Với: Sf= M–X: Tiết kiệm của k/v nước ngoài

T = Cg + Sg

G = Cg + Ig

(Cg+Sg)–(Cg+Ig)+ S +Sf = I

→ Sg + S +Sf= I + Ig Tổng tiết kiệm = tổng đầu tư

IV.Mục tiêu của kinh tế vĩ mô

• Sản lượng quốc gia thực đạt ngang bằng

mức sản lượng tiềm năng đ

• Tốc độ tăng trưởng cao và bền vững

• Tạo đầy đủ việc làm, khống chế tỷ lệ thất

nghiệp ở mức tự nhiên

• Oån định giá cả, kiểm soát được lạm phát

ở mức vừa phải

• Oån định tỷgía hối đoái, cân bằng cán cân

thanh toán

1.Sản lượng quốc gia thực đạt ngang bằng

mức sản lượng tiềm năng

Sản lượng tiềm năng( mong muốn)Yp:

Là sản lượng mà nền kinh tế đạt được tương ứng với

tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên

và tỉ lệ lạm phát vừa.

Theo thời gian, khả năng sản xuất của nền kinh tế

có xu hướng tăng lên

→ Yp cũng có xu hướng tăng

1.Sản lượng quốc gia thực đạt ngang bằng

mức sản lượng tiềm năng

• Sự chênh lệch giữa Y và Yp tạo ra các lỗ

hổng sản lượng:

• Lỗ hổng suy thoái : xuất hiện khi Y < Yp

• Lỗ hổng lạm phát : xuất hiện khi Y > Yp

• Để mô tả sự thăng trầmcủa Y,

• các nhà kinh tế đưa ra khái niệm chu kỳ

kinh doanh

t

E

A B

C D

Chu kỳKD

Y Yp

Suy thoái

Phục hồi

Hưng thịnh

t 2

Hưng thịnh

Yp0

Yp3

Y0

Trang 10

Định luật OKUN

• Phản ánh mối quan hệ giữa sản lượng

thực tế và tỉ lệ thất nghiệp thực tế

Định luật OKUN

Cách tính của Samuelson&

Nordhaus

– Khi sản lượng thực tế(Y) thấp hơn sản lượng tiềm năng(Yp) 2%

– thì tỉ lệ thất nghiệp thực tế(U) cao hơn tỉ

lệ thất nghiệp tự nhiên(Un)1%:

2 100

*

Yp Y Yp Un

Ut= + −

VD: Yp = 2000

Un = 5%

Y =1900

U = ? Y1 = 2100 U1 = ?

Định luật OKUN

Cách tính của Fischer &

Dornbusch:

– “ Khi tốc độ tăng của Y

nhanh hơn tốc độ tăng

của Yp 2,5%

– thì U giảm bớt 1% so

với thời kỳ trước ”

Ut = Uo – 0,4( g –

p )

Ut:Tỉ lệ thất nghiệp năm t

Uo:Tỉ lệ thất nghiệp năm gốc

g: Tốc độ tăng của Y

• p: Tốc độ tăng của Yp

Yp1=1100

Y1= 1000

U1= 7%

Yp2=1155

Y2= 1100

U2= ?%

2 Mục tiêu: tạo đầy đủ công ăn việc làm, tỷ lệ

thất nghiệp ở mức tự nhiên

• Thất nghiệp có 3 dạng:

– Thất nghiệp tạm thời

– Thất nghiệp cơ cấu

– Thất nghiệp chu kỳ

• Thất nghiệp tự nhiên = thất nghiệp tạm thời + thất nghiệp cơ cấu

• Thất nghiệp thực tế= thất nghiệp tự nhiên+ thất nghiệp chu kỳ

3.Tốc độ tăng trưởng kinh tế(g):

• Là tỷ lệ phần trăm gia

tăng hàng năm

– Của sản lượng quốc

gia thực

– hay của thu nhập

bình quân đầu người

100

*

1

1

Y

Y

Y

g

t

t

t

t

=

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm trong giai đoạn( 1-t) được tính:

100

* ) 1 ( 1 1

1 = − −

t

t

t Y

Y g

3.Tốc độ tăng trưởng kinh tế(g):

100

*

0

0

Y

Y

Yt

g

=

Yt: Sản lượng năm t

Y0: Sản lượng năm gốc ( 0)

100

*

Y

Y Y

po

po pt

=

Ypt: sản lượng tiềm năng năm t Ypo: sản lượng tiềm năng năm gốc

Trang 11

3.Tốc độ tăng trưởng kinh tế(g):

• VD:

• GDPR2008= 100

• GDPR2010= 121

% 10 100

* ) 1 100

121 ( 2 2010

2008− = − =

g

4.P ổn định, tỷ lệ lạm phát vừa phải

Lạm phát:

– là tình trạng mức giá chung tăng lên

– trong một khoảng thời gian nhất định

Giảm phát:

– là tình trạng mức giá chung giảm xuống

– trong một khoảng thời gian nhất định

Giảm lạm phát:

– là tình trạng mức giá chung tăng lên

– nhưng tốc độ tăng thấp hơnso với thời kì trước.

Tỉ lệ lạm phát hàng năm( If):

100

*

1 1

P P P I

t t t f

=

Với Pt: chỉ số giá năm t

P t-1 : chỉ số giá năm t-1

Là tỷ lệ phần trăm gia tăng trong mức

giá chung của năm này so với năm

trước

5.Tỷ giá ổn định, cán cân thanh

tốn cân bằng

• Tỷ giá hối đối ổn định:

• Tỷ giá hối đối (e) là

• mức giá mà 2 đồng tiền của 2 quốc gia

• cĩ thể chuyển đổi cho nhau

• VD: e= 21.000VND/USD

5.Tỷ giá ổn định, cán cân thanh tốn cân

bằng

• Cán cân thanh tốn (BP) là một bảng ghi

chép

– cĩ hệ thống

– và đầy đủ

– các giao dịch của cơng dân và chính phủ một

nước

– với cơng dân và chính phủ của các nước khác

5.Tỷ giá ổn định, cán cân thanh tốn cân

bằng

• BP= lượng ngoại tệ đi vào - lượng ngoại tệ đi ra

• BP cĩ thể ở 1 trong 3 tình trạng:

• Cân bằng (BP= 0):

– khi lượng ngoại tệ đi vào = lượng ngoại tệ đi ra

• Thặng dư (BP>0):

– khi lượng ngoại tệ đi vào > lượng ngoại tệ đi ra

• Thâm hụt (BP<0):

– khi lượng ngoại tệ đi vào < lượng ngoại tệ đi ra

Trang 12

V.Công cụ điều tiết vĩ mô

1 Chính sách tài khoá: thuế & chi ngân

sách

2 Chính sách tiền tệ: thay đổi lượng cung

tiền & lãi suất

3 Chính sách ngoại thương:thuế xuất nhập

khẩu, quota &tỉ giá hối đoái

III.Tổng cung tổng cầu

• 1.Tổng cung

• 2.Tổng cầu

• 3 Cân bằng AS-AD

1.Tổng cung( AS ):

• Là giá trị tổng khối lượng hàng hoá

và dịch vụ mà cacù DN trong nước sẽ

– ở mỗi mức giá chung

– trong một thời kỳ nhất định

– trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

1.Tổng cung( AS ):

• Cần phân biệt

– tổng cung ngắn hạn (SAS)

– và tổng cung dài hạn(LAS)

1a Tổng cung ngắn hạn (SAS)

• SAS phản ánh mối quan hệ giữa tổng

cung và mức giá chung

• trong điều kiện giá các yếu tố đầu

vào không đổi ( tiền lương danh

Yp

Po

P1

P 2

Y2 A

B C

H 1.2 Đường tổng cung ngắn hạn (SAS)

Khi P thay đổi: trượt dọc đường SAS

Ngày đăng: 02/02/2015, 12:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Sơ đồ chu chuyển kinh tế: - bài giảng môn kinh tế học
3. Sơ đồ chu chuyển kinh tế: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w