Cần phân biệt hô hấp ngoài với hô hấp tế bào: Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí liên tục giữa môi trường và cơ thể Hô hấp tế bào xãy ra trong ty thể của tế bào động vật cần được
Trang 1Chương VI
Hệ hô hấp
Trang 2III Hệ hô hấp ở người
IV Sự trao đổi và vận chuyển khí
1 Sự trao đổi khí ở phổi
2 Sự trao đổi khí ở mô
3 Sự vận chuyển O 2
4 Sự vận chuyển CO 2
V Điều hòa hoạt động hô hấp
Trang 3Khái quát về hệ hô hấp
thường xuyên được cung cấp năng lượng qua sự oxy hóa các chất dinh dưỡng
được đào thải ra ngoài
Trang 4Cần phân biệt hô hấp ngoài với hô hấp tế bào:
Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí liên tục giữa môi trường và cơ thể
Hô hấp tế bào xãy ra trong ty thể của tế bào động vật cần được cung cấp
O2, sản phẩm cuối cùng của quá trình hô hấp là CO2 cần được đào thải ra
Trang 5Sự trao đổi và vận chuyển khí
trong không khí (khoảng 21%) đối với động
khoảng 40 lần) đối với động vật ở nước
hô hấp của cơ quan hô hấp thông qua sự khuếch tán
Da
Ống khí
Mang
Trang 6 Có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp
Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độkhí O2 và CO2 để các khí đó dễ dàng khuếch tán qua bềmặt trao đổi khí
Trang 10Hô hấp qua bề mặt cơ thể
đa bào đơn giản (hải miên, ruột khoang, giun dẹt), giun đất hoặc ếch nhái
trình khuếch tán khí trực tiếp qua bề mặt cơ thể ẩm ướt
tốc độ trao đổi chất xãy ra chậm
Trang 11Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Trang 12nhỏ, xuyên sâu vào
trong cơ thể sinh vật,
phân phối khí trực tiếp
tới các tế bào, các ống
này mở ra ngoài qua
lỗ thở nằm dọc theo 2
bên bụng
Trang 13Hô hấp bằng mang
Đại diện: Ốc, cua, trai, cá…
Môi trường sống: dưới nước
Mang có cả bề mặt rộng lẫn khoảng cách ngắn
để O2 và CO2 có thể khuếch tán giữa nước bao quanh và máu.
Mang là những màng mỏng có nhiều mao mạch
và đính vào các cung màng bằng sụn hay xương, thường nằm ở vùng phía trước ống tiêu hóa.
Nhóm chân đốt, cấu tạo còn đơn giản gọi là các
lá mang ngoài hình cành cây.
Ở nòng nọc của ếch nhái, giai đoạn đầu mang mọc từ thành cơ thể ra ngoài nên gọi là “mang ngoài” Về sau có lớp da phát triển bọc lại gần kín
Trang 14Vị trí mang của một số động vật
Mang Mang
cơ thể
Mang dài và mềm như tơ được phủ bởi lớp xương ngoài
Trang 15Hô hấp bằng mang ở cá
để nước chảy qua và có nắp đậy kín
nước được ép qua các lá mang
dòng máu chảy theo các hướng ngược nhau
Trang 16Hô hấp bằng mang ở cáCung mang
Dòng máu qua mao mạch trong phiến mang
O 2
Trang 19 Phổi cấu tạobởi hệ thốngống khí đượcbao quanh bởimột hệ thốngmao mạch dàyđặc.
Có thêm hệthống túi khí
nhiều phếnang, diệntích bề mặttrao đổi khírất lớn (hơn
40 lần tổngdiện tích da)
Trang 20Hô hấp của chim
phổi, tim còn có 8 hoặc 10 túi khí
mạch bao quanh Nhờ hệ thống túi khí nên khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu
chiều nhất định → không có khí đọng trong
cao
Trang 21Hô hấp của chim
HÍT VÀO Túi khí đầy
THỞ RA Túi khí rỗng, phổi đầy
Trang 22Hô hấp kép của chim
Hít vào: không khí từ phổi đến các túi khí trước
Thở ra: không khí từ túi khí trước đi ra qua khí quản
Trang 23Chu kỳ thở của chim
Trang 24Cơ quan hô hấp của người
Gồm 2 phần:
Đường dẫn khí: khoang mũi, hầu, thanh quản, khíquản, phế quản
2 lá phổi
Trang 25Khoang mũi (Nasal cavity)
bằng xương và sụn
xương sàng và xương lá mía, được bổ sung thêm sụn
năng khứu giác, có nhiều tế bào thần kinh thụ cảm khứu giác; vùng phía dưới có chức
Trang 27Thanh quản (Larynx)
đường hô hấp, có liên
phát âm
hầu, phía dưới nối
liền với khí quản
Thanh quản
Sụn giáp Khí quản
Nắp thanh môn
Trang 28Thanh quản (Larynx)
Thanh quản gồm có các sụn: sụn giáp, sụn nhẫn, sụn phểu, sụn thanh môn; nối với nhau bằng các cơ
Dây chằng giáp nhẫn
Nếp gấp tiền đình (Dây thanh âm giả)
Nếp gấp thanh âm (Dây thanh âm thật) Sụn giáp
Màng móng giáp
Màng móng giáp Xương móng
Trang 29Thanh quản (Larynx)
trong thanh quản có
Trang 30Thanh quản (Larynx)
Phát âm là do khi thở ra, luồng không khí vượt qua
khe thanh môn làm rung dây thanh âm Mức độ căng
của dây làm tần số rung của dây thay đổi, tạo thành âm
cao hay thấp Dây càng căng, âm càng cao
Sự phát âm còn có sự tham gia của cử động má,
lưỡi, môi
Amidan
Nắp thanh quản Dây thanh âm giả Dây thanh âm thật Khe thanh môn
Sụn phểu Dây thanh âm giả
Lớp trong của thực quản
Trang 31Khí quản (Trache)
khí quản dài 10 – 11cm, đường kính 2cm, nằm phía trước thực quản.
vòng sụn hở ở phía sau sát thực quản và được nối bằng một cơ trơn mềm.
liên kết đàn hồi.
Trang 32Khí quản (Trache)
Trang 33Phế quản (Bronchus)
Khí quản xuống đến khoảng ngang đốt sống ngực IV – V thì chia đôi thành phế quản trái và phải
Phế quản trái dài và hẹp hơn phế quản phải
Đến rốn phổi: phế quản phải chia 3, chạy vào 3 thùy phổi; phế quản trái chia 2, chạy vào 2 thùy phổi
Trang 34Phế nang (Alveoli)
Phế nang là phần tận cùng của đường hô hấp Ở đây thựchiện sự trao đổi khí với mao mạch thông qua một màngmỏng (0,7µm) gọi là màng hô hấp
Trang 35 Lá phổi trái có khối
lượng nhỏ hơn lá phổi
phải
Trang 37Chức năng hô hấp của phổi
Các cử động hô hấp bao gồm động tác hít vào và độngtác thở ra, trong đó hít vào được coi là quá trình tích cực, chủ động, còn thở ra là quá trình thụ động
Hít vào: làm tăng thể tích lồng ngực
Thở ra: làm giảm thể tích lồng ngực
Cơ hoành Phổi
Thể tích lồng
ngực tăng khi
các cơ liên sườn co
Lồng ngực trở lại ban đầu khi các
cơ liên sườn giãn
Trang 38Khi hít vào
Thể tích lồng ngực tăng lên theo 3 chiều:
hoành co Cơ hoành hình vòm, có đỉnh
quay lên phía trên, ngăn cách lồng ngực
với ổ bụng Do đó, khi hít vào, thể tích lồng
ngực tăng, đồng thời bụng phình ra do các
nội quan trong ổ bụng bị dồn ép Cơ hoành
co cũng ảnh hưởng đến xương sườn và
xương ức
Hít vào
ngoài co vừa nâng xương sườn ra phía trước, vừa giãn rộngsang 2 bên, làm cho thể tích lồng ngực tăng lên ở cả 2 chiều
Khi hít vào, thể tích lồng ngực tăng và phổi cũng căng ratheo, tạo điều kiện cho lượng không khí đi vào các phế nang
Trang 39Các cơ tham gia động tác hít vào
Khi hít vào bình thường, các cơ tham gia gồm có:
cơ trên sườn, cơ bậc thang, cơ răng cưa sau và trên Các cơ này có điểm tựa là cột sống lưng (đoạn cổ và ngực)
Khi hít vào cố sức, các cơ tham gia gồm có: cơ
ức – đòn – chũm nâng xương ức, cơ răng cưa lớn,
cơ ngực lớn, cơ ngực bé Các cơ này thường lấy điểm tựa ở đầu và chi trên
Trang 40Khi thở ra
Các cơ hít vào giãn ra, lồng
ngực trở lại thế nghỉ ngơi ban
đầu Thở ra là động tác thụ động,
nhưng có thể được tăng cường
bởi sự co giãn của các cơ liên
Trang 41Các cơ tham gia động tác thở ra
Nếu thở ra cố sức, một số cơ tham gia làm hạ thấp thêm xương sườn và đẩy cơ hoành lên cao hơn.
Gồm có: Cơ răng cưa bé trước – sau, cơ tam giác của xương ức, cơ vuông thắt lưng, các cơ thành bụng như cơ tréo to, tréo bé, cơ ngang, cơ thẳng to.
Trang 42 Nhịp thở còn thay đổi theo:
Trạng thái hoạt động: hoạt động mạnh nhịp thởnhanh
Trạng thái sinh lý: xúc cảm, nhiệt độ tăng … làmtăng nhịp thở
Trang 43Sự thông khí ở phổi
Các thể tích hô hấp
bình thường, ở người trưởng thành, mỗi lần hít vào, thở rakhoảng 0,5 lít
sau một lần hít vào bình thường (chưa thở ra), mỗi ngườicòn có thể hít vào cố sức thêm khoảng 2,5 lít
sau một lần thở ra bình thường (chưa hít vào), mỗi ngườicòn có khả năng thở ra cố sức thêm khoảng 1,5 lít
phổi sau mỗi lần thở ra cố sức
Trang 45Sự thông khí ở phổi
Các thể tích hô hấp
(TLC) (VC)
Trang 46Máu giàu CO2, nghèo O2
Mao mạch
ở mô
Không khí vào Không khí ra
Tim
Dịch mô
Máu giàu O2, nghèo CO2
Máu giàu CO2, nghèo O2
Mao mạch
ở mô
Không khí vào Không khí ra
Tim
Dịch mô
Trang 47Sự trao đổi khí ở phổi
Sự trao đổi khí ở phổi còn gọi là hô hấp ngoài, đây là quá trình trao đổi khí giữa các phế nang và máu trong hệ thống mao mạch phân bố dày đặc trên màng các phế nang
Sự trao đổi này được thực hiện theo nguyên tắc khuếch tán Chiều khuếch tán phụ thuộc vào phân
áp của từng loại khí, chúng đi từ nơi có phân áp cao đến nơi có phân áp thấp.
Trang 48Sự trao đổi khí ở phổi
Bão hòa79,70
416,30
Khí thở ra
6,274,9
5,313,6
N 2
ít0,03
20,44Khí hít vào
0,50,04
20,84Khí trời
Trang 49Sự trao đổi khí ở phổi
Một chất khí ở thể tự do hay hòa tan trong chất dịch đều
có áp suất riêng gọi là phân áp (P), nồng độ khí càng đậmđặc thì phân áp càng cao
Trong không khí vào đến phế nang:
PO2 = 104 - 105mmHgPCO2 = 40mmHg
Trong máu đến phổi:
PO2 = 40mmHgPCO2 = 46mmHgNhư vậy, theo quy luật khuếch tán thì O2 từ phế nang vàomáu, CO2 từ máu ra phế nang
Trang 50Sự trao đổi khí ở mô
Nhờ tim co bóp, máu được vận chuyển đến mô Ở đây lạidiễn ra quá trình trao đổi khí giữa máu trong mao mạch và mô
Quá trình trao đổi khí ở mô cũng theo nguyên tắc khuếch tándựa vào phân áp của O2 và CO2 trong máu và mô
Các phản ứng sinh học xãy ra trong mô tiêu thụ rất nhiều O2, đồng thời thải ra khí CO2 làm cho phân áp O2 giảm thấp vàphân áp CO2 tăng lên
Trong mô:
PO2 = 40mmHgPCO2 = 46mmHg
Trong máu đến mô
PO2 = 100mmHgPCO = 40mmHg
theo chiều ngược lại
Trang 51Sự trao đổi khí ở phổi và mô
Trang 52 O2 được vận chuyển bằng cách liên kết với một loạiprotein được gọi là “sắc tố hô hấp”
Nhờ có sắc tố hô hấp mà O2 được vận chuyển trongdòng máu tăng cao (khoảng 200ml O2/1 lít máu ở động vật
có vú) Đối với người tập thể dục nêu trên, hiệu suất tiêuthụ O2 là 80% thì tim chỉ cần bơm với tốc độ 12,5 lítmáu/phút
Trang 53Sắc tố hô hấp
khớp và thân mềm, là protein có chứa Cu2+ là thành phầnliên kết với O2
có chứa Fe2+, thường có màu đỏ
Trang 54Vận chuyển O2
Khí O2 được vận chuyển theo máu thông qua 2 dạng: hòa tan và kết hợp với Hb
trong máu rất nhỏ và phụ thuộc vào phân áp của O2
Ở nhiệt độ bình thường và phân áp O2 khoảng104mmHg, khí O2 hòa tan là 3ml/1 lít máu Khi phân
áp còn 40mmHg thì chỉ hòa tan được 1,2ml/1 lít máu
1 lít máu vận chuyển đến mô thì chỉ có 1,8ml O2
máu ở dạng kết hợp là kết quả của một loạt các phảnứng thuận nghịch xãy ra giữa O2 và Hb để tạo thànhHbO2 (oxyhemoglobin)
Trang 55Vận chuyển O2
Phân tử Hb được cấu tạo gồm 4 chuỗi polypeptid: 2 chuỗi
và 2 chuỗi , liên kết với 4 nhân hem chứa 4 nguyên tửsắt Mỗi nguyên tử Fe2+liên kết với 1 phân tử O2,nghĩa làmỗi phân tử Hb kết hợp với 4 phân tử O2
Thu nhận O2
ở phổi
Giải phóng O2
ở mô Nguyên tử Fe 2+
Trang 56Vận chuyển CO2
Khí CO2 được vận chuyển trong máu cũng thông qua 2 dạng: hòa tan và kết hợp
chất của tế bào và mô được khuếch tán vào mao mạchthông qua sự trao đổi khí ở mô Một phần CO2 vào máuđược giữ lại trong huyết tương dưới dạng hòa tan vàvận chuyển đến phổi Trong 1 lít máu có 2 ml CO2 đượchòa tan
Trang 57Hb + CO2 HbCO2 (cacbohemoglobin) Trong 1 lít máu có khoảng 15ml CO2 vận
Trang 58Vận chuyển CO2
máu có khoảng 30ml CO2 vận chuyển theo dạng này
H + + Hb HHb (Hemoglobinic)
Trang 59Điều hòa hô hấp
Chu kỳ thở theo nhịp bình thường ở người là
Trang 60Cầu Varol
Trung khu điều hòa
hô hấp nhạy cảm
pH máu Hành tủy
Sự thay đổi PCO 2 và PO 2
ở động mạch cảnh
Xung thần kinh gây
co cơ
Sự thay đổi PCO 2 và PO 2
từ đầu mút thần kinh hóa thụ quan trên các thể thuộc động mạch chủ ở thành động mạch
Trang 61Các trung khu hô hấp
Khi pH máu quá
Cầu Varol
Trung khu điều hòa
hô hấp nhạy cảm
pH máu Hành tủy
Sự thay đổi PCO 2 và PO 2
ở động mạch cảnh
Xung thần kinh gây
co cơ
Sự thay đổi PCO 2 và PO 2
từ đầu mút thần kinh hóa thụ quan trên các thể thuộc động mạch
Trang 62Cơ chế điều hòa hóa học
Trung khu hô hấp rất nhạy cảm đối với sự thay đổi của PCO2 Bản chất hóa học của điều tiết cân bằng acid - base trong máu có thể tóm tắt:
CO2 + H2O H2CO3 H+ + HCO3
- Khi PCO2 trong máu tăng: bù đắp bằng kích thích trung tâm hô hấp làm tăng thông khí phổi, làm nhịp thở nhanh lên Nếu PCO2 trong máu quá cao, gây ức chế trung tâm hô hấp, làm ngừng thở
Khi PCO2 trong máu giảm: bù đắp bằng giảm thông khí phổi, làm nhịp thở chậm lại Nếu PCO2 giảm quá nhiều có thể gây ngừng thở.
Trang 63Điều hòa của vỏ não
Vỏ não có ảnh hưởng thường xuyên đến hô hấp, làm thay đổi tần số và độ sâu của nhịp thở
Ta có thể tự ý thở nhanh, chậm, nông, sâu hoặc nín thở trong một thời gian ngắn hoặc điều hòa hơi thở dài ngắn khi nói, khi hát…
Những kích thích tâm lý, vui – buồn – xúc động… thường làm thay đổi hô hấp, có khi nghẹn thở
Trang 64Vai trò của dây thần kinh phế vị
Khi hít vào: các phế nang giãn ra, kích thích dây thần kinh phế vị (X) làm hưng phấn trung tâm thở ra, đồng thời ức chế trung tâm hít vào làm các cơ hô hấp giãn ra, lồng ngực xẹp xuống, gây nên động tác thở ra
Khi thở ra: các phế nang co lại, không kích thích dây thần kinh phế vị nữa thì trung tâm thở ra bị ức chế và trung tâm hít vào lại hưng phấn và có thể tiếp tục điều khiển nhịp thở đều đặn
Trang 65Điều hòa các phản xạ ngoại biên
đau, nóng, lạnh, điện giật nhẹ… thường làm cho thở nhanh lên, nếu kích thích quá mạnh có thể làm ngừng thở.
ngột Ngửi thấy mùi thơm gây thở nhanh, các mùi thối gây ức chế thở.