Cấu trúc của hệ vận động Ở động vật bậc cao, hệ vận động gồm các hệ cơ quan chính sau đây tham gia: bộ khung của cơ thể, vừa cùng với hệ cơ thực hiện chức năng vận động.. Phân loại hệ x
Trang 11
Trang 22 Phân loại xương
3 Bộ xương người
III Hệ cơ
1 Phân loại cơ
Trang 3 Hệ cơ vân phát triển đã giúp cho sự vận động trở nên phong phú, đa dạng.
Hệ cơ trơn giúp vận động các cơ quan nội tạng như hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết…
Trang 4Cấu trúc của hệ vận động
Ở động vật bậc cao, hệ vận động gồm các hệ cơ quan chính sau đây tham gia:
bộ khung của cơ thể, vừa cùng với hệ cơ thực hiện chức năng vận động.
Cơ vân: co duỗi, giúp cơ thể di chuyển,
thực hiện các quá trình sống, giúp sinh vật tồn tại và thích nghi với môi trường.
Trang 5Cơ quan vận động
Phát triển tùy theo mức độ tiến hóa của sinh vật
Chân giả: Ví dụ: Amip
Tiên mao: Ví dụ: Trùng roi Euglena
Tiêm mao: Ví dụ: Trùng đế giày Paramecium
Chi bên: bắt đầu xuất hiện ở giun nhiều tơ (Polychaeta)
Tấm cơ chân: đặc trưng của động vật thân mềm(Mollusca)
Cánh: đặc trưng của côn trùng, chim
Chân: động vật có xương sống tiến hóa ở trên cạn(lưỡng thê, bò sát, chim, thú)
Trang 6Hệ xương
Trang 8Chức năng của hệ xương
Dự trữ
Trang 9Phân loại hệ xương
Đối với giới động vật, chia làm 3 hệ xương:
Hệ xương thủy tĩnh
Hệ xương ngoài
Hệ xương trong
Trang 10Phân loại hệ xương
Hệ xương thủy tĩnh: Là thứ dịch lỏng, có độ đậm đặc cao, không thể nén lại được, chiếm 40% - 70% khối lượng cơ thể sống và là chỗ tựa cho tất
cả các cơ quan bên trong, các tế bào và các bào quan.
Ví dụ: Amip, giun đất, sứa
Trang 11Phân loại hệ xương
Hệ xương ngoài: là lớp vỏ cứng bao bên ngoài cơ thểsinh vật
cấu tạo từ kitin
lớn
Trang 12Phân loại hệ xương
Hệ xương trong: thường có ở động vật có xương sống
khung chống đỡ bên trong cơ thể
Trang 14Khớp bất động
Là khớp mà 2 xương nối với nhau bởi mô liên kết hay mô sụn, giữa chúng không có khe hở.
Trang 15Khớp bán động
Là khớp mà giữa 2 đầu xương thường có
1 đĩa sụn, làm hạn chế cử động của khớp (Ví dụ: khớp đốt sống)
Trang 17Phân loại xương
Bộ xương người gồm 206 chiếc
Chia làm 3 loại:
Xương dài: hình ống, giữa chứa tủy đỏ ở trẻ em, chứa mỡ vàng ở người trưởng thành (xương cánh tay, xương đùi, xương cẳng chân…)
Xương ngắn: kích thước ngắn (xương đốt sống, xương cổ chân, cổ tay…)
Xương dẹt: hình bản dẹt, mỏng (xương
bả vai, xương cánh chậu, xương sọ…)
Trang 18Phân loại xương
Xương dài
Xương ngắn
Xương dẹt
Xương ngắn
Trang 19Tủy xương
Mô xương cứng
Mô xương xốp
Mô xương cứng
Trang 22Hệ đầu
Xương mặt (Facial bones): 14 xương gồm hàm trên –
ổ mắt và hố mũi
Xương mũi
Xương xoăn mũi giữa
Xương xoăn mũi dưới Xương hàm trên Xương lá mía
Trang 25Thân đốt
Lỗ ống sống
Cung đốt
Mõm gai Mõm ngang
Lỗ gian đốt sống
Trang 27Đốt sống ngực
Trang 28Đốt sống thắt lưng
Trang 29Đốt sống cùng và cụt
Khớp trên
Mặt bên
Mào cùng giữa
Lỗ cùng sau (lưng)
Khuyết cùng
Đốt sống cụt
Ống sống cùng
Trang 30Xương sườn – Xương mỏ ác
Xương sườn: 12 đôi, gồm có:
7 đôi sườn thật
3 đôi sườn giả
2 đôi sườn cụt
ở giữa, hình lưỡi kiếm
Trang 33Xương bả vai (Scapula)
Trang 34Hệ đai
Đai hông: đỡ cho sức nặng ở phần trên cơ thể và tạothành khớp với 2 chi dưới, gắn chi dưới vào hệ trục Gồm 3 xương dính liền nhau tạo thành xương đai hông: xươngchậu, xương mu và ngành dưới xương mu (xương cùng)
Xương chậu
Xương mu
Xương cùng Xương cụt
Ổ cối
Xương cùng
Lồi cùng
Mào chậu Khớp cùng
Hố chậu
Gai chậu
Bờ chậu
Trang 35Xương chậu nam và nữ
Xương chậu nam Xương chậu nữ
Trang 36 Xương cổ tay (Wrist) (8)
Xương bàn tay (Metacarpal)
(5)
Xương ngón tay (Phalange)
(14)
Trang 37 Xương cổ chân (Tarsal) (7)
Xương bàn chân (Metatarsal) (5)
Xương ngón chân (Phalange)
(14)
Giữa xương đùi và xương ống
chân có xương bánh chè (Patella)
Trang 38Hệ cơ
Trang 40Đặc điểm của mô cơ
Mô cơ là loại mô đã được biệt hóa rất cao để thực hiện chức năng vận động
Mô cơ có nguồn gốc từ lá phôi giữa, riêng cơ bì
có nguồn gốc từ lá phôi ngoài.
Đơn vị cấu tạo có thể là tế bào (cơ trơn, cơ tim) hoặc hợp bào (cơ vân)
Trang 41Cơ vân (Skeletal muscle)
Cơ vân (cơ xương)
bám vào xương và chịu
Trang 42Cấu tạo cơ vân
sợi cơ dài chạy song song với chiều dài của cơ
từ 1 – 40mm, rộng từ 10 - 40µm Mỗi hợp bào có màngchung bao bọc, bên trong màng có nhiều nhân hình gậy
Trang 43Cấu tạo cơ vân
Mỗi sợi cơ lại gồm nhiều sợi rất bé được gọi là tơ
cơ (myofibril) được sắp xếp dọc sợi cơ.
Tơ cơ lại được cấu tạo từ 2 loại vi sợi (xơ cơ: myofilament): vi sợi mảnh và vi sợi dày.
Trang 44Cấu tạo cơ vân
Vi sợi mảnh (Actin): có đường kính khoảng 5 – 7nm, gồm các protein điều hòa (tropomyosin) dạng sợi quấnxung quanh 2 chuỗi polypeptid (Actin F: gồm khoảng
400 phân tử actin G), cách khoảng 40nm có 1 troponin(troponin C, troponin T, troponin I) gắn vào
Trang 45Cấu tạo cơ vân
Vi sợi dày (Myosin): có kích thước lớn hơn (khoảng
vào nhau
bao gồm một phần “đuôi” dài và một phần “đầu” trònvươn ra ngoài
Trang 46Cấu tạo cơ vân
nhau tạo cho sợi cơ vân có tính đặc thù là cấu tạo vânngang nhạt (đĩa I) và vân ngang đậm (đĩa A) xen kẽnhau
Trang 47Cấu tạo cơ vân
dày (myosin) và cả vi sợi mảnh (actin) Trong đĩa A, vùng chỉ có gồm các vi sợi dày được gọi là vùng H
Trang 48Cấu tạo cơ vân
gọi là một tiết cơ (sarcomere) hay đơn vị co cơ Cácranh giới của một tiết cơ được gọi là các vạch Z, làđường nối các vi sợi mảnh của đĩa I với nhau
Trang 49Cơ chế co cơ
Đặc tính hoạt động của cơ vân
Kích thích dẫn đến co cơ
Cơ chế phân tử của co cơ
Trang 50Mô hình sợi trượt
sợi, làm tăng sự xen kẽ giữa các vi sợi
Vạch Z Đường
M
Trang 52Đặc tính của cơ vân
Tính cảm ứng: khả năng nhận và đáp ứng với kích thích.
Cơ vân > cơ tim > cơ trơn
Tính co rút: khả năng co ngắn lại khi nhận một kích thích thích hợp.
Trang 54Cơ chế hình thành điện thế hoạt động
Khi xung chạy đến
Trang 55Cơ chế hình thành điện thế hoạt động
Điện thế này lan
Trang 56Cơ chế phân tử của co cơ
nghỉ, các vị trí gắn
mảnh bị che khuất bởi
Trang 572 ADP + P được kết nối với
myosin gắn kết với actin
3 ADP + P giải phóng làm cho đầu của myosin thay đổi vị trí và
vi sợi actin di chuyển
4 Phân tử ATP mới bám vào
myosin trở lại trạng thái nghỉ
Trang 58Cơ chế phân tử của co cơ
Cứ như thế, một đầu tự do khác sẽ thủy phân một phân tử ATP mới và bám vào một vị trí bám mới trên phân tử actin khác tiếp theo trên vi sợi mảnh
Mỗi một trong khoảng 360 đầu của vi sợi dày hình thành và tái sinh thành khoảng 5 cầu nối trong 1 giây, kết quả làm cho các vi sợi chuyển động trượt lên nhau.
Sự co cơ ngừng lại khi mạng lưới nội chất bơm
Ca2+ ra khỏi bào tương, và tropomyosin che
Trang 59Cơ chế phân tử của co cơ
Trang 60Cơ chế phân tử của co cơ
Trang 61Năng lượng co cơ
Lúc đầu, cơ sử dụng năng lượng từ ATP
Sau lần co cơ này, các con đường khác
sẽ được sử dụng để sản xuất ATP.
Trang 62Năng lượng co cơ
Con đường Phosphryl hóa
ATP, còn lại ADP
đến ADP để phục hồi ATP
Trang 63Năng lượng co cơ
Con đường đường phân
đổi thành acid lactic
giây
Copyright © 2003 Pearson Education, Inc publishing as Benjamin Cummings
Trang 64Năng lượng co cơ
Trang 65Năng lượng co cơ
Con đường hô hấp hiếu khí
Copyright © 2003 Pearson Education, Inc publishing as Benjamin Cummings
Trang 66Cơ trơn (Smooth muscle)
quan rỗng Ví dụ: thành mạch
có vân ngang Tế bào có dạng
hình thoi, nhân nằm chính giữa,
cơ là các protein co rút
-10 µm Sợi cơ trơn dài nhất ở
thành dạ con phụ nữ khi có thai
Trang 68Cơ tim (Cardiac Muscle)
ion trong màng sinh chất, do đó
dẫn đến sự giải phân cực màng
thần kinh
cơ tim kéo dài lâu hơn 20 lần so
với các sợi cơ vân và đóng vai
trò chủ đạo trong sự kiểm tra