Kỳ trung gian • Pha G1: Tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sinh trưởng • Pha S: nhân đôi ADN và NST • Pha G2: tổng hợp các chất cần cho phân bào... DIỄN BIẾN QUÁ TRÌNH NGUYÊN QUAN S
Trang 1BÀI GIẢNG MÔN SINH VẬT
KHỐI 10 CƠ BẢN
LỚP: 10B
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
• KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ CÙNG
• CÁC EM HỌC SINH !
Trang 3I CHU KỲ TẾ BÀO
1.KHÁI NIỆM
- Là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
Phân đôi Khởi điểm
Phát triển Chuẩn bị
phân đôi
Trang 42 MỘT CHU KỲ TẾ BÀO GỒM
a Kỳ trung gian
• Pha G1: Tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sinh trưởng
• Pha S: nhân đôi ADN và NST
• Pha G2: tổng hợp các chất cần cho
phân bào
Trang 5b.Nguyên phân
-Phân chia nhân
-Phân chia tế bào chất
Trang 6II DIỄN BIẾN QUÁ TRÌNH NGUYÊN
QUAN SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA NST QUA CÁC
KỲ CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO
Trang 7Cấu trúc NST (ở kỳ giữa của nguyên phân)
cromatid
Thể kèm
Trang 8NHIỄM SẮC THỂ NGƯỜI (2N = 46)
Trang 9CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
Trang 10Kỳ đầu
Trang 11• Kỳ đầu:
- Xuất hiện thoi phân bào
- Màng nhân dần biến mất
- NST kép bắt đầu đóng xoắn
Trang 12Kỳ giữa
Trang 13•Kỳ giữa
-Các nhiễm sắc thể kép xoắn cực đại xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo và dính với thoi vô sắc ở tâm động.
Tại sao NST thể lại phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kỳ sau ?
Trang 14Kyø sau
Trang 16Kyø cuoái
Trang 17Kỳ cuối
-Màng nhân xuất hiện
-NST tháo xoắn
Trang 182 Phân chia tế bào chất
Ở tế bào động vật: Màng tế bào thắt dần ở giữa để chia tế bào mẹ thành
2 tế bào con
Ở tế bào thực vật: Hình thành vách ngăn ở giữa để chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con.
Trang 19 Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ tạo thành 2 tế bào con chứa bộ NST giống nhau và giống tb mẹ
Trang 20Nhờ
những cơ chế nào
chế nào
mà có thể tạo thành
2 tế bào con có bộ NST giống nhau và
nhau và
giống tế
giống tế
bào mẹ ?
Trang 21III Ý NGHĨA PHÂN BÀO NGUYÊN PHÂN
-Giúp sinh vật nhân thực sinh sản, sinh trưởng
-Tái sinh các mô và bộ phận bị tổn thương
•Tìm một số ví dụ thể hiện vai trò của nguyên phân đối với sinh vật ?
Trang 23IV ĐIỀU HÒA QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO
-Nguyên phân và chu kỳ tế bào được kiểm soát và điều khiển một cách chặt chẽ giúp
cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển bình thường
Sự phân chia tế bào
ung thư
Trang 24Nguyên phân (phân bào nguyên nhiễm)
NST bắt đầu
nhân đôi
NST kép tiếp tục xoắn
NST kép xoắn cực đại (cromatit)
Kết quả tạo ra 2
tế bào 2n
NST trở về dạng sợi mảnh
về 2 cực tế bào
Trang 25CHƯƠNG IV:
PHÂN BÀO
BÀI 19:
GIẢM PHÂN
Trang 26Tế bào sinh
tinh
Tế bào sinh trứng
Noãn bào bậc I
Tinh bào bậc II
Kỳ cuối II
Trang 27a Kì trung gian 1 :
•ADN và NST nhân đôi
•NST nhân đôi thành NST kép gồm 2 Crômatit dính với nhau ở tâm động
I DIỄN BIẾN QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN
1 Giảm phân 1 : Gồm kì trung gian và 4
kì phân bào chính thức
Trang 28b K đầu 1: ỳ
b K đầu 1: ỳ
- Các NST kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng, có thể xảy ra trao đổi đoạn NST dẫn đến hoán vị gen
- NST kép bắt đầu đóng xoắn
- Màng nhân và nhân con tiêu biến
Trang 29Cặp NST kép tương đồng đã xảy ra trao đổi
2 cromatit khác
nguồn xảy ra bắt
chéo
2 cromatit khác nguồn xảy ra trao
Trang 30c Kì giữa 1 :
- NST kép đóng xoắn tối đa và xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc , đính với thoi vô sắc ở tâm động
Trang 32e Kì cuối 1 :
- Thoi vô sắc tiêu biến
- Màng nhân và nhân con xuất hiện
- Số NST trong mỗi tế bào con là n kép
Trang 332.Giảm phân 2 :
- Diễn biến giống nguyên phân
Trang 342 Giữa II
Các NST kép xếp 1 hàng trên mặt phẳng
xích đạo
3 Sau II
Các NST kép tách ra thành NST đơn, phân ly
n NST kép
Trang 35n ñôn n
Trang 36Tế bào sinh
tinh
Tế bào sinh trứng
Noãn bào bậc I
Tinh bào bậc II
Kỳ cuối II
Trang 37- Ở động vật :
Kết quả:
4 tinh trùng
1 trứng + 3 thể định hướng (tiêu
Trang 38•Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ chế duy trì bộ NST đặc trưng và ổn định của loài qua các thế hệ
•Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong giảm phân đã tạo ra nhiều biến
dị tổ hợp Sinh vật đa dạng, phong phú là nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá
Sinh sản hữu tính có ưu thế hơn sinh sản vô tính
II Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN