1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIÁO SỐ HỌC 6 HK1 - 3 CỘT CHUẨN KTKN

97 660 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN SOẠN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIẢM TẢI CỦA BỘ GD TUẦN 7: TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG TUẦN 8: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 VÀ 9 TUẦN 10: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG TUẦN 14: LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM TUẦN 15: CỘNG HAI SÓ NGUYÊN KHÁC DẤU

Trang 1

Tuần 01 Ngày soạn: 21/08/2015

Tiết 01

§1 TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập

hợp, nhận biết được một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước

kí hiệu thuộc và không thuộc ()

3 Thái độ: HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.

-GV giới thiệu 2 cách viết tập hợp

Ngoài cách viếtliệt kê các phần tử

D ={xN| x<7}

2 Cách viết Các kí hiệu

a Cách viết:

-Đặt tên tập hợp bằng các chữ cái in hoa A,B,C,

-Các phần tử được viết trong dấu ngoặc nhọn {}, cách nhau bởi dấu , hoặc dấu ;

- Mỗi phần tử được liệt kê 1 lần, thứ tự liệt kê tùy ý

Ví dụ1 : A là tập hợp các số

tự nhiên nhỏ hơn 4A={0;1;2;3}

Các số 0;1;2;3 là các phần tử của tập hợp A

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

cách đọc và viết kí hiệu , và lấy ví

dụ

- GV hướng dẫn HS vẽ minh họa

tập hợp A, tập hợp B

Gọi HS vẽ minh họa tập hợp D

- Lắng nghe và ghi bài

- Một HS lên bảng vẽ minh họa tập hợp D

5A (5 không thuộc A) hoặc (5 không là phần tử của A)

c Minh họa:

Tập hợp được minh họa bằng một vòng kín, mỗi phần tử được biểu diễn bởi 1 dấu chấm bên trong

- Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày

- 1 HS lên bảng trình bày

Bài Tập 1: ( SGK/6)Cách 1:

A ={9; 10; 11; 12; 13}Cách 2:

Trang 3

Tiết 02

§2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được quy ước về thứ tự

trong tập hợp số tự nhiên Phân biệt được các tập N và N*, biết được các kí hiệu , , biết viết một số tự nhiên liền trước và liền sau một số

2 Kỹ năng: Biết biểu diễn một số tự nhiên trên trục số, điểm biểu diễn số nhỏ nằm bên

trái điểm biểu diễn số lớn hơn

3 Thái độ: Rèn cho HS tính chính xác khi sử dụng kí hiệu

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Gv treo bảng phụ nêu yêu

cầu kiểm tra, gọi 2 hs lên

? Tập A gồm những phần tử nào? Chỉ ra một phần tử không thuộc A

- BiÓu diÔn tËp hîp sè tia

nhiªn trªn tia sè nh thÕ nµo ?

? Y/c hs biÓu diÔn tËp hîp N

trªn tia sè

- Giíi thiÖu vÒ tËp hîp N*:

- Y/c hs §iÒn vµo « vu«ng

c¸c kÝ hiÖu ;và trả lời tại chỗ

Hoạt động 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên

? Yêu cầu học sinh đọc thông

{ 0;1;2;3; }

0 1 2 3 4

{ 1;2;3; }

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

? Nêu quan hệ thứ tự trong

? Hai số tự nhiên liên tiếp

hơn kém nhau mấy đơn vị?

số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau một đơn vị.

- Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không có số tự nhiên lớn nhất.

Trang 5

Tuần 01 Ngày soạn: 22/08/2015

Tiết 03

§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt được số và chữ số trong hệ thập

phân Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số thay đổi theo vị trí Thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong cách đọc và ghi số tự nhiên

2 Kỹ năng: Biết đọc và viết các chữ số La mã không quá 30

3 Thái độ: Rèn cho HS cách suy luận khi làm bài.

II C huẩn bị

1 Chuẩn bị của GV: Bảng ghi sẵn các số La mã từ 1 đến 30 Bảng phụ

2 Chuẩn bị của HS: Sgk, đọc trước bài mới

III T iến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Bài dạy

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

HS1: Viết tập hợp N và N*?

Làm bài tập 7 (9sgk/8)

HS2: Viết tập hợp A các số tự nhiên không thuộc N*

Viết tập hợp B các số tự nhiên không lớn hơn 6 bằng hai cách

 Gọi HS lên bảng – nhận xét, cho điểm

- Gọi hs đứng tại chỗ trả lời

- Đưa đáp án nội dung

- Ví dụ: 0; 53; 99; 1208

- Dùng 10 chữ số 0 ; 1 ; 2 ;

3 ; ; 9

- Có thể có 1 hoặc 2 hoặc nhiều chữ số

- HS đọc chú ý

- Làm bài tập 11b SGK vào bảng phụ

Số trăm Chữ số

hàn

g trăm

Số chục

Chữ

số hàn

g chục

0 0

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

3 Chú ý : SGK

Bài 15 Tr10 – SGKa) 14; 26

- Đọc mục "Có thể em chưa biết" trang 11,12 Sgk

- Nghiên cứu trước bài " Số phần tử của tập hợp"

abc

Trang 7

Tuần 7 Ngày soạn: 30/09/2013

biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một

số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó

2

hay hiệu có chia hết cho một số hay không

1 Ổn định lớp.

2 Bài dạy

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV đặt câu hỏi, gọi 1 hs trả lời

+ Khi nào ta nói số tự nhiên a

chia hết cho số tự nhiên b khác

0?

+ Khi nào số tự nhiên a không

chia hết cho số tự nhiên b khác

0?

Cho ví dụ mỗi trường hợp một

ví dụ

* Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết

quan hệ chia hết giữa hai số tự

nhiên Khi xem xét 1 tổng có

chia hết cho 1 số hay không, có

những trường hợp không tính

tổng hai số mà vẫn xác định

được tổng đó có chia hết hay

không chia hết cho một số nào

- Vd: 15 chia hết cho 5 vì:

15 = 5.3

- Hs ghi bài

/

Trang 8

Gv giới thiệu kí hiệu "=>"

+ yêu cầu hs không tính kết quả,

xét xem các tổng sau chia hết

Xét xem tổng sau có chia hết

cho 4 không? (32+13) chia hết

42

636

636

721

B

m A

)( +

B

m A

/+

525

/+

/

525

/+

/

7)1235(712

735

3)24127(37

324

312

Trang 9

chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó

Cho hai ví dụ hai số a, b trong

đó a không chia hết cho 3, b

không chia hết cho 3 nhưng a +

b chia hết cho 3

? Qua ?4 em rút ra nhận xét gì?

- hs nhắc lại 2 tính chất

- Hs làm ?33hs lên bảng làm bài

- Hs nhận xét bài bạnHoàn thiện vào vở

- Hs lấy vd về hai số a,b như yêu cầu bài ra

Nếu tổng có nhiều số hạng trong đó có hai số hạng không CH cho một số nào

đó, số còn lại CH cho số đó thì chưa thể kết luận tổng có

CH cho số đó không

Hoạt động 6: Dặn dò

- Nắm vững hai tính chất vừa học

- Nắm vững nếu tổng có nhiều số hạng trong đó có hai số hạng

không CH cho một số nào đó, số còn lại CH cho số đó thì chưa

thể kết luận tổng có CH cho số đó không

Trang 10

§11 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5

I

Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở lí luận của

các dấu hiệu đó

2 Kỹ năng: Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để nhận biết một số, một tổng hay

một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5

3 Thái độ: Rèn tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho

5

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp.

2 Bài dạy.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

không chia hết cho 2?

? Hãy phát biểu dấu hiệu chia

hết cho 2

Củng cố : Yêu cầu hs làm ?1

HS thực hiện

HS trả lời và thực hiện thay

Phát biểu kết luận

HS trả lờiPhát biểu kết luận

HS phát biểu- 2 HS nhắc lại dấu hiệu

HS làm ?1 vào vở

Trang 11

Gọi hs trả lời miệng, giải thích

Yêu cầu HS nhận xét 1 HS trả lời miệngHS nhận xét bài làm của

bạn

VD: Xét số n = Giải

à Số không chia hết cho 2 là:1437;895.à3333328à:

không chia hết cho 5?

? Hãy phát biểu dấu hiệu chia

HS trả lờiPhát biểu kết luận

HS phát biểu

HS làm ?2 vào vở

1 HS trả lời miệng

Hoạt động 5: Luyện tập - Củng cố

Gv gọi hs đứng tại chỗ trả lời:

+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 2;

- Y/c hs làm bài 93a,b Sgk

- Gọi 2 hs lên bảng làm bài

- hs nhận xétHoàn thiện vào vở

Trang 12

Tuần 7 Ngày soạn:

30/09/2013

Tiết 21

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS được củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

2 Kỹ năng: Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để nhận biết một số, một tổng có

chia hết cho 2 hoặc 5 không

3 Thái độ: Rèn tính chính xác khi phát biểu một mệnh đề toán học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu hs đọc đề, làm bài 96

- Yêu cầu một số HS lên trình

bày lời giải trên bảng

- Nhận xét và ghi điểm

- Làm cá nhân ra nháp

- Lên bảng trình bày

- Cả lớp nhận xét và hoàn thiện vào vở

- Yêu cầu hs đọc đề, làm bài 97

Trang 13

- Y/c hs đọc và làm bài 98

- Gọi hs đứng tại chỗ trả lời và

lấy ví dụ cho câu sai

chia hết cho 2 nên a=?

Gọi 1hs lên bảng trình bày

- Vì chia hết cho 2 nên a = 8 => = 88

b = 8Vậy số cần tìm là 1885 Ô tô ra đời năm 1885

∈ ∈

1bb5

Trang 14

1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ viết bài tập

2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III Tiến trình dạy học

2 Bài dạy

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gv gọi 1 hs lên bảng phát biểu:

- Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5?

- Dấu hiệu chia hết cho 2?

- Dấu hiệu chia hết cho 5?

Gv nhận xét và cho điểm

- Hs chú ý lắng nghe câu hỏi

tra xem số nào chia hết cho 9?

Số nào không chia hết cho 9?

+ĐVĐ: Dấu hiệu chia hết cho 9

không liên quan đến chữ số tận

cùng mà liên quan đến tổng các

chữ số Vậy tại sao số có tổng

các chữ số chia hết cho 9 lại chia

+Tương tự hs cả lớp làm với số 253

Trang 15

? Những số ntn thì chia hết cho

9 ( KL1)

? Những số ntn thì không chia

hết cho 9 (KL2)

+Từ 2 kl trên hãy trình bày đầy

đủ dấu hiệu chia hết cho 9

2.Dấu hiệu chia hết cho 9

VD: Xét 2 số 3123 và 4123 có chia hết cho 9 hay không?+Từ nhận xét trên

- Số 3123 = (Số chia hết cho 9)+(3+1+2+3)

Hoạt động 4: Dấu hiệu chia hết cho 3

- Cho hs làm VD

( Chia 2 dãy mỗi dãy làm 1 số)

- Gọi hs lên bảng làm bài

- Gọi hs trình bày miệng

- Các số chia hết cho 9 thì chia

hết cho 3, Các số chia hết cho 3

có chia hết cho 9 không?

GV nhấn mạnh

+áp dụng nx mở đầu xét xem số 2031 và số 3415 có chia hết cho 3 hay không?

( Chia 2 dãy mỗi dãy làm 1 số)

+2 hs đại diện lên bảng làm+Trả lời như kl1

- Nghe và ghi nhớ

Hoạt động 5: Luyện tập - Củng cố

+ Y/c hs làm bài 101, /sgk

+ Gọi 2 hs lên bảng làm bài + 2 HS lên bảng làm 2 bài

Trang 16

6534, 93258

Số chia hết cho 9 là: 6534, 93258

Bài 104

a, * = 2; 5; 8 b) * = 0; 9c) * = 5

Trang 17

1 K iến thức: Củng cố khắc sâu các kiến thức dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

3 Thái độ: Hợp tác trong HĐ nhóm Rèn luyện tính cẩn thận cho hs khi tính toán.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Hs nhận xét bài bạn

- Số tự nhiên NN có 5 chữ số

+ Y/c hs làm bài 106 /sgk : suy

nghĩ sau đó trả lời miệng

(cho hs trả lời miệng)

+ Cho hs lấy thêm vd minh hoạ

minh hoạ câu đúng

+ Làm bài 107 /sgk+ Trả lời: a- Đ; b-S; c- Đ;

? Nêu cách tìm số dư khi chia

mỗi số cho 3, cho 9

+áp dụng: Tìm số dư khi chia

mỗi số sau cho 9, cho 3

+Nghiên cứu bài 108

- Là số dư khi chia tổng các chữ số cho 3, cho 9

- Hs chú ý lắng nghe

- Lấy chữ số tận cùng của các số chia cho 2, cho 5 ta

sẽ được số dư của số đó khi chia cho 2, cho 5

Trang 18

9 =>(15+a+b) 9a+b {3; 12}

ta có a - b = 4 nên a+b = 3 không TM.Vậy a+b = 12 a- b = 4

a = 8; b = 4

Số phải tìm là 8784

Hoạt động 4: Củng cố

- Gọi hs đứng tại chỗ phát biểu

dấu hiệu chia hết cho2, cho 5

Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

- Hs đứng tại chỗ phát biểu các dấu hiệu chia hết

ước và bội của một số Học sinh biết kiểm tra một số có hay không là ước hoặc bội của một số cho trước

2 Kỹ năng: Biết tìm ước và bội của một số cho trước trong các trường hợp đơn giản.

Trang 19

III Tiến trình dạy học

2 Bài mới

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gv treo bảng phụ ghi bài tập,

gọi 2 hs lên bảng làm bài

viết luôn 2 ước của 8 là 1 và 8

Khi có 8 : 2 = 4 ta viết luôn 2

ước của 8 là 2; 4 được các

ước của 8

⇒ nhận xét về cách tìm ước của

một số

+ Giáo viên đưa ra chú ý

- Chú ý lắng nghe và ghi bài

Nhân 7 với 0; 1; 2; 3; 4; 5

- Lắng nghe

- + Trình bày miệng tại chỗ

* Bằng cách nhân số đó với lần lượt 0; 1; 2; 3;

+ Hs thực hiện

- Trình bày miệng tại chỗ

- Học sinh lần lượt chia 8 cho 1; 2; 3

Trang 20

+ Số 0 là B của mọi STN ≠0+ Số 0 không là Ư của ∀STN

- Y/c hs nhắc lại định nghĩa về

ước và bội Cách tìm ước, tìm

bội của một số

- Y/c hs làm bài 111 Sgk

- Gọi 3 hs lam bài

Gv chữa bài, cho điểm

- Hs đứng tại chỗ trả lời

- Hs làm bài vào vở

- 3Hs lên bảng làm bài

Hoạt động 5: Dặn dò

- Học thuộc định nghĩa ước và bội

- Làm bài tập 112 - 114 Sgk Xem trò chơi "Đưa ngựa về đích

- Chuẩn bị bảng số tự nhiên từ 1 - 99 trang 46 (không gạch

chân đóng khung)

- Đọc trước bài số nguyên tố

12/10/2013

Tiết 25

§14 SỐ NGUYÊN TỐ HỢP SỐ BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết khái niệm số nguyên tố, hợp số

2 Kỹ năng: Biết cách kiểm tra một số có phải là số nguyên tố không dựa vào bảng số

nguyên tố, dựa vào định nghĩa số nguyên tố

3 Thái độ: Hs vận dụng hợp lý các kiến thức chia hết để nhận biết hợp số, số nguyên tố.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Phần màu, bảng phụ có ghi các số tự nhiên từ 1 đến 99

2 Học sinh: Đọc trước bài mới, bảng các số tự nhiên từ 1 đến 99

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp.

2 Bài dạy.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Trang 21

GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ,

yêu cầu hs làm vào nháp

- Thế nào là ước, là bội của 1 số?

Tìm các ước của a trong bảng

- Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem

bài lên bảng và sửa bài của HS

dưới lớp

Gọi hs nhận xét và cho điểm

HS dướp lớp làm bài tập vào nháp

HS lên bảng trả lời câu hỏi

? Các số 4; 6 có bao nhiêu ước

+ Giới thiệu nguyên tố, hợp số

? Vậy thế nào là số nguyên tố? là

+ Hs trả lời+ Hs đọc Định nghĩa+ Hs làm ? và trả lời

+ Khẳng định số đó chỉ có 2 ước là 1 và chính nó

* Số 0và số 1 không là số nguyên tố, không là hợp số

vì không thỏa mãn định nghĩa số nguyên tố, hợp số ( 0 < 1, 1 = 1)

+ Hs đọc chú ý+ Hs làm bài

-Từ 2 đến 100 bỏ các hợp số còn lại là nguyên tố

-Một học sinh nêu cách làm + H/s làm các thao tác còn lại

+ Giữ lại số 2, loại các số là bội

Số a

Các ước của a

1;

2 1;3 1;2; 4 1;5 1;2

3;

6

Trang 22

+ Giữ lại số 5, loại các số là bội của 5 mà lớn hơn 5

+ Giữ lại số 7, loại các số là bội của 7 mà lớn hơn 7

Các số còn lại trong bảng không chia hết cho mọi số nguyên tố nhỏ hơn 10 đó là các

số nguyên tố nhỏ hơn 100+ số 2 là số n/t nhỏ nhất

+ Hs trả lời Đều là các chữ số lẻ+ Hs trả lời

+ Hs thực hiện+ Hs trả lời

- hoàn thiện vào vở

3 3.4.5

Trang 23

Tuần 9 Ngày soạn:

12/10/2013

Tiết 26

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức số nguyên tố, hợp số.

2 Kỹ năng:Rèn kỹ năng nhận biết, chứng tỏ 1 số là số nguyên tố hay hợp số.

3 Thái độ: Biết suy đoán, nhận xét 1 vấn đề.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bảng phụ btập 122/47, phấn màu.

2 Học sinh: Ôn tập, làm bài tập ở nhà.

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Bài dạy

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ,

gọi 1 hs lên bảng trả lời và làm bài

- Với số , HS có thể chọn * là 0, 2, 4, 6, 8 để 2

hoặc có thể chọn cách khác

- Với số , HS có thể chọn * là0, 2, 4, 6, 8 để

2 hoặc có thể chọn * là: 0,

3, 6, 9 để 3hoặc có thể chọn cách khác

(7.9.11.13) 7 

Trang 24

Mỗi tổ mọt nhóm, Đại diện các nhóm trình bày

- Hs chia 4 nhóm thảo luận Đại diện các nhóm trình bày

- Gv y/c hs đứng tại chỗ trả lời bt 122

sgk

- Gv nhận xét, cho điểm

+ Gv treo bảng phụ bt 123 sgk

Và hướng dẫn cách làm bt này

Y/c hs thảo luận nhóm

+ Y/c đại diện các nhóm rình bày

- Gv nhận xét và cho điểm

- 4 hs đứng tại chỗ trả lời

- Hs chia 5 nhóm thảo luận (

2 bàn một nhóm)Đại diện các nhóm trình bày

Máy bay có động cơ ra đời vào

năm nào? Yêu cầu hs làm bài 124

- GV yêu cầu HS trả lời từng câu

5*

9*

abcd 1903=

Trang 25

2 Kỹ năng: Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để phân tích một số ra thừa số

nguyên tố, biết dùng lũy thừa để viết gọn dạng phân tích

3 Thái độ: Biết suy đoán, nhận xét 1 vấn đề.

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, Bảng phụ bt 126/50 Phiếu ht.

2 Học sinh : Đọc trước bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Bài dạy

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gv gọi 1 hs lên bảng trả lời câu

- HS chú ý lắng nghe câu hỏi

- 1Hs lên bảng trả lời câu hỏi

- Với số 300 ta có thể viết lại

được dưới dạng một tích của hai

hay nhiều thừa số

- Viết số 300 dưới dạng tích của

300 = 3.100 = 3.10.10 = 3.2.5.2.5

300 = 3.100 = 3 4 25 =

Trang 26

từng nhóm

- Các số 2, 3, 5, 7 là các số

nguyên tố Vậy phân tích một số

ra thừa số nguyên tố là gì?

- Một vài HS nhắc lại định nghĩa

- Tại sao không phân tích tiếp

- HS đọc lại 2 chú ý trong SGK trang 49

+ Trong quá trình xét tính chia

hết nên vận dụng các dấu hiệu

chia hết hết cho 2, cho 3, cho 5

đã học

+ Các số nguyên tố đã học được

viết bên phải cột, các thương

được viết bên trái cột

GV kiểm tra 5 HS dưới lớp

- HS chuẩn bị thước, phân tích theu hương dẫn của GV

- Sau khi đã sửa lại cho đúng,

GV đặt câu hỏi thêm:

a) Cho biềt mỗi số đó chia hết

cho các số nguyên tố nào?

b) Tìm tập hợp các ước của mỗi

Trang 27

Phân tích ra thừa số nguyên tố Đúng Sai Sửa lại cho đúng

xxx

Trang 28

tố

2 Kỹ năng: Học sinh biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố, biết tìm tập hợp các ước

của một số cho trước

3 Thái độ: Học sinh vận dụng hợp lý các kiến thức đã học để phân tích một số ra thừa số

nguyên tố, để giải quyết các bài tập có liên quan

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

2 Học sinh: Học bài, làm bài ở nhà

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp.

2 Bài dạy

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- GV ghi đề kiểm tra lên bảng

phụ, GV yêu cầu 2 HS lên bảng

- HS nhận xét bài của các bài trên bảng

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 129 tr.50 SGK

- GV yêu cầu 3 HS lên bảng làm

a) Cho số a = 5 13 Hãy viết tất

- GV yêu cầu HS hoạt động

Bài 130 tr.50 SGK

Phân tích ra TSNT Chia hết cho các số N tố Tập hợp các ước51

754230

1; 3; 17; 511; 3; 5; 25; 751; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 421; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30

- GV yêu cầu hs làm Bài 131

a) Tích của hai số tự nhiên bằng

42 Vậy mỗi thừa số của tích

quan hệ như thế nào với 42?

- Muốn tìm Ư(42) ta làm như

thế nào?

b) Làm tương tự như câu a rồi so

sánh với điều kiện a < b

- HS đọc đề bài

- Mỗi thừa số là ước của 42

- Phân tích 42 ra thừa số nguyên tố

a) Đáp số: 1 và 41; 2 và 21; 3

và 14; 6 và 7b) a và b là ước của 30 (a<b)

Bài 131 tr.50 SGK

a) 1 và 41; 2 và 21; 3 và 14; 6

và 7b)

Trang 29

b) ** là ước của 111 và có 2 chữ số nên * * = 37

Hoạt động 3: Cách xác định số ước của một số

- Các bài tập 129, 130 đều yêu

cầu tìm tập hợp các ước, liệu

việc tìm ước đó đã đủ hay chưa,

1 Kiến thức: Học sinh biết khái niệm ước chung và bội chung.

2 Kỹ năng: Học sinh biết tìm ước chung và bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt

kê các ước, liệt kê các bội rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp, biết sử dụng ký hiệu giao của hai tập hợp

3 Thái độ: Học sinh biết tìm ước chung và bội chung trong một số bài toán đơn giản.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Phần màu, bảng phụ

2 Học sinh: Đọc trước bài mới

Trang 30

III Tiến trình dạy học :

1 Ổn định lớp

2 Bài dạy

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- GV ghi đề kiểm tra lên bảng

phụ, gọi 2 hs lên bảng làm bài

- GV chữa bài của HS dưới lớp

- Lưu lại hai bài trên góc bảng

- HS lên bảng trả lời câu hỏi

và làm bài tập, HS dướp lớp làm bài tập vào vở

- HS nhận xét bài của các bài trên bảng

Hoạt động 2: Ước chung

- GV chỉ vào phần tìm ước của

- Nhận xét trong Ư(4) và Ư(6)

có các số nào giống nhau?

- Khi đó ta nói chúng là ước

chung của 4 và 6

- GV giới thiệu ký hiệu tập hợp

các ước chung của 4 và 6

- Nhấn mạnh:

x ∈ ƯC (a; b) nếu ax và bx

- Theo dõi, tiếp thu

- Số 1; số 2

- Tiếp thu

- HS đọc phần đóng khung trong SGK trang 51

ƯC ( 4,6) = {1; 2}

- Tiếp thu

- GV chỉ vào phần tìm bội của

HS 2 trong phần kiểm tra bài cũ

của 4, vừa là bội của 6 Ta nói

chúng là các bội chung của 4 và

6

- Vậy thế nào là bội chung của

hai hay nhiều số?

- GV giới thiệu ký hiệu tập hợp

- Theo dõi

- Số 0; 12; 24; …

- Tiếp thu

- HS đọc phần đóng khung trong SGK

- BC (4; 6) = {0; 12; 24; …}

Trang 31

các bội chung của 4 và 6

200 b và 50 b => b ∈ ƯC (50, 200)

(gv đưa bảng phụ cho hs điền)

- Nêu lại các khái niệm và cách tìm ƯC; BC; giao 2 tập hợp

Trang 32

Tuần 10 Ngày soạn:

18/10/2013

Tiết 30

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh được củng cố và khắc sâu các kiến thức về bội chung và ước

chung của hai hay nhiều số

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm ước chung và bội chung, tìm giao của hai tập hợp.

3 Thái độ: HS biết vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài toán thức tế.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 2 hs lên bảng tl câu hỏi và

làm bài tập

HS1:

- Ước chung của hai hay

nhiều số là gì? x ƯC (a; b) khi

Trang 33

- Làm bài tập 169 a, 170 a (SBT)

HS2:

- Bội chung của hai hay nhiều

số là gì? x BC (a; b) khi nào?

GV yêu cầu HS đọc đề bài:

- Yêu cầu 2 HS lên bảng viết hai

ta nói A B

- Bài 137 SGK: GV yêu cầu HS

làm bài vào vở cá nhân

- GV kiểm tra bài làm của 5 HS

nhanh nhất

- Gọi 1 hs lên bảng trình bày

- HS làm bài vào vởa) AB = {cam;

chanh}

b) AB là tập hợp các HS vừa giỏi văn, vừa giỏi toán của lớp

c) AB = Bd) AB = e) NN* = N*

- HS trình bày

Bài 137 SGK

a) AB = {cam; chanh}b) AB là tập hợp các HS vừa giỏi văn, vừa giỏi toán của lớp

c) AB = Bd) AB = e) NN* = N*

a) A có 11 + 5 = 16 (phần tử)

P có 7 + 5 = 12 (phần tử)

A P có 5 phần tửb) Nhóm HS đó có:

11 + 5 + 7 = 23 (người)

Bài 138 SGK

- GV treo đề bài lên bảng

- Yêu cầu HS đọc đề bài và làm - HS đọc đề bài

Bài 138 SGK

Các

h

Số phần

Số bút ở

Số vở

Trang 34

bài theo nhóm trong 5 phút

+ GV đặt câu hỏi củng cố cho bài

tập này:

+ Tại sao cách chia a và c lại

thực hiện được, cách chia b

không thực hiện được

+ Trong các cách chia trên, cách

chia nào có số bút và số vở ở mỗi

phần thưởng là ít nhất? Nhiều

nhất?

- HS hoạt động theo nhóm học tập

- Các nhóm trình bày bài của mình

1 Kiến thức: Học sinh nắm được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số

nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau

2 Kỹ năng: Học sinh biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số ra

thừa số nguyên tố

3 Thái độ: Học sinh biết tìm ước chung lớn nhất trong các bài toán thực tế.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Phần màu, bảng phụ

2 Học sinh: Đọc trước bài mới

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài dạy:

Ư(12) = {1;2;3;4;6;12}

Ư(30)= {1;2;3;5;6;10;15;30}

ƯC (12;30) = {1; 2;3;6}

Trang 35

- GV giới thiệu ƯCLN và ký

hiệu

- Vậy ƯCLN của hai hay nhiều

số là số như thế nào?

- Hãy nêu nhận xét về quan hệ

giữa ƯC và ƯCLN trong ví dụ

+ HS đọc phần đóng khung trong SGK tr.54

3 đại diện lên làm

+ Gv chữa bài và giới thiệu chú

ý sgk

- Hs làm bài

- Hs đọc chú ý

GV yêu cầu HS làmbBài 139

Trang 36

GV thu 5 bài nhanh nhất để

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng tìm ƯCLN ; tìm ƯC qua ƯCLN của 2 hay nhiều số

3 Thái độ: Chú ý, nghiêm túc trong học tập

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Miếng bìa h.CN (to), Miếng bìa hình vuông cạnh 5cm

2 Học sinh : Làm bài tập trước ở nhà

III Tiến trình d ạy học :

1 Ổn định lớp.

2 Bài dạy.

? Các ước chung của 12 và 30 là

ước của số nào

? Muốn tìm các ƯC của 12 và

Y/c hs làm bt 143 sgk

Trang 37

được quan hệ gì với 75 và 105

Y/c 1 hs lên bảng trình bày

Gv chữa bài

+ Đọc đề, Nêu y/c bt+ Tấm bìa được cắt hết thành các hình vuông bằng nhau

- Cạnh hình vuông là ƯC của 75 và 105

- Cạnh hình vuông là ƯCLN của 75 và 105

- Hs trình bày

Bài 145/56

Để tấm bìa được cắt hết thành các mảnh nhỏ hình vuông bằng nhau thì cạnh hình vuông phải

là ƯCLN của 75 và 105

ƯCLN(75;105)=15Vậy mỗi hình vuông có cạnh 15cm

Trang 38

LUYỆN TẬP 2

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Biết tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN Vận dụng kiến thức về ƯCLN, ƯC vào

các bt thực tế

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng tìm ƯCLN, tìm ƯC qua ƯCLN của 2 hay nhiều số

3 Thái độ: Chú ý, nghiêm túc trong học tập Vận dụng toán học giải các bt thực tế, thấy

vai trò của toán trong thực tế

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập

2 Học sinh : Làm bài tập trước ở nhà

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp.

2 Bài dạy.

- Gv chữa bài, cho điểm

+ x là ước chung của 2 số và

0 <x <20Tìm ƯC(112,140) mà lớn hơn 10 và bé hơn 20

- Tìm ƯCLN(112;140) trước

- Hs lên bảng làm

- Hs nhận xét

a) Gọi số bút trong mỗi hộp

Trang 39

? Nêu các bước giải bt này.

+ Gọi 1 h/s đại diện làm bài

+ Gọi hs nhận xét

+ GV chữa bài và cho điểm

- Đọc và tóm tắt

- Phân tích đề.- Số tổ là ước của số hs nam.- Số tổ là ước của số hs nữ

48 = 24.3

72 = 23.32

ƯCLN(48;72) = 23.3 =24Vậy có thể chia nhiều nhất là 24 tổ

Khi đó mỗi tổ có

48 : 24 = 2 (Nam) và (72 : 24 =3 nữ)

Giải:

Gv giới thiệu thuật toán Ơclit

tìm ƯCLN của hai số:

- Chia số lớn cho số nhỏ

- Nếu phép chia còn dư, tiếp

tục lấy số chia đem chia cho số

- Cứ làm như vậy đến khi số

dư bằng 0 thì số chia cuối cùng

là ƯCLN của 2 số đã cho

- Hs chú ý lắng nghe và ghi nhớ kiến thức

1 Kiến thức: HS hiểu được thế nào là BCNN của nhiều số.

2 Kỹ năng: HS biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra

thừa số nguyên tố

3 Thái độ: HS biết phân biệt được điểm giống và khác nhau giữa hai quy tắc tìm BCNN

và ƯCLN, biết tìm BCNN một cách hợp lý trong từng trường hợp

10530

Trang 40

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Phần màu, bảng phụ, thước thẳng.

2 Học sinh: học bài, làm bài tập, tìm hiểu bài mới.

III Tiến trình dạy học :

1 Ổn định lớp.

2 Bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 2 hs lên bảng:

Hs1: Thế nào là bội chung

của hai hay nhiều số? x BC

(a;b) khi nào?

- GV: vậy BCNN của hai hay

nhiều số là như thế nào?

- GV cho HS đọc phần đóng

khung trong SGK trang 57

- Em hãy tìm mối quan hệ

- Trả lời

- Đọc định nghĩa BCNN

- Tất cả các bội chung của 4

và 6 đều là BCNN (4;6)+ Lắng nghe, ghi bài

- Đọc chú ýBCNN(a;1) = aBCNN(a;b;1) = BCNN(a;b)

của ba số 8; 18; 30 phải chứa

thừa số nguyên tố nào? Với số

Ngày đăng: 26/09/2015, 20:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trả lời - GIÁO SỐ HỌC 6 HK1 - 3 CỘT CHUẨN KTKN
Bảng tr ả lời (Trang 3)
1. Chuẩn bị của GV: Bảng ghi sẵn các số La mã từ 1 đến 30. Bảng phụ - GIÁO SỐ HỌC 6 HK1 - 3 CỘT CHUẨN KTKN
1. Chuẩn bị của GV: Bảng ghi sẵn các số La mã từ 1 đến 30. Bảng phụ (Trang 5)
Bảng làm. - GIÁO SỐ HỌC 6 HK1 - 3 CỘT CHUẨN KTKN
Bảng l àm (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w