1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - CẢ NĂM

437 254 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 437
Dung lượng 17,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Toán 6 sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO CẢ NĂM, GIÁO ÁN TOÁN 6 CHAN TROI SNG TAO CA NAM HỌC, GIÁO ÁN TOÁN 6 KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - HỌC KÌ 1, trọn bộ cả năm. giáo án toán 6 học kì 1, HỌC KÌ 2 BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống. giao an toan 6 sach ket noi tri thuc voi cuoc song da soan het hoc kì 1. giáo án toán 6 bộ sách chân trời sáng tạo mới trọn bộ. GIÁO ÁN TOÁN 6 SÁCH MỚI

Trang 1

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN BÀI 1 TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP + Thời gian thực hiện: 2 tiết

- Năng lực riêng: Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.

- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng

công cụ, phương tiện học toán.

3 Phẩm chất

- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám

phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 – Giáo viên: Tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp ( bộ sưu tập đồ vật, ảnh chụp

Trang 2

+ GV giảng, trình bày.

+ HS tiếp thu, quan sát SGK, thảo luận, trả lời.

- Sản phẩm HS: Kết quả của HS

- Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa”, “ tập hợp gồm ba con cá vàng trong bình”

+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh mà mình đã chuẩn bị.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp, các kí hiệu và cách mô tả, biểu diễn một tập hợp”

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1 : Làm quen với tập hợp

Trang 3

+ Tên các bạn trong tổ của em

+ Các số tự nhiên vừa lớn hơn 3 vừa nhỏ hơn 12.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân

- GV quan sát và trợ giúp các nếu HS cần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời của mình.

- Tên các bạn trong tổ: Lan, Mai, Ngọc, Hoa, Tuấn.

- Các số tự nhiên lớn hơn 3 nhỏ hơn 12: 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.

Trang 4

hợp (thuộc tập hợp) đó”.

+ Tương tự, “các bạn trong tổ của em tạo thành một

tập hợp”, “Các số tự nhiên lớn hơn 3, nhỏ hơn 12

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung mục này trong

SGK và đọc các ví dụ minh họa ở trang 7.

- Sau khi đọc xong, GV yêu cầu HS sử dụng kí hiệu

để viết ba tập hợp trong HĐKP ở trên và viết một

vài phần tử thuộc/ không thuộc trong tập hợp đó.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu và

B = { Lan, Mai, Ngọc, Hoa, Tuấn}

Lan ϵ B, Huyền B.

Thực hành 1:

Gọi M là tập hợp các chữ cái có mặt trong từ “gia đình”

M = {a, đ, i, g, h, n}

+ Khẳng định đúng: a ϵ M, b

∉ M, i ϵ M

+ Khẳng định sai: o ϵ M

Trang 5

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.

+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng

chữa, các học sinh khác làm vào vở.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 2 và bài 4 SGK – tr9 bằng hình thức cá nhân / nhóm đôi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ , hoạt động đưa ra đáp án

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.

+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết

quả hoạt động và chốt kiến thức.

Trang 6

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chiếu Slide và phát phiếu học tập cho HS

+ yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành nhanh bài tập vận dụng

Bài 1: Hãy giúp đỡ chú gấu

tìm được con đường tới hũ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành các yêu cầu và phần luyện tập

+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp nếu cần.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS hoàn thành các yêu cầu và báo cáo kết quả thảo luận.

+ HS khác nhận xét, bổ sung.

Trang 7

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết

quả hoạt động và chốt kiến thức.

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Bài 1 :

a) Viết tập hợp A gồm tên các môn học em đang học.

b) Viết tập hợp B gồm các số có trên mặt đồng hồ.

c) Viết tập hợp C các tháng (dương lịch) có 31 ngày

Bài 2 : Cho K là tập hợp các chữ cái tiếng Việt có mặt trong từ «PHAN THIẾT 2021 ».

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng ?

Ghi Chú

- Đánh giá thường xuyên:

+ GV quan sát qua quátrình học tập: chuẩn bị bài, tham gia vào bài học( ghi chép, phát

- Báo cáo thực hiện công việc

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

GHI NHỚ

Dùng chữ cái in hoa để đặt tên tập hợp

 Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu

“;” (nếu phần tử là số) hoặc dấu “,”

 Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.

Ký hiệu  đọc là “thuộc”

Ký hiệu  đọc là “không thuộc”

Trang 8

V HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm )

………

 - -  Tiết 2: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS:

- Biết cách cho / viết tập hợp theo những cách khác nhau.

2 Năng lực

- Năng lực riêng: Cho / viết được tập hợp bằng hai cách.

- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng

công cụ, phương tiện học toán.

3 Phẩm chất

- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám

phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Máy tính chiếu hình ảnh phần khởi động, các bài tập luyện tập, vận dụng.

Trang 9

+ GV giảng, trình bày.

+ HS tiếp thu, quan sát SGK, thảo luận, trả lời.

- Sản phẩm HS: Kết quả của HS

- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS viết tập hợp A gồm các số xuất hiện trong hình ảnh bằng cách liệt kê, nhận xét về những phần tử trong tập hợp A có tính chất gì? Và có thể viết tập hợp A theo cách nào khác không?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.

Kết quả: A= { 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Trang 10

- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung mục này

trong SGK và gợi ý cách đọc kí hiệu gạch đứng

“|” là “sao cho” hoặc “mà”, “trong đó”, “thỏa

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động theo nhóm

đôi vào vở nháp bài Thực hành 2, thực hành 3.

- GV quan sát và trợ giúp các nếu HS cần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Gọi HS lên bảng trình bày câu trả lời của nhóm

b) Cho tập hợp P={x|x là số tự nhiên và 10<x<20}

{11;12;13;14;15;16;17;18;19}

P 

Thực hành 3:

Cho tập hợp A gồm các số tự nhiên vừa lớn hơn 7 vừa nhỏ hơn 15.

a) A {8;9;10;11;12;13;14}.

b) 10A,13A,16A,19A

c) Cách 1: B={x|x là số tự nhiên chẵn thuộc tập hợp A}, với

Trang 11

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập bài 1 và 3 SGK – tr9

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành các yêu cầu và phần luyện tập

+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp nếu cần.

1 D = {x|x là số tự nhiên và 5 <x<12}

D = {6 ;7 ;8 ;9 ;10 ;11}

7 ϵ D; 5 ∉ D; 10 ϵ D; 17 ∉ D; 0 ∉ D

3.

Trang 12

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS hoàn thành các yêu cầu và báo cáo kết quả thảo luận.

+ HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết

quả hoạt động và chốt kiến thức.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chiếu Slide và yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành nhanh bài tập vận dụng

trang 8 -SGK Dưới đây là quảng cáo khuyến mãi cuối tuần của một siêu thị.

Hãy viết tập hợp các sản phẩm được giảm giá trên 12 000 đồng mỗi ki-lô-gam.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành các yêu cầu và phần luyện tập

+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp nếu cần.

Giải

Gọi G là tập hợp các sản phẩm được giảm giá trên 12000, ta có: G = {xoài, cá chép, gà}

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS hoàn thành các yêu cầu và báo cáo kết quả thảo luận.

+ HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết

quả hoạt động và chốt kiến thức.

Trang 13

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Bài 1 : Cho X là tập hợp các số lẻ vừa lớn hơn 10 vừa nhỏ hơn 20 Viết tập hợp X bằng

hai cách.

Bài 2 : Cho Y = { x|x là số tự nhiên nhỏ hơn 10 và chia hết cho 3}.

Trong các số 3 ;6 ;9 ;12 số nào thuộc Y, số nào không thuộc Y ? Dùng kí hiệu để viết câu trả lời

IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi Chú

- Đánh giá thường xuyên:

+ GV quan sát qua quátrình học tập: chuẩn bị bài, tham gia vào bài học( ghi chép, phát biểu ý kiến, thuyết trình, tương tác với

GV, với các bạn,

+ GV quan sát hành động cũng như thái độ,cảm xúc của HS

- Báo cáo thực hiện công việc

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

V HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm )

………

 - - 

Ngày soạn: / /2021

Trang 14

Ngày dạy: / /2021

TIẾT 2 - BÀI 2 TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN GHI SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS

- Phân biệt được hai tập hợp NN¿

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí trong số tự nhiên biễu diễn ở hệthập phân

- Biểu diễn được số tự nhiên bằng chữ số La Mã trong phạm vi 30

2 Năng lực

- Năng lực riêng: Tách một số tự nhiên theo cấu trúc số của nó

- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử

dụng công cụ, phương tiện học toán

3 Phẩm chất

- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,

khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Phiếu học tập, Sưu tầm một số bài về giới thiệu về văn hoá và thói quen

sử dụng số từ lịch sử

2 - HS : Đồ dùng học tập; Nghiên cứu bài 2

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a Mục đích: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày

b Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.

c Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi

Trang 15

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS đứng trả lời (có thể đúng hoặc sai).

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn

dắt HS vào bài học mới: Ngoài bộ chữ số La tinh chúng ta thường dùng thì ta vẫn

sử dụng bộ chữ số La Mã Qua tiết học hôm nay ta sẽ khám phá thêm về hai bộchữ số này

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS đọc đoạn giới thiệu về tập hợp 

và * trong SGK/tr10

- Gọi 2 hs lên viết hai tập hợp  và *

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân, và

hoạt động nhóm 2 HS

- GV quan sát và trợ giúp các nếu HS cần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

1; 2;3;4;5

C 

Trang 16

- HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời của

Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên

a Mục đích: HS nắm được quy ước thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu

diễn một số tự nhiên trên trục số

b Nội dung: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.

c Sản phẩm: So sánh được hai số tự nhiên.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv yêu cầu hs đọc sgk

- Gọi 1 HS điền các số tự nhiên lên tia số

- Thảo luận các yêu cầu thực hành 2, 3

- GV: Hãy điền giá trị tương ứng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS ghi bài và vẽ trục số

- HS làm thực hành 2,3, Câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.

- Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng

chữa, các học sinh khác làm vào vở

Trang 17

- GV Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực

hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình

làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức

b) Vì a < 2000 và 2000 < 2020 nên a < 2020

A  35;30;25;20;15;10;5;0

Hoạt động 3: Ghi số tự nhiên

a Mục đích: Hs đọc và ghi được số tự nhiên, phân biệt được số và chữ số Hs viết

được một số tự nhiên dưới dạng hệ thập phân

b Nội dung: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.

c Sản phẩm: Bài ghi về số tự nhiên, phân biệt được số và chữ số

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv yêu cầu hs đọc sgk

- Thảo luận các yêu cầu thực hành 4, 5

- GV: Hãy điền giá trị tương ứng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS ghi bài và vẽ trục số

- HS làm thực hành 4, 5, 6

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.

- Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng

chữa, các học sinh khác làm vào vở

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV: Nhấn mạnh: Trong hệ thập phân giá trị

của mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào

3 Ghi số tự nhiên a) Hệ thập phân

Ví dụ 2: So sánh 12 345 < 13 246

2 023 có 4 chữ số, …

5 427 198 653 có 10 chữ số, …

Vd : 222= 200+ 20 + 2 = 2×100 + 2×10 + 2+ Cách ghi số nói trên gọi là cách ghi trong hệ thập phân

Trang 18

bản thân số đó vừa phụ thuộc vào vị trí của số

trong số đó

- GV Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực

hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình

làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức

a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT

c) Sản phẩm: Bài làm trong phiếu học tập của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án

Phiếu 1 :

VGiá trị tương ứng

Trang 19

Phiếu 2 : Từ câu 1 đến câu 9 hãy khoanh tròn vào ô đúng nhất.

Câu 1: Thêm số 7 vào đằng trước số tự nhiên có 3 chữ số thì ta được số mới?

A Hơn số tự nhiên cũ 700 đơn vị B Kém số tự nhiên cũ 700 đơn vị

C Hơn số tự nhiên cũ 7000 đơn vị D Kém số tự nhiên cũ 7000 đơn vị

Câu 2: Với 3 số tự nhiên 0; 1; 3 có thể viết được bao nhiêu số có ba chữ số khác

Câu 6: Thêm số 8 vào sau số tự nhiên có ba chữ số thì ta được số tự nhiên mới là

A Tăng 8 đơn vị số với số tự nhiên cũ

B Tăng gấp 10 lần và thêm 8 đơn vị so với số tự nhiên cũ

C Tăng gấp 10 lần so với số tự nhiên cũ

D Giảm 10 lần và 8 đơn vị so với số tự nhiên cũ

Câu 7: Cho các chữ số 3; 1; 8; 0 thì số tự nhiên lớn nhất có 4 chữ số khác nhau

được tạo thành là?

Câu 8: Thêm số 1 vào đằng sau số tự nhiên có 4 chữ số thì ta được số mới?

A Hơn số tự nhiên cũ 10 đơn vị B Kém số tự nhiên cũ 10000 đơn vị

Trang 20

C Hơn số tự nhiên cũ 10000 đơn vị D Kém số tự nhiên cũ 1000 đơn vị.

Câu 9: Số tự nhiên lớn nhất và số tự nhiên nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau là?

a Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức

b Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS tự học và hoàn thành sản phẩm

c Sản phẩm: Bài làm của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV Phát phiếu học tập hoặc đưa đường dẫn tải file làm cá nhân

Trang 22

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá Phương pháp

đánh giá Công cụ đánh giá

Ghi Chú

- Đánh giá thường xuyên:

+ GV quan sát hànhđộng cũng như thái độ,cảm xúc của HS

- Báo cáo thực hiệncông việc

Trang 23

- Biết cách vận dụng được các tính chất: giao hoán, kết hợp, phân phối của phépnhân đối với phép cộng trong tính toán một cách hợp lí Giải quyết được nhữngvấn đề thực tiễn gắn với thực hiện các phép tính tiền mua sắm, tính lượng hàngmua được từ số tiền đã có,

2 Năng lực

- Năng lực riêng:

+ Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp các số tự nhiên

+ Vận dụng được các tính chất: giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân

- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử

dụng công cụ, phương tiện học toán

3 Phẩm chất

- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,

khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: Máy chiếu, bảng phụ, ghi bài toán có phép tính: cộng, trừ, nhân, chia.

2 - HS : Đồ dùng học tập; Các bài toán có phép tính: cộng, trừ, nhân, chia.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục đích: HS cảm thấy các phép tính cộng, trừ, nhân, chia gần gũi với đời sống

hàng ngày

b Nội dung: HS quan sát bài toán trên màn chiếu hoặc bảng phụ, sgk

c Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu bài toán: Cho T= 11 x

(2001+2003+2007+2009) + 89 x (2001 + 2003 + 2007 + 2009) Có cách nào tínhnhanh giá trị của biểu thức T không?

và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm câu trả lời cho bài toán

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

-HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Trang 24

GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn

dắt HS vào bài học mới: “Từ bài toán trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về cácphép tính trong tập hợp số tự nhiên”

Hoạt động của gv và hs Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS làm thực hành 1:

+ Yêu cầu hs nêu cách giải

+ Khuyến khích hs giải theo nhiều

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt

động thực hành 1 theo nhóm đôi,

1 Phép cộng và phép nhân:

Thực hành 1Cách 1 : Số tiền mà An đã mua 5 quyển vở,

6 cái bút bi và 2 cái bút chì là:

5 x 6000 + 6 x 5000 + 2 x 5000 = 70 000 (đồng)

Số tiền An còn lại là:

100 000 – 70 000 = 30 000 (đồng)Cách 2: Số tiền An còn lại là :

100 000 – (5 x 6000 + 6 x 5000 + 2 x 5000)

= 30 000 (đồng)

HĐ khám phá 1:

Trang 25

thực hiện HĐ khám phá 1 cá nhân

- GV quan sát và trợ giúp các hs

nếu cần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS đứng tại chỗ trình bày câu trả

dấu "x" thành " " và không viêt

dấu nhân giữa các thừa số bằng

chữ hoặc giữa thừa số bằng chữ và

số

Cả hai kết quả đều đúng

1 890; 72645 gọi là số hạng

74535 gọi là tổng363; 2018 gọi là thừa số

732 534 gọi là tíchChú ý và ví dụ: học SGK

Hoạt động 2: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên:

a Mục đích:

+ HS: Khái quát về các tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên Viết lạiđược 7 tính chất bằng công thức Phát hiện, phát biểu quy tắc tính nhanh tích củamột số với 9, với 99 và áp dụng được trong tính toán

Trang 26

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu hs thực hiện HĐ khám phá

2, từ đó được các tính chất của phép

cộng và phép nhân số tự nhiên đã được

học ở tiểu học

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS hoạt động theo nhóm đôi, mỗi

nhóm đôi thực hiện lần lược từng câu

câu yêu cầu

+ Ứng với mỗi câu, một HS lên bảng

chữa và nêu tính chất tương ứng, các học

sinh ghi tính chất vào vở

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV

nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình

làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến

thức

GV yêu cầu HS làm thực hành 2, 3

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2:

- Hoạt động cá nhân làm bài tập thực

hành 2 SGK trang 14 Nêu rõ tính chất

áp dụng ở mỗi bước làm bài

- Giáo viên nêu phần hướng dẫn thực

hành 3 trên bảng phụ Sau đó yêu cầu

2 Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên:

Hãy so sánh kết quả của các phéptính:

a) 17 +23 = 23 + 17b) (12 + 28) + 10 = 12 + (28+ 10);c) 17 23 = 23 17;

- Tính chất phân phối của phép nhânđối với phép cộng

Trang 27

học sinh hoạt động cá nhân.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện nhiệm vụ trên

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS lên bảng trình bày câu trả lời của

( (Giao hoán trong ngoặc)

(Kết hợp)

Thực hành 3

Tính: a) 1 234 9; b)1 234.99 a) 1 234 9 = 1 234(10 - 1)

= 1 2340 - 1 234 = 11 106 b) 1 234 99 = 1 234 (100 - 1)

+ HS biết vận dụng giải bài tập và bài toán thực tế liên quan phép trừ và phép chia

b Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức, vận dụng theo yêu

cầu

c Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, biết vận dụng theo yêu cầu

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu hs thực hiện HĐ khám phá 3

- Nêu được cách gọi các số trong phép trừ và

phép chia

3 Phép trừ và phép chia hết:

Trang 28

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, mỗi nhóm

đôi thực hiện lần lược từng câu một

+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ

chia trong hai phép toán trên

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS đứng trình bày câu trả lời của mình

- Một vài HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình

làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :

- Hs hiểu được yêu cầu bài toán và thực hiện

được các phép tính

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Hoạt động theo nhóm đôi thực hiện lần lượt

các yêu cầu

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

a)Số tiền còn thiếu : 200

000 – 80 000 = 120000(đồng)

a) Hỏi bao nhiêu năm nữa thì số

tuổi của An bằng số tuổi của mẹ

Trang 29

- Đại diện hai nhóm làm nhanh nhất đứng tại

GV yêu cầu HS đọc chú ý cuối SGK: Phép

nhân cũng có tính chất phân phối đối với

phép trừ.

năm nay

b) Năm nay số tuổi của mẹ An

gấp mấy lần số tuổi của An

Giải

a) Ta có: 36 – 12 = 24

Vậy 24 năm nữa thì số tuổi của

An bằng tuổi của mẹ An năm nay

a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT

c) Sản phẩm: Kết quả của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1, 2 trang 15 SGK

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án

Bài tập 1/15 SGK Tính một cách hợp lí: Gi ả i

a) Giao hoán → Kết hợp

Trang 30

b) 30 40 50 60= 3 10 4 10 5 10 6 10= 3 4 5 6 10 10 10 10=

12 30 10 10 10 10= 12 3 10 10 10 10 10= 36 100 000

= 3 600 000

Bài tập 2/15 SGK Bình được mẹ mua cho 9 quyển vở, 5 cái bút bi và 2 cục tẩy

Giá mỗi quyển vở là đồng; giá mỗi cái bút bi là đồng; giá mỗi cục tẩy là đồng Mẹ Bình đã mua hết bao nhiêu tiền?

Bài tập 3/15 SGK Một chiếc đồng hồ đánh chuông theo giờ Đúng 8 giờ, nó đánh

8 tiếng “boong”; đúng 9 giờ, nó đánh 9 tiếng “boong”, … Từ lúc đúng 8 giờ đến lúc đúng 12 giờ trưa cùng ngày, nó đánh bao nhiều tiếng “boong”?

Trang 31

Bài tập 4/15 SGK Biết rằng độ dài đường xích đạo khoảng km Khoảng cách giữa thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh khoảng km Độ dàiđường xích đạo dài gấp mấy lần khoảng cách giữa hai thành phố trên?

Gi

ả i

Ta có: Vậy độ dài đường xích đạo dài gấp 20 lần khoảng cách giữa thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi Chú

- Đánh giá thường xuyên:

+ GV quan sát qua quátrình học tập: chuẩn bịbài, tham gia vào bàihọc( ghi chép, phátbiểu ý kiến, thuyếttrình, tương tác với

GV, với các bạn,

+ GV quan sát hànhđộng cũng như thái độ,cảm xúc của HS

- Báo cáo thựchiện công việc

- Hệ thống câuhỏi và bài tập

- Trao đổi, thảoluận

V HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm )

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Trang 32

Tiết 5 BÀI 4 LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS

- Nhận biết được lũy thừa với số mũ tự nhiên, cơ số và số mũ của lũy thừa, đọc vàviết được các lũy thừa

- Sử dụng được thuật ngữ bình phương, lập phương để đọc lũy thừa bậc 2, bậc 3 ,

nhận biết được số chính phương nhỏ hơn 100

- Viết gọn được một tích dưới dạng lũy thừa, tính được giá trị của một lũy thừa

- Phát biểu được quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số, viết đượcdưới dạng công thức tổng quát, nhớ quy ước a0 1víia0 

- Vận dụng được hai quy tắc trên để nhân, chia các lũy thừa cùng cơ số, giải quyếtmột số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản

2 Năng lực

- Năng lực riêng:

- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được khái niệm lũy thừa,đọc, viết được các lũy thừa; phát biểu được quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũythừa cùng cơ số và viết được công thức tổng quát

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, nănglực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích,tổng hợp, khái quát hóa, … để hình thành khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên vàhai quy tắc nhân, chia các lũy thừa cùng cơ số; vận dụng các kiến thức trên để giảicác bài tập về lũy thừa, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độđơn giản

3 Phẩm chất

Trang 33

- Phẩm chất: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực,

thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trongđánh giá và tự đánh giá

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ, máy chiếu (TV).

2 - HS : SGK, đồ dùng học tập; bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a Mục đích: Gợi động cơ tìm hiểu phép nhân nhiều thừa số bằng nhau.

b Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu.

c Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV chiếu hình ảnh về một bàn cờ vua và giới thiệu truyền thuyết Ấn Độ về số hạt thóc trên một bàn cờ vua: Truyền thuyết Ấn Độ kể rằng, người phát minh ra bàn cờvua đã chọn phần thưởng là số thóc rải trên 64 ô của bàn cờ vua như sau: ô thứ nhất để 1 hạt thóc, ô thứ hai để 2 hạt, ô thứ ba để 4 hạt, ô thứ tư để 8 hạt,… Cứ nhưthế, số hạt ở ô sau gấp đôi số hạt ở ô trước

Liệu nhà vua có đủ thóc để thưởng cho nhà phát minh đó hay không?

Sau đó GV phát phiếu học tập cho học HS và đưa ra yêu cầu: Viết phép tính cần thực hiện khi muốn tính số hạt thóc để ở các ô sau đây của bàn cờ mà không cần tính số hạt thóc ở ô có số thứ tự liền trước: ô số 2, ô số 3, ô số 4, ô số 10

Ô thứ Phép tính tìm số hạt thóc2

34

…10

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm trong thời gian 5 phút

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Trang 34

GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất lên trình bày kết quả viết các phép tính.

HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn

dắt HS vào bài học mới: “Ta đã biết cách viết gọn của nhiều số hạng bằng nhauthành phép nhân chẳng hạn 5 5 5 5 5.4    Vậy với phép nhân nhiều thừa sốgiống nhau được viết gọn như thế nào?”

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Lũy thừa

a Mục tiêu:

- Hình thành khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên, nhận biết được lũy thừa, cơ số

và số mũ của lũy thừa, đọc và viết được các lũy thừa

- Sử dụng được thuật ngữ bình phương, lập phương để đọc lũy thừa bậc 2 , bậc 3

- Viết gọn được một tích dưới dạng lũy thừa, tính được giá trị của một lũy thừa

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1:

- GV giới thiệu 2 2 viết gọn là 22, 2 2 2  viết

gọn là 23, 2 2 2 2   viết gọn là 24.

- Yêu cầu HS dự đoán :

+ Tích gồm 10 thừa số 2 viết gọn như thế nào?

+ Tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số

bằng a, viết gọn như thế nào?

- Yêu cầu học sinh đọc khái niệm trong SGK

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

1 Lũy thừa a) Ví dụ

Trang 35

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân

- GV quan sát và trợ giúp các nếu HS cần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời của mình

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV khẳng định cách viết đúng: 2 ,10 a n

- GV giới thiệu khái niệm lũy thừa bậc n của số

tự nhiên a như SGK trang 16, yêu cầu vài HS

đọc lại

- GV nêu cách đọc lũy thừa và thuật ngữ bình

phương, lập phương để đọc lũy thừa bậc 2 , bậc

3 và quy ước trong SGK trang 16

bằng nhau, mỗi thừa số bằng

phương (hay bình phương của

a).

+ a còn gọi là 3 a lập phương

(hay lập phương của a)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2:

- Hoạt động cá nhân làm bài tập thực hành 1

SGK trang 17

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời của mình

3

5 còn gọi là “5 lập phương” hay “lập phương của 5”

c) 310 có cơ số là 3 và số mũ

là 10

5

10 có cơ số là 10 và số mũ là 5

Trang 36

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3:

- Hoạt động theo nhóm thực hiện yêu cầu của

GV: Hãy tính số hạt thóc có trong 6 ô đầu tiên

của bàn cờ nói trong bài toán mở đầu

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình thức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thực hiện kết quả của phép

Trang 37

- Yêu cầu HS nhận xét về mối liên hệ giữa các

số mũ của 7 trong hai thừa số và tích tìm được ở

trên

- Dự đoán và phát biểu quy tắc nhân hai lũy

thừa cùng cơ số

- Làm bài Thực hành 2 SGK trang 17

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân

- GV quan sát và trợ giúp các nếu HS cần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời của mình

- GV yêu cầu một vài HS dự đoán và phát biểu

quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số, mở rộng

với nhiều lũy thừa cùng cơ số

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm Thực hành 2

- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét lần

lượt từng câu

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chính xác hóa kết quả của phép tính

- GV chuẩn hóa quy tắc nhân hai lũy thừa cùng

cơ số và mở rộng

- GV chính xác hóa kết quả và nhận xét mức độ

hoàn thành của HS ở bài Thực hành 2

+ Nhận xét: Tổng các số mũ của các lũy thừa bằng số mũ của tích

* Quy tắc :

Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ

số, ta giữ nguyên cơ số vàcộng các số mũ :

.

a aa  (quy tắc vẫnđúng khi nhân nhiều lũy thừacùng cơ số)

Trang 38

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ khám phá 3

SGK trang 17

- Dự đoán và phát biểu quy tắc chia hai lũy thừa

cùng cơ số So sánh điểm giống và khác nhau

với quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số

- Làm bài Thực hành 3 SGK trang 17

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân

- GV quan sát và trợ giúp các nếu HS cần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời của mình

cho HĐ khám phá 3 Một vài HS khác nhận xét,

bổ sung cho bạn

- GV yêu cầu một vài HS dự đoán và phát biểu

quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số

- GV yêu cầu một vài HS so sánh điểm giống và

khác nhau giữa quy tắc nhân và quy tắc chia hai

lũy thừa cùng cơ số

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm Thực hành 2

Trang 39

- GV chuẩn hóa quy tắc chia hai lũy thừa cùng

cơ số và nêu quy ước: a0 1a0 

a) Mục đích: Học sinh củng cố và vận dụng được khái niệm lũy thừa với số mũ tự

nhiên, quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số để làm các bài tập vềtính giá trị của lũy thừa, giải được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ởmức độ đơn giản thông qua một số bài tập

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm:

+ BT 2, 3, 4 SGK trang 18

+ BT thực tế: Theo các nhà khoa học, mỗi giây cơ thể con người trung bình tạo rakhoảng 25.105 tế bào hồng cầu Em hãy tính xem mỗi giờ có bao nhiêu tế bàohồng cầu được tạo ra?

Trang 40

a) Khối lượng của Trái Đất là: 6.1021 tấn.

Khối lượng của Mặt Trăng là: 75.1018 tấn

a Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức

b Nội dung: HS giải quyết bài toán ở hoạt động mở đầu: Vận dụng các kiến thức

về lũy thừa với số mũ tự nhiên để giải quyết bài toán dựa trên hoạt động mở đầu

c Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà bài tập trên

- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ

IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi Chú

- Đánh giá thường xuyên:

+ Sự tích cực chủ động của

- Phương pháp quansát:

- Báo cáo thựchiện công việc

Ngày đăng: 23/07/2021, 20:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w